1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế Điện Lực Hà Nội.pdf

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
Tác giả Ninh Thị Phượng
Người hướng dẫn ThS. Hà Thị Phương Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH (2)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (2)
      • 1.1.1. Khái quát chung về Công ty (2)
      • 1.1.2. Qúa trình phát triển của Công ty (2)
    • 1.2. Đặc điểm họat động sản xuất – kinh doanh của công ty (4)
      • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (4)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của xí nghiệp (4)
        • 1.2.2.1. Đặc điểm (4)
        • 1.2.2.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty (8)
      • 1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (8)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh tại công ty (12)
      • 1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty (12)
      • 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban (12)
    • 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty (14)
  • CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI (20)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (20)
      • 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty (20)
      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán...............................20 2.2.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện (20)
      • 2.2.1. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty (21)
      • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tại công ty (22)
      • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty (22)
      • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty (24)
      • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty (27)
    • 2.3. Tổ chức kế toán các phần hành kế toán cụ thể (27)
      • 2.3.1. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (27)
      • 2.3.2. Tổ chức kế toán tài sản cố định (29)
      • 2.3.3. Tổ chức kế toán hàng tồn kho và thanh toán với người bán (31)
      • 2.3.4. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất - kinh doanh (33)
      • 2.3.5. Tổ chức kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng (34)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI (36)
    • 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán (36)
    • 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán (37)
  • KẾT LUẬN (38)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD ThS Hà Thị Phương Dung LỜI MỞ ĐẦU Sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện như môi trường[.]

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Khái quát chung về Công ty

Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực Hà Nội thực hiện hạch toán độc lập và hoạt động theo phân cấp quản lý của Công ty.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực Hà Nội

Tên Công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: HA NOI ELECTRICPOWER TRANSFORMER MANUFACTURE JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: HA NOI TRANSFORMER.,JSC

Trụ sở chính: Ngã Tư Canh , Xã Vân Canh, Huyện Hoài Đức, Hà Nội Điện thoại: (04) 37.6535.10

Tài khoản:21510000513646 – Tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Cầu Giấy Email:mbthhanoi@gmail.com

Website:www.maybienap.net www.mbt.com.vn

1.1.2 Qúa trình phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần chế tạo Biến thế Điện lực Hà Nội được thành lập ngày

Vào ngày 12 tháng 05 năm 2009, công ty bắt đầu hoạt động khi quy mô còn nhỏ, chỉ với 10 nhân viên Trong đó, bộ phận văn phòng chiếm 4 người, bộ phận kỹ thuật có 3 nhân viên, và công nhân là 3 người, đánh dấu những ngày đầu thành lập của công ty.

Ban đầu, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn do chưa trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, kinh nghiệm tổ chức còn hạn chế, thiếu vốn và nhân lực Giám đốc phải chủ động bắt tay cùng công nhân để hoàn thành công việc Nhờ sự quan tâm và hỗ trợ từ các cơ quan, bạn bè cùng với sự đoàn kết, cố gắng của tập thể cán bộ, công nhân viên, công ty đã dần ổn định hoạt động, đảm bảo thu nhập cho nhân viên và khẳng định vị trí trên thị trường.

Sau hai năm ổn định và phát triển, ngày 01 tháng 11 năm 2011, công ty tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh lần đầu, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh Số lượng công nhân viên tăng gấp nhiều lần, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và quản lý của công ty Nhờ đó, công ty đã tích lũy nguồn vốn lớn, tạo dựng uy tín vững chắc trên thị trường trong và ngoài nước Sản phẩm của công ty ngày càng được biết đến rộng rãi, khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Dù mới thành lập chỉ trong vòng ba năm, công ty đã nhanh chóng mở rộng quy mô đáng kể Tính đến tháng 2 năm 2012, đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty đã đạt 85 người, bao gồm bộ phận văn phòng với 17 nhân viên, cùng 6 nhân viên quản lý và 11 nhân viên kỹ thuật, bán hàng và tài chính Ngoài ra, công ty còn có 68 công nhân lao động kỹ thuật, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và dịch vụ.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường hiện nay, các công ty tập trung nâng cao kỹ thuật và chất lượng sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và thực hiện đúng kế hoạch kinh doanh Việc nắm vững các quy chế, quy định của Nhà nước cùng kỷ luật lao động của công ty giúp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và phù hợp pháp luật Đồng thời, duy trì nề nếp và nâng cao đời sống người lao động không chỉ thúc đẩy năng suất lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững và lớn mạnh của hoạt động kinh doanh.

Với phương pháp đầu tư đồng bộ tiên tiến, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đảm bảo mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động kinh doanh Hệ thống quản lý chất lượng ISO được áp dụng toàn diện giúp nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì được vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Công ty cổ phần Chế tạo Biến thế điện lực Hà Nội đã khẳng định được vị thế của mình thông qua các sản phẩm chất lượng và dịch vụ chuyên nghiệp, mang lại sự hài lòng cho khách hàng Với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, công ty cam kết cung cấp các giải pháp biến thế điện lực tin cậy, tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng Sự phát triển của công ty thể hiện rõ qua việc đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm và dịch vụ trong ngành biến thế điện lực, góp phần thúc đẩy sự ổn định và hiệu quả của hệ thống điện.

