1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh dịch vụ thương mại đông á

80 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ thương mại Đông Á
Tác giả Hoàng Thị Anh Thư
Người hướng dẫn Th.S Đặng Thị Hồng Hà
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 652,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (0)
    • 1.1. Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (3)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng (3)
      • 1.1.2. Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng (3)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (4)
    • 1.2. Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng (5)
      • 1.2.1. Các hình thức bán hàng (5)
        • 1.2.1.1. Bán buôn (5)
        • 1.2.1.2. Bán lẻ (7)
      • 1.2.2. Các phương thức bán hàng (7)
        • 1.2.2.1. Phương thức bán hàng trực tiếp (7)
        • 1.2.2.2. Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (7)
        • 1.2.2.3. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi (8)
        • 1.2.2.4. Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm (8)
        • 1.2.2.5. Phương thức hàng đổi hàng (8)
      • 1.2.3. Doanh thu bán hàng (8)
        • 1.2.3.1. Khái niệm doanh thu bán hàng (8)
        • 1.2.3.2. Cách xác định doanh thu bán hàng (9)
        • 1.2.3.3. Các khỏan giảm trừ doanh thu (9)
      • 1.2.4. Giá vốn hàng bán (10)
        • 1.2.4.1. Khái niệm (10)
        • 1.2.4.2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán (10)
      • 1.2.5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (11)
      • 1.2.6. Xác định kết quả bán hàng (12)
    • 1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (13)
      • 1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán (13)
        • 1.3.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (13)
        • 1.3.1.2. Phương pháp kế toán (13)
      • 1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (14)
        • 1.3.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (15)
        • 1.3.2.2. Phương pháp kế toán (15)
      • 1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (16)
        • 1.3.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (16)
        • 1.3.3.2. Phương pháp kế toán (17)
      • 1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (17)
        • 1.3.4.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (17)
        • 1.3.4.2. Phương pháp kế toán (17)
      • 1.3.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng (19)
        • 1.3.5.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (19)
        • 1.3.5.2. Phương pháp kế toán (19)
    • 1.4. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp (20)
      • 1.4.1. Hình thức nhật ký chung (20)
      • 1.4.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái (22)
      • 1.4.3. Hình thức Nhật ký – Chứng từ (24)
      • 1.4.4. Hình thức chứng từ ghi sổ (26)
      • 1.4.5. Hình thức kế toán máy (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á (0)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH DV TM Đông Á (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành (30)
      • 2.1.2. Quá trình phát triển (30)
      • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH DV TM Đông Á (34)
      • 2.1.4. Đặc điểm công tác kế toán của Công ty (35)
        • 2.1.4.1. Bộ máy kế toán (35)
        • 2.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng (37)
        • 2.1.4.3. Các chính sách kế toán khác (40)
        • 2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty (40)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á (41)
      • 2.2.1. Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á (41)
      • 2.2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á (43)
        • 2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán (43)
        • 2.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (46)
        • 2.2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (53)
        • 2.2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng (53)
        • 2.2.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (53)
        • 2.2.2.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng (57)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY (0)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á (69)
      • 3.1.1. Ưu điểm (69)
      • 3.1.2. Những hạn chế cần được khắc phục trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á. 69 3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á (69)

Nội dung

2 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp[.]

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm doanh nghiệp mua vào để bán ra thị trường Trị giá hàng hóa mua vào bao gồm giá mua cộng với các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc nhập khẩu và lưu kho hàng hóa Việc nắm rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp quản lý tồn kho hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

Bán hàng là bước cuối cùng trong chu trình hoạt động kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giá trị của hàng hóa Quá trình này gồm việc doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc cam kết trả tiền Bán hàng là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp, giúp chuyển đổi giá trị hàng hóa thành doanh thu thực tế.

Xác định kết quả bán hàng là quá trình đánh giá xem doanh nghiệp đạt lợi nhuận hay lỗ từ hoạt động bán hàng Kết quả này dựa trên tổng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng trừ đi giá vốn, chi phí bán hàng và các chi phí liên quan Việc phân tích kết quả bán hàng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh và điều chỉnh chiến lược bán hàng phù hợp.

1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán hàng hóa đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp, vì các doanh nghiệp tự quản lý và chịu trách nhiệm về các quyết định kinh doanh của mình Các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất Quá trình này gồm hai khâu chính là mua và bán hàng hóa, là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh để duy trì và phát triển doanh nghiệp.

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh thương mại Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hóa đã được giao cho người mua và được thanh toán hay chấp nhận thanh toán.

Quá trình bán hàng chủ yếu tập trung vào quản lý chi phí và doanh thu từ việc bán hàng, trong đó chi phí là khoản lớn để có được hàng hóa đưa ra thị trường Lợi nhuận được hình thành từ chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bán hàng, phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc bán hàng nhanh chóng giúp tăng vòng quay vốn, thu hồi vốn tức thì, trang trải chi phí và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Kết quả bán hàng đóng vai trò quan trọng trong thành công tài chính của doanh nghiệp, góp phần nâng cao lợi nhuận và phát triển bền vững.

Kết quả bán hàng có mối quan hệ nhân quả với quá trình bán hàng, vì vậy tổ chức quy trình bán hàng tốt là yếu tố then chốt để đạt doanh số cao, tăng vòng quay vốn lưu động và luân chuyển hàng hóa trong kỳ Kết quả tiêu thụ không chỉ phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động mà còn thể hiện rõ hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính doanh nghiệp, tạo điều kiện tham gia thị trường vốn và nâng cao năng lực tài chính Ngoài ra, quá trình bán hàng còn đảm bảo các đơn vị liên quan trong chuỗi mua bán hoạt động hiệu quả, giúp thực hiện kế hoạch sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, góp phần giữ vững cân đối tiền hàng, thúc đẩy sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hỗ trợ cơ quan Nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý các quy trình bán hàng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán và xác định chính xác kết quả bán hàng Kế toán bán hàng giúp doanh nghiệp nhận diện các khoản chi phí, lợi nhuận, từ đó khắc phục những thiếu sót trong quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động Để phát huy vai trò của kế toán trong quản lý sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện chính xác các nhiệm vụ như ghi chép, phản ánh kịp thời và tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng hợp lý góp phần thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính.

