1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế Đề Tài Phân Tích Sự Hài Long Của Sinh Viên Về Chất Lượng Các Dịch Vụ Đào Tạo Của Trường Đại Học Tiền Giang.pdf

110 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Các Dịch Vụ Đào Tạo Của Trường Đại Học Tiền Giang
Tác giả Phan Thị Cẩm Hằng
Người hướng dẫn TS. Lê Nguyên Oanh Khôi
Trường học Trường Đại Học Tiền Giang
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 877,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 S C N THI T C A TÀI NGHIÊN C U (13)
  • 1.2 M C TIÊU NGHIÊN C U (14)
    • 1.2.1 M c tiêu chung (14)
    • 1.2.2 M c tiêu c th (14)
  • 1.3 KI M NH GI THUY T VÀ CÂU H I NGHIÊN C U (14)
    • 1.3.1 Ki m nh gi thuy t (14)
    • 1.3.2 Câu h i nghiên c u (14)
  • 1.4 I T NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U (14)
    • 1.4.1 i t ng nghiên c u (14)
    • 1.4.2 Ph m vi nghiên c u (15)
  • 1.5 K T QU MONG I (15)
  • 1.6 I T NG TH H NG (15)
  • 1.7 L C KH O TÀI LI U (15)
  • 1.8 C U TRÚC C A TÀI (18)
  • 2.1 PH NG PHÁP LU N (19)
    • 2.1.1 Khái ni m d ch v (19)
    • 2.1.2 Khái ni m ch t l ng d ch v và ch t l ng d ch v ào t o (20)
    • 2.1.3 S hài lòng và các mô hình o l ng s hài lòng (23)
    • 2.1.4 Các y u t quy t nh ch t l ng các d ch v ào t o nh m em l i s hài lòng (28)
    • 2.1.5 Mô hình tài nghiên c u (29)
  • 2.2 PH NG PHÁP NGHIÊN C U (30)
    • 2.2.1 Ph ng pháp nghiên c u (30)
    • 2.2.2 Ph ng pháp thu th p s li u (31)
    • 2.2.3 Ph ng pháp phân tích (32)
  • 3.1. T NG QUAN V TR NG I H C TI N GIANG ( HTG) (35)
    • 3.1.1. Gi i thi u chung (35)
    • 3.1.2 L ch s hình thành và phát tri n (35)
    • 3.1.3 S m ng (36)
    • 3.1.4 Chính sách ch t l ng c a nhà tr ng (36)
  • 3.2 TH C TR NG CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O C A TR NG I (36)
    • 3.2.1 Ch ng trình ào t o (36)
    • 3.2.2 Cán b , gi ng viên, nhân viên c a nhà tr ng (37)
    • 3.2.3 C c u t ch c, qu n lý c a nhà tr ng (39)
    • 3.2.4 C s v t ch t, th vi n (43)
    • 3.2.5 Ng i h c (44)
  • 4.1 GI I THI U M U U TRA (46)
    • 4.1.1 Kích th c m u (46)
    • 4.1.2 Ph ng pháp ch n m u và i t ng ph ng v n (47)
  • 4.2 THI T K THANG O (48)
  • 4.3 K T QU NGHIÊN C U (50)
    • 4.3.1 ánh giá thang o b ng h s tin c y Cronbach Alpha (50)
    • 4.3.2 ánh giá thang o b ng ph ng pháp phân tích nhân t khám phá EFA (55)
    • 4.3.3 Phân tích m c hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a (61)
    • 4.3.4 Ki m nh s khác bi t v m c c m nh n c a sinh viên (68)
  • 5.1 TÓM T T K T QU TÌM C T PHÂN TÍCH (79)
  • 5.2 M T S GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O (79)
    • 5.2.1 Gi i pháp v s áp ng (79)
    • 5.2.2 Gi i pháp v ho t ng qu n lý và d ch v h tr (81)
    • 5.2.3 Gi i pháp v c s v t ch t (81)
    • 5.2.4 Gi i pháp v i ng gi ng viên (82)
    • 5.2.5 Gi i pháp khác (83)
  • 6.1 K T LU N (85)
  • 6.2 KI N NGH .......................................................................................................................... 74 TÀI LI U THAM KH O (86)
  • ng 2.1: S m u nghiên c u (32)
  • ng 3.1: S l ng cán b viên ch c c a nhà tr ng (37)
  • ng 3.2: Th ng kê, phân lo i gi ng viên (38)
  • ng 3.3: Th ng kê t ng s sinh viên nh p h c trong 5 n m g n ây (h chính qui) (44)
  • ng 3.4: Th ng kê s l ng sinh viên, h c sinh theo các khoa qu n lý (45)
  • ng 4.1 S l ng SV u tra ang theo h c t i tr ng thu c khoa KTXH, SP, KHCB (47)
  • ng 4.2: Mã hóa d li u nghiên c u (48)
  • ng 4.3: H s tin c y Cronbach Alpha c a các thành ph n thang o (52)
  • ng 4.4: Ch s KMO khi phân tích nhân t khám phá l n 1 (56)
  • ng 4.5: K t qu phân tích nhân t EFA l n 1 (56)
  • ng 4.6: K t qu phân tích nhân t EFA l n 2 (58)
  • ng 4.7: Các nhóm nhân t m i c rút ra (59)
  • ng 4.8: H s xác nh (64)
  • ng 4.9: Phân tích ph ng sai c a mô hình h i qui (ANOVA) (65)
  • ng 4.10: Các h s h i qui trong mô hình h i qui (66)
  • ng 4.11: Ki m nh s khác bi t v m c hài lòng theo gi i tính (68)
  • ng 4.12: B ng k t qu Independent t-test (69)
  • ng 4.13: K t qu ki m nh m c hài lòng c a sinh viên theo khoa qu n lý (70)
  • ng 4.14: K t qu Test of Homogeneity of Variances (70)
  • ng 4.15: K t qu One-Way ANOVA theo khoa qu n lý (71)
  • ng 4.16: K t qu One-Way ANOVA sâu gi a 3 khoa qu n lý (71)
  • ng 4.17: K t qu phân tích ANOVA sâu gi a 3 khoa v t ng thành ph n m i (72)
  • ng 4.18: K t qu ki m nh s khác bi t theo n m h c (77)
  • ng 4.19: K t qu Test of Homogeneity of Variances theo n m h c (77)
  • ng 4.20: K t qu phân tích ANOVA theo n m h c (77)
    • 2.1: S khung nghiên c u (31)

Nội dung

GIÁO D C VÀ ÀO T O TR NG I H C C N TH ò&ô PHAN TH C M H NG PHÂN TÍCH S HÀI LÒNG C A SINH VIÊN V CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O C A TR NG I H C TI N GIANG LU N V N TH C S KINH T Chuyên ngành Qu n tr kinh[.]

S C N THI T C A TÀI NGHIÊN C U

Hi n nay, nhu c u c a xã h i v ch t l ng ngu n nhân l c ngày m t t ng cao.

Các trung tâm, các cơ sở đào tạo hay các trường đại học và cao đẳng đều chú trọng nâng cao công tác đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng Hiện nay, các trường đại học coi sinh viên là khách hàng chủ yếu của dịch vụ giáo dục, vì sinh viên có vai trò quan trọng trong hoạt động đào tạo và là thành phần chính của sản phẩm đào tạo Do đó, sinh viên tham gia trực tiếp vào quá trình học tập và chính họ là khách hàng quan trọng nhất của các cơ sở giáo dục, góp phần quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội Chính vì vậy, chất lượng đào tạo tại các trường đại học ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội.

Trong những năm gần đây, hệ thống giáo dục đã không ngừng phát triển về quy mô và chất lượng, với nhiều trường đại học đã hiện đại hóa các cơ sở vật chất và nội dung chương trình đào tạo Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, vẫn còn tồn tại những hạn chế ảnh hưởng đến năng lực và sự phát triển của cán bộ, giáo viên, cùng chất lượng các dịch vụ nhà trường cung cấp Chất lượng đào tạo phải dựa trên đánh giá chính xác từ phía sinh viên, những người trực tiếp trải nghiệm và phản hồi về các dịch vụ của nhà trường Đánh giá này cần khách quan dựa trên ý kiến chân thực của sinh viên, phản ánh những gì trường đã đáp ứng và những gì còn thiếu sót Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu được chọn là: “Phân tích mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng các dịch vụ tại Trường đại học Tiền Giang”.

M C TIÊU NGHIÊN C U

M c tiêu chung

Phân tích th c tr ng m c hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang a ra gi i pháp nh m nâng cao ch t ng d ch v b n v ng.

M c tiêu c th

- Phân tích th c tr ng ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang.

- ánh giá m c hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang.

- xu t m t s gi i pháp ch y u nh m nâng cao ch t l ng các d ch v ào t o a tr ng i h c Ti n Giang.

KI M NH GI THUY T VÀ CÂU H I NGHIÊN C U

Ki m nh gi thuy t

(1) Có s khác nhau gi a ch t l ng các d ch v ào t o nh h ng n s hài lòng c a sinh viên tr ng i h c Ti n Giang.

(2) Có s khác bi t v ánh giá ch t l ng các d ch v ào t o gi a nam và n

(3) Có s khác bi t v ánh giá ch t l ng các d ch v ào t o gi a các khoa.

(4) Có s khác bi t v ánh giá ch t l ng các d ch v ào t o i v i n m h c a sinh viên.

Câu h i nghiên c u

- Ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang th i gian qua ã có nh ng v n gì thu n l i, nh ng v n gì h n ch không?

- Nh ng y u t c b n nào c a ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i c Ti n Giang làm cho sinh viên hài lòng hay không hài lòng?

- nâng cao ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang nh m em l i s hài lòng cho sinh viên thì nhà tr ng c n có nh ng gi i pháp nào?

I T NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U

i t ng nghiên c u

- Sinh viên khoa Kinh t - Xã h i (KTXH), khoa S Ph m (SP) và khoa Khoa c C b n (KHCB) c a tr ng i h c Ti n Giang.

- M t s d ch v ào t o c a nhà tr ng có nh h ng n k t qu mong i c a sinh viên tr ng i h c Ti n Giang.

Ph m vi nghiên c u

Phân tích các đặc điểm vào tuyển sinh của trường Đại học Tiền Giang cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến mong muốn của sinh viên chính quy, sinh viên khoa Kinh tế - Xã hội, sinh viên khoa Sư phạm, và sinh viên khoa Học Cơ bản của nhà trường Các yếu tố này giúp hiểu rõ hơn về xu hướng tuyển sinh và phản ánh nhu cầu tuyển dụng của từng khoa trong trường.

Vùng nghiên c u c a tài là sinh viên khoa Kinh t - Xã h i c a tr ng i h c

Ti n Giang, ng th i so sánh v i sinh viên khoa S Ph m, sinh viên khoa Khoa c C b n.

K T QU MONG I

Nghiên cứu đã phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến mức hài lòng của sinh viên đối với chất lượng các dịch vụ trong trường đại học Tiền Giang Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng khẳng định tầm quan trọng của việc cải thiện các dịch vụ nhằm nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên Thông qua phản hồi của sinh viên, nhà trường có thể xác định những mong muốn và kỳ vọng để điều chỉnh các dịch vụ phù hợp hơn Các kết quả này góp phần tạo ra những chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của sinh viên tại trường.

- a ra các gi i pháp nâng cao ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang.

I T NG TH H NG

Tr ng i h c Ti n Giang, các c s giáo d c ào t o i h c trong vùng.

L C KH O TÀI LI U

Hoàng Th Ph ng Th o và Hoàng Tr ng (2006) ã nghiên c u tài ‘‘Giá tr ch v và ch t l ng d ch v trong giáo d c i h c nhìn t góc sinh viên:

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tổng quan về giá trị dịch vụ và chất lượng dịch vụ tại Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, mang lại góc nhìn của sinh viên về trải nghiệm học tập Bài viết trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị dịch vụ, gồm 6 nhân tố: mong đợi, tri thức, hình ảnh, cảm xúc, chất lượng so với giá cả và các yếu tố xã hội liên quan Đồng thời, chất lượng dịch vụ được phân thành 3 nhóm chính: hoạt động, cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ và phục vụ Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thông tin hữu ích giúp nâng cao chất lượng giáo dục và dịch vụ của trường.

