ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ 10 Đo lường và đánh giá đường biên hiệu quả và mức độ rủi ro của ba danh mục sau 1 cổ phiếu nội địa 2 cổ phiếu nội địa 1 cổ phiếu nội địa, 1 cổ phiếu ngoại Trên cơ sở đó đưa ra n[.]
Trang 1ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ 10: Đo lường và đánh giá đường biên hiệu quả và mức độ rủi ro
của ba danh mục sau:
- 1 cổ phiếu nội địa
- 2 cổ phiếu nội địa
- 1 cổ phiếu nội địa, 1 cổ phiếu ngoại Trên cơ sở đó đưa ra nhận định về việc đầu tư cho danh mục.
Nhóm sinh viên: Lê Thị Ngọc Ánh
Tô Hương Lan Nguyễn Văn Nguyên Hoàng Thanh Sơn Trần Hải Yến Nguyễn Thị Vân Lớp chuyên ngành: Tài chính Quốc tế 58
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG 3
1.1 Định nghĩa lợi nhuận và rủi ro 3
1.1.1 Lợi nhuận 3
1.1.2 Rủi ro 3
1.2 Đo lường rủi ro 3
1.2.1 Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn 3
1.3 Lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư 4
1.4 Đường biên hiệu quả 6
1.5 Hệ số beta 7
CHƯƠNG 2: CÁC DANH MỤC ĐẦU TƯ 9
2.1 Danh mục hai cổ phiếu nội địa 9
2.1.1 Đánh giá triển vọng ngành 9
2.2 Phân tích đánh giá công ty 9
2.2.1 Công ty Dược Hậu Giang (DHG) 9
2.2.2 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng 17
2.3 Danh mục một cổ phiếu nội địa 26
2.3.1 Giới thiệu về tập đoàn Vingroup 26
2.3.2 Vị thế của công ty 26
2.3.3 Các lĩnh vực kinh doanh 27
2.3.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty 28
2.3.5 Phân tích các chỉ số cơ bản: 33
2.3.6 Phân tích đánh giá rủi ro của danh mục 35
2.4 Danh mục một cổ phiếu nội địa và một cổ phiếu nước ngoài 35
2.4.1 Công ty TNHH Vận tải và Xếp dỡ Hải An 35
2.4.2 Apple Inc 44
Trang 3CHƯƠNG 3: ĐƯA RA NHẬN ĐỊNH ĐẦU TƯ 56
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG 1.1 Định nghĩa lợi nhuận và rủi ro
có thể có hoặc có thể không có được cổ tức như kỳ vọng Hơn nữa, cuối năm giá cổphiếu có thể lên và bạn được lời cũng có thể xuống khiến bạn bị lỗ Kết quả là lợinhuận thực tế bạn nhận được có thể khác xa so với lợi nhuận bạn kỳ vọng
1.2 Đo lường rủi ro
Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lườngphổ biến là kỳ vọng và độ lệch chuẩn
1.2.1 Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn
Trang 4Như vậy, lợi nhuận kỳ vọng chẳng qua là trung bình gia quyền của các lợinhuận có thể xảy ra với trọng số chính là xác suất xảy ra Về ý nghĩa, lợi nhuận kỳvọng chưa xảy ra, do đó nó là lợi nhuận không chắc chắn hay lợi nhuận có kèm theorủi ro.