Để đảm bảo quản lý kho hàng chính xác và hiệu quả, cần phản ánh và giám sát kịp thời, đầy đủ các khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra, tồn kho, bao gồm cả số lượng, chất lượng và giá trị Việc tính toán chính xác giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp, cũng như các chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và chi phí khác đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả bán hàng một cách chính xác và minh bạch.

Thực hiện kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình đạt được các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng cũng như doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Theo dõi sát sao quá trình thanh toán tiền hàng để đảm bảo đúng tiến độ và tuân thủ các quy định về thuế với Nhà nước Việc này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp, đảm bảo các mục tiêu kinh doanh đã đề ra và duy trì hoạt động ổn định, bền vững.

Kế toán bán hàng cần phản ánh kịp thời doanh thu để xác định chính xác kết quả bán hàng, đồng thời đôn đốc và kiểm tra việc thu tiền bán hàng nhằm đảm bảo thu đủ và thu kịp thời tiền bán hàng, tránh tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp lý Để thực hiện tốt các nhiệm vụ này, kế toán bán hàng cần chú ý đến việc kiểm tra, đối chiếu doanh thu, quản lý công nợ khách hàng và đảm bảo dữ liệu kế toán phản ánh đúng thực tế doanh thu bán hàng Việc theo dõi chặt chẽ doanh thu giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính chính xác, từ đó ra các quyết định kinh doanh phù hợp, đồng thời phòng tránh các tổn thất tài chính do chậm thu tiền hoặc lập hồ sơ công nợ không chính xác.

Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là đã bán để lập báo cáo doanh thu chính xác và kịp thời là yếu tố quan trọng Việc thường xuyên, kịp thời cập nhật tình hình bán hàng và thanh toán giúp giám sát chặt chẽ số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian tiêu thụ hàng hóa Đẩy mạnh công tác đôn đốc thu tiền bán hàng về quỹ đúng hạn để tránh các hiện tượng tiêu cực như sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.

Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu hợp lý và trình tự luân chuyển khoa học, đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp, tránh trùng lặp và bỏ sót, giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đồng thời, vận dụng tốt hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị để đảm bảo quá trình ghi nhận và theo dõi hoạt động kinh doanh diễn ra chính xác và hiệu quả.

Để xác định chính xác kết quả kinh doanh, cần xác định đúng và tập hợp đầy đủ các chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp Việc phân bổ hợp lý các chi phí còn lại cuối kỳ là yếu tố quan trọng giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch và ra quyết định chiến lược phù hợp để nâng cao lợi nhuận và quản lý chi phí hiệu quả.

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả bán hàng chính xác, mang lại hiệu quả rõ rệt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ đó, người quản lý có thể nắm bắt toàn diện về hoạt động kinh doanh của công ty, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và chính xác Đồng thời, công tác kế toán bán hàng giúp lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai ngày càng hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Các hình thức bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm và hàng hóa của doanh nghiệp diễn ra qua nhiều phương thức đa dạng, giúp hàng hóa vận động từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và loại hàng hóa tiêu thụ, các doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức phù hợp để tối ưu hóa quá trình bán hàng, từ đó nâng cao doanh số và mở rộng thị trường Các phương thức bán hàng linh hoạt này đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Bán buôn là hình thức bán hàng hóa với số lượng lớn, thường với mức giá gốc hoặc giá đã được chiết khấu cao nhằm thúc đẩy tiêu thụ nhanh chóng và đạt doanh số lớn Đây là chiến lược kinh doanh giúp xử lý khối lượng lớn hàng hóa hiệu quả, đảm bảo doanh thu ổn định cho các doanh nghiệp Thuộc phân khúc bán sỉ, bán buôn phù hợp với các nhà phân phối, đại lý hoặc doanh nghiệp lớn cần mua số lượng hàng lớn với mức giá cạnh tranh Bán buôn đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, giúp tối ưu hóa chi phí và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Bán buôn thương mại hướng tới các trung gian như tổng đại lý và đại lý các cấp, giúp mở rộng thị trường và nâng cao doanh số bán hàng Khách hàng mua số lượng lớn, phục vụ các dự án hoặc kinh doanh quy mô lớn, cũng có thể được hưởng chính sách giá bán buôn ưu đãi Chính sách bán buôn giúp tối ưu hóa lợi nhuận và thúc đẩy hoạt động phân phối hàng hóa hiệu quả hơn trên thị trường.

Việc bán buông thường làm xuất hiện một mức giá đặc biệt gọi là giá bán buôn.

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Giá bán buôn thường áp dụng mô hình bậc thang dựa trên các mức khối lượng hàng hóa bán ra, nhằm khuyến khích các tổng đại lý và đại lý mua số lượng lớn Chính sách này giúp duy trì sự cân bằng về giá trong hệ thống thương mại, thúc đẩy doanh số bán hàng và tối ưu lợi nhuận cho các bên liên quan.

Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà hàng hóa được xuất trực tiếp từ kho của doanh nghiệp để phân phối hoặc bán lẻ Có hai phương thức bán buôn qua kho phổ biến: bán buôn theo hợp đồng lớn và bán buôn theo lô nhỏ hơn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tồn kho và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp là hình thức doanh nghiệp xuất kho hàng hóa trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho Sau khi nhận hàng, đại diện bên mua ký nhận đầy đủ số lượng hàng hóa đã nhận, đồng thời bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán theo thỏa thuận Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi quá trình giao nhận hoàn tất và các nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.

Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết, trong đó doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để chuyển đến địa điểm đã thống nhất với bên mua Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, khi đó hàng mới được xác định là đã tiêu thụ.

Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán buôn trong đó các doanh nghiệp thương mại khi nhận hàng mua về không lưu kho mà chuyển giao trực tiếp cho bên mua Phương thức này giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng tốc độ giao hàng, tối ưu hóa quy trình mua bán Đây là giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian và tăng tính linh hoạt trong hoạt động thương mại.

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán là hình thức doanh nghiệp chỉ thực hiện vai trò môi giới, không tham gia vào việc thanh toán tiền mua bán hàng hóa giữa người mua và người bán Doanh nghiệp tìm nguồn hàng, thỏa thuận giá cả và số lượng dựa trên đơn đặt hàng của người mua, sau đó giao hàng ngay tại kho hoặc địa điểm của người bán Người mua có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho người bán, còn doanh nghiệp chỉ hưởng hoa hồng môi giới Trong hình thức này, hàng hóa không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp chủ yếu hưởng lợi nhuận từ hoa hồng môi giới.

* Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

Trong hình thức này, doanh nghiệp chuyển hàng trực tiếp đến bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận, nhưng hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên mua thanh toán hoặc nhận giấy biên nhận hàng và chấp nhận thanh toán Điều này có nghĩa là hàng hóa được coi là đã tiêu thụ khi bên mua đã thanh toán hoặc doanh nghiệp đã nhận được xác nhận thanh toán từ bên mua Trong quá trình này, doanh nghiệp thực hiện việc thu tiền từ người mua và đồng thời trả tiền cho người bán, tham gia vào cả hai quá trình thanh toán để đảm bảo quyền lợi và theo dõi chính xác quá trình tiêu thụ hàng hóa.

1.2.1.2 Bán lẻ Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

* Hình thức bán hàng thu tiền tập trung.

Trong phương thức này, nhiệm vụ thu tiền từ khách hàng và giao hàng được thực hiện tách rời nhau, đảm bảo quy trình rõ ràng và chuyên nghiệp Mỗi quầy hàng có nhân viên riêng để thu tiền, lập hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách, tạo thuận lợi cho khách đến nhận hàng tại quầy Sau mỗi ca hoặc ngày bán, nhân viên dựa vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng tồn để xác định số lượng hàng đã bán, sau đó lập báo cáo bán hàng chi tiết Các nhân viên thu tiền sẽ chuyển tiền cho thủ quỹ thông qua giấy nộp tiền, giúp quản lý dòng tiền chặt chẽ và chính xác.

* Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp.

Trong hình thức bán hàng này, nhân viên thu tiền trực tiếp từ khách hàng và giao hàng tận nơi Sau mỗi ca làm việc hoặc ngày bán hàng, nhân viên phải nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời lấy giấy nộp tiền bán hàng để đối chiếu Ngoài ra, nhân viên còn thực hiện kiểm kê hàng tồn kho tại quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca hoặc trong ngày, từ đó lập báo cáo bán hàng đầy đủ và chính xác.

* Hình thức bán hàng trả góp.

Hình thức này cho phép người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần, giúp họ dễ dàng hơn trong việc thanh toán Ngoài số tiền thu theo giá bán hàng, doanh nghiệp còn thu thêm khoản tiền lãi từ người mua do phương thức trả chậm, mang lại nguồn lợi nhuận bổ sung cho doanh nghiệp thương mại.

1.2.2 Các phương thức bán hàng

1.2.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là hình thức cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếp đến người mua tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp, không qua trung gian Khi doanh nghiệp bàn giao hàng hóa hoặc dịch vụ và nhận được thanh toán hoặc có quyền thu tiền từ khách hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ được ghi nhận chính xác Phương thức bán hàng này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu, đồng thời đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Phương thức giao hàng là cách bên bán gửi hàng cho khách theo các điều kiện trong hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán cho đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, khi đó lợi ích và rủi ro liên quan được chuyển giao toàn bộ cho người mua Đồng thời, giá trị của hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

- Đối với bên giao đại lý:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt…

- Tài khoản sử dụng: tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán” có kết cấu và nội dung như sau:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi bị trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước).

Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính xảy ra khi khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay và khoản đã lập dự phòng năm trước được điều chỉnh theo hướng giảm Đây là tình huống khi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập vì giá trị hàng tồn kho tăng trở lại hoặc thị trường có chuyển biến tích cực Việc ghi nhận khoản hoàn nhập này giúp phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc ghi nhận dự phòng phù hợp và trung thực trên báo cáo tài chính Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận năm tài chính vì khoản hoàn nhập dự phòng sẽ làm giảm chi phí dự phòng và tăng lợi nhuận sau thuế.

- Trị giá vốn của sản phẩm dịch vụ hàng hóa bán ra bị trả lại.

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Hàng đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho theo giá nhập

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

- Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê

Nợ TK 632: Số thiếu sau khi đã trừ đi phần người phạm lỗi đã bồi thường

Xuất kho bán thẳng cho khách hàng là hoạt động thường xuyên trong doanh nghiệp, nhằm cung cấp hàng hóa trực tiếp đến người tiêu dùng Ngoài ra, xuất kho còn được thực hiện để trao đổi vật tư hàng hóa hoặc sử dụng cho các mục đích biếu tặng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả Đồng thời, việc xuất kho để thanh toán lương thưởng cho công nhân viên là hình thức quản lý kho vận tối ưu, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và duy trì hoạt động sản xuất liên tục.

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Đầu kỳ kinh doanh: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Trong kỳ kinh doanh: Giá thành sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ đã hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ trực tiếp

- Cuối kỳ kinh doanh: Kết chuyển sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ

Có TK 632 Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã xác định là tiêu thụ:

Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ

Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ

Tổng giá thành hàng hóa nhập vào trong kỳ

Trị giá vốn hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ Kết quả sau khi tính toán được kế toán ghi như sau:

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.