Giá trị dịch vụ và chất lượng dịch vụ đều ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hài lòng của sinh viên, trong đó giá trị dịch vụ có tác động mạnh hơn về mặt chất lượng Ngoài ra, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên còn phụ thuộc vào sở thích ngành học của họ, với nhóm sinh viên yêu thích ngành học cảm nhận được sự hài lòng cao hơn so với nhóm không thích ngành Các yếu tố về tính linh hoạt và khóa học không làm thay đổi các mối quan hệ trong mô hình này, cho thấy tính ổn định của các yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng của sinh viên.

Nghiên cứu của Nguyên Thành Long (2006) sử dụng mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng dịch vụ tại Trường Đại học An Giang, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên từ 4 khoa chính quy Kết quả cho thấy các thành phần như giảng viên, dịch vụ, tín dụng, tốc độ phản hồi, năng lực và sự cảm thông đều tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên, trong đó các yếu tố quan trọng nhất là giảng viên, dịch vụ và tín dụng Nghiên cứu còn phát hiện mức độ hài lòng của sinh viên có sự khác biệt theo khoa, trình độ học vấn và số lượng sinh viên, với sinh viên năm cuối thường có mức độ đánh giá thấp hơn về chất lượng dịch vụ Tuy chất lượng dịch vụ vào môi trường còn chưa cao, kết quả cũng cho thấy chất lượng dịch vụ của Trường còn hạn chế do yếu tố về số lượng giảng viên và sự thiếu nhất quán trong đánh giá của sinh viên Nghiên cứu đề xuất cần cải thiện về nguồn nhân lực và tăng cường mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên để nâng cao sự hài lòng và chất lượng dịch vụ của nhà trường.

Tác gi Tr n Th Tú Anh (2008) ã trình bày lu n v n Th c s v i tài:

Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng giảng dạy tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền dựa trên các tiêu chí rõ ràng như mục tiêu môn học, phương pháp giảng dạy, nội dung môn học, tài liệu học tập và hoạt động kiểm tra, đánh giá Kết quả cho thấy chất lượng giảng dạy tại các khoa của Học viện là không đồng đều, với lớp có chất lượng tốt hơn và lớp yếu hơn rõ rệt Ngoài ra, phân tích cho thấy sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng giảng dạy giữa các khoa, phản ánh những khác biệt trong nội dung chương trình đào tạo, cấu trúc chương trình, và trang thiết bị giảng dạy Nghiên cứu còn chỉ ra các tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng giảng dạy, bao gồm nội dung chương trình đào tạo, cấu trúc chương trình và trang thiết bị dạy học.

Kết quả khảo sát cho thấy 58% giảng viên và nhân viên quản lý hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý về đánh giá chung toàn khóa học Điều này cho thấy phần lớn người học và quản lý hài lòng với chất lượng chương trình đào tạo Theo phân tích, có ý kiến cho rằng giảng viên và nhân viên quản lý đánh giá cao chất lượng của chương trình đào tạo, điều này phản ánh sự tin tưởng vào nội dung và phương pháp giảng dạy Các kết quả còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy cho giảng viên, nhân viên và sinh viên, góp phần cải thiện hiệu quả đào tạo toàn diện.

C U TRÚC C A TÀI

Ngoài ph n tài li u tham kh o và ph l c, c u trúc c a tài g m 5 ch ng.

Ch ng 2: Ph ng pháp lu n và ph ng pháp nghiên c u.

Ch ng 3: Th c tr ng ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang.

Ch ng 4: K t qu nghiên c u và th o lu n.

Ch ng 5: Gi i pháp nâng cao ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i c Ti n Giang.

Ch ng 6: K t lu n và ki n ngh

Chương 1 trình bày tổng quan về nội dung nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của đề tài Ngoài ra, chương này còn giới thiệu các công trình nghiên cứu trước đó, giúp người đọc hình dung một cách tổng quát nội dung và đảm bảo các nguyên tắc liên quan đến nội dung còn tồn tại.

PH NG PHÁP LU N VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U

PH NG PHÁP LU N

Khái ni m d ch v

Theo Quinn và cộng sự (1987) cho rằng các hoạt động marketing không chỉ đơn thuần là các hoạt động mang tính vật chất, mà còn bao gồm các giá trị vô hình như sự thích thú, sự kiện nghỉ và sự hài lòng khách hàng Những lợi ích vô hình này giúp nâng cao giá trị khách hàng, tạo sự kết nối lâu dài và thúc đẩy sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu Thông qua đó, doanh nghiệp có thể xây dựng hình ảnh tích cực và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Gronroos (1990) định nghĩa dịch vụ là một hệ thống các hoạt động vô hình có tính chất phức tạp, diễn ra trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên, nhằm mang lại giá trị cho khách hàng Dịch vụ bao gồm các hoạt động ít nhiều mang tính vô hình, tập trung vào các nguồn vật chất, hàng hóa hoặc hệ thống cung cấp dịch vụ, giúp đáp ứng các nhu cầu và quy trình của khách hàng Chính vì vậy, dịch vụ không chỉ đơn thuần là sản phẩm vật chất mà còn là trải nghiệm và giá trị mà khách hàng nhận được qua quá trình tương tác.

Theo Zeithaml và Bitner (2000), d ch v là nh ng công vi c, nh ng quy trình và nh ng s th c hi n.

Dịch vụ là quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiển thị, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp và khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể nằm trong phạm vi hoạt động hoặc trực tiếp liên quan đến quá trình của sản phẩm, dịch vụ đó.

Giáo d c i h c là n n giáo d c c cung c p b i các tr ng i h c, tr ng i h c d y ngh , cao ng c ng ng, v.v và các t ch c ào t o ngh chuyên nghi p khác c c p các ch ng ch h c ngh ch ng h n nh các tr ng cao ng y ngh

Giáo dục công là khái niệm phổ biến, liên quan đến các hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cho cộng đồng Theo GS.TSKH Lâm Quang Thi, giáo dục công tại Hà Nội năm 2003 được xem như là giáo dục công khai, do Nhà nước và cộng đồng quy định, quản lý chặt chẽ Trong đó, các nguồn lực và chính sách hướng tới việc nâng cao dân trí và phát triển xã hội Giáo dục công có tính chất mở, hướng tới tất cả mọi người và mang tính chiến lược lâu dài, phù hợp với nhu cầu xã hội và mục tiêu phát triển đất nước Các cơ sở giáo dục công có trách nhiệm quản lý, kiểm soát chất lượng giáo dục, đồng thời đảm bảo quyền lợi của học sinh, sinh viên trong môi trường giáo dục minh bạch, công bằng.

Các đối vào tổ trong giáo dục đại học là chương trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và nghiên cứu; cán bộ giảng viên chịu trách nhiệm giảng dạy, nghiên cứu, kiểm soát chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của chương trình Ngoài ra, cán bộ quản lý các phòng ban, phòng khoa đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý các hoạt động liên quan đến đào tạo và nghiên cứu Các cơ sở vật chất là yếu tố thiết yếu nhằm hỗ trợ chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên Các hoạt động hỗ trợ cho sinh viên học tập và nghiên cứu là phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo, giúp sinh viên phát triển toàn diện và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Khái ni m ch t l ng d ch v và ch t l ng d ch v ào t o

2.1.2.1 Khái ni m ch t l ng d ch v

Chất lượng ngôn ngữ là yếu tố quan trọng trong mọi nội dung truyền thông, ảnh hưởng đến hiệu quả và tính chuyên nghiệp của bài viết Có ý kiến cho rằng chất lượng ngôn ngữ chỉ mang nghĩa “tuyệt vời”, trong khi người khác cho rằng nó có thể là “tệ” hoặc “kém” Do đó, đào sâu và hiểu rõ về khái niệm chất lượng ngôn ngữ rất cần thiết để nâng cao giá trị nội dung truyền tải.

Trong lĩnh vực sản xuất, điều quan trọng là xây dựng chiến lược giữ chất lượng dịch vụ phù hợp với mong đợi của khách hàng, đồng thời tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi nhuận Nếu quá trình sản xuất phát sinh chi phí không hợp lý so với giá bán, khách hàng sẽ không chấp nhận mức giá đó, điều này đồng nghĩa với việc giá bán cao hơn khả năng chi trả của khách hàng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và sự cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, việc cân đối giữa chi phí sản xuất và giá bán là yếu tố then chốt giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chất lượng là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, như theo Ishikawa, nó thể hiện khả năng thỏa mãn mong đợi với chi phí tối thiểu Theo Philip Crosby, chất lượng dịch vụ phản ánh các yêu cầu của khách hàng và đảm bảo sự hài lòng Deming nhấn mạnh rằng chất lượng dịch vụ là một niềm tin, có thể nâng cao nhờ kiểm soát chi phí thấp và phù hợp với thị trường Juran cũng khẳng định rằng quản lý chất lượng là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì uy tín và phát triển bền vững trong cạnh tranh.

(2001), “Ch t l ng d ch v là s phù h p khi s d ng, u này do ng i s d ng ánh giá”.

Nhận thấy, cách nhìn nhận và chất lượng dịch vụ giữa nhà sản xuất và khách hàng có những khác biệt, nhưng chúng vẫn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đặc biệt, quan điểm của khách hàng luôn là yếu tố quan trọng quyết định thành công của doanh nghiệp, như câu châm ngôn quen thuộc: "Khách hàng luôn đúng" Hiểu rõ điều này giúp các doanh nghiệp điều chỉnh dịch vụ phù hợp, nâng cao trải nghiệm khách hàng và xây dựng mối quan hệ bền vững.

Khách hàng chính là thước đo thành công của doanh nghiệp Theo chuyên gia H Mawson, “Ai khen công c, ai chê công c, sự lựa chọn của khách hàng mới là phản ánh cuối cùng.” Chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp chịu ảnh hưởng lớn từ quá trình phân tích và phản hồi của khách hàng Do đó, việc tiếp xúc khách hàng với dịch vụ ngày càng nhiều, đa dạng và quy trình mang tính cá nhân hóa là yếu tố then chốt để nâng cao sự hài lòng và đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng.

Dịch vụ là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp khách hàng cảm thấy hài lòng trong quá trình tiêu dùng, góp phần tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ quyết định sự thỏa mãn của khách hàng, đồng thời phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong hoạt động sản xuất và phân phối Một dịch vụ tốt không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ lâu dài, từ đó thúc đẩy lợi nhuận và giảm thiểu chi phí phát sinh Chính vì vậy, nâng cao chất lượng dịch vụ là chiến lược không thể thiếu để phát triển bền vững trong kinh doanh.

2.1.2.2 Khái ni m ch t l ng d ch v ào t o (CLDV T)

Chất lượng các dịch vụ đào tạo trong giáo dục đại học là một khái niệm bao trùm mọi chức năng và hoạt động của nó, bao gồm giảng dạy, nghiên cứu, học thuật, quản lý, sinh viên, cơ sở vật chất và môi trường học tập Chất lượng đào tạo phải đáp ứng yêu cầu của sinh viên, đảm bảo họ nhận được kiến thức và kỹ năng cần thiết Ngoài ra, chất lượng các dịch vụ đào tạo còn được đánh giá dựa trên mục tiêu hoạt động của chương trình đào tạo, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho sinh viên.

(Ngu n: Bùi Nguyên Hùng và ctv (2004))

Hình 2.1: Mô hình ch t l ng d ch v c m nh n b i khách hàng

Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên sự so sánh giữa mong đợi (Expected Services - ES) và dịch vụ mà họ nhận được (Perceived Services - PS) Nguồn gốc của mong đợi xuất phát từ những trải nghiệm cá nhân, truyền miệng và kiến thức tích lũy trong quá trình tiêu dùng Khi so sánh, khách hàng sử dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ để xác định mức độ phù hợp của dịch vụ với mong đợi ban đầu Việc dịch vụ không đáp ứng mong đợi dẫn đến sự không hài lòng và ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm của khách hàng.