Phương sai, độ lệch chuẩn
Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng,người ta dùng phương sai (σ2) hoặc độ lệch chuẩn (σ) Về mặt thống kê, phương saiđược định nghĩa như sau:
Hệ số biến đổi (coefficient of variation)
Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi so sánhrủi ro của hai dự án nếu như chúng rất khác nhau về quy mô
CV= E (R) σRủi ro là sai biệt giữa giá trị thực tế hay giá trị quan sát so với giá trị kỳ vọng.Rủi ro ở đây chính là sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Để đolường được rủi ro trước hết chúng ta phải xác định được lợi nhuận kỳ vọng, kế đến xácđịnh độ lệch chuẩn của lợi nhuận so với lợi nhuận kỳ vọng Ngoài ra, cần lưu ý loại trừ
sự ảnh hưởng của yếu tố qui mô bằng cách sử dụng hệ số biến đổi CV để so sánh mức
độ rủi ro khác nhau khi quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau đáng kể
1.3 Lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư
Danh mục đầu tư (portfolio) là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khoán hoặctài sản khác nhau trong đầu tư
Lợi nhuận của danh mục đầu tư
Trang 5Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là trung bình có trọng số của các lợinhuận kỳ vọng của từng tài sản hay chứng khoán cá biệt trong danh mục đầu tư Trọng
số ở đây chính là tỷ trọng của từng loại chứng khoán cá biệt trong danh mục đầu tư.Gọi E p(R) là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư, công thức tính lợi nhuận kỳvọng của danh mục đầu tư như sau:
Rủi ro của danh mục đầu tư
Rủi ro của danh mục đầu tư được đo lường bởi độ lệch chuẩn của danh mục đầu
tư Khi kết hợp nhiều tài sản trong một danh mục đầu tư, lợi nhuận của các chứngkhoán cá biệt có quan hệ với nhau Hiệp phương sai (covariance) là đại lượng thống kêdùng để đo lường mức độ tác động qua lại lẫn nhau giữa tỷ suất lợi nhuận của hai tàisản cá biệt
σj, k là hiệp phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán j và k
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư phụ thuộc vào mức độ quan hệ hay mức độtương quan giữa các chứng khoán trong danh mục đầu tư Độ lệch chuẩn của danhmục đầu tư được xác định bởi công thức:
Trang 6 Đa dạng hoá danh mục đầu tư nhằm giảm rủi ro
Phương châm ở đây dựa vào câu phương ngôn “Đừng bỏ tất cả các quả trứngcủa bạn vào cùng một giỏ” (Don’t put all your eggs in one basket) Đa dạng hóa danhmục đầu tư nhằm cắt giảm rủi ro ở đây có nghĩa là kết hợp đầu tư vào nhiều loại chứngkhoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cáchhoàn hảo, nhờ vậy biến động giảm lợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắpbằng biến động tăng lợi nhuận của chứng khoán kia Ngoài ra, người ta còn đa dạnghóa nhằm cắt giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào thị trường chứng khoán quốc tế thay vìchỉ tập trung đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia nào đó Cụ thể hơn,giả sử bạn đang xem xét đầu tư vào một đảo quốc, ở đó có hai mùa mưa và nắng, và cóhai công ty hoạt động: một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh áo đi mưa và mộtcông ty chuyên sản xuất và kinh doanh kem chống nắng Hệ số tương quan lợi nhuậncủa hai công ty này là r1,2 = - 1, vì sáu tháng mùa nắng công ty sản xuất kem chốngnắng thu được lợi nhuận cao trong khi công ty sản xuất áo đi mưa không có lợi nhuận.Ngược lại, sáu tháng mùa mưa, công ty sản xuất áo đi mưa thu được lợi nhuận caotrong khi công ty sản xuất kem chống nắng không có lợi nhuận Là nhà đầu tư khônngoan, thay vì dồn toàn bộ vốn đầu tư vào một trong hai công ty, bạn nên đầu tư vàomột danh mục gồm 50% cổ phiếu công ty sản xuất kem chống nắng và 50% cổ phiếucông ty sản xuất áo đi mưa Như vậy, quanh năm dù mùa mưa hay mùa nắng bạn đều
có cơ hội kiếm được lợi nhuận từ danh mục đầu tư trên
1.4 Đường biên hiệu quả
Đường biên hiệu quả miêu tả tập hợp những DMĐT có TSSL lớn nhất cho mỗi
mức độ rủi ro, hoặc rủi ro thấp nhất cho mỗi mức TSSL Một danh mục mục tiêu nằmdọc theo đường biên này dựa trên hàm lợi ích và thái độ hướng đến rủi ro của nhà đầu
tư Không có một DMĐT nào nằm ngoài đường biên hiệu quả có thể chiếm ưu thế hơnbất kỳ DMĐT nào khác trên đường biên hiệu quả, danh mục có TSSL càng cao thì rủi
ro gánh chịu càng lớn