- Tài khoản sử dụng: Tài khoàn 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có kết cấu và nội dung như sau:

-Thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất khẩu phải nộp

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu giảm giá, và hàng bán bị trả lại vào lúc cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh” vào lúc cuối kỳ.

Doanh thu bán hàng hóa trong kỳ có thể được phân thành doanh thu chưa có thuế theo phương pháp khấu trừ và doanh thu có thuế theo phương pháp trực tiếp Việc xác định đúng doanh thu bán hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý doanh thu thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế GTGT Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về tính thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và khai báo đúng số liệu doanh thu bán hàng hóa trong kỳ.

TK 511 không có số dư cuối kỳ và có tài khỏan cấp 2

* Hạch toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

- Khi xuất bán hàng hóa giao cho khách hàng

- Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa

* Hạch toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

- Xuất kho chuyển hàng cho người mua

- Khi khách hàng chấp nhận thanh toán

+ Phản ánh doanh thu hoặc giá bán của hàng được chấp nhận

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Có TK 33311 + Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận

- Trường hợp khách hàng chỉ chấp nhận thanh toán một phần, còn lại chưa chấp nhận thanh toán thì ta phải tính toán dựa vào công thức sau

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá bán

Giá thành thực tế của hàng hóa xuất kho gửi đi tiêu thụ kỳ này

Giá thành thực tế của hàng hóa xuất kho tiêu thụ kỳ trước chưa thu được tiền

Doanh số bán hàng kỳ này + Doanh số bán hàng kỳ trước chưa thu được tiền

+ Tính giá thành thực tế bình quân của hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Giá thành thực tế bình quân của hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá bán

Doanh số bán hàng = Số lượng hàng hóa x Giá bán đơn vị

Sau khi tính toán được kế toán ghi

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho.

* Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”

Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng

Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511

* Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”

Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại

Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511

* Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán”

Bên nợ: Các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu cho người mua

Bên có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu sang TK

- Chiết khấu bán hàng doanh nghiệp đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng

- Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh

- Hàng bán bị trả lại

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán lương…

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “chi phí quản lý kinh doanh”

Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh và số chi phí quản lý kinh doanh được kết chuyển vào tài khoản 911

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

- Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản khác phải trả cho nhân viên quản lý, bán hàng, ghi:

- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý, bán hàng, ghi:

- Giá trị vật liêu, dụng cụ mua vào sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng ghi:

Phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thường được áp dụng khi doanh nghiệp muốn đưa dự phòng chi phí này vào chi phí quản lý kinh doanh Việc này giúp phản ánh chính xác khoản chi phí dự kiến cho sửa chữa lớn TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định Áp dụng đúng phương pháp này không những phù hợp với chuẩn mực kế toán mà còn tối ưu hoá lợi ích thuế cho doanh nghiệp.

Có TK 335 + Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành

Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, chi phí thông tin và thuê ngoài sửa chữa Tài sản cố định (TSCĐ) có giá trị không lớn, thường được tính trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh Việc này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, đồng thời phản ánh chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận hành Các khoản chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

- Thuế môn bài phải nộp nhà nước

- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà

- Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi phí hoa hồng, quảng cáo chào hàng, công tác phí, chi phí đào tạo, báo chí ghi:

- Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

- Khi phát sinh các khoản giảm trừ chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ vào TK 911

1.3.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.3.5.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã cung cấp.

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.

- Chi phí quản lý kinh doanh

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuần phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ là bước quan trọng giúp xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp Các khoản chi phí khác liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn bán hàng để phản ánh đúng chi phí sản xuất và tiêu thụ Việc này giúp nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả hơn.

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính và các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ ghi

- Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ

- Kết chuyển số lỗ phát sinh trong kỳ

Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức nhật ký chung

Hình thức nhật ký chung có đặc trưng cơ bản là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi chép vào sổ nhật ký, trong đó trọng tâm là sổ Nhật ký chung Việc ghi chép này thực hiện theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong quản lý kế toán Sau đó, số liệu từ các sổ nhật ký được dùng để ghi vào sổ cái, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh theo đúng nguyên tắc kế toán.

- Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt.

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày, dựa trên các chứng từ đã kiểm tra, doanh nghiệp ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó, dựa trên số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ được chuyển sang ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh còn được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan để đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch.

Các đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt cần ghi chép hàng ngày dựa trên các chứng từ liên quan để phản ánh nghiệp vụ phát sinh Định kỳ (mỗi 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng), các số liệu từ các sổ nhật ký đặc biệt được tổng hợp và ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, đảm bảo loại trừ các số trùng lặp từ việc ghi nhận nghiệp vụ trong nhiều sổ nhật ký đặc biệt.

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh.

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các báo cáo tài chính chính xác và rõ ràng Việc này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính doanh nghiệp Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết giúp tổng hợp dữ liệu tài chính một cách hệ thống Lập báo cáo tài chính dựa trên số liệu đã kiểm tra kỹ lưỡng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý chính xác và hiệu quả.

Theo nguyên tắc kế toán, tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối số phát sinh cần bằng với tổng số phát sinh nợ và có trên sổ nhật ký chung trong cùng kỳ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các báo cáo tài chính Việc này giúp kiểm soát chặt chẽ số liệu kế toán, phù hợp với quy định kiểm toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

+ Ưu điểm: Thuận tiện, đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy.

+ Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái.

Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

1.4.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Hình thức Nhật ký – Sổ cái có đặc trưng cơ bản là ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất Sổ Nhật ký – Sổ cái giúp ghi nhận đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, đảm bảo tính liên tục và trực quan trong công tác kế toán Các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại là căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái, đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của số liệu kế toán.