Với các sản phẩm chất lượng và dịch vụ hoàn hảo, công ty luôn hướng đến việc hợp tác để hỗ trợ khách hàng đạt thành công Chúng tôi cam kết góp phần vào sự phát triển của khách hàng cũng như xây dựng đất nước trên hành trình hội nhập quốc tế.

Đặc điểm họat động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế điện lực Hà nội là nhà sản xuất hàng đầu các loại máy biến áp điện lực, cuộn kháng xoay chiều, ổn áp, tủ điện trung thế và nhiều thiết bị điện khác Công ty phục vụ khách hàng đa dạng gồm các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp và hộ gia đình có nhu cầu về thiết bị điện chất lượng cao Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm điện tử đạt tiêu chuẩn, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Trong quá trình sản xuất, công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, bao gồm nộp ngân sách đúng hạn và đủ số lượng Đồng thời, công ty đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho cán bộ công nhân viên, nhằm nâng cao năng suất lao động Việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và chăm lo cho nhân viên giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Trong bối cảnh hội nhập WTO và cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, công ty luôn đề ra các chủ trương và kế hoạch nhằm ổn định hoạt động kinh doanh Mục tiêu của công ty là duy trì sự ổn định và thúc đẩy phát triển bền vững để trở nên ngày càng lớn mạnh hơn Việc xây dựng chiến lược phù hợp giúp công ty thích nghi với biến đổi thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh quốc tế.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của xí nghiệp

Công ty Cổ phần chế tạo Máy biến thế Điện lực Hà Nội hoạt động qua hai khu vực chính: khu vực sản xuất và khu vực văn phòng Khu vực sản xuất đảm nhiệm các hoạt động chế tạo, lắp ráp máy biến thế chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu khách hàng Trong khi đó, khối văn phòng đảm bảo quản lý dự án, lễ tân, bán hàng và các hoạt động hành chính, hỗ trợ toàn diện cho hoạt động sản xuất và phát triển của công ty Việc phân chia rõ ràng giữa hai khu vực giúp công ty tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu của thị trường.

Cả hai khu vực đều hoạt động tại Ngã tư canh, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp giữa khối văn phòng và khối sản xuất Việc này giúp hoạt động sản xuất của công ty diễn ra liên tục, tuần hoàn, từ đó thúc đẩy sự phát triển không ngừng và mở rộng quy mô doanh nghiệp Nhờ đó, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được nâng cao rõ rệt, góp phần vào sự thành công bền vững của công ty.

Công ty chuyên sản xuất máy biến áp và các thiết bị điện liên quan, do đó hoạt động sản xuất của công ty chịu ảnh hưởng lớn từ yếu tố tự nhiên như khí hậu, vị trí địa lý và nguồn nguyên vật liệu Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp nguyên liệu, vận hành máy móc và đảm bảo chất lượng sản phẩm điện chính hãng Việc hiểu rõ tác động của điều kiện tự nhiên giúp công ty điều chỉnh quy trình sản xuất phù hợp, nâng cao hiệu quả và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty có điều kiện thuận lợi nhờ vào địa hình bằng phẳng, nằm trong khu công nghiệp Thăng Long, thuận tiện giao thông và khí hậu nhiệt đới gió mùa điều hòa quanh năm Những yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và cung cấp sản phẩm kịp thời cho khách hàng trong và ngoài nước.

Sự phân chia rõ rệt về thời tiết khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp thực hiện các chu kỳ sản xuất một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, công ty cũng đối mặt với một số khó khăn như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, gây gián đoạn trong quy trình sản xuất và làm giảm năng suất Các điều kiện thời tiết không ổn định cũng khiến công ty phải điều chỉnh linh hoạt kế hoạch sản xuất để thích ứng, từ đó duy trì cạnh tranh trên thị trường.

Vận chuyển sản phẩm đến tay khách hàng tại Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn do địa hình phức tạp, đặc biệt ở các tỉnh miền núi nằm sâu trong các đường lớn Địa hình mấp mô và hiểm trở khiến quá trình giao hàng gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng dịch vụ vận chuyển Để nâng cao trải nghiệm khách hàng, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy trình logistics phù hợp với đặc thù địa phương.

Công ty đã chủ động đề ra các biện pháp phù hợp để tận dụng lợi thế và vượt qua thách thức do yếu tố khách quan tự nhiên, như quản lý chặt chẽ, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả, cùng với bố trí dây chuyền công nghệ và trang thiết bị hợp lý Nhờ đó, công ty ngày càng phát triển và đạt thành tích xuất sắc trong việc hoàn thành các mục tiêu đề ra kể từ khi thành lập, đồng thời tham gia thành công các hội chợ triển lãm trong nước và nhận được nhiều giấy chứng nhận, bằng khen từ các cơ quan ban ngành tại Việt Nam Một số hình ảnh chứng nhận chất lượng của các sản phẩm của Công ty cổ phần Chế tạo biến thế điện lực Hà Nội thể hiện sự uy tín và chất lượng cao của doanh nghiệp.

1.2.2.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Thiết kế chế tạo máy biến áp điện lực 1pha, 3pha,các loại có điện áp đến

35KW với công suất 25000KVA, máy biến áp đổi nguồn hạ áp, máy biến áp lò hồ quang, máy biến áp chỉnh lưu.