DMĐT tối ưu là DMĐT trên đường biên hiệu quả, tại đó lợi ích đem lại chonhà đầu tư là cao nhất
Trang 7Các danh mục đầu tư xác định, giảm thiểu tỷ lệ chênh lệch lợi nhuận ở mức giảđịnh của tỷ lệ hoàn vốn dự kiến sẽ tạo ra rủi ro tối thiểu, trong hệ thống doanh thu rủi
ro giả định hình thức của một parabola Tình huống trên được trình bày trong hình:
Các nhà đầu tư sẽ chỉ xem xét các danh mục đầu tư nằm ở phần trên củaparabola vì chỉ những người tạo ra doanh thu cao nhất ở mức rủi ro được phê duyệt.Các danh mục đầu tư như vậy, như một hệ quả, sẽ tạo thành tập hợp các danh mục đầu
tư hiệu quả Danh mục đầu tư MVP là danh mục đầu tư có rủi ro thấp nhất có thể đạtđược
1.5 Hệ số beta
Hệ số rủi ro beta là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đorủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan vớitoàn bộ thị trường Beta được sử dụng trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) đểtính toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một tài sản dựa vào hệ số beta của nó và tỷ suấtsinh lời trên thị trường
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
+ Bằng 1, mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến độngcủa thị trường
Trang 8+ Nhỏ hơn 1, mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biếnđộng của thị trường
+ Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biếnđộng của thị trường
Cụ thể hơn, nếu một chứng khoán có beta bằng 1,2 thì trên lý thuyết mức biếnđộng của chứng khoán này sẽ cao hơn mức biến động chung của thị trường 20%
Công thức tính hệ số beta:
Beta = Covar (R i , R m) Var (R m)Trong đó:
• Ri: Tỷ suất sinh lời của chứng khoán
• Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (ở đây là VN-Index)
• Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường
• Covar (Ri, Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ suấtsinh lời của thị trường
Trang 9CHƯƠNG 2: CÁC DANH MỤC ĐẦU TƯ 2.1 Danh mục hai cổ phiếu nội địa
Công ty cổ phần dược Hậu Giang (DHG) và Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC).
2.1.1 Đánh giá triển vọng ngành
Ngành dược là ngành có tốc độ phát triển mạnh và tương đối ổn định Tốc độphát triển nhanh do nhu cầu đảm bảo sức khoẻ ngày càng tăng Sản phẩm ngành dượcthuộc nhóm sản phẩm thiết yếu nên nhu cầu luôn được duy trì ổn định, tăng trưởng và
ít biến động nhiều cả khi nền kình tế suy thoái Ngoài ra, ngành dược còn được sự bảo
hộ bởi các chính sách của Nhà nước nên rất an toàn và bền vững
Nhóm ngành triển vọng khác là bất động sản, xây dựng và cao su Cao su và cụthể sản xuất săm lốp là ngành có hệ số nợ thấp và chủ yếu là nợ ngắn hạn nên chi phílãi vay không đáng kể, lợi nhuận biên của ngành cũng khá tốt Đây chính là lợi thếkhông nhỏ của ngành này trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế Trái ngượcvới các nhóm ngành trên, nhóm ngành sản xuất ô tô, nhựa và thép lại nhận dự báokhông mấy sáng sủa
Quan điểm đầu tư của chúng tôi là đầu tư vào các ngành có vốn hóa thị trườnglớn để đảm bảo rủi ro thấp và đầu tư về mặt giá trị sẽ nhận được cao trong tương lai sovới các ngành khác Nhận thấy ngành dược và ngành sản xuất săm lốp là 2 ngành cótiềm năng cao trong tương lai, nhu cầu trong tương lai vẫn còn rất lớn nên dự kiến sẽmang lại sự tăng trưởng bền vững trong tương lai Đây cũng là 2 ngành ít chịu tácđộng bởi những điều kiện bất lợi của nền kinh tế hiện nay Sau khi đã cân nhắc kĩ,chúng tôi xem xét về tiềm năng phát triển cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tưdài hạn, chúng tôi quyết định đầu tư vào ngành dược và ngành sản suất săm lốp
2.2 Phân tích đánh giá công ty
2.2.1 Công ty Dược Hậu Giang (DHG)
2.2.1.1 Giới thiệu
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (Mã GD: DHG)
- Ngành: Dược phẩm
Trang 10- Sàn GD: HOSE
- Là 1 trong các công ty TOP đầu của 50 công ty niêm yết tốt nhất tại Việt NamdoForbes chọn năm 2013
2.2.1.2 Vị thế của công ty trong ngành
- Theo IMS, công ty đứng thứ 7 trong thị trường Dược phẩm Việt Nam, đứng đầutrong thị trường Generics
- Doanh thu hàng sản xuất: Liên tiếp 11 năm qua, Dược Hậu Giang luôn là đơn vịdẫn đầu ngành công nghiệp sản xuất thuốc tân dược trong nước về doanh thu hàngsản xuất
- Lợi nhuận: Dược Hậu Giang là một trong những doanh nghiệp hoạt động hiệu quảnhất trong ngành