Truy n mi ng Nhu c u Kinh nghi m

Các tiêu chí ánh giá ch t l ng ch v :

- V t quá mong i (ESPS): không th a mãn v ch t l ng ch v nh n c

(PS) hài lòng khi d ch v áp ng c mong i và vô cùng thích thú khi d ch v v t quá mong i.

* Các tiêu chí ánh giá ch t l ng d ch v :

(1) Ch t l ng ch c n ng và ch t l ng do c m giác con ng i i cách ánh giá này thì ch t l ng d ch v c th hi n trên 2 y u t :

- Ch t l ng ch c n ng là nh n c cái gì (What);

Chất lượng đạo cảm giác còn ngưi là nhận thức như thế nào về bản thân trong quá trình học tập Đó là kết quả của quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng và thái độ trong quá trình học của sinh viên, phản ánh năng lực và sự phát triển cá nhân Ngoài ra, cảm giác còn ngưi còn thể hiện qua cách sinh viên cảm nhận về sự tôn trọng và hỗ trợ từ giảng viên, cán bộ quản lý, cũng như môi trường học tập Chính những yếu tố này góp phần thúc đẩy sinh viên tự tin hơn trong học tập và rèn luyện kỹ năng, nâng cao chất lượng học tập một cách toàn diện.

(2) ánh giá trên các thành ph n ch t l ng d ch v (RATER)

D n theo Bùi Nguyên Hùng và ctv (2004) thì ch t l ng c ánh giá trên các thành ph n ch t l ng d ch v (RATER) bao g m:

- Reliability: ( tin t ng) : kh n ng th c hi n m t d ch v úng nh ã h a và chính xác;

- Assurance (S m b o) : nh ng ph m ch t c a nhân viên nh : s chuyên nghi p, l ch s , kính tr ng khách hàng, kh n ng giao ti p c a nhân viên;

- Tangibility (S h u hình) : v b ngoài c a c s v t ch t, thi t b , nhân viên, nh ng v t d ng, tài li u cho thông tin liên l c…;

- Empathy (S c m thông) : nhân viên ph c v có phong cách d g n, quan tâm chú ý n khách hàng t o c m giác yên tâm;

- Response ( ph n h i): s s n sàng giúp khách hàng và nhanh chóng cung p d ch v

Reliability là yếu tố quan trọng trong giáo dục, thể hiện qua khả năng đáp ứng đúng cam kết và duy trì chất lượng chương trình đào tạo Assurance đảm bảo đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, góp phần xây dựng lòng tin của sinh viên và phụ huynh Tangibility liên quan đến các yếu tố vật chất như phòng học, bàn ghế, thiết bị và tài liệu hỗ trợ, giúp tạo môi trường học tập thuận lợi Empathy thể hiện sự quan tâm, lắng nghe và hỗ trợ tận tình từ đội ngũ giảng viên và quản lý, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của sinh viên Response đề cập đến khả năng phản hồi nhanh chóng và hiệu quả khi sinh viên cần hỗ trợ hoặc có yêu cầu, nâng cao trải nghiệm học tập và sự hài lòng của sinh viên.

- Product (s n ph m): c m c tr ng c a d ch v c cung c p;

- Procedure (th t c ph c v ): ph ng th c th c hi n giao ti p trong quá trình cung c p d ch v ;

- Provider (ng i ph c v ): nhân viên ph c v và các quá trình nh m hoàn t t ch v ;

- Problems (cách gi i quy t tình hu ng b t th ng): cách gi i quy t nh ng v n n y sinh khi d ch v c cung c p cho ng i s d ng.

Trong quá trình làm việc, phần Product đóng vai trò là chương trình phù hợp với ngành đào tạo và luôn được cập nhật theo nhu cầu thị trường Procedure là thực tế của kỹ thuật phần mềm, gồm các thủ tục hành chính cần thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Provider là đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao và cán bộ quản lý phụ trách công tác giảng dạy Problems đề cập đến những thách thức như tình trạng sụt giảm nhu cầu học của sinh viên và các khó khăn liên quan đến quá trình giảng dạy và học tập.

Dịch vụ chất lượng được xác định dựa trên nhận thức và cảm nhận của khách hàng (sinh viên) về giá trị mang lại Mỗi khách hàng có cách đánh giá chất lượng dịch vụ khác nhau, phản ánh qua cảm nhận cá nhân về trải nghiệm và sự hài lòng Có nhiều cách đánh giá chất lượng dịch vụ phổ biến, trong đó có ba phương pháp chính được sử dụng rộng rãi, phù hợp với đa dạng nhu cầu và trạng thái cảm xúc của khách hàng.

S hài lòng và các mô hình o l ng s hài lòng

2.1.3.1 Khái ni m s hài lòng hài lòng c a khách hàng c nghiên c u và nh n th c nh là nhân t quan tr ng trong lý thuy t qu n tr và marketing vài th p niên qua hi u s hài lòng, n ph i hi u bi t rõ ràng v ngh a c a nó.

Có r t nhi u tác gi nh ngh a v s hài lòng:

Theo Westbrook (1987) nh ngh a s hài lòng là s phán quy t ánh giá chung vi c s d ng hay tiêu th s n ph m, d ch v

Theo Oliver (1997) cho r ng, s hài lòng c a khách hàng có ngh a là ph n ng và ánh giá c a khách hàng m t cách hoàn ch nh.

Theo Lin (2003), khách hàng sẽ hài lòng khi cảm nhận được mức cảm nhận ít hơn hoặc phù hợp với mong đợi, trong khi cảm nhận ít hơn hoặc vượt quá mong đợi sẽ dẫn đến sự hài lòng cao hơn Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phụ thuộc vào cảm xúc của họ với công ty, dựa trên mức độ tiếp xúc và trải nghiệm của khách hàng với doanh nghiệp (Bitner & Hubbert, 1994; Nguyễn Thị Mai Trang, 2006).

“S hài lòng là m c tr ng thái c m giác c a m t ng i b t u t vi c so sánh k t qu thu c t s n ph m/d ch v v i nh ng mong i c a ng i ó” (Philip Kotler, 2001).

Theo Philip Kotler, “m c hài lòng là hàm c a s khác bi t gi a k t qu nh n c và k v ng”; theo ó, khách hàng có th có c m nh n v s hài lòng thành ba c :

- Khi k t qu th c t kém h n so v i k v ng thì khách hàng s không hài lòng.

- Khi k t qu th c t t ng x ng so v i k v ng thì khách hàng s hài lòng.

- Khi k t qu th c t v t quá s mong i so v i k v ng thì khách hàng s r t hài lòng, vui s ng và tho thích. hài lòng c a khách hàng bao g m 3 thành ph n t ng quát c u t o thành:

1) S hài lòng khách hàng là m t áp ng c m xúc t ng th , ó là các bi n i c ng c m xúc;

2) áp ng c m xúc ó g n li n v i m c tiêu riêng bi t, ó là s l a ch n s n ph m, mua hàng hoá ho c tiêu dùng s n ph m;

3) Cu i cùng, áp ng c m xúc chi m d ng t i m t th i m riêng bi t, ó là các bi n i v tr ng thái, nh ng có gi i h n chung trong kho ng th i gian mà s vi c t n t i.

Ba khía c nh này cung c p m t khung c u trúc cho nh ngh a ho t ng trong ng b i c nh c th (Joan L Giese và Joshep A Cote, 2000).

Ch t l ng d ch v là nguyên nhân (ngu n g c) t o nên s hài lòng khách hàng.

Các nhà nghiên cứu cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và xây dựng lòng trung thành Theo các Công trình của Cronin và Taylor (1992), Spereng (1996), cũng như nghiên cứu của Bùi Nguyên Hùng và Võ Khánh Toàn (2005), chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực dịch vụ Do đó, nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1.3.2 Các mô hình o l ng s hài lòng

2.1.3.2.1 Mô hình kho ng cách ch t l ng d ch v

(Ngu n: d n theo PGS.TS L u V n Nghiêm, 2008)

Hình 2.2: Mô hình kho ng cách ch t l ng d ch v

Mô hình này xác định 5 kho hàng cách (nhấn biểm) dựa trên chất lượng dịch vụ và phân phối, nhằm tối ưu hóa việc cung cấp sản phẩm đến khách hàng Những kho hàng này giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển trực tiếp, nâng cao hiệu quả cung cấp và đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Các nhà quản lý có thể sử dụng mô hình này để tối ưu hóa mạng lưới kho bãi, đảm bảo nguồn cung luôn luôn sẵn có và giảm thiểu rủi ro về tồn kho Một số lợi ích của mô hình kho hàng cách này bao gồm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tính linh hoạt trong phân phối hàng hóa.

Khoảng cách 1: sự chênh lệch giữa mong muốn của khách hàng và hiểu biết của nhà quản lý về những mong muốn đó Khoảng cách này thường gây ra khó khăn chính trong quá trình phân phối dịch vụ, vì khách hàng thường xem đó là vấn đề liên quan đến chất lượng Để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà quản lý cần hiểu rõ mong muốn thực sự của khách hàng và điều chỉnh hoạt động phù hợp Việc thu thập phản hồi từ khách hàng giúp giảm thiểu khoảng cách này và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Khoảng cách 2: là yếu tố quan trọng giúp nhà quản lý và khách hàng hiểu rõ các đặc tính chi tiết và chất lượng dịch vụ của công ty Nguyên nhân gây ra chi phí không khoảng cách này có thể được phân thành ba nhóm chính, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng Đây là yếu tố cần thiết để đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo sự phù hợp giữa mong đợi của khách hàng và khả năng cung cấp của doanh nghiệp.

Truy n mi ng Nhu c u Kinh nghi m ch v mong i ch v nh n c

Phân phối và cung cấp dịch vụ bao gồm các mối liên hệ trực tiếp và sau khi thực hiện, thể hiện khả năng chuyển cạnh của những nhận biết ánh giá theo các giá trị của chất lượng dịch vụ Điều này phản ánh hiệu quả của hoạt động cung cấp dịch vụ, nhằm đáp ứng mong đợi và nhu cầu của khách hàng Quản trị dịch vụ cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và tối ưu hóa các mối liên hệ để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, đồng thời xây dựng dựng thương hiệu bền vững thông qua dịch vụ chất lượng cao.

Các y u t giao ti p bên ngoài i khách hàng Kho ng cách 1

Marketing nguyên nhân v ngu n l c, nhóm nguyên nhân v th tr ng và nhóm nguyên nhân thu c các nhà qu n lý.

Nhóm nguyên nhân ngu n l c có th k n các y u t nh l c l ng lao ng, n ng lao ng, công c trang b , các ngu n tài nguyên khác.

Nguyên nhân bật nguồn từ thị trường hiện nay bao gồm các yếu tố quan trọng như quy mô, số biến động của nhu cầu, mùa vụ tiêu dùng, và sự thay đổi trong cung cầu Những yếu tố này khiến cho tính đáp ứng của công ty khác biệt so với mục tiêu ban đầu, đòi hỏi các nhà quản lý cần điều chỉnh dịch vụ phù hợp nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng.

Các nhà quản lý thường không tác động đủ mạnh đến chất lượng dịch vụ theo mong đợi của khách hàng, dẫn đến sự không hài lòng và giảm uy tín của doanh nghiệp Họ thường dựa vào cảm quan cá nhân hoặc quan điểm chủ quan mà không dựa trên các tiêu chuẩn rõ ràng về chất lượng dịch vụ được xác định từ phía khách hàng Sự thiếu quan tâm và ưu tiên quá mức vào các yếu tố nội bộ mà không chú trọng đến trải nghiệm khách hàng là một trong những nguyên nhân chính gây ra vấn đề này Việc thiếu tiêu chuẩn rõ ràng và không áp dụng các tiêu chí kiểm tra chất lượng dịch vụ làm giảm khả năng nâng cao chất lượng và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.

Khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ và mong đợi của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng trải nghiệm khách hàng tốt Mặc dù các doanh nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ chất lượng tốt và phù hợp với khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Việc hiểu rõ quá trình thực tế phân phối dịch vụ giúp doanh nghiệp điều chỉnh và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn mong đợi của khách hàng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Khoảng cách giữa các tính, chỉ tiết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp phản ánh mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Việc xác định rõ ràng những yếu tố này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

- Kho ng cách 4: s khác bi t gi a d ch v th c t phân ph i và cung c p v i nh ng thông tin mà khách hàng nh n c qua ho t ng truy n thông v d ch v ó.