Các loại cuộn kháng điện xoay chiều và một chiều đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp, bao gồm lò hồ quang, tụ điện cao thế và hạ thế, cũng như các bộ biến đổi điện như đầu vào và đầu ra Chúng giúp điều chỉnh dòng điện và điện áp, đảm bảo hoạt động ổn định của các thiết bị điện công nghiệp Việc lựa chọn đúng loại cuộn kháng phù hợp góp phần nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống điện công nghiệp.

- Máy biến áp đo lường, ổn áp tự động điều chỉnh hạ áp đến 35KW.

- Tủ điện trung thế, hạ thế, trạm điện hợp bộ kiểu một cột

Với mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như hệ thống lưới điện Việt Nam, Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế điện lực Hà Nội đã đầu tư mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng Công ty sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến, thiết bị thử nghiệm có độ chính xác cao và độ tin cậy vượt trội, nhập khẩu từ các quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện.

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Trong những năm gần đây, công nghệ và khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp Công ty luôn tập trung nâng cấp hệ thống máy móc và thiết bị sản xuất nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản xuất Các hệ thống máy móc hiện đại, tự động hóa, như máy cắt tôn, máy khoan, máy ép, đã được trang bị đầy đủ để tối ưu hóa quy trình sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ quy trình, đảm bảo hiệu quả và đồng bộ trong hoạt động sản xuất.

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Quy trình sản xuất

Khi nguyên vật liệu được mua về, sau khi kiểm tra chất lượng và chủng loại theo hóa đơn mua hàng, chúng sẽ được nhập kho để chuẩn bị sản xuất Từ kho nguyên vật liệu, chúng được chuyển đến các phân xưởng sản xuất, nơi các tổ sản xuất có thể chế tạo độc lập hoặc kết hợp chặt chẽ theo từng loại sản phẩm Quá trình hoàn thiện sản phẩm gồm sơn và lắp ráp để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, sau đó được bộ phận chất lượng kiểm tra lại, và những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được nhập kho chờ tiêu thụ Sản phẩm máy biến áp điện lực do Công ty cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực Hà Nội sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn của Việt Nam, đảm bảo chất lượng và uy tín trên thị trường.

Nam:TCVN 6306:2006, TCVN 1984:1994, tiêu chuẩn Quốc tế :IEC – 76,

Nguyên,vật liệu (sắt ,thép, tôn, dây đồng)

Tổ Lắp ráp Tổ Sơn

Phòng Kiểm tra chất lượng

ANSI phù hợp với điều kiện vận hành trên hệ thống lưới điện Việt Nam, đảm bảo tính tương thích và hiệu quả cho các dự án điện quốc gia Chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng tiêu chuẩn cao, cùng dịch vụ chu đáo, chuyên nghiệp giúp khách hàng yên tâm lựa chọn Giá thành hợp lý là yếu tố quan trọng nâng cao giá trị sản phẩm và dịch vụ của Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực Hà Nội Dưới đây là một số hình ảnh tiêu biểu về các sản phẩm của công ty, thể hiện sự đa dạng và chất lượng trong ngành chế tạo biến thế điện lực tại Việt Nam.

Bảng giá thành sản phẩm của công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh tại công ty

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban.

Toàn bộ công ty gồm 17 nhân viên văn phòng ( 6 nhân viên quản lý, 11 nhân viên kỹ thuật, kế toán, kinh doanh) và 65 công nhân

Tổng Giám đốc là người có quyền lực cao nhất trong tổ chức, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh Dưới Tổng Giám đốc là hai Phó Tổng Giám đốc, giúp việc cho Ban lãnh đạo và đảm nhận các nhiệm vụ chiến lược quan trọng Các trưởng các bộ phận và phòng ban, theo sơ đồ tổ chức, đảm nhiệm chức năng cụ thể để hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Chức năng của từng phòng ban đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Người đứng đầu đảm bảo mọi hoạt động diễn ra hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu kinh doanh đề ra Họ có trách nhiệm giám sát và điều hành các bộ phận để nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty Việc quản lý chặt chẽ các hoạt động quan trọng giúp công ty duy trì sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Phòng Quản lý nhân sự

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng kỹ thuật b,Phó Tổng Giám đốc:

Phòng quản lý nhân sự chịu trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc quản lý nhân sự và thực hiện các nhiệm vụ liên quan Khi Tổng giám đốc vắng mặt, phòng này thay mặt giám đốc để thực hiện các giao dịch với khách hàng và ký kết các hợp đồng nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra xuyên suốt.

+ Tổ chức bộ máy nhân sự của công ty, tuyển nhân viên và xây dựng hệ thống lương cho công nhân viên.

+Lập kế hoạch chi tiêu, thiết bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, định mức chi phí văn phòng và công tác phí. d, Phòng kỹ thuật:

+ Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật, phụ trách việc sửa chữa máy móc, theo dõi chất lượng của các sản phẩm.

+ Nghiên cứu sản phẩm mới: Nghiên cứu chế độ tạo sản phẩm mới Tận dụng các nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí trong sản xuất.

+ Xây dựng nội quy, quy trình quy phạm: Vận hành máy móc thiết bị và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn.

+ Cùng với Ban lãnh đạo công ty lập kế hoạch phát triển công ty. c, Phòng kinh doanh:

+ Tìm hiểu thị trường qua internet và trực tiếp giao dịch.

+ Ký kết hợp đồng và vận chuyển sẩn phẩm chuyển giao cho khách hàng có nhu cầu.