- Hình thức Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày, kế toán dựa trên chứng từ kế toán đã được kiểm tra và tổng hợp để xác định tài khoản ghi nợ và có, từ đó ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái Các số liệu từ mỗi chứng từ đều được ghi rõ ràng trên một dòng trong cả phần Nhật ký và Sổ cái, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc hạch toán tài chính hàng ngày.

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Sổ nhật ký đặc biệt phần Sổ cái là bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho các loại chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, phát sinh nhiều lần trong ngày hoặc theo chu kỳ từ 1 đến 3 ngày Việc lập sổ này giúp tổng hợp, theo dõi các chứng từ kế toán liên quan một cách chính xác và hệ thống, tối ưu hóa công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Sổ nhật ký đặc biệt đảm bảo tính minh bạch và dễ kiểm tra số liệu kế toán trong các kỳ lập báo cáo tài chính.

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký – Sổ cái, được sử dụng để ghi các khoản mục vào sổ sách, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình ghi chép tài chính.

Vào cuối tháng, kế toán tổng hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong kỳ và ghi nhận vào sổ Nhật ký – Sổ cái cùng các sổ, thẻ kế toán chi tiết Sau đó, kế toán cộng số liệu của cột số phát sinh trong Nhật ký và các cột nợ, có của từng loại tài khoản trong Sổ cái để xác định dòng cộng phát sinh cuối tháng Số phát sinh của các tháng trước cộng với số phát sinh của tháng này giúp tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng Dựa trên số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng, kế toán xác định chính xác số dư cuối tháng của từng loại tài khoản trên Nhật ký – Sổ cái.

+ Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký – Sổ cái phải đảm báo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột phát sinh ở phần nhật ký

Tổng số phát sinh nợ của tất cả các tài khoản

Tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản Tổng số dư nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần được khóa sổ để tổng hợp số phát sinh nợ, có và xác định số dư cuối tháng của từng đối tượng Dựa trên số liệu này, lập "Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản để đảm bảo chính xác và minh bạch Thông tin trên "Bảng tổng hợp chi tiết" sau đó được đối chiếu với số phát sinh nợ, có và số dư cuối tháng trên Nhật ký – Sổ cái nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán.

Dữ liệu trong Nhật ký – Sổ cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ cần được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo khớp đúng Khi các số liệu này phù hợp và chính xác, chúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính một cách chính xác và hiệu quả.

Ưu điểm của phương pháp kế toán này là đơn giản, dễ thực hiện và kiểm tra, phù hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, có nghiệp vụ kinh tế ít, hoạt động kinh tế đơn giản và sử dụng ít tài khoản Ngoài ra, phương pháp này giúp đối chiếu dễ dàng và phù hợp với số lượng nhân viên kế toán ít, giảm thiểu phức tạp trong công tác kế toán.

Phương pháp ghi sổ này không phù hợp cho các đơn vị kế toán vừa và lớn, nơi số nghiệp vụ phát sinh nhiều và hoạt động phức tạp yêu cầu sử dụng nhiều tài khoản khác nhau Kết cấu sổ không thuận tiện cho việc cùng lúc nhiều người ghi sổ, dẫn đến việc lập báo cáo tài chính nhanh chóng và chính xác bị ảnh hưởng, gây chậm trễ trong quá trình tổng hợp số liệu.

Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra :

1.4.3 Hình thức Nhật ký – Chứng từ

* Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Chứng từ.

Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên bên có của các tài khoản, giúp doanh nghiệp quản lý chính xác các hoạt động tài chính Việc phân tích các nghiệp vụ này theo các tài khoản đối ứng nợ đảm bảo sự cân đối và minh bạch trong báo cáo tài chính Phương pháp này hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về chuẩn mực kế toán và kiểm toán Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định quản lý chính xác, phù hợp với tình hình tài chính thực tế.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH DV TM Đông Á

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á, thành lập ngày 25/03/2003 theo quyết định số 0102008135 của Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội, có tên giao dịch quốc tế là DONG A SERVICE TRADE COMPANY LIMITED Công ty có trụ sở chính tại số 182 Cầu Tiên, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội, do ông Hoàng Quốc Dũng giữ chức vụ Giám đốc.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á là đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, chịu trách nhiệm dân sự và tự chủ về hoạt động kinh doanh Công ty quản lý tài chính riêng, có con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Với tư cách pháp nhân, công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động kinh doanh rõ ràng, minh bạch.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á đã đăng ký kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Cục thuế Thành phố Hà Nội Công ty có mã số thuế rõ ràng, thể hiện sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy định về thuế của pháp luật Việt Nam Việc đăng ký thuế theo phương pháp khấu trừ giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát nghĩa vụ thuế và nâng cao uy tín trong mắt đối tác và khách hàng Thông tin về mã số thuế của Công ty Đông Á là yếu tố quan trọng giúp các đối tác xác thực và thuận tiện trong các giao dịch thương mại tại Hà Nội.

0101359187 và được Chi Cục Thuế quận Hoàng Mai theo dõi và quản lý.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á là Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

- Dịch vụ sửa chữa gia công các mặt hàng kim khí.

- Sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí.

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng.

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á là đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập và quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh Công ty chịu trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật, đồng thời tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình Doanh nghiệp có con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam, đảm bảo quy trình hoạt động chuyên nghiệp và minh bạch.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á đã đăng ký kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Cục thuế thành phố Hà Nội Mã số thuế của công ty là [số mã thuế], đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và kê khai thuế chính xác Việc đăng ký này giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện, minh bạch và đúng hạn Đăng ký thuế theo phương pháp khấu trừ còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kê khai và nộp thuế của công ty tại cơ quan thuế địa phương.

0101359187 và được Chi Cục Thuế quận Hoàng Mai theo dõi và quản lý.

Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á trong 3 năm 2008 - 2010

Biểu 1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Kỳ này Kỳ trước

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

6 Doanh thu hoạt động tài chính 307.116 363.553

8 Chi phí quản lý kinh doanh 396.761.984 200.441.066

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 7.125.469 7.851.611

11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.344.102 5.888.708

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Biểu 2: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Kỳ này Kỳ trước

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

6 Doanh thu hoạt động tài chính 380.818 307.116

8 Chi phí quản lý kinh doanh 256.894.781 396.761.984

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 29.979.296 7.125.469

11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 22.484.472 5.344.102

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Biểu 3: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Kỳ này Kỳ trước

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

6 Doanh thu hoạt động tài chính 256.979 380.818

8 Chi phí quản lý kinh doanh 236.628.793 256.894.781

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 38.981.439 29.979.296

11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 29.236.079 22.484.472

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á (các năm 2008, 2009, 2010)

Doanh thu bán hàng của Công ty liên tục tăng qua từng năm, với mức tăng 9,83% vào năm 2009 so với năm 2008 và tăng thêm 9% vào năm 2010 so với năm 2009 Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty đang có chiều hướng phát triển tích cực, góp phần nâng cao quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong năm 2009, doanh thu thuần tăng 9,83% so với năm 2008, còn năm 2010 ghi nhận mức tăng trưởng 9% so với năm trước, thể hiện xu hướng tích cực trong việc nâng cao lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên, mức chi phí của Công ty lại khá lớn, do đó cần phân tích chi tiết các khoản mục chi phí để xác định nguyên nhân và đề ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Công ty ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm, góp phần thúc đẩy doanh thu và mở rộng hoạt động kinh doanh Nhờ vào sự tăng trưởng này, công ty đã đóng góp một khoản thuế đáng kể vào ngân sách Nhà nước hàng năm Điển hình là năm 2010, công ty đã nộp vào ngân sách 19 triệu đồng tiền thuế, thể hiện cam kết tuân thủ nghĩa vụ tài chính và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Trong 3 năm qua, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy công ty đã khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình Điều này đã giúp tăng thêm nguồn vốn, đảm bảo hoạt động mở rộng kinh doanh và phân phối nhiều sản phẩm hơn.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH DV TM Đông Á Để thuận tiện cho việc điều hành và quản lý, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á đã bố trí tương đối hợp lý mô hình quản lý theo phương thức trực tuyến Theo mô hình này, mỗi phòng ban trong Công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo cao nhất Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng:

Mỗi phòng ban trong công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong hoạt động Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và phù hợp với quy mô doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc Việc tổ chức bộ máy này nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

-Giám đốc: là người có quyền quyết định và chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán, và thực hiện tất cả các hợp động của công ty.

Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý toàn diện về tài chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động tài chính của công ty Phòng giúp giám đốc điều hành các hoạt động tài chính hiệu quả, đảm bảo tuân thủ nghiêm chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế và tài chính Đồng thời, phòng kế toán còn chịu trách nhiệm phòng chống lãng phí, hạn chế vi phạm kỷ luật tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á chuyên phân phối thép không gỉ tại thị trường Hà Nội và các khu vực lân cận Để phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và trình độ quản lý, công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc tổ chức công tác kế toán theo hình thức này giúp tối ưu hóa quy trình, đảm bảo chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Phòng kế toán trung tâm của công ty chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoạt động kế toán, bao gồm thu nhận chứng từ, ghi sổ sách kế toán, xử lý số liệu và lập báo cáo tài chính cũng như báo cáo quản trị.

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Phòng kế toán Phòng kinh doanhPhòng hành chính

Sơ đồ “ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đông Á”

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng

Trong phòng kế toán, tất cả nhân viên đều làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng để đảm bảo hoạt động diễn ra chính xác và hiệu quả Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân viên có trình độ đại học và am hiểu sâu sắc nghiệp vụ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng công tác tài chính.

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á

2.2.1 Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á

Công ty kinh doanh đa dạng các mặt hàng, chủ yếu là các loại thép không gỉ với nhiều chủng loại mẫu mã phong phú Quản lý hàng hóa được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, giúp kiểm soát tồn kho chính xác Hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Bán buôn qua kho: bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho của công ty tùy theo hợp đồng mua bán thỏa thuận giữa hai bên.

Trước khi xuất kho, phòng kinh doanh lập hóa đơn bán hàng GTGT thành 3 liên: một liên lưu tại phòng kinh doanh và hai liên giao cho khách hàng Khách hàng mang hai liên hóa đơn này tới phòng kế toán để nộp liên 3 hóa đơn GTGT Nếu khách hàng thanh toán ngay, kế toán viết phiếu thu, thu tiền và đưa một liên phiếu thu cho khách hàng; nếu khách hàng chấp nhận thanh toán sau, kế toán lập biên bản thanh toán trả chậm để khách hàng ký xác nhận nợ và trao cho khách hàng một liên.

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Trong quy trình bán hàng, kế toán lập phiếu xuất kho dựa trên sổ nhật ký đặc biệt liên và cung cấp cho khách hàng hai liên Khách hàng xuất trình hóa đơn GTGT liên 2, phiếu xuất kho và biên bản thanh toán trả chậm để làm thủ tục nhận hàng tại kho Sau khi kiểm tra kỹ các giấy tờ, thủ kho sẽ lưu lại một liên phiếu xuất kho để ghi sổ và tiến hành xuất hàng cho người mua, đảm bảo quy trình xuất kho chính xác và hợp lệ.

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG SG/2010B

Liên 2: Giao cho khách hàng 0038723

Ngày 30 tháng 9 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sắt thép Đông Á. Địa chỉ: Lô III – 9B - Đường 12 KCN Tân Bình – Tân Phú - HCM

Số TK: Điện thoại: Mã số thuế: 0304887778

Họ tên người mua hàng: Hoàng Quốc Dũng.