- Hệ thống phân phối của Công ty trải dài từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau với các kênhphân phối đa dạng, có thể cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cáchthuận tiện nhất Đây là điểm mạnh nổi trội của Dược Hậu Giang so với các doanhnghiệp cùng ngành vào thời điểm hiện tại
2.2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh dược;
- Xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
- Nhập khẩu: thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm, trang thiết bị y tế theoquy định của Bộ Y tế;
- Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến;
- In bao bì;
- Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;
- Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh;
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại Công ty;
Trang 11 P/E là Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu, cho biết nhà đầu tư phải trả giá chomột đồng thu nhập bao nhiêu, như vậy P/E càng nhỏ thì càng tốt; ta thấy P/Ecủa DHG = 18,8 có cao hơn mức trung bình ngành Chứng tỏ các nhà đầu tư kỳvọng rất nhiều vào cổ phiếu DHG.
P/B là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổcủa cổ phiếu đó Nếu một công ty có P/B >1 thì đây thường là dấu hiệu chothấy công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao Và P/B (DHG) = 4,0 lớnhơn 1 và cao mức trung bình ngành là 1,97
Beta của của công ty đang là 0,93 >0,4 ngành thể hiện khả năng tạo được một
tỷ suất sinh lợi cao hơn, nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn
2.2.1.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty
a, Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 Tổng hợp báo cáo KQKD của DHG giai đoạn 2016 - 2018
ĐVT: Triệu đồng
Kết quả kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Chênh lệch2017/2016
2018/2017
Trang 12Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
3,783,045 4,062,753 3,882,128 7.39% -4.45%
Giá vốn hàng bán 2,070,059 2,279,638 2,165,405 10.12% -5.01%Lợi nhuận gộp về bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 756,903 722,533 717,845 -4.54% -0.65%Lợi nhuận khác -246 -3,284 13,937 1234.96% -524.39%Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 756,657 719,249 731,782 -4.94% 1.74%Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 713,097 642,389 651,089 -9.92% 1.35%Lợi nhuận sau thuế của
cổ đông Công ty mẹ 710,101 642,408 653,029 -9.53% 1.65%
DHG là doanh nghiệp đứng đầu ngành dược về quy mô và hiệu quả hoạt động,
có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ở mức cao so với doanh nghiệp cùngngành Dựa vào Báo cáo tài chính cuối mỗi năm ta thấy được kết quả kinh doanh củaDHG khá ổn định, tình hình tài chính tốt, khả năng sinh lời cao nhưng khó có khả
Trang 13năng tạo đột biến Do đó, DHG được xếp vào nhóm cổ phiếu phòng thủ, ít biến độngtheo xu hướng thị trường, thanh khoản thấp và không thích hợp cho các danh mục đầu
tư ngắn hạn, lướt sóng DHG sẽ thích hợp cho các danh mục đầu tư giá trị
b, Dựa vào bảng cân đối kế toán:
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán tóm gọn của DHG
ĐVT: triệu đồng
I - TÀI SẢN NGẮN HẠN 2,747,174 2,939,184 3,147,636
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 603,188 549,777 75,835
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 703,731 930,615 1,459,722
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 692,280 799,556 669,787
4 Tài sản dở dang dài hạn 16,652 36,307 14,087
5 Đầu tư tài chính dài hạn 15,744 14,537 25,219
Trang 14II - VỐN CHỦ SỞ HỮU 2,894,239 2,759,094 3,144,262
Tổng cộng nguồn vốn 3,945,743 4,087,479 4,205,964
Hình2.1:Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của DHG
DHG là doanh nghiệp lớn đứng đầu ngành dược về quy mô thể hiện qua giá trịtài sản của công ty lên đến hơn 3,945,342 triệu đồng vào năm 2016 và tăng dần quacác năm, năm 2018 đạt 4,205,964 triệu đồng Công ty có hệ số tự tài trợ cao trên 70%,
Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản của DHG qua các năm chỉ khoảng 30% như vậy DHG không sửdụng nhiều nợ vay nên các chỉ số nợ đều ở mức khá thấp, điều này sẽ mang lại lợi thếcho công ty trong bối cảnh hiện nay các chỉ số đều thể hiện khả năng ổn định và cânbằng tài chính tốt