+ Lập kế hoạch kinh doanh và đề xuất các phương án, kế hoạch mới cho công ty. d, Phòng kế toán tài chính:

Theo dõi nhập xuất tồn hàng hóa, doanh thu, chi phí và các khoản tài chính của công ty để đảm bảo quản lý tài chính chính xác Thực hiện các giao dịch ngân hàng và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến tài chính của công ty Công việc này đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về thuế và tài chính doanh nghiệp.

+ Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng kỳ theo quy định của Nhà nớc.

Dưới kế toán trưởng là các kế toán ở các bộ phận chịu trách nhiệm từng phần hành riêng.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-2011 Đơn vị: 1000 VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch

BH&CCDV 9.488.388 15.512.646 49.333.512 6.024.258 39.845.124 2.Các khoản giảm trừ doanh thu

8 341.234 368.229 119.046 146.041 3.Doanh thu thuần 9.266.200 15.171.412 48.965.283 5.905.212 39.699.083 4 Giá vốn hàng bán 4.121.102 9.832.712 22.542.658 5.711.610 18.421.556 5.Lợi nhuận gộp 5.145.098 5.338.700 26.422.625 193.602 21.277.527

13 Tổng LN trước thuế 4.743.116 5.172.801 26.179.340 429.685 21.436.22414.Thuế 1.185.779 1.293.200 6.544.835 107.421 5.359.056

Trong giai đoạn từ 2009 đến 2011, công ty CP Chế tạo Biến thế điện lực Hà Nội cho thấy tín hiệu hoạt động kinh doanh tích cực, với doanh thu thuần năm 2009 đạt 9.488.388.000 VND và tăng lên 15.512.646.000 VND vào năm 2010, mức tăng trưởng là 63,49% so với năm trước Lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận sự biến động, với mức lợi nhuận 3.557.337 VND năm 2009 và tăng lên 19.345.505 VND vào năm 2011, phản ánh khả năng quản lý và mở rộng hoạt động kinh doanh hiệu quả của công ty trong giai đoạn này.

Trong giai đoạn từ 2009 đến 2011, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng mạnh, đạt 49.333.512.000 đồng vào năm 2011, tăng 419,93% so với năm 2009 Đặc biệt, doanh thu năm 2011 ghi nhận sự tăng đột biến so với các năm trước, cho thấy mức tăng trưởng ấn tượng Đồng thời, giá vốn hàng bán cũng tăng đáng kể, từ 5.711.610.000 đồng vào năm 2010 lên 18.421.556.000 đồng vào năm 2011, tương ứng mức tăng 447%, chứng tỏ sản lượng tiêu thụ của công ty đã mở rộng mạnh mẽ Những số liệu này cho thấy quy mô sản xuất của công ty không ngừng lớn mạnh, đồng thời phản ánh sự gia tăng thị phần và nâng cao uy tín của thương hiệu trên thị trường. -**Sponsor**Looking to refine your article and ensure it's SEO-friendly? I can help extract key sentences that capture the essence of your paragraphs! Also, if you're looking for an effortless way to generate high-quality, SEO-optimized articles in minutes, check out [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/hdOAG28Y) It could save you time and money, especially if you're aiming to boost your online presence It's perfect for quickly creating content that complies with SEO rules, helping you expand your production scale without the manual effort!

Hơn nữa, doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng qua các năm ,nếu năm

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011, mức tăng trưởng doanh thu đáng kể, với tỷ lệ tăng 62,54% năm 2010so với năm 2009 và 77,35% năm 2011so với năm 2009, cho thấy sự phát triển tích cực của công ty Đồng thời, chi phí tài chính cũng có mức tăng đáng kể, từ 1,13% năm 2010so với năm 2009 lên đến 12,95% năm 2011so với năm 2009, phản ánh xu hướng mở rộng hoạt động tài chính Đặc biệt, chi phí bán hàng giảm mạnh 16,99% (tương ứng 66.133.000 đồng) vào năm 2010 so với năm 2009, thể hiện nỗ lực của công ty trong việc kiểm soát chi phí, và mặc dù chi phí bán hàng giảm, doanh thu vẫn không bị ảnh hưởng, cho thấy khả năng tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng thêm 70.567.000 đồng so với năm 2009, tương ứng mức tăng 18,13%, cho thấy mức tăng khá lớn Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 đã tăng 43,97% so với năm 2009, và năm 2010 tăng 89,51% so với năm 2009, phản ánh xu hướng tăng nhanh chóng Ban lãnh đạo công ty cần thực hiện các biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận trước thuế của Công ty liên tục ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2010 tăng so với năm 2009 là 429.685.000 đồng, tương đương mức tăng 9,06% Năm 2011, lợi nhuận trước thuế tăng mạnh so với năm 2009, đạt 21.436.224.000 đồng, tương ứng mức tăng 451,94% Sự tăng trưởng vượt bậc này thể hiện rõ năng lực sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả của Công ty, tạo đà cho quá trình mở rộng hoạt động trong tương lai.