Phát triển quảng cáo và các hình thức truyền thông khác của doanh nghiệp là nhằm nâng cao nhận thức và hình ảnh thương hiệu trong lòng khách hàng Nếu doanh nghiệp mong muốn giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận chất lượng dịch vụ, họ không nên giảm nhiều bằng cách tiếp thị chỉ dựa trên thực tế, mà cần phân phối đúng đắn và phù hợp với mong muốn của khách hàng Hiện thực hóa một cách hợp lý các chiến dịch truyền thông sẽ giúp nâng cao nhận biết, đồng thời giảm thiểu lỗ hổng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ khi khách hàng phản hồi không tích cực.

Khoảng cách 5S đề cập đến việc giữ gìn vệ sinh và trật tự trong môi trường làm việc để đảm bảo an toàn và năng suất Chất lượng dịch vụ được đo bằng trải nghiệm và cảm nhận của khách hàng, dựa trên các yếu tố như thái độ phục vụ và chất lượng sản phẩm Giá trị khách hàng nhận được trong quá trình giao hàng hoặc vận chuyển là yếu tố quan trọng quyết định sự hài lòng của họ Do đó, việc tối ưu hóa dịch vụ nhằm đáp ứng mong đợi của khách hàng là mục tiêu hàng đầu, tạo nên sự tin tưởng và duy trì mối quan hệ lâu dài.

Nh v y, s ánh giá ch t l ng d ch v cao hay th p ph thu c vào khách hàng ã nh n c d ch v th c t nh th nào trong b i c nh h mong i nh ng gì.

Chất lượng mạng khách hàng cảm nhận chính là đặc điểm quan trọng của dịch vụ, phản ánh mức độ hoàn hảo của các yếu tố như sản phẩm và dịch vụ Khoảng cách giữa khách hàng và dịch vụ ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và trải nghiệm của họ Để nâng cao chất lượng dịch vụ, các nhà quản trị cần tích cực áp dụng các giải pháp nhằm thu hẹp các khoảng cách này, từ đó cải thiện sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

2.1.3.2.2 Mô hình o l ng s hài lòng c a M

Trong mô hình ch s hài lòng c a M (American Customer Satisfaction Index

Chất lượng cảm nhận của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự hài lòng và mong muốn của họ đối với dịch vụ Khi mong muốn của khách hàng càng cao, yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng tăng theo, đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp để đáp ứng và vượt kỳ vọng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng dựa trên chất lượng cảm nhận, mong muốn và giá trị cảm nhận về dịch vụ; khi chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn mong đợi, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng, từ đó xây dựng lòng trung thành Ngược lại, những phản hồi tiêu cực, như phàn nàn hay than phiền về dịch vụ, có thể ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp, làm giảm sự trung thành và uy tín của thương hiệu.

(Ngu n: d n theo Lê V n Huy- t p chí Khoa h c và Công ngh s 2 (19)- 2007)

Hình 2.3: Mô hình ch s hài lòng khách hàng c a M

Các y u t quy t nh ch t l ng các d ch v ào t o nh m em l i s hài lòng

2.1.4.1 Ch ng trình ào t o (CT T)

Có nhiều quan niệm khác nhau về chiến tranh truyền thông, nhưng đều nhấn mạnh vai trò của nó trong các vấn đề quốc tế Wentling (1993) định nghĩa chiến tranh truyền thông là hoạt động có kế hoạch nhằm thay đổi hoặc duy trì ổn định trong nhận thức của công chúng, thông qua các quy trình nội dung, phương pháp và các biện pháp kiểm tra, đánh giá hiệu quả theo thời gian Cấu trúc của chiến tranh truyền thông theo Tyler (1949) gồm bốn thành phần chính: mục tiêu truyền thông, nội dung truyền thông, phương pháp hoặc quy trình truyền thông, và cách đánh giá kết quả.

Nh v y, quan ni m v CT T không n gi n là cách nh ngh a mà nó th hi n r t rõ quan m v ào t o.

Chương trình trung học cơ sở được xây dựng dựa trên các chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu giáo dục và chức năng của nhà trường Nội dung này nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, đồng thời phù hợp với nguồn nhân lực của thị trường lao động.

2.1.4.2 i ng cán b gi ng viên gi ng d y i ng cán b gi ng viên gi ng d y là lao ng trí óc, là ng i dùng nh ng ph ng pháp, k n ng truy n t tri th c cho sinh viên Do ó, ch t l ng c a i ng cán b gi ng viên gi ng d y ph i áp ng các yêu c u v s l ng cán b gi ng d y; trình chuyên môn, ngo i ng , tin h c; có k ho ch và ph ng pháp gi ng d y, kh n ng ánh giá k t qu h c t p c a ng i h c.

2.1.4.3 i ng cán b qu n lý i ng cán b qu n lý là nh ng chuyên viên hành chính có nhi m v ph i theo dõi riêng t ng h ào t o Bao g m: chuyên viên các v n phòng khoa (Giáo v a các khoa), phòng ào t o, phòng hành chính, phòng tài v ,… ây là nh ng ng i l p k ho ch và theo dõi tri n khai k ho ch ào t o c a các h t ng ng. n c vào k ho ch công tác theo dõi, th ng xuyên ôn c và báo cáo lãnh o v tình hình tri n khai các ch ng trình, khóa ào t o các n v tr c thu c môn, khoa,…Do ó, i ng cán b qu n lý ph i m b o v s l ng, có trình chuyên môn, nghi p v cung c p t t các d ch v có hi u qu cho sinh viên.

2.1.4.4 C s v t ch t s v t ch t là nh ng tài nguyên v t ch t ph c v cho vi c th c hi n các ch ng trình ào t o, bao g m phòng h c, bàn gh , trang thi t b , công ngh thông tin,… nh m t o môi tr ng h c thu t t t cho sinh viên C th , c s v t ch t c a t tr ng h c ph i m b o các u ki n:

- Có th vi n, phòng c, sách báo, tài li u h c t p và nghiên c u;

- Trang thi t b h c t p y ch ng lo i, có ch t l ng áp ng yêu c u c a ng ngành ào t o;

- S l ng phòng th c hành, thí nghi m v i y các thi t b c n thi t.

- Các d ch v y t , c n – tin áp ng c nhu c u sinh viên.

Các dịch vụ hỗ trợ môi trường học tập nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ chương trình đào tạo của ngành Ngoài các dịch vụ chính trong quá trình đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ này cung cấp hướng dẫn đăng ký học phần và rèn luyện kỹ năng cần thiết Nhờ đó, sinh viên dễ dàng tiếp cận các thông tin quan trọng, nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt cho quá trình nghề nghiệp tương lai.

Mô hình tài nghiên c u

Thông qua m t s nghiên c u và phân tích tr c ã ti n hành, tác gi xin xu t mô hình lý thuy t c a tài này nh sau:

PH NG PHÁP NGHIÊN C U

Ph ng pháp nghiên c u

Nghiên c u này c th c hi n thông qua hai b c chính: nghiên c u s b s ng ph ng pháp nh tính và nghiên c u chính th c s d ng ph ng pháp nh ng.

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính theo hướng nhóm, nhằm khám phá, ưu chuộng và bổ sung các yếu tố chất lượng dịch vụ và mô hình lý thuyết về hài lòng của sinh viên tại Trường đại học Tiền Giang Nghiên cứu chính thức áp dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên khảo sát sinh viên, thu thập dữ liệu từ mẫu 218 sinh viên theo phương pháp ngẫu nhiên phân tán Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất và kiểm thử các yếu tố đo lường và mô hình lý thuyết dựa trên các phương pháp phân tích như Cronbach Alpha, Phân tích yếu tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy, được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0, nhằm đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên.

Ch ng trình ào t o i ng GV và PP gi ng d y

Tài li u h c t p t qu mong i s v t ch t

Ho t ng qu n lý và ch v h tr hài lòng c a SV

Ph ng pháp thu th p s li u

2.2.2.1 S li u th c p li u th c p c thu th p có ch n l c t các trung tâm, phòng ban, khoa c a tr ng i h c Ti n Giang và các tài li u trên sách, báo, internet.

- Nghiên c u nh tính: thông qua hình th c ph ng v n m t s sinh viên tiêu bi u trong tr ng, trên c s ó u ch nh các thang o cho phù h p v i tài nghiên u.

Nghiên cứu này đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ và môi trường của trường học, giúp đưa ra các đề xuất cải thiện hiệu quả Kết quả cho thấy, việc lựa chọn môn học mang tính định hướng, dựa trên nguyên tắc lý thuyết và thực hành, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên Điều này chứng minh rằng, các hoạt động và chương trình đào tạo cần phù hợp với nhu cầu thực tế của người học, nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của sinh viên trong môi trường giáo dục hiện đại.

SV HTG (n = 5) u ch nh thang o CLDV T

Phân tích ANOVA giúp xác định sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm mẫu, như hiện tượng phân tán của sinh viên học tập Trong nghiên cứu này, mẫu khảo sát gồm 260 sinh viên chính quy thuộc các khoa Kinh tế Xã hội, Sư phạm, Khoa học và Công nghệ, với yêu cầu mẫu tối thiểu là 245 và tổng thể là 218 sinh viên Việc xác định kích thước mẫu phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác và tính tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Khoa qu n lý m u phát ra m u thu v l (%)

(Ngu n: K t qu thu th p b ng câu h i u tra tháng 03 n m 2012)

Ph ng pháp phân tích

- c tiêu 1: Phân tích th c tr ng ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang

Phương pháp phân tích cơ sở dữ liệu dựa trên việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại Trường Tiền Giang Phương pháp này giúp hệ thống hóa và thống kê các dữ liệu thu thập được để đưa ra những nhận định chính xác hơn về các yếu tố ảnh hưởng Các bước phân tích đều dựa trên các số liệu thực tế từ phòng thí nghiệm và các nguồn dữ liệu liên quan, đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy trong quá trình đánh giá chất lượng dịch vụ của trường.

- c tiêu 2: ánh giá m c hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang d ng b ng câu h i thu th p thông tin tr c ti p b ng cách ph ng v n sinh viên (phi u u tra) ng th i, ki m nh thang o cùng v i c lý thuy t ra ng h s tin c y Cronbach Alpha, phân tích nhân t EFA; phân tích h i qui b i, v.v d a trên k t qu x lý s li u th ng kê qua ph n m m SPSS 16.0.

* Phân tích h s tin c y Cronbach Alpha

Khi đánh giá thang đo của các yếu tố, chúng ta cần sử dụng phương pháp phù hợp, trong đó Cronbach Alpha là công cụ quan trọng để kiểm tra độ tin cậy của thang đo Để tránh các biến rác trôi nổi không liên quan, chúng ta nên sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) EFA giúp loại bỏ các biến rác và xác định các yếu tố tiềm ẩn thực sự ảnh hưởng đến dữ liệu nghiên cứu Việc áp dụng đúng các phương pháp này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Hệ số Cronbach Alpha dưới 0,3 cho thấy độ tin cậy của thang đo rất thấp, gây ra lỗi trong quá trình đánh giá Các yếu tố có hệ số Alpha đạt từ 0,6 trở lên cho thấy thang đo có độ tin cậy hợp lý, phản ánh chính xác mức độ hài lòng của sinh viên Thang đo gồm 49 biến quan sát và đã được kiểm tra độ tin cậy qua các chỉ số thống kê phù hợp, đảm bảo tính khách quan và chính xác của dữ liệu thu thập Kết quả này khẳng định sự phù hợp của các biến trong việc đo lường các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên.

* Phân tích nhân t khám phá EFA

Trong nghiên cứu, chúng ta nhận thấy sự biến đổi khá lớn của các biến số và mối liên hệ phức tạp giữa chúng Sự thay đổi của các biến này ảnh hưởng trực tiếp đến nhau và dẫn đến sự giảm hoặc tăng của các giá trị đo được Hiểu rõ mối liên hệ này giúp tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu và đưa ra các kết luận chính xác hơn trong nghiên cứu.