=> tình hình tài chính lành mạnh
Phân tích các chỉ số cơ bản
a) Khả năng sinh lời.
Bảng 2.4 Các chỉ số khả năng sinh lời của DHG
ĐVT: %Nhóm chỉ số Sinh lợi Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ suất lợi nhuận gộp biên 39.16 45.28 43.89 44.22
Trang 15b) Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành: phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụtrả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không
Tỷ số thanh toán hiện hành = tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
tỷ số >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tìnhtrạng tốt Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sảnngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho ) ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời của công ty
Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc công ty có thể thanh toán được cáckhoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Trang 16 tỷ số >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tìnhtrạng tốt Nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sảnngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho ) ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời của công ty.
Tỷ số thanh toán nhanh = (tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Bảng 2.5 Các chỉ số khả năng thanh toán của DHG
Tỷ số thanh toán hiện hành 2.76 2.32 3.14
Từ bảng trên, ta thấy tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện hành đều
>1 Tức là giá trị tài sản lưu động có thể huy động ngay của doanh nghiệp đủ đảm bảocho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Cơ cấu nguồn vốn DHG luôn duy trìkhoản tiền và tương đương tiền lớn nên hàng năm công ty luôn có khoản lãi từ tiền gửikhá lớn
c) Hiệu quả hoạt động
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượngphản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và pháttriển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càngcao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đốivới doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng
mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng
tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấydoanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanhnghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài
Trang 17chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quácao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều,nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng
và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vàocho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ
số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng đượcnhu cầu khách hàng
Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình= HTK nămtrước+ HTK nămnay2
Bảng 2.6 Các chỉ số hiệu quả hoạt động của công ty DHG
đã cải tiến được phần nào khả năng quản trị hàng tồn kho dự trữ vật tư hợp lý hơn, cơcấu sản xuất theo nhu cầu thị trường tiết kiệm tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho
Trang 182.2.2.2 Vị thế của công ty trong ngành
Trước cổ phần hóa, Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa chấtViệt Nam với hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty đã khẳng định được vị trícủa mình trên thị trường, cụ thể theo điều tra mới nhất mà Công ty vừa thực hiện thìhiện tại:
- Công ty đứng thứ năm toàn ngành hóa chất
- Đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy
- Đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo Thị phần củaCông ty đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%
Với những sản phẩm và đóng góp của mình, Công ty được Nhà nước, Chínhphủ, Bộ Công nghiệp, các cơ quan báo chí và nhiều tổ chức ghi nhận nhiều giải thưởngcao quý như Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba; chứng chỉ quản lý chất lượngISO 9001:2000, Sao vàng Đất Việt, Top Ten thương hiệu Việt các năm 2016, 2017, …
2.2.2.3 Lĩnh vực kinh doanh:
Cổ phần cao su ĐN chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩmcao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su, chế tạo lắp đặt thiết bị ngànhcông nghiệp cao su, kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Trang 19Cổ phiếu DRC có EPS, ROE đều ở mức cao.