Dựa trên phân tích các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh, công ty thể hiện tình hình hoạt động ổn định và có dấu hiệu phát triển tích cực Dù gặp phải nhiều biến động của nền kinh tế, công ty vẫn duy trì được sự tăng trưởng qua các năm nhờ vào nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên Thành tựu này thể hiện rõ sự cố gắng và đoàn kết của tập thể, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 1.2 Bảng tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 ĐVT: 1000.000VNĐ

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 289 319 1.365 30 10,38 1.076 372,31

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 1.289 2.386 7.673 1.097 85,1 6.384 495,26

II Tài sản dài hạn 2.474 4.274 12.697 1.800 72,76 10.223 413,21

2 Đầu tư TC dài hạn 118 389 699 271 69,67 581 492,37

Nguồn: Bảng Tài sản và nguồn vốn công ty Cp Chế tạo Biến thế Điện lực Hà nội năm 2009-2011

Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đều tăng từ năm 2009 đến 2011, cho thấy quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển ổn định Chỉ tiêu hàng tồn kho tăng qua các năm, với năm 2010 tăng 3.025 triệu đồng (tương ứng 160,99%) và năm 2011 là 1.146 triệu đồng (tăng 60,98%), cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hóa cải thiện rõ rệt Mặc dù hàng tồn kho tăng vào năm 2011, nhưng mức tăng ít hơn so với năm trước chứng tỏ công ty đã giảm lượng nguyên vật liệu dự trữ để tránh tình trạng ứ đọng vốn Các chỉ tiêu tài sản cố định cũng tăng mạnh, với mức tăng 64,89% vào năm 2010 so với năm 2009 và 409,25% vào năm 2011 so với năm 2010, thể hiện công ty đầu tư mạnh mẽ vào mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua mua sắm máy móc, nhà xưởng và trang thiết bị Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng rõ rệt, phản ánh khả năng thanh khoản của công ty được nâng cao qua các năm.

Năm 2009, tỷ lệ thanh toán là 10,38%, trong khi năm 2011 tăng đến 372,31% so với năm 2009, đây là lợi thế lớn cho khả năng thanh toán của công ty Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đã tăng đáng kể qua các năm, đòi hỏi công ty cần chú trọng cải thiện và khắc phục để tránh tình trạng chiếm dụng vốn Trong khi đó, các khoản nợ ngắn hạn cũng gia tăng mạnh mẽ, gây nguy cơ lớn nếu khả năng thanh toán không đáp ứng kịp thời, vì vậy công ty cần có các biện pháp xử lý phù hợp Nợ dài hạn giảm từ -26,69% xuống -55,17%, cho thấy công ty có thể đang thực hiện chính sách chuyển đổi nợ vay dài hạn sang ngắn hạn, tuy nhiên, cần xem xét kỹ lưỡng và có các giải pháp phù hợp vì việc này tiềm ẩn những rủi ro không nhỏ đối với tài chính công ty.

Vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 4.775 triệu đồng (224,8%) so với năm 2009, cho thấy công ty đã mở rộng quy mô sản xuất Đến năm 2011, vốn chủ sở hữu tăng mạnh hơn nữa, đạt 18.434 triệu đồng (867,89%) so với năm 2009, phản ánh sự đầu tư liên tục vào hoạt động sản xuất của công ty Sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu chủ yếu do vốn đầu tư của các chủ sở hữu tăng lên, chứng tỏ niềm tin ngày càng lớn từ các nhà đầu tư đối với doanh nghiệp.

Trong ba năm qua, tình hình tài chính của công ty duy trì sự ổn định và có sự phát triển tích cực Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề nhỏ cần được ban lãnh đạo xem xét kỹ lưỡng và đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp Điều này sẽ giúp đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững của công ty trong tương lai.

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung.

Bộ máy kế toán của công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán a, Kế toán trưởng:

Là người tham mưu cho giám đốc, tôi chịu trách nhiệm báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và tổ chức lãnh đạo phòng kế toán Hàng ngày, tôi duyệt các phiếu thu, chi, nhập, xuất và các giao dịch với ngân hàng cùng các cơ quan liên quan Ngoài ra, tôi thực hiện các giao dịch với khách hàng để ký kết hợp đồng, đảm bảo các hoạt động tài chính diễn ra thuận lợi Đồng thời, tôi quản lý các khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền mặt và giao dịch tại ngân hàng để duy trì hoạt động tài chính của công ty hiệu quả.

Hàng ngày, quá trình quản lý vật tư bắt đầu từ việc dựa trên hóa đơn mua hàng và kế hoạch sử dụng vật tư đã được phê duyệt để lập phiếu nhập, phiếu xuất vật tư Quá trình này đảm bảo việc kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tồn kho và việc sử dụng vật tư đúng quy trình Ngoài ra, việc giám sát liên tục giúp đảm bảo tính chính xác của các chứng từ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vật tư trong doanh nghiệp.

Kế toán Bán hàng và công nợ

Kế toán thuế liên quan đến việc quản lý việc sử dụng vật tư, hàng ngày mở sổ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn các loại nguyên vật liệu và công cụ lao động nhỏ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sản xuất Đồng thời, kế toán cần theo dõi biến động về tài sản cố định nhằm phản ánh chính xác giá trị tài sản của doanh nghiệp Kế toán bán hàng và công nợ đóng vai trò quan trọng trong quản lý doanh thu và công nợ khách hàng, giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch về tình hình tài chính và tối ưu hóa dòng tiền.

Quản lý thành phẩm trong kho, lập phiếu xuất kho bán hàng theo từng hợp đồng, và mở sổ theo dõi công nợ phải trả, phải thu của khách hàng và nhà cung cấp là các nhiệm vụ quan trọng trong quy trình nghiệp vụ Đồng thời, việc lập báo cáo nhập-xuất-tồn gửi lên kế toán trưởng giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả Thứ còn, việc theo dõi chấm công nhân viên và cuối tháng lập bảng lương để nộp cho kế toán trưởng đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong quản lý nhân sự và tài chính của doanh nghiệp.