Tên đơn vị: Công ty TNHH DV TM Đông A Địa chỉ: 182 Cầu Tiên, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.

Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0101359187

STT Tên hàng hoá Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Cây đặc inox SUS 304  6 Kg 148 98.716 14.609.968

2 Cây đặc inox SUS 304  60 Kg 516 101.400 52.322.400

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 6.693.237

Tổng cộng tiền thanh toán 73.625.605

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi ba triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm linh năm đồng chẵn./.

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm thu tiền trực tiếp từ khách hàng và giao hàng đảm bảo dịch vụ tốt nhất Sau mỗi ca làm việc hoặc ngày bán hàng, họ nộp tiền thu được cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng để ghi nhận đầy đủ doanh số Đồng thời, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm kê hàng tồn kho tại quầy, xác định số lượng hàng đã bán trong ca và ngày, từ đó lập báo cáo bán hàng chính xác để quản lý hiệu quả doanh thu và tồn kho.

Trước khi nhập hàng, hàng hóa phải được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và quy cách để đảm bảo tiêu chuẩn Chính vì vậy, công ty chúng tôi cam kết không có trường hợp hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá do chất lượng không đạt yêu cầu.

Hệ thống giá bán của công ty được xác định dựa trên giá mua thực tế, cũng như các khoản công phí thu mua và bảo quản, phản ánh sự biến động của thị trường Giá bán hàng hóa thường được thỏa thuận trực tiếp giữa công ty và người mua, do đó các mặt hàng của công ty không có giá trị cố định như các sản phẩm của các công ty thương mại khác.

Việc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty có tính độc lập cao, đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán Các tài khoản sử dụng trong công ty phản ánh chính xác hoạt động bán hàng, giúp cung cấp thông tin tài chính trung thực và rõ ràng Việc tuân thủ các quy định kế toán là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH DV TM Đông Á

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Tại Công ty, hàng hoá được bảo quản tại kho một cách ngăn nắp, hợp lý để dễ dàng quản lý và thực hiện việc nhập, xuất kho thuận tiện Thủ kho chịu trách nhiệm theo dõi chính xác tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá dựa trên các chỉ tiêu về số lượng nhằm đảm bảo hoạt động kho bãi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

-Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Việc nhập xuất kho được ghi hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh.

-Công ty xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị hàng xuất kho được xác định như sau:

Giá trị hàng hoá xuất kho =

Giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá trị hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ

- Để hạch toán giá vốn, Công ty sử dụng các tài khoản và sổ kế toán như sau:

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.

+ Chứng từ sử dụng : Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho

+ Sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ TK 632, Sổ Cái TK 632

Ngoài ra còn có tài khoản liên quan khác: TK156 : Hàng hoá.

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, kế toán tiêu thụ lập phiếu xuất kho, kế toán thuế lập hoá đơn GTGT để xuất hàng

Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán ghi chép chi tiết hàng hóa theo từng mặt hàng Vào cuối tháng, kế toán tổng hợp các số liệu từ sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trong tháng, đảm bảo quản lý tồn kho chính xác và hiệu quả.

Từ bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn này, kế toán lên chứng từ ghi sổ cho TK 632.

Từ chứng từ ghi sổ, kế toán lên Sổ Cái TK 632 Đơn vị: công ty TNHH dv tm đông á Địa chỉ: 182 cầu tiên, thịnh liệt, hoàng mai, hn

NGAY_CT SO_CT TEN_KH DIEN_GIAI TK_DU PS_NO PS_CO

14798 Công ty TNHH Một thành viên XNK Kim Hoàng bán hàng 156 21168133 0

14799 Công ty CP Kỹ thuật và công nghệ Đại Dơng bán hàng 156 12438568 0

14800 Công ty CP Bóng đèn phích nớc Rạng Đông bán hàng 156 1631918 0

96301 Công ty TNHH Sản xuất TM và XNK Thịnh Phát bán hàng 156 3368059 0

96302 Công ty Cổ phần Vật t Tổng hợp Hà Nội bán hàng 156 4103555 0

96303 Công ty Cơ khí Hóa chất 13 bán hàng 156 4741077 0

96304 Công ty Cổ phần MTS bán hàng 156 3471041 0

2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí cần tuân thủ nguyên tắc phù hợp để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, phải đồng thời ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến quá trình tạo ra doanh thu đó, đảm bảo tính cân đối và hợp lý trong báo cáo tài chính Điều này giúp phản ánh trung thực và chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ các quy định kế toán và chuẩn mực chung.

Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hoá khi thoả mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã trao phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này thể hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, phản ánh các giao dịch và nghiệp vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Nó giúp ghi nhận chính xác doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ, là yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc theo dõi tài khoản này đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả.

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo nợ….

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 511

Trong quá trình bán hàng, kế toán tiêu thụ dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng để lập phiếu xuất kho, đảm bảo quy trình chặt chẽ và chính xác Sau đó, kế toán thuế căn cứ vào phiếu xuất kho để lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), đáp ứng các yêu cầu pháp lý và thuế quan Thủ kho sử dụng các chứng từ này để tiến hành xuất kho hàng hóa, đảm bảo quản lý tồn kho hiệu quả và đúng quy trình logistics.

Doanh thu bán hàng là tổng số tiền đã thu hoặc sẽ thu từ việc bán hàng hóa cho khách hàng Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, do đó doanh thu tiêu thụ không bao gồm thuế VAT, trong đó VAT hiện là 10%.

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH DV

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp

Chứng từ ghi sổ TK 511

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết TK 511 Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kko

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Đông Á Mẫu số 01-TT

Số 182 Cầu Tiên – P.Thịnh Liệt _Q Hoàng Mai _ HN QĐ số: 48-BTC/QĐ

PHIẾU THU Số: PT01/11 ngày 20 tháng 6 năm 2006

Ngày 20 tháng 6 năm 2011 của bộ tài chính

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Ngọc Phan Địa chí: Số 28 ngõ 1197 Đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội.