P/E là Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu, cho biết nhà đầu tư phải trả giá chomột đồng thu nhập bao nhiêu, như vậy P/E càng nhỏ thì càng tốt; ta thấy P/E của DRC
2.2.2.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty:
a, Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.8 Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của DRC
ĐVT: triệu đồngKết quả kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Chênh lệch (%)2017/2016 2018/2017Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 3,361,058 3,669,171 3,551,098 9.17 -3.22Giá vốn hàng bán 2,660,143 3,211,663 3,120,380 20.73 -2.84Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 700,916 457,507 430,717 -34.73 -5.86Doanh thu hoạt động tài
Trang 20Chi phí tài chính 82,546 73,658 98,186 -10.77 33.30Chi phí bán hàng 85,037 118,374 112,775 39.20 -4.73Chi phí quản lý doanh
nhập doanh nghiệp 395,197 166,032 140,949 -57.99 -15.11
DRC là doanh nghiệp đứng đầu ngành săm lốp về quy mô và hiệu quả hoạtđộng, có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ở mức cao so với doanh nghiệpcùng ngành Trong năm 2018 Doanh thu thuần DRC đạt 3.551 tỷ đồng, giảm nhẹ sovới năm 2017 Lợi nhuận trước thuế đạt 177,45 tỷ đồng, hoàn thành 86,3% chỉ tiêu lợinhuận được giao Lợi nhuận sau thuế đạt gần 141 tỷ đồng, giảm 15,11% so với lợinhuận đạt được năm 2017
Nguyên nhân cho sự suy giảm này là do các doanh nghiệp lắp ráp xe chuyểnđổi từ tiêu chuẩn Euro 2 sang Euro 4 sử dụng lốp radial làm cho lốp Bias giảm mạnh
Bên cạnh đó, hoạt động tiêu thụ gặp áp lực cạnh tranh lớn từ những doanhnghiệp FDI như Bridgestone Việt Nam (Nhật), Kumho Tire (Hàn Quốc) … và săm lốpnhập khẩu, nhất là từ Trung Quốc, với giá thấp hơn khoảng 20%
Công ty cũng tăng thêm các khoản chi phí cho việc xây dựng các nhà máy sảnxuất lốp Radial Đồng thời giá nguyên vật liệu giảm tuy nhiên chưa được phản ánh vàolợi nhuận do nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho
Trang 21Dựa vào Báo cáo tài chính cuối mỗi năm ta thấy công ty đã ghi nhận 1 sự tangtrưởng doanh thu khá ấn tượng, ổn định, tình hình tài chính tốt, khả năng sinh lời cao.