Là người theo dõi thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày của công ty Đối chiếu với số liệu với kế toán tiền mặt

Báo cáo tình hình tài chính của công ty với kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty.

2.2.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Điện lực Hà nội

2.2.1.Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt nam đồng.

 Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị bình quân.

+ Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

+ Phương pháp chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: khấu hao theo đường thẳng.

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tại công ty.

Công ty áp dụng chế độ chứng từ theo quyết định 48/2006 QĐ - BTC

BẢNG 2.1: DANH MỤC CÁC CHỨNG TỪ CÔNG TY ÁP DỤNG

Tên chứng từ Mã số

2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL

3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL

4 Phiếu ghi nhận sản phẩm hoàn thành 06-LĐTL

5 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

6 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

3 Phiếu báo tồn vật tư 04-VT

4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

5 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT

3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT

5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT

6 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT

7 Bảng kê chi tiền 09-TT

1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ

2 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ

3 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

1 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL

2 Một số chứng từ khác

2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty

Công ty áp dụng chế độ tài khoản theo quyết định 48/2006 QĐ- BTC.

BẢNG 2.2:DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN CÔNG TY ÁP DỤNG

TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN

3 131 Phải thu của khách hàng

4 133 Thuế GTGT được khấu trừ

9 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

13 242 Chi phí trả trước dài hạn

15 331 Phải trả cho người bán

16 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

17 334 Phải trả người lao động

18 338 Phải trả, phải nộp khác

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

20 421 Lợi nhuận chưa phân phối

21 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

22 515 Doanh thu hoạt động tài chính

25 642 Chi phí quản lý kinh doanh

28 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

29 911 Xác định kết quả kinh doanh

2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại công ty. a, Hình thức sổ đang được áp dụng tại công ty

Dựa trên đặc điểm của các công ty vừa và nhỏ, việc ghi chép sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo chính xác và hiệu quả Do đó, các doanh nghiệp này thường áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, giúp dễ dàng quản lý và theo dõi các hoạt động tài chính Hình thức ghi sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô nhỏ, giúp doanh nghiệp ghi chép nhanh chóng, dễ hiểu và đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán Việc sử dụng Nhật ký chung là giải pháp tối ưu để các công ty vừa và nhỏ quản lý chi tiết các giao dịch tài chính, nâng cao tính chính xác và hỗ trợ công tác báo cáo tài chính một cách thuận tiện.

Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh chính xác trên chứng từ gốc và sau đó ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán được thực hiện theo thứ tự thời gian, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hệ thống sổ sách Các nghiệp vụ phát sinh được ghi tách rời theo hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, giúp dễ dàng theo dõi và kiểm tra số liệu kế toán một cách chính xác.

Hệ thống sổ kế toán trong công ty.

Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, giúp doanh nghiệp theo dõi và ghi nhận các giao dịch một cách chính xác Dữ liệu trên sổ nhật ký chung là căn cứ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Công ty không mở sổ nhật ký đặc biệt, sử dụng sổ nhật ký chung để tổng hợp mọi nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán.

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong niên độ kế toán theo từng tài khoản Mỗi tài khoản đều có thể được mở một hoặc nhiều trang liên tiếp trong suốt niên độ, giúp theo dõi chính xác các biến động tài chính doanh nghiệp.

Sổ cái ghi nhận chi tiết ngày tháng nghiệp vụ phát sinh, số hiệu chứng từ, ngày tháng chứng từ, số hiệu tài khoản đối ứng, cùng với số tiền Nợ hoặc Có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế Các số liệu trên sổ NKC làm cơ sở để ghi nhận chính xác các giao dịch và cuối kỳ tổng hợp lại để chuyển sang bảng cân đối số phát sinh, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

Bảng cân đối số phát sinh giúp kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ kế toán bằng cách đối chiếu các số liệu trên bảng với nhau Đây là công cụ quan trọng để đảm bảo tính cân đối của các cặp số liệu như số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ, dựa trên các số liệu từ các sổ cái.

Với hình thức Nhật ký chung công ty sử dụng những sổ chi tiết sau:

+ Sổ quỹ tiền mặt: Theo dõi thu chi hàng ngày của công ty

+ Sổ chi tiết vật tư: Được mở chi tiết cho từng loại vật tư để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu.

+ Sổ chi tiết tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định.

Sổ chi tiết công nợ giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác tình hình công nợ với khách hàng và nhà cung cấp Việc mở sổ riêng cho từng khách hàng và nhà cung cấp giúp quản lý công nợ hiệu quả, nâng cao khả năng kiểm soát dòng tiền Đây là công cụ quan trọng để đảm bảo công nợ được thanh toán đúng hạn, từ đó duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và tối ưu doanh thu.

+ Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên: Theo dõi các khoản thanh toán với công nhân viên tại công ty.

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh: Được mở để theo dõi tình hình phát sinh chi phí trong quá trình sản xuất và tính giá thành

Sổ chi tiết giá vốn hàng bán là công cụ quan trọng để theo dõi thành phẩm đã tiêu thụ, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác chi phí và lợi nhuận Cơ sở để ghi chép trong sổ này dựa trên các phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán Việc duy trì sổ chi tiết giá vốn hàng bán hỗ trợ quản lý hiệu quả tài chính doanh nghiệp và phù hợp với quy định kế toán hiện hành.