Khi phân tích nhân t EFA, ta phân tích ch n l c các nhân t có nh h ng l n nh t n m c hài lòng c a sinh viên và thang o c ch n ph i l n h n ho c ng 0,5.

* Ph ng pháp phân tích h i qui b i

Mô hình h i qui a bi n c th nh sau:

Y là bi n ph thu c (Y: S hài lòng c a sinh viên)

Các bi n c l p X1: Ch ng trình ào t o, X2: i ng gi ng viên và ph ng pháp gi ng d y, X3: C s v t ch t, X4: Tài li u h c t p, X5: Ho t ng qu n lý và các d ch v h tr , X6: K t qu mong i.

Bi n ph thu c là y u t ch u nh h ng, còn các bi n c l p là các thành ph n tác ng T t c u c o l ng b ng các bi n quan sát Và các bi n quan sát trong tài nghiên c u c o l ng b ng thang o Likert 5 c p :

- c tiêu 3: xu t m t s gi i pháp ch y u nh m nâng cao ch t l ng các ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang

Ph ng pháp phân tích c s d ng gi i quy t m c tiêu này là s d ng ph ng pháp phân tích t ng h p các k t qu ã c phân tích m c tiêu 1, 2 ra gi i pháp th c hi n.

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày tổng quan các phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, nhằm khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ và hệ thống Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố EFA để xác định các yếu tố ảnh hưởng, hồi qui bội và các phương pháp kiểm tra khác nhằm đảm bảo tính hợp lý của mô hình Nội dung nghiên cứu cũng tập trung vào việc xây dựng mô hình lý thuyết về tác động của các nhóm yếu tố tới mức độ hài lòng của sinh viên, phù hợp với các qui chuẩn nghiên cứu và mô hình lý thuyết cập nhật.

Ch ng ti p theo s gi i thi u t ng quan v tr ng i h c Ti n Giang và th c tr ng ch t l ng các d ch v ào t o c a nhà tr ng.

TH C TR NG CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O

T NG QUAN V TR NG I H C TI N GIANG ( HTG)

Gi i thi u chung

Tên tr ng: Tr ng i h c Ti n Giang

Tên ti ng anh: Tien Giang University (TGU) a ch : 119 p B c, Ph ng 5, thành ph M Tho, t nh Ti n Giang

Thông tin liên h : n tho i: 0733.872624, S fax: 0733.884022

E-mail: daihoctg@tgu.edu.vn

Website: http://www.tgu.edu.vn

L ch s hình thành và phát tri n

Tr ng HTG c thành l p theo quy t nh s 132/2005/Q -TTg ngày 06/6/2005 c a Th t ng Chính ph , trên c s h p nh t tr ng Cao ng S ph m

Tiên Giang là thành phố được thành lập vào tháng 9/1997, nổi bật với các trường Cao đẳng Công ng Tiên Giang và trường Học viện Giáo dục Quần dân, là những trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học chủ chốt trong khu vực Các trường này chú trọng phát triển các chương trình liên thông theo hướng nghề nghiệp và ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Trường Trung học Giao thông (HTG) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, với nhiệm vụ quản lý nhà nước và chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), đã thực hiện tuyển dụng nguồn nhân lực cho các khu vực Tiền Giang, Long An, Bến Tre và vùng ngập sông Cửu Long (BSCL) Trong các năm 2008, 2009, 2010, trường HTG đã được UBND tỉnh Tiền Giang khen thưởng theo các quyết định số 162/Q-UBND, 520/Q-UBND, 384/Q-UBND Đồng thời, trong năm 2009 - 2010, trường HTG còn vinh dự nhận bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo vì thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục và đào tạo.

S m ng

Trà Vinh là tỉnh có nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ nghiên cứu đa dạng Việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (BSCL) đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành nghề, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

Chính sách ch t l ng c a nhà tr ng

Trường đại học Tiền Giang đã đề ra phương châm “Thi th t th c - Hi u qu - Hài hòa”, nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng cao và hoạt động tốt trong lĩnh vực giáo dục Ngành giáo dục tại đây chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hóa và hiện đại hóa nhằm phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa Đồng thời, tỉnh Tiền Giang cam kết xây dựng môi trường học tập và nghiên cứu hài hòa, đáp ứng yêu cầu nhà tuyển dụng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

- Th ng xuyên xem xét, c p nh t, c i ti n n i dung ch ng trình ào t o, n i dung giáo trình, bài gi ng theo yêu c u phát tri n ngu n nhân l c trong xã h i.

- Th ng xuyên c i ti n, i m i ph ng pháp gi ng d y nâng cao ch t ng ào t o.

- Ch m lo xây d ng i ng CB-VC, nh t là i ng gi ng viên có trình , ph m ch t và n ng l c áp ng nhu c u h c t p c a ng i h c.

Luôn mở rộng phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện và tổ chức môi trường Internet không dây (wireless) phù hợp cho các hoạt động trong trường Điều này giúp nâng cao khả năng truyền tải kiến thức, tối ưu hóa hiệu quả học tập của học sinh và trang bị thiết bị hiện đại phù hợp với các tiêu chuẩn cao về chất lượng Đồng thời, môi trường không dây thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển năng lực học sinh.

- Luôn l ng nghe và t o u ki n thu n l i ng i h c có th phát tri n ti m ng sáng t o c a mình.

- Th c hi n y các chính sách c a Nhà n c i v i ng i h c.

- Th ng xuyên xem xét, c i ti n h th ng qu n lý ch t l ng theo tiêu chu nISO 9001:2000 nh m nâng cao ch t l ng ho t ng c a nhà tr ng.

TH C TR NG CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O C A TR NG I

Ch ng trình ào t o

Trường ĐH Giao thông vận tải có đa dạng các ngành đào tạo, gồm 8 ngành đào tạo chính quy trình độ đại học, 7 ngành liên thông trình độ đại học, 19 ngành đào tạo cao đẳng chính quy, 8 ngành liên thông cao đẳng, và 13 ngành trung cấp chuyên nghiệp.

Năm 2006 đánh dấu sự bắt đầu của khóa học tại trường theo hình thức đào tạo niên chế, sau 6 năm phát triển, nhà trường đã chuyển đổi mô hình sang đào tạo tín chỉ phù hợp với các cấp cao đẳng và đại học Các chương trình đào tạo đã được thiết kế theo hướng mở rộng, phù hợp với các chuẩn ngành, chuẩn hệ thống, gồm cấu trúc rõ ràng, đảm bảo tính logic, giữa các kiến thức công nghiệp, ngành nghề và chuyên ngành Khi chuyển đổi sang hệ tín chỉ, các chương trình đào tạo đã được bổ sung, cập nhật hàng năm nhằm tiếp nhận ý kiến đóng góp từ giảng viên, cán bộ quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và người sử dụng lao động nhiều hơn, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của quá trình học tập Chương trình đào tạo còn chú trọng đến việc cung cấp kiến thức kéo dài, kết hợp các kỹ năng thực tế, góp phần nâng cao năng lực và mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho người học.

Hiện tại, chương trình chưa phát triển đầy đủ về công tác duy trì và học tập Chương trình chưa có đánh giá rõ ràng các nội dung đào tạo dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, cũng như chưa chú trọng đến cấu trúc và nội dung các hoạt động trong chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và yêu cầu xã hội.

Cán b , gi ng viên, nhân viên c a nhà tr ng

3.2.2.1 Th ng kê s l ng cán b , gi ng viên và nhân viên c a nhà tr ng ng 3.1: S l ng cán b viên ch c c a nhà tr ng n v : ng i

STT Phân lo i Nam N T ng s

I.2 Cán b h p ng dài h n (t 1 n m tr lên) và p ng không xác nh th i h n 157 179 336

II Các cán b khác p ng ng n h n (d i 1 n m) 15 19 34 ng s 288 285 573

(Ngu n: Tr ng i h c Ti n Giang- Tính n th i m 05/10/2011)

3.2.2.2 Th ng kê, phân lo i gi ng viên(Tính n th i m 05/10/2011) ng 3.2: Th ng kê, phân lo i gi ng viên n v : ng i

Trình , c v , ch c danh ng GV

GV trong biên ch tr c ti p gi ng d y

GV p ng dài h n tr c ti p gi ng d y

Trường Tiền Giang có tổng số 346 giảng viên trên tổng số cán bộ chủ chốt là 573, chiếm tỷ lệ khoảng 38% Nhìn chung, Trường Tiền Giang là một trường đại học nằm trong khu vực, do đó cán bộ công viên chức của trường đều có trách nhiệm cao trong công tác Tuy nhiên, đa số cán bộ công viên chức của nhà trường còn thiếu sáng tạo, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ và vị trí công tác, có ý chí cầu tiến, nhưng còn hạn chế về việc tích cực nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Trong cơ cấu nhân sự, cán bộ, giảng viên, nhân viên trường có mức độ tham gia công tác khác nhau Một số cán bộ quản lý phụ trách công tác kiêm nhiệm, do đó không dành nhiều thời gian cho quản lý, đồng thời nhiều cán bộ còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục Thêm vào đó, số giảng viên trưởng (mới ra trường), tốt nghiệp các trường chuyên môn, chưa qua đào tạo về phương pháp sư phạm nên thiếu kinh nghiệm giảng dạy Ngoài ra, số lượng cán bộ viên chức có học hàm, học vị cao còn rất thấp, ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý và giảng dạy của nhà trường.

C c u t ch c, qu n lý c a nhà tr ng

(Ngu n: Tr ng i h c Ti n Giang)

Trường có tổ chức gồm Ban Giám hiệu, 9 khoa, 8 phòng, 5 trung tâm và 1 ban trực thuộc, tạo nên cấu trúc quản lý đa dạng và rõ ràng Hiệu trưởng là người đứng đầu, có vai trò quyết định và quản lý toàn bộ hoạt động của trường, đồng thời phụ trách quy trình xây dựng và thực hiện các chính sách của nhà trường Phó hiệu trưởng giúp hiệu trưởng trong công tác điều hành, phân công trách nhiệm và trực tiếp tham gia quản lý các lĩnh vực công tác của nhà trường Sự phân công rõ ràng giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đảm bảo hoạt động nhà trường diễn ra hiệu quả, thống nhất.

Các học trưng và các đoàn th giúp hiệu trưởng xem xét các vấn đề cần quan tâm liên quan đến quy mô toàn trường, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của trường Hiệu trưởng dựa vào tình hình nhiệm vụ và yêu cầu của các vấn đề để quyết định thành lập các hội và ban cấp trường khác nhau, phù hợp với nhu cầu phát triển và quản lý tổ chức.

HI U TR NG I NG TR NG

P.HI U TR NG P.HI U TR NG

P.QLKH & QHQT P.THANH TRA-PC

P.T CH C -HC P.CTCT SV TT.HTSV & QHDN

K KHCB khoa h c, h i ng tuy n sinh, h i ng tuy n d ng, h i ng nâng b c l ng, h i ng thi ua khen th ng, h i ng k lu t, h i ng ch chinh sách, ban an toàn lao ng và v sinh môi tr ng, ban vì s ti n b c a ph n , ban ch o s n xu t….

* Ch c n ng, nhi m v c a các khoa

Khoa là n v qu n lý hành chính c s c a tr ng, có các nhi m v sau:

Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và tổ chức quá trình đào tạo là bước quan trọng trong việc phát triển ngành học Việc tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong chương trình, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường.

Chủ trương trọng tâm của chương trình hướng đến việc thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, khai thác các dự án hợp tác hiệu quả Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức khoa học, các nhà sản xuất, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội để phát triển nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống xã hội, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo.

- Qu n lý gi ng viên, cán b , nhân viên và ng i h c thu c khoa theo phân c p a Hi u tr ng;

- Qu n lý ch t l ng, n i dung, ph ng pháp ào t o và nghiên c u khoa h c;

Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do hiệu trưởng giao, đảm bảo phù hợp với chuẩn kiến thức và kỹ năng cần thiết Hoạt động nghiên cứu này nhằm nâng cao phương pháp giảng dạy, học tập, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, bảo trì thiết bị dạy - học, cùng với việc thực hiện các thách thức thực hành và thử nghiệm khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên trong trường học Qua đó, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cán bộ, viên chức và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

- Qu n lý, s d ng và khai thác có hi u qu c s v t ch t và các trang thi t b a khoa.