Cổ phiếu DRC được xếp vào nhóm cổ phiếu hàng đầu của thị trường
b, Dựa vào bảng cân đối kế toán:
Bảng 2.9: Bảng cân đối kế toán của DRC
ĐVT: triệu đồng
Tài sản ngắn hạn 1,247,267 1,090,444 1,245,695
Tiền và các khoản tương đương tiền 50,834 67,220 50,924
Các khoản phải thu ngắn hạn 419,093 412,479 314,894
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,187,926 1,187,926 1,187,926
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 224,726 141,751 115,210
Tổng cộng nguồn vốn 2,815,423 2,794,307 2,832,651
Trang 22Quy mô tài sản của công ty DRC tương đối lớn với tổng tài sản năm 2016 là2,822,920 triệu đồng đến năm 2018 là 2,832,651 Cùng với đó là vốn chủ sở hữu trong
3 năm cũng khá ổn định Tài sản cố định và vốn vay tăng trong 2 năm gần đây Vớinhiều dự án đang triển khai như di dời nhà máy săm lốp cũ và dự án Radial, DRC chủyếu sử dụng vốn vay để tài trợ cho dự án Do đó trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn thì
tỷ trọng tài sản cố định và vốn vay tăng mạnh trong 2 năm gần đây So với các công tytrong ngành thì DRC vẫn có tỷ lệ vay nợ khá thấp
2.2.2.6 Phân tích các chỉ số cơ bản:
a) Khả năng sinh lời
Bảng 2.10 Các chỉ số khả năng sinh lời của DRC
ĐVT: %
Tỷ suất lợi nhuận gộp biên 20.85 12.47 12.13
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần 11.76 4.53 3.97
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
b) Khả năng thanh toán
Bảng 2.11 Các chỉ số khả năng thanh toán của DRC
ĐVT: lần
Trang 23Năm Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ số thanh toán hiện hành 1.51 1.27 1.17
Tỷ số thanh toán nhanh 0.58 0.57 0.38
Khả năng thanh toán hiện hành >1, thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn củaDRC trong tình trạng tốt
Khả năng thanh toán <1, khả năng thanh toán nhanh giảm dần trong 3 năm gầnđây
Việc tăng nợ vay trong những năm gần đây đã làm cho khả năng thanh toán củaDRC giảm dần qua các năm Thường thời điểm cuối năm các công ty thường trữnguyên liệu cao su giá rẻ nên tồn kho tăng mạnh, trong khi nợ vay cũng tăng để tài trợcho hoạt động này Do đó, tỷ lệ thanh toán nhanh thời điểm cuối năm thường thấp
c) Hiệu quả hoạt động
Bảng 2.12 Các chỉ số hiệu quả hoạt động của công ty DRC
Trang 24quả hoạt động là khó tránh khỏi Cụ thể, năm 2016 là 131% (tức là 1 đồng tài sản tạo
ra 1,31 đồng Doanh thu) và năm 2017 là 126%, đến năm 2018 giảm mạnh xuống chỉcòn 38% Chỉ số này giảm không phải do hiệu suất sử dụng tài sản của DRC giảm là
do việc đầu tư vào việc sản xuất vốn đầu tư cao
2.2.2.7 Đường biên hiệu quả và đánh giá rủi ro của danh mục
BẢNG 2.13: Giá đóng cửa của 2 CP DRC và DHG
Bảng 2.15: Đầu tư danh mục
Trang 251.33862
%20.00% 80.00% 0.10558
%
1.25495
%30.00% 70.00% 0.10038
%
1.20554
%40.00% 60.00% 0.09519
%
1.19464
%50.00% 50.00% 0.08999
%
1.22327
%60.00% 40.00% 0.08479
%
1.28881
%70.00% 30.00% 0.07960
%
1.38602
%80.00% 20.00% 0.07440
%
1.50881
%90.00% 10.00% 0.06920
%
1.65147
%100.00
Trang 26 Nhận xét
Dựa vào lý thuyết đường biên hiệu quả quyết định chọn danh mục đầu tư MVP
là danh mục đầu tư có rủi ro thấp nhất có thể đạt được
2.3 Danh mục một cổ phiếu nội địa
Tập đoàn VinGroup (VIC)
2.3.1 Giới thiệu về tập đoàn Vingroup
- Tên công ty: Tập đoàn Vingroup-CTCP (Vingroup Joint Stock Company)
Trang 27- Các thương hiệu của Vingroup:
VinHomes, VinPearl, Vincom Retail, Vin Mart, Vin Mec, …
Hay gần đây nhất là Vin Smart và Vin Fast sánh tầm quốc tế (kèm ảnh)
2.3.2 Vị thế của công ty
- Khu Thương mại:
Sở Thương mại Thành phố Hà Nội công bố danh sách 22 siêu thị và Trung tâmThương mại tại Hà Nội được xếp hạng theo tiêu chuẩn của Bộ Thương mại,đứng đầu được kể tên đến chính là Trung tâm Thương mại Vincom Hiện tại,không một Trung tâm Thương mại nào tại Hà Nội lại có thể là sự kết hợp hoànhảo giữa hoạt động mua sắm và các dịch vụ vui chơi, giải trí và ẩm thực chấtlượng cao như tại TTTM Vincom Trên hết cả, nơi đây còn là khu văn phòngvới rất nhiều tiện ích và rất an ninh
+ Việc kết hợp hoàn hảo giữa 06 tầng phía dưới là một TTTM lớn, đa dạngchủng loại mặt hàng, có khu ẩm thực và giải trí với 15 tầng phía trên là khu vănphòng cao cấp đã mang lại tiện ích tối đa cho cả 02 khối, tạo nên một vị thế màcho đến hiện nay, chưa có bất cứ một toà nhà nào tại Hà Nội có được
+ Cụm rạp chiếu bóng Megastar: đây được xem là cụm rạp chiếu bóng hiện đạinhất hiện nay với 8 phòng chiếu đa năng tiêu chuẩn Quốc tế Cụm rạp chiếubóng này sẽ có tác dụng cộng hưởng và hỗ trợ cho khu TTTM và tạo choVincom một vị thế cạnh tranh vững vàng tại Hà Nội mà các tòa nhà khác chưathể có được trong thời gian 2-3 năm tới
Trang 28- Khu văn phòng: Với diện tích 50.000m2 văn phòng, Vincom được xem là mộttrong những tòa nhà văn phòng lớn nhất Hà Nội, được tư vấn và quản lý bởi tậpđoàn CBRE Với vị trí trung tâm, tòa nhà chắc chắn có một lợi thế cạnh tranh
so với các tòa nhà đang hoạt động khác và kể cả các dự án đang triển khai trongtương lai
- Chung cư, nhà ở cao cấp:
+ Các dự án VinHomes trải dài khắp các tỉnh, thành phố Việt Nam như Hà Nội,Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, …
+ Dự án Cụm cao ốc văn phòng và căn hộ cao cấp cho thuê, khách sạn 5 sao vàTrung tâm thương mại tại Quận 1 TP Hồ Chí Minh:
+ Tại thành phố Hồ Chí Minh, Vincom JSC đã tiếp tục khẳng định được mìnhqua việc chính thức được phép tham gia với tư cách chủ đầu tư của 2 khu đất tại
vị trí trung tâm thành phố Công ty dự kiến sẽ xây dựng nơi đây thành tổ hợpbất động sản hàng đầu tại Việt Nam với ý tưởng thiết kế và chất lượng tốt
2.3.3 Các lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh bất động sản; (VinHomes)
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, máy móc, thiết bị công trình;
- Dịch vụ ăn uống, giải khát;
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Buôn bán hàng công, nông nghiệp, xây dựng, phương tiện vận tải, hàng điện tử,tin học, điện lạnh, dân dụng, tự động hóa, thiết bị bảo vệ phòng chống trộm tựđộng, hàng nông, lâm, thuỷ hải sản;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Tư vấn đầu tư;
- Cho thuê nhà có trang thiết bị kỹ thuật đặc biệt (phòng hòa nhạc, nhà hát, hộitrường, phòng cưới, trường quay, rạp chiếu phim);
Trang 29- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Dịch vụ y tế chất lượng cao Vinmec
- Dịch vụ giáo dục chất lượng cao Vinschool
- Thương mại điện tử Vinecom
- Chuỗi trung tâm mua sắm và dịch vụ dành cho trẻ em VinKE
2.3.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty
Bảng 2.16: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vingroup trong 3 năm gần đây
ĐVT: nghìn đồng
Doanh thu thuần 121,894,400 89,350,049 57,614,344Giá Vốn hàng bán 92,971,051 62,796,327 40,184,633
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính 4,908,950 3,786,984 5,389,034 Trong đó: Chi phí lãi vay 3,939,282 3,401,634 4,308,067Chi phí bán hàng 10,112,289 8,150,456 6,672,816Chi phí quản lý doanh nghiệp 7,367,839 6,852,448 5,481,841Tổng chi phí hoạt động 5,481,841 18,789,888 17,543,691Tổng doanh thu hoạt động tài