+ Sổ chi tiết doanh thu: Theo dõi doanh thu của công ty, căn cứ để ghi là những hoá đơn bán hàng.

Khi lập sổ kế toán dựa trên các sổ kế toán đã được xây dựng, công việc kiểm tra đối chiếu, tổng hợp số liệu được thực hiện trước kỳ báo cáo nhằm đảm bảo tính chính xác Sau đó, các số liệu này được gửi lên giám đốc để xem xét và lập báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung giúp đảm bảo sự thống nhất và chính xác trong quá trình ghi chép các nghiệp vụ kế toán hàng ngày.

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ trên)

Kế toán hàng ngày dựa trên các chứng từ đã kiểm tra để ghi sổ, bắt đầu bằng việc ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ chuyển dữ liệu vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Công ty không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán tổng hợp số liệu từ Sổ Cái và lập Bảng cân đối số phát sinh để đảm bảo tính chính xác của các số liệu tài chính Sau khi kiểm tra và đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, các số liệu này sẽ được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính Nguyên tắc quan trọng là Tổng số phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, phản ánh chính xác hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung

2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty.

Tổ chức kế toán các phần hành kế toán cụ thể

2.3.1 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

NKCT 7phần ghi có TK 334, 335,

Chứng từ lao động, tiền lương, thanh toán lương

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH…

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, kế toán dựa trên các chứng từ lao động và bảng thanh toán lương để ghi nhận các khoản chi phí vào các nhật ký như Nhật ký chứng từ 1, 2, 10, 7 Đồng thời, công tác phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội được thực hiện qua các bảng phân bổ phù hợp Các dữ liệu này sau đó được tổng hợp và lập các bảng kê 4, 5, 6 để đảm bảo theo dõi chính xác các khoản chi phí nhân công và bảo hiểm xã hội, hỗ trợ công tác kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Cuối tháng từ các nhật ký trên vào sổ cái TK 334, 335, 338, số liệu tổng cộng từ các bảng kê 4, 5, 6 cũng được chuyển vào nhật ký chứng từ số 7.

Số dư của các tài khoản phản ánh trong sổ cái dùng để lập báo cáo kế toán

2.3.2 Tổ chức kế toán tài sản cố định

- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao…

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, kế toán thực hiện ghi nhận các chứng từ tăng, giảm và khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) vào các nhật ký chứng từ liên quan, bao gồm nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5 để đảm bảo ghi chép chính xác và minh bạch.

Cuối tháng, số liệu từ các bảng kê như 10, Nhật ký chứng từ số 9, bảng kê 4, 5, 6, thẻ TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ được chuyển vào Nhật ký chứng từ số 7 và ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan như 211, 212, 213, 214 Để đảm bảo tính chính xác, quá trình đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được thực hiện kỹ lưỡng Sau khi đối chiếu và kiểm tra xong, số liệu từ sổ cái và bảng tổng hợp được sử dụng để lập báo cáo tài chính chính xác và đầy đủ.

Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐ Thẻ TSCĐ

2.3.3 Tổ chức kế toán hàng tồn kho và thanh toán với người bán

Chứng từ sử dụng bao gồm các loại như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT cùng các chứng từ liên quan khác Việc lưu giữ các chứng từ này là yếu tố quan trọng trong quản lý kho bãi và chứng minh các hoạt động kinh doanh hiệu quả Đảm bảo sử dụng đầy đủ và chính xác các chứng từ giúp doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kế toán và pháp lý thuận tiện, đồng thời nâng cao tính minh bạch và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ hàng tồn kho và thanh toán với người bán

Hàng ngày, dữ liệu từ các chứng từ ban đầu được nhập vào các nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, bảng phân bổ và bảng kê Cuối tháng, số liệu từ các nhật ký này sẽ được tổng hợp để phục vụ công tác kế toán và lập báo cáo tài chính chính xác Việc ghi chép thường xuyên và đầy đủ giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác của hệ thống sổ sách kế toán Ziel là duy trì quy trình kế toán chặt chẽ, phù hợp với các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.

Bảng phân bổ số 2 Chứng từ ban đầu

Vào cuối tháng, tiến hành ghi cuối tháng và đối chiếu kiểm tra để ghi sổ cái các tài khoản liên quan như TK 151, 153, 155, 156, 331 Số liệu từ các sổ cái này được sử dụng để lập báo cáo tài chính chính xác và đầy đủ, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán Quá trình này giúp kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán và xác nhận các khoản mục trên sổ sách trước khi chuẩn bị báo cáo tài chính cuối kỳ.

2.3.4 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất - kinh doanh

- Chứng từ sử dụng: Các bảng kê, bảng phân bổ chứng từ giảm chi phí

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Hàng ngày, các chứng từ chi phí như chứng từ giảm chi phí, bảng kê chứng từ giảm chi phí và bảng phân bổ được ghi nhận vào các bảng kê số 4, 5, 6 Vào cuối tháng, tổng số liệu của các bảng kê này sẽ được chuyển vào nhật ký chứng từ để đảm bảo ghi nhận chính xác và đầy đủ các khoản chi phí Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa quá trình kiểm toán.