* Ch c n ng, nhi m v và c c u c a các phòng, ban, trung tâm

Các phòng chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hiệu trưởng trong quản lý, điều phối và tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng của từng phòng Chúng giúp hiệu trưởng xây dựng các mục tiêu, đề xuất ý kiến và đảm bảo các hoạt động diễn ra hiệu quả, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận, nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường.

Các trung tâm chăm sóc phân cấp, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng trung tâm khoa học và công nghệ, trung tâm hợp tác hoạt động quốc tế, các chương trình hợp tác hoạt động, phòng thí nghiệm… nhằm tối ưu hóa cấu trúc tổ chức của nhà trường Việc tổ chức này phù hợp với quy mô và quy trình của trường, đảm bảo vai trò lãnh đạo rõ ràng và nhất quán, qua đó thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trong việc triển khai nhiệm vụ chính trị của trường Các đoàn thể này đóng vai trò tiên phong, nòng cốt trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của nhà trường, góp phần xây dựng môi trường học tập đoàn kết, hiệu quả.

Ngoài ra, tr ng có h th ng v n b n qu n lý, u hành phù h p, t o c s pháp lý cho vi c tri n khai th c hi n có hi u qu các ho t ng c a nhà tr ng.

Trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong nhà trường được phân chia rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và công bằng Đặc biệt, chi tiêu công khai, minh bạch thể hiện tính dân chủ, góp phần tích cực vào hoạt động chung của nhà trường Mỗi cá nhân và tập thể đều có trách nhiệm chung trong việc duy trì nền nếp, phát huy tinh thần trách nhiệm và xây dựng môi trường giáo dục tốt đẹp hơn.

Trong quá trình phát triển trung, không còn m, không chặt chẽ tháng m báo nh t quán v mục tiêu, phương châm, linh hoạt trong giải pháp thi công; mục tiêu sát p với thực tiễn, có thể điều chỉnh linh hoạt và sáng tạo cao, góp phần nâng cao hiệu quả công việc Công tác chỉ đạo trong nhiệm vụ được thực hiện thông qua giám sát kết quả thi công, đảm bảo kế hoạch đạt mục tiêu đề ra Việc tổ chức hội nghị CBVC hàng năm và hội nghị giao ban hàng tháng giúp theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả, đồng thời điều chỉnh các phương án phù hợp với tình hình thực tế.

Bên c nh ó, c c u t ch c này còn t n t i m t s h n ch :

- L l i và ph ng pháp làm vi c c a m t vài b ph n trong t ch c b máy c a tr ng còn mang n ng tính hành chính, thi u linh ho t; s ph i h p ôi lúc ch a ng b , nh p nhàng.

Quy chế tổ chức và hoạt động của trường là những nội dung mang tính chất quyết định, xác định cách vận hành của nhà trường Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo sự minh bạch và hợp lý trong quản lý tài chính phòng học, dụng cụ, vật tư Quy chế về chế độ làm việc của cán bộ, giảng viên giúp duy trì nền nếp công việc và nâng cao hiệu quả giảng dạy Ngoài ra, quy chế nghiên cứu khoa học thúc đẩy hoạt động sáng tạo và phát triển năng lực nghiên cứu của cán bộ, giảng viên Tuy nhiên, các văn bản này chưa phản ánh đầy đủ thực trạng hoạt động của nhà trường, cần cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Công tác k ho ch hóa c a m t s n v trong tr ng còn y u làm nh h ng n vi c tri n khai th c hi n chi n l c và k ho ch trung h n, ng n h n c a nhà tr ng.

3.2.3.2 Ho t ng qu n lý ào t o

Các hình thức tổ chức hoạt động trong trường học được xây dựng dựa trên quy chuẩn và quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao phương pháp tổ chức và phát huy năng lực học sinh Trường học cần chuyển đổi phù hợp từ tổ chức truyền thống sang hình thức linh hoạt, xây dựng đội ngũ giáo viên chuyên trách hướng dẫn và rèn luyện học sinh, nâng cao hiệu quả dạy và học Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thuyết trình nhóm, đóng vai, quy trình hướng dẫn, tiểu luận giúp tăng tính tương tác và sự chủ động của học sinh Hệ thống quản lý hoạt động đã số hóa, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập, góp phần làm sâu sắc quá trình học tập của học sinh và giảng dạy của giáo viên Dữ liệu hoạt động của học sinh được quản lý chặt chẽ, chính xác qua phần mềm UIS, giúp trường có thể áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo an toàn hệ thống dữ liệu Trường học thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Trong cơ cấu của các tổ chức, vai trò vẫn còn nhiều hạn chế do chưa áp dụng hiệu quả các ý kiến của người dân, góp phần làm giảm khả năng phản ánh nhu cầu thực tế của cộng đồng Việc quản lý hoạt động của các lớp học liên thông ngoài giờ hành chính còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng tổ chức hoạt động Do đó, cần có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý và phản hồi, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của người dân và góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Trong công tác quản lý đào tạo theo Quy chế 43/2007/BGD&ĐT, việc xây dựng và cập nhật kế hoạch học phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình giảng dạy diễn ra hiệu quả Tuy nhiên, việc này đôi khi gặp phải nhiều khó khăn do hạn chế về nguồn lực và công tác chuẩn bị chưa đầy đủ Việc quản lý đào tạo cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan nhằm nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình đào tạo Các khó khăn trong quản lý đào tạo cần được nhận diện và xử lý kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động giáo dục.

C s v t ch t, th vi n

- T ng di n tích t s d ng c a tr ng là 608.380 m 2

- Di n tích n i làm vi c là 2.873m 2

- Di n tích n i vui ch i gi i trí là 3.960m 2

- T ng di n tích phòng h c là 14.069 m 2

T s di n tích phòng h c trên sinh viên chính quy là: 14069/6207 = 2,27m 2 /sv

- T ng s u sách trong th vi n c a nhà tr ng là 168.417 cu n Trong ó, ng s u sách g n v i các ngành ào t o có c p b ng c a nhà tr ng là 168.324. cu n.

Trong hệ thống phòng học của trường có tổng cộng 247 máy tính để bàn và 38 máy tính xách tay, phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên và giảng viên Ngoài ra, số lượng máy tính dùng cho sinh viên học tập là 941 máy tính bàn, đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu và học tập Trung bình, mỗi sinh viên chính quy có khoảng 7 máy tính, với tỷ lệ SV/trên sinh viên khoảng 7/941, đảm bảo cung cấp đủ thiết bị để hỗ trợ quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên.

Trường có hệ thống vật chất phục vụ hoạt động dạy học, NCKH và quản lý như giáo trình, tài liệu tham khảo cho sinh viên, phòng làm việc cho các phòng, khoa, ban và trung tâm, cũng như các phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng thực hành cùng các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ giảng dạy lý thuyết và thực hành chuyên ngành Ngoài ra, trường còn ưu tiên hệ thống máy tính, kết nối Internet, mạng Wifi và phần mềm chuyên ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giảng dạy, học tập và NCKH của cán bộ viên chức và học sinh sinh viên nhà trường.

Trang web của trang liên kết với nhiều trang web khác, cung cấp nguồn tài liệu đa dạng và phong phú Phần mềm Libol hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và tra cứu thông tin của thư viện một cách hiệu quả Phòng hỗ trợ hoạt động của trường được chú trọng với các tiện ích như phòng học, phòng giảng, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ, học tập và nghiên cứu khoa học.

Trong các phòng học của nhà trường, hệ thống máy tính và máy chiếu được trang bị nhằm hỗ trợ giảng dạy và thực hành tin học, giúp nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Các trang thiết bị thực nghiệm và thực hành chuyên ngành được cập nhật liên tục để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và thực hành của các ngành học khác nhau Trang thiết bị của nhà trường luôn được bổ sung hàng năm nhằm thúc đẩy hoạt động dạy và học, tạo điều kiện tối đa cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và giảng dạy.

Nhà trường đã và đang cố gắng nâng cao chất lượng các hoạt động của sinh viên, đảm bảo sự phát triển toàn diện Tuy nhiên, hệ thống cơ sở vật chất hiện tại còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, sinh hoạt và thể thao của sinh viên Các trang thiết bị hiện đại vẫn chưa được khai thác triệt để, trong khi các sân vận động, phòng thi đấu, phòng học vẫn còn hạn chế về diện tích và tiện nghi Bên cạnh đó, các sân, bãi thực hành và ký túc xá của trường vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của sinh viên ngành, chưa có đủ sân bóng đá, nhà thi đấu năng và các sân chơi phù hợp cho hoạt động thể thao của sinh viên Nhà trường cần tăng cường đầu tư để nâng cao cơ sở vật chất, phục vụ tốt hơn cho việc học tập, rèn luyện và sinh hoạt của sinh viên.

Ng i h c

Hi n t i Tr ng có 6.207 SV, HS chính quy ang h c t p t i tr ng tính n th i m ngày 05 tháng 10 n m 2011. ng 3.3: Th ng kê t ng s sinh viên nh p h c trong 5 n m g n ây (h chính quy) n v : ng i m h c 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 i h c 360 738 827 1369 1058

(Ngu n: Tr ng i h c Ti n Giang) ng s sinh viên chính quy (ch a quy i) 6.207 sinh viên l sinh viên trên gi ng viên (sau khi quy i): 6207/346 = 17,94

Trong phân tích tại mục 3.3, chúng ta nhận thấy số lượng sinh viên nhập học mới trong các năm từ 2006 đến 2010 tăng rõ rệt, đặc biệt là đợt tuyển sinh năm học 2010-2011, với lượng sinh viên nhập học mới vượt hơn so với những năm trước đó Điều này cho thấy nhà trường ngày càng quan tâm đến chất lượng và mở rộng các hoạt động tuyển sinh Đồng thời, số lượng sinh viên nhập học vào các trường cao đẳng và đại học cũng có xu hướng tăng, phản ánh sự phát triển và mở rộng quy mô của các cơ sở giáo dục Phần 3.4 cung cấp số liệu thống kê về số lượng sinh viên theo các khoa quản lý của trường Cao đẳng kỹ thuật Công nghiệp TPHCM, cho thấy sự đa dạng và phân bố sinh viên đều đặn qua các khoa, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

Công ngh thông tin 125 123 0 248 thu t - công ngh 0 203 0 203 thu t nông nghi p & Công ngh th c ph m 0 164 48 212 ph m 672 1856 388 2.916

Trường Hà Tịnh Gióng có 9 khoa, trong đó có 7 khoa trực tiếp quản lý sinh viên như Khoa Ngoại ngữ, Khoa Lý luận chính trị Thống kê cho thấy, số lượng sinh viên lớn nhất thuộc về Khoa S phẩm quản lý với 2.916 sinh viên, tiếp theo là Khoa Khoa học Cơ bản với 1.276 sinh viên và Khoa Kinh tế - Xã hội quản lý với 1.118 sinh viên Ngoài ra, các khoa khác như Công nghệ Thông tin, Xây dựng, Kỹ thuật Nông nghiệp & Công nghiệp Thực phẩm, và Kỹ thuật - Công nghệ có số lượng sinh viên thấp hơn Điều này cho thấy nhu cầu học tập và nghiên cứu khác nhau giữa các ngành học, và các khoa có số lượng sinh viên lớn nhất như Khoa S phẩm, Khoa Khoa học Cơ bản, Khoa Kinh tế - Xã hội vẫn cần thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm để phục vụ hoạt động giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo.

Trong bài viết này, tác giả đã trình bày khái quát lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Tiền Giang Đồng thời, bài viết cũng phản ánh các yêu cầu và tiêu chí hài lòng của sinh viên tại trường, bao gồm cán bộ công chức, cán bộ vật chất, Thư viện, hoạt động quản lý đào tạo, và nhiều yếu tố khác Ngoài ra, nội dung còn nhấn mạnh những thuận lợi và hạn chế của các dịch vụ và hoạt động tại trường, góp phần cung cấp cái nhìn toàn diện về môi trường học tập và quản lý của trường Đại học Tiền Giang.

Ch ng ti p theo s trình bày k t qu nghiên c u s hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a tr ng i h c Ti n Giang.

T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N

Người trình bày đã giới thiệu kết quả thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu với quy mô mẫu là n=218 Các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng bao gồm kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc thang đo, phân tích hồi quy để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến, và phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm Các kết quả này giúp xác thực tính hợp lý và độ tin cậy của các công cụ đo lường, đồng thời cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến nghiên cứu. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Việc viết lại câu văn để đảm bảo tính mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO có thể tốn nhiều thời gian và công sức Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/yG1SEOy8), bạn có thể tạo ra các bài viết chuẩn SEO dài 2,000 từ ngay lập tức, giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết! Nó giống như có một đội ngũ sáng tạo nội dung riêng, mà không gặp phải rắc rối nào.

GI I THI U M U U TRA

Kích th c m u

Mu n xác nh s l ng m u là bao nhiêu cho tài nghiên c u v i tin c y thì ph i ph thu c vào nhi u y u t Qua nhi u công trình nghiên c u v c m u và ã có nhi u ý ki n khác nhau:

Theo Hoelter (1983) cho r ng kích th c m u t i thi u ph i là 200;

Theo Bollen (1989) thì kích th c m u t i thi u là n m m u cho m t tham s n c l ng;

Theo Tabachnick & Fidell (1996) thì c m u ph i xác nh theo công th c: n = 50 + 8m i m là bi n c l p;

Theo Hoàng Trương và Chu Nguyệt Mộng Ngọc (2008), số lượng ít nhất các biến trong phân tích nhân tố là 5, dựa trên các lý thuyết và kích thích mẫu quan sát gồm 245 trường hợp Trong số đó, có 49 biến quan sát, bao gồm 9 biến ảnh hưởng đến chương trình đào tạo, 8 biến ảnh hưởng đến giảng viên và phương pháp giảng dạy, 10 biến liên quan đến vật chất, 3 biến về tài liệu học tập, 11 biến quản lý và dịch vụ hỗ trợ, 8 biến kết quả mong đợi và 1 biến về mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ và hoạt động của trường Tác giả đã thu thập 260 phiếu khảo sát, sau quá trình xử lý dữ liệu và loại bỏ phiếu không hợp lệ, còn lại 218 phiếu đủ điều kiện phân tích Các phiếu bị loại do người trả lời không cung cấp đủ thông tin, thông tin không phù hợp hoặc do lỗi của người khảo sát cùng một loại, đảm bảo độ chính xác và chất lượng dữ liệu cho nghiên cứu.

Ph ng pháp ch n m u và i t ng ph ng v n

Trong trường đại học HTG, có hơn 6.207 sinh viên chính quy đang theo học các chương trình đào tạo khác nhau, bao gồm các ngành học đa dạng Tuy nhiên, mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ và hoạt động tại trường vẫn là vấn đề được đặt ra, nhằm xác định xem các khoa có mức độ hài lòng khác nhau hay không Chính vì vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu phân tích số lượng sinh viên chính quy theo các khoa, trong đó có ba khoa có lượng sinh viên lớn nhất tham gia khảo sát, gồm: Khoa Sản phẩm, Khoa Kinh tế - Xã hội, và Khoa Học Cơ Bản Nghiên cứu còn xem xét số lượng sinh viên theo từng năm học, từ năm nhất đến năm thứ ba, nhằm tổng hợp dữ liệu chính xác về quy mô sinh viên trong từng khoa.

KHCB Khoa SP Khoa KTXH Khoa KHCB T ng Tiêu chí l ng T l

Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng sinh viên tham gia khảo sát nhiều nhất là sinh viên năm thứ 3, chiếm 53,21% với 116 phiếu trong tổng số 218 phiếu khảo sát Đặc biệt, sinh viên năm thứ 2 chiếm tỷ lệ 22,48%, với 49 phiếu trong tổng số phiếu khảo sát.

Khoa KHCB chủ yếu quản lý sinh viên trong năm học có hoạt động sinh viên tích cực và học kỳ cuối, trong khi khoa KTXH và khoa SP quản lý sinh viên trong hai học kỳ của năm học Phân tích theo tỷ lệ, khoa S chiếm 46,79%, khoa KTXH chiếm 38,53%, và khoa KHCB chiếm 14,68%, với tổng số sinh viên của ba khoa này là 5.310 Trong đó, khoa SP có 2.916 sinh viên, khoa KHCB có 1.276 sinh viên, và khoa KTXH có 1.118 sinh viên.

THI T K THANG O

ng 4.2: Mã hóa d li u nghiên c u

V11 CT T cung c p m t ch ng trình chi ti t v th i m SV hoàn t t ho c tích l y kh i l ng ki n th c trong CT T

V12 CT T có s cân b ng gi a ki n th c chuyên môn, ki n th c t ng quát và các k n ng c n thi t V13 CT T c thi t k ch t ch và c p nh t

V14 khó c a các HP t ng lên qua các n m h c

V15 Ch ng trình h c c a SV n m u c thi t k giúp ng i h c hi u c ph n còn l i c a CT T

V16 i dung ào t o i c ng (c n b n) và n i dung chuyên ngành có liên h nhau.

V17 M i liên h gi a HP b t bu c và HP t ch n c a CT T h p lý V18 CT T c thi t k theo nhu c u c a th tr ng lao ng

V19 CT T c thi t k có s óng góp c a cán b , GV và SV

II I NG GI NG VIÊN VÀ PH NG PHÁP GI NG D Y

V21 GV có ph m ch t và ki n th c chuyên môn v HP mà h m trách.

V22 Các ph ng pháp gi ng d y c l a ch n trong t ng HP phù h p i m c tiêu c a HP ó

V23 Chi n l c gi ng d y giúp SV hi u, v n d ng c ki n th c nh m kích thích vi c h c có ch t l ng

V24 GV có thái g n g i, thân thi n s n sàng chia s ki n th c và kinh nghi m cho SV V25 GV m b o gi lên l p và k ho ch gi ng d y

V26 GV cung c p bài gi ng, tài li u tham kh o cho m i HP

V27 GV s d ng t t trang thi t b h tr gi ng d y (máy chi u, máy vi tính,…)V28 Tiêu chí ánh giá SV rõ ràng trong t ng HP (tiêu chí u/ r t)

V31 Phòng h c r ng rãi, thoáng mát, m b o ch ng i

V32 Phòng h c m b o âm thanh, ánh sáng, qu t máy,…

V33 Phòng thí nghi m th c hành m b o trang thi t b h tr h c t p

V34 Phòng máy tính áp ng nhu c u h c t p và th c hành (s l ng máy vi tính, các ch ng trình, ph n m m,…)

V35 Th vi n m b o không gian, ch ng i cho SV nh m t o thu n ti n cho vi c nghiên c u và tìm tài li u d dàng, nhanh chóng.

V36 u ki n ph c v , gi m c a c a th vi n ti n l i

V37 M ng Internet tr ng áp ng c nhu c u c a SV

V38 D ch v y t , ch m sóc s c kh e áp ng nhu c u c a SV khi c n V39 D ch v c n-tin c a nhà tr ng áp ng nhu c u c a SV

V310 Tiêu chu n an toàn và v sinh môi tr ng t yêu c u c a a ph ng v t t c các m t

V41 c ng chi ti t HP mô t c th , rõ ràng n i dung h c

V42 Giáo trình, bài gi ng, tài li u tham kh o m i HP c cung c p y

V43 Ch t l ng sách, tài li u tham kh o c a th vi n tr ng m b o

(sách chuyên ngành, báo, t p chí,…)

V HO T NG QU N LÝ VÀ D CH V H TR

V51 Tiêu chí tuy n ch n SV u vào h p lý

V52 Quy trình ki m tra, thi c rõ ràng, c ph bi n r ng rãi

V53 Th t c hành chính n gi n, ti n l i ( ng ký HP, tr n HP, óng c phí, xin mi n gi m h c phí, c p b ng m, c p h c b ng,…)

Cán bộ nhân viên phòng ban nhiệt tình, vui vẻ, nhanh chóng giải quyết quy trình và công việc của sinh viên Họ quản lý các hoạt động về tài chính, hành chính và công tác chính trị, giúp sinh viên có trải nghiệm học tập thuận lợi và hiệu quả Nhờ sự nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên, sinh viên được hỗ trợ nhanh chóng, đảm bảo tiến trình học tập và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.

V55 Các khi u n i c a SV c nhà tr ng gi i quy t th a áng

V56 Vi c h ng d n SV n m nh t c bi t chú tr ng

V57 SV c c v n h c t p h ng d n t n tình v l a ch n HP, thay i h c ph n, t m ngh ho c thôi h c

V58 Nhà tr ng t o u ki n h tr các thi t b h c t p nâng cao n ng h c t p cho SV có hoàn c nh khó kh n V59 SV c cung c p các thông tin v tri n v ng ngh nghi p

V510 Quy mô l p h c (s l ng SV trong m t l p h c) h p lý cho vi c ti p thu các HP.

V511 Ch t l ng các d ch v ào t o SV nh n c t ng x ng v i h c phí

V61 c tiêu và m c ích c th c a chuyên ngành ào t o c SV hi u rõ rang

V62 c tiêu c a t ng HP c th óng góp vào vi c t o c m c tiêu và m c ích c a toàn b CT T c a ngành h c V63 CT T giúp SV có k n ng làm vi c theo nhóm

V64 CT T giúp SV nâng cao kh n ng t h c, t nghiên c u, suy ngh sáng t o V65 CT T giúp nâng cao k n ng giao ti p, ngo i ng , tin h c

V66 CT T áp ng nh ng mong i c a sinh viên

V67 SV t t nghi p hi u rõ nh ng ngành ngh s tham gia

V68 Anh/Ch thích ngành mình ang h c

HAILONG ánh giá m c hài lòng chung i v i ch t l ng các d ch v ào o c a tr ng HTG.

K T QU NGHIÊN C U

ánh giá thang o b ng h s tin c y Cronbach Alpha

Thang o c ánh giá tin c y thông qua hai công c là h s Cronbach Alpha và phân tích nhân t khám phá (EFA)

Thang đo tin cậy của các hệ số như Cronbach Alpha đo lường mức độ nhất quán nội bộ của thang đo Giá trị Cronbach Alpha thấp hơn 0,6 cho thấy các biến không phù hợp hoặc là biến rác, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ tin cậy của thang đo Hệ số tương quan biến – tổng (item-total correlation) phản ánh mối quan hệ giữa từng biến với trung bình của các biến khác trong cùng thang đo; giá trị càng cao, mối liên hệ càng mạnh Theo Nunally & Burnstein (1994), các biến có hệ số tương quan biến – tổng dưới 0,3 coi là biến rác và không phù hợp với thang đo Việc đánh giá độ tin cậy của thang đo dựa trên hệ số Cronbach Alpha giúp xác định các thành phần có độ tin cậy cao, đặc biệt khi hệ số này đạt trên 0,6, đảm bảo tính chính xác và nhất quán của dữ liệu trong nghiên cứu.

Chương trình “Thông tin học,” có hệ số Cronbach Alpha là 0,734, thể hiện độ tin cậy phù hợp cho nghiên cứu Các biến có mức độ liên quan nội bộ cao nhất gồm V13 với giá trị 0,585 và thấp nhất là V11 với giá trị 0,250 Theo lý thuyết, những biến có hệ số tương quan lớn hơn 0,3 như V14 (0,285) và V17 (0,262) đều được xem là biến phù hợp để giữ lại trong phân tích.

Trong thành phần “Íng ng viên và phương pháp giảng dạy”, hệ số Cronbach Alpha đạt 0,645, tuy nhiên theo lý thuyết, các giá trị có hệ số này thấp hơn 0,6 như V21 (0,556) và V24 (0,584) được xem là biến lỗi Ngoài ra, các biến có hệ số tương quan giữa biến - biến nhỏ hơn 0,3 như V22 (0,259), V25 (0,288), V27 (0,263), V28 (0,223) cũng được xác định là biến lỗi Trong thành phần “Cơ sở vật chất”, hệ số Cronbach Alpha là 0,760, với các biến có giá trị tương quan tốt nhất là V31 (0,643) và thấp nhất là V35 (0,162) Theo lý thuyết, các biến có hệ số tương quan giữa biến - biến nhỏ hơn 0,3 như V35 (0,162) và V310 (0,186) được xem là biến lỗi, cần xem xét lại.

Thành phố "Tài liệu học tập" có hệ số Cronbach Alpha là 0,775, cho thấy độ tin cậy của thang đo đạt mức tốt Hệ số tương quan giữa các biến lần lượt là 0,567 (V41) và 0,655 (V43), đều cao hơn mức tối thiểu 0,3, xác nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến thành phần Nhờ đó, các biến này phù hợp để sử dụng trong phân tích nhân khám phá (EFA), giúp xác định cấu trúc nội dung và mối liên hệ giữa các yếu tố trong nghiên cứu.

Trong thành phần “Hoạt động quản lý và dịch vụ hậu cần”, hệ số Cronbach Alpha đạt 0,839, cho thấy mức độ đáng tin cậy của bộ đo Hệ số hệ quả biến số quan hệ biến - biến lớn nhất là 0,273 tại biến V59, trong khi biến có hệ số cao nhất là 0,794 tại biến V53 Khi giá trị hệ số tương quan biến- biến nhỏ hơn 0,3, biến V59 được xem là không phù hợp trong phân tích, còn biến V510 có hệ số alpha là 0,842, cao hơn hệ số tổng thể 0,839, do đó biến V510 được giữ lại và không bị loại ra khỏi phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Trong thành phố “Không quên mong ước”, hệ số Cronbach Alpha đạt 0,690, cho thấy tính nhất quán của các biến đo lường tương đối ổn định Hệ số tương quan biên (V61) có giá trị thấp nhất là 0,177, trong khi V66 có giá trị cao nhất là 0,591, thể hiện mức độ liên kết giữa các biến khác nhau trong cấu trúc này Các biến có hệ số tương quan lớn hơn 0,3 bao gồm V61 (0,177), V62 (0,292), V63 (0,248) và V68 (0,249), cho thấy chúng có mức độ liên kết hợp lý trong phân tích độ tin cậy của các thành phần thang đo.

Trung bình thang o u lo i bi n

Ph ng sai thang o u lo i bi n ng quan bi n – t ng

V19 28,98 13,488 0,469 0,700 i ng gi ng viên và ph ng pháp gi ng d y:

Ho t ng qu n lý và d ch h tr : Cronbach Alpha

Sau khi sử dụng hệ số Cronbach Alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo, kết quả cho thấy có 17 biến quan sát không đạt yêu cầu và còn lại 32 biến quan sát phù hợp cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) Các biến quan sát được sử dụng trong EFA bao gồm V12, V13, V15, V16, V18, V19, V23, V26, V31, V32, V33, V34, V36, V37, V38, V39, V41, V42, V43, V51, V52, V53, V54, V55, V56, V57, V58, V511, V64, V65, V66, V67.

ánh giá thang o b ng ph ng pháp phân tích nhân t khám phá EFA

Phương pháp phân tích nhân tố (EFA) được sử dụng nhằm khám phá các thành phần của bộ dữ liệu nghiên cứu Trong quá trình phân tích, dữ liệu ban đầu có 49 biến quan sát, sau khi kiểm tra độ tin cậy bằng phương pháp Cronbach Alpha, còn lại 32 biến phù hợp để phân tích thêm Các biến này phản ánh các đặc điểm chính của các nhóm trong mô hình nghiên cứu Kết quả cho thấy phương pháp EFA phù hợp để xác định các thành phần cấu thành nên bộ dữ liệu, giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của các biến trong nghiên cứu.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) giúp nhà nghiên cứu giảm số lượng biến phức tạp trong dữ liệu và xác định các nhân tố cơ bản liên quan đến các biến ban đầu Các nhân tố được rút ra dựa trên đặc tính eigenvalue lớn hơn 1 và có hệ số tải vào mô hình phù hợp với ngưỡng 0,5, đồng thời giải thích ít nhất 50% biến thiên của dữ liệu Kiểm tra KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) với giá trị từ 0,5 đến 1 đảm bảo dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố, trong khi giá trị dưới 0,5 cho thấy dữ liệu không thích hợp Bartlett’s test of sphericity kiểm tra xem các biến có mối liên hệ thống nhất trong nhóm hay không, với giá trị p nhỏ hơn 0,05 bác bỏ giả thuyết không quan hệ, chứng tỏ phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu.

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,872

(Ngu n: K t qu x lý SPSS) ng 4.5: K t qu phân tích nhân t EFA l n 1

Dưới đây là tóm tắt các điểm chính của bài viết dựa trên nội dung gốc, được tối ưu hóa cho SEO:Sau khi áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS 16.0, kết quả cho thấy chỉ số KMO = 0,872, cao hơn mức tối thiểu 0,5, và giá trị sig = 0,000, thấp hơn mức 0,05, xác nhận tính phù hợp của phân tích Eigenvalues đạt 1,156 và phần trăm phương sai giải thích là 63,535%, cho thấy các thành phần trích ra có ý nghĩa trong mô hình Kết quả này bác bỏ giả thuyết H0 và chứng minh rằng phân tích nhân tố khám phá phù hợp với dữ liệu nghiên cứu của chúng tôi.

Dưới đây là các câu chính phản ánh quan điểm của bài viết: Các biến quan sát trong nghiên cứu đều có hệ số tải trọng dưới 0,5, cho thấy mức độ liên kết yếu với các nhân tố tiềm ẩn Các biến quan sát như V23 (0,389), V51 (0,474), V52 (0,442), V55 (0,494), V511 (0,455) và V67 (0,345) đều có hệ số tải trọng thấp, phản ánh sự không phù hợp để giữ lại trong phân tích Do đó, cần loại bỏ các biến này để đảm bảo tính chính xác của phân tích nhân tố khám phá (EFA) Kết quả phân tích EFA cấp độ 2 cho thấy, sau khi loại bỏ các biến không phù hợp, mô hình phân tích trở nên rõ ràng và phù hợp hơn với dữ liệu nghiên cứu.

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện trên phần mềm SPSS 16.0 nhằm mục đích đánh giá cấu trúc của các thành phần trong dữ liệu Kết quả cho thấy chỉ số KMO đạt 0,846, cao hơn mức tối thiểu 0,5, cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố Ngoài ra, giá trị Sig của các thành phần là 0,000, nhỏ hơn ngưỡng 0,05, xác nhận tính hợp lệ của phân tích Những kết quả này đã bác bỏ giả thuyết không phù hợp, khẳng định rằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá phù hợp để nghiên cứu dữ liệu này.

H 0 và ch ng t phân tích nhân t khám phá EFA ây là thích h p ng th i, m c giá tr eigenvalues là 1,048 (l n h n 1) và t ng ph ng sai c gi i thích là 68,988

%, ngh a là 8 nhân t m i c rút trích ra có th gi i thích c 68,988 % bi n thiên c a d li u K t qu có 8 nhân t m i c rút ra b ng 4.7 sau: ng 4.7: Các nhóm nhân t m i c rút ra

Mã hóa Tên các nhóm nhân t Các bi n quan sát

V53- Th t c hành chính n gi n, ti n l i V57- SV c CVHT h ng d n t n tình v a ch n h c ph n, thay i h c ph n, t m ngh ho c thôi h c.

V58- Nhà tr ng t o u ki n h tr các thi t b h c t p nâng cao k n ng h c t p cho SV có hoàn c nh khó kh n.

V31- Phòng h c r ng rãi, thoáng mát, m o ch ng i.

V32- Phòng h c m b o âm thanh, ánh sáng, qu t máy,…

V33- Phòng thí nghi m th c hành m b o trang thi t b h tr h c t p.

V34- Phòng máy tính áp ng nhu c u h c p và th c hành (s l ng máy vi tính, các ch ng trình, ph n m m,…)

V12- CT Tcó s cân b ng gi a ki n th c chuyên môn, ki n th c t ng quát và các k ng c n thi t.

V13- CT T c thi t k ch t ch và c p nh t.

V18- CT T c thi t k theo nhu c u c a th tr ng lao ng.

V19- CT T c thi t k có s óng góp a cán b , GV và SV.

N3 mong i v n i dung CT T và thái nhân viên qu n lý

V54- Cán b nhân viên phòng ban nhi t tình, vui v , gi i quy t v n c a SV nhanh chóng, hi u qu

V56- Vi c h ng d n SV n m nh t c bi t chú tr ng.

V64- CT T giúp SV nâng cao kh n ng t c, t nghiên c u, suy ngh sáng t o.

V65- CT T giúp nâng cao k n ng giao ti p, s d ng ngo i ng , tin h c.

V66- CT T áp ng nh ng mong i c a SV.

V19- CT T c thi t k có s óng góp a cán b , GV và SV.

V54- Cán b nhân viên phòng ban nhi t tình, vui v , gi i quy t v n c a SV nhanh chóng, hi u qu

V26- Gi ng viên cung c p bài gi ng, tài li u tham kh o cho m i h c ph n.

V41- c ng chi ti t h c ph n mô t c th , rõ ràng n i dung h c.

V42- Giáo trình, bài gi ng, tài li u tham kh o m i h c ph n c cung c p y , a ng.

V43- Ch t l ng sách, tài li u tham kh o a th vi n tr ng m b o (sách chuyên ngành, báo, t p chí,…)

V36- u ki n ph c v , gi m c a c a th vi n ti n l i.

V37- M ng Internet tr ng áp ng c nhu c u c a SV.

V15- Ch ng trình h c c a sinh viên n m u c thi t k giúp ng i h c hi u c ph n còn l i c a CT T.

V16- N i dung ào t o i c ng (c n b n) và n i dung chuyên ngành có s liên h nhau.

V38- D ch v y t , ch m sóc s c kh e áp ng nhu c u c a SV khi c n.

Trong bài viết này, tác giả phân tích và khám phá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại Trường Tiền Giang dựa trên nghiên cứu của SV Các yếu tố chính được xác định gồm có tám nhân tố mới, bao gồm: Nhân tố N1 – Chất lượng hành chính hỗ trợ gồm 03 biến quan sát; N2 – Trang thiết bị phòng học gồm 04 biến quan sát; N3 – Sự mềm mại về nội dung chương trình và thái độ nhân viên quản lý gồm 05 biến quan sát; N4 – Kết quả mong đợi về chất lượng dịch vụ gồm 04 biến quan sát; N5 – Sự phù hợp của tài liệu học tập gồm 04 biến quan sát; N6 – Sự phù hợp của cơ sở vật chất và hạ tầng gồm 02 biến quan sát; N7 – Cấu trúc Bài viết nhấn mạnh vai trò của các yếu tố này trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ giảng dạy và hỗ trợ sinh viên, góp phần cải thiện công tác quản lý và phát triển của trường.

CT T bao g m 02 bi n quan sát và N8 - D ch v y t - n u ng bao g m 02 bi n quan sát.

Phân tích m c hài lòng c a sinh viên v ch t l ng các d ch v ào t o c a

o c a tr ng HTG b ng ph ng pháp h i qui

4.33.1 u ch nh mô hình nghiên c u và các gi thuy t

Trong công tác đánh giá chất lượng các dịch vụ tại các trường đại học, thành phần "giảng viên và phương pháp giảng dạy" là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường Tuy nhiên, tại trường Đại học Tiền Giang, thành phần này thường bị bỏ quên trong quá trình đánh giá của sinh viên Nguyên nhân chủ yếu là do nhà trường tập trung chính sách vào các hoạt động quản lý hoặc các dịch vụ khác, còn lĩnh vực giảng viên và phương pháp giảng dạy chưa thực sự được quan tâm, ưu tiên Điều này dẫn đến sự thiếu kết nối giữa giảng viên và nhà trường, cùng với việc sinh viên chưa có cơ hội trao đổi, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên Chính vì vậy, công tác giảng dạy trở nên bức thiết và khó nâng cao chất lượng Phân tích từ nghiên cứu tại Trường Đại học Tiền Giang cho thấy, sự hài lòng của sinh viên không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