Lý do thu:Thu tiền bán hàng

Số tiền: 2.483.000đồng Bằng chữ:Hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng chẵn./

Kèm theo Chúng từ gốc: Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng chẵn./

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Đông Á Mẫu số 01-TT

Số 182 Cầu Tiên – P.Thịnh Liệt _Q Hoàng Mai _ HN QĐ số: 48-BTC/QĐ

PHIẾU THU Số: PT01/11 ngày 20 tháng 6 năm 2006

Ngày 20 tháng 6 năm 2011 của bộ tài chính

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Ngọc Phan Địa chí: Số 28 ngõ 1197 Đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội.

Lý do thu:Thu tiền bán hàng

Số tiền: 2.483.000đồng Bằng chữ:Hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng chẵn./

Kèm theo Chúng từ gốc: Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng chẵn./

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty TNHH DV TM Đông Á Mã Số : 01

Số 182 Cầu Tiên, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội Nợ :

Họ và tên người nhận hàng: Đỗ Duy Anh – Công ty TNHH Ngọc Phan

Lý do xuất: bán hàng

Xuất tại kho : Công ty TNHH DV TM Đông Á Địa điểm:182 Cầu Tiên.

STT Tên, quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính

Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mười hai triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, ba trăm sáu mươi bốn đồng

Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng

Hoàng Thị Anh Thư Chuyên đề tốt nghiệp Đơn vị: Công ty tnhh dv tm đông á Địa chỉ: 182 cầu tiên, thịnh liệt, hoàng mai, hn

NGAY_CT SO_CT TEN_KH DIEN_GIAI TK_DU PS_NO PS_CO MA_KM

55261 Công ty CP Phát triển KH và Công nghệ Đông Dơng bán hàng 1311 0 17656000

55262 Công ty TNHH Van Laack Asia bán hàng 1311 0 272727

55263 Công ty CP máy CNC Hà Nội bán hàng 1311 0 1363636

55264 Công ty TNHH Một thành viên XNK Kim Hoàng bánhàng 1311 0 11184727

55265 Công ty TNHH XNK Kim Long bán hàng 1311 0 2454545

55266 Công ty CP Công nghệ cơ khí Bách Khoa bán hàng 1311 0 17615454

55267 Công ty CP Vật t thiết bị và xây dựng An Phát bán hàng 1311 0 14318181

55268 Công ty TNHH XNK Vạn Xuân bán hàng 1311 0 5077637

55269 Công ty TNHH Một thành viên XNK Kim Hoàng bán hàng 1311 0 1840909

55270 Công ty CP Vật t thiết bị và xây dựng An Phát bán hàng 1311 0 13581818

55271 Công ty TNHH Cơ khí Anh Phát bán hàng 1311 0 34330908

55272 Công ty TNHH SX và TM Minh Thành bán hàng 1311 0 2258182

55273 Công ty CP Công nghiệp E Nhất bán hàng 1311 0 14720000

55274 Nguyễn Hồng Vân bán hàng 1311 0 17803636

55275 Công ty TNHH Cơ khí Anh Phát bán hàng 1311 0 17672727

55276 Công ty CP Kỹ nghệ Hoàng Mai bán hàng 1311 0 2843636

55278 Công ty TNHH TM XNK Nam Tiến bán hàng 1311 0 10399091

55279 Công ty TNHH Cơ khí Anh Phát bán hàng 1311 0 17885454

55280 Công ty TNHH Cơ khí Anh Phát bán hàng 1311 0 17607272

55281 Công ty TNHH Cơ khí Anh Phát bán hàng 1311 0 15193636

55282 Công ty TNHH XNK Vạn Xuân bán hàng 1311 0 46595273

55283 Công ty TNHH Sản xuất TM và XNK Thịnh Phát bán hàng 1311 0 12326363

55284 Công ty TNHH Phát triển TM và XNK Bình Minh bán hàng 1311 0 926545

55285 Công ty CP Kỹ thuật và công nghệ Đại Dơng bán hàng 1311 0 21567272

55286 Công ty CP CK Môi trờng Công nghệ bán hàng 1311 0 451636

55287 Công ty TNHH XNK Kim Long bán hàng 1311 0 1380000

55289 Công ty TNHH Một thành viên cơ khí 25 bán hàng 1311 0 3104000

55290 Công ty CP Kỹ nghệ Hoàng Mai bán hàng 1311 0 1354909

55291 Công ty TNHH Kim Khí Thyssenkrupp Việt Nam bán hàng 1311 0 68914998

55292 Công ty TNHH SX và TM Minh Thành bán hàng 1311 0 5820909

55294 Công ty TNHH Một thành viên cơ khí 25 bán hàng 1311 0 17542726

55295 Công ty TNHH Xây dựng Cơ khí và TM Bình Minh bán hàng 1311 0 1355909

55296 Công ty CP Cơ khí Đúc Hồng Hà bán hàng 1311 0 13358181

55298 Công ty CP Cơ khí Đúc Hồng Hà bán hàng 1311 0 8226272

810 Kết chuyển doanh thu bán hàng 5111->911 911 474225895 0

55299 Công ty cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa bán hàng 1311 0 6580000

55300 Công ty CP Vật t thiết bị và xây dựng An Phát bán hàng 1311 0 5745818

/ / Tổng phát sinh trong kỳ: 474225895 474225895

/ / Số dư có cuối kỳ: 0 0

2.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không áp dụng các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hay chiết khấu thương mại, do đó doanh thu thuần chính là doanh thu bán hàng Điều này đảm bảo rằng doanh thu thuần phản ánh chính xác doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng của công ty Việc xác định doanh thu thuần rõ ràng giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa các chiến lược bán hàng.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

Ngày đăng: 01/04/2023, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w