Bảng kê số 4 Bảng kê số 6

Thẻ tính giá thành sản phẩm

Sổ cái TK chi phí NKCT số 7

Bảng kê số 5 Chứng từ chi phí

Ghi cuối tháng từ số 7 dựa trên số liệu trong nhật ký chứng từ số 7, trong đó ghi nhận các số liệu liên quan đến các tài khoản chi phí Thông tin này giúp lập báo cáo tài chính chính xác và đầy đủ, đảm bảo quá trình quản lý tài chính doanh nghiệp hiệu quả Việc ghi chú chính xác các khoản chi phí từ nhật ký chứng từ số 7 là bước quan trọng trong việc tổng hợp dữ liệu tài chính cuối kỳ.

2.3.5 Tổ chức kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn

GTGT, biên bản giao nhận, phiếu thu, công nợ phải thu khách hàng…

Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và thanh toán vói khách hàng

Mỗi ngày, kế toán ghi chép các chứng từ liên quan đến bán hàng và thanh toán với khách hàng vào các bảng kê phù hợp, như bảng kê số Quá trình ghi nhận này giúp đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong quá trình lập báo cáo tài chính Việc cập nhật các chứng từ kịp thời còn hỗ trợ quản lý dòng tiền hiệu quả và theo dõi doanh thu đều đặn Chính vì vậy, việc duy trì việc ghi chép chính xác các chứng từ bán hàng và thanh toán là yếu tố quan trọng cho hoạt động kế toán doanh nghiệp.

Các số liệu từ các bảng kê, sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết tài khoản 131 cuối tháng được tổng hợp và chuyển vào nhật ký chứng từ số 8 Dữ liệu từ nhật ký này được sử dụng để ghi sổ cái các tài khoản liên quan, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho báo cáo tài chính Những số liệu tổng hợp từ sổ cái cùng với các chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và bảng tổng hợp giúp lập ra các báo cáo tài chính chính xác, phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI

Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung nên có những ưu điểm và nhược điểm của mô hình này như sau:

Công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006 QĐ – BTC tương đối chính xác và hợp lý.

Hệ thống kế toán của công ty được chia thành các phần hành khác nhau nhằm đảm bảo công tác phân công hợp lý dựa trên nguyên tắc kế toán bất kiêm nhiệm Các phần hành kế toán có mối liên hệ chặt chẽ tạo thành một bộ máy kế toán hoàn chỉnh, đảm bảo tính chuyên môn hóa và nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kế toán Việc tổ chức này giúp công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.

Ban lãnh đạo công ty luôn xây dựng các chính sách và kế hoạch cập nhật thông tin mới nhất từ các cơ quan thuế, nhằm đảm bảo công tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả Việc duy trì việc theo dõi các quy định thuế giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời với các thay đổi pháp luật, nâng cao khả năng tuân thủ và tối ưu hóa các lợi ích về thuế Chính sách cập nhật thông tin thuế đảm bảo công tác kế toán luôn chính xác, minh bạch và đúng quy định pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nhược điểm:

Chưa đảm bảo được tính kịp thời về số liệu cho các bộ phận khác trong công ty khi cần thiết.

Do khối lượng công việc lớn nhưng đội ngũ nhân viên chỉ gồm 5 người, công ty cần tổ chức phân công lại công việc hợp lý cho từng nhân viên kế toán Việc phân chia công việc rõ ràng sẽ giúp đảm bảo mỗi nhân viên đều thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả làm việc và duy trì chất lượng dịch vụ Điều này rất quan trọng để phù hợp với quy mô nhỏ của đội ngũ, tối ưu hoá năng lực của từng nhân viên và đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ.

Đánh giá về tổ chức công tác kế toán

Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường Hoạt động kế toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, chế độ và thể lệ kế toán do Nhà nước ban hành Đồng thời, công tác kế toán phù hợp với các chính sách, chế độ quản lý kinh tế – tài chính của Nhà nước theo từng giai đoạn, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Tổ chức công tác kế toán dựa trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo tài chính nhà nước đã quy định Việc áp dụng các nguyên tắc và chế độ này một cách phù hợp vào doanh nghiệp giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Tuân thủ các quy định chung của chế độ kế toán nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm tuân thủ pháp luật về kế toán.

Phương pháp tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách một cách khoa học và thuận tiện giúp bộ phận kế toán dễ dàng quản lý và lưu trữ hồ sơ tài chính Việc sắp xếp hợp lý các chứng từ, hóa đơn và sổ sách đảm bảo tính chính xác, thuận tiện trong việc tra cứu, kiểm tra khi có yêu cầu từ cấp trên Hệ thống chứng từ được tổ chức rõ ràng giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu kiểm tra, đối chiếu của quản lý doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, cần trang bị máy móc hiện đại như máy tính và máy photo mới, đồng thời cải thiện trình độ của cán bộ công nhân viên Do trình độ hạn chế và cấu trúc phức tạp của các sổ nhật ký chung, việc sử dụng phương tiện máy tính trong xử lý số liệu gặp nhiều khó khăn Việc nâng cao năng lực nhân viên và đầu tư vào trang thiết bị máy móc phù hợp là yếu tố quyết định giúp công tác kế toán thực hiện hiệu quả cao và nhanh chóng hơn Công ty cần tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên học tập, nâng cao kiến thức và nghiên cứu về công tác hạch toán trên máy vi tính.

Ngày đăng: 01/04/2023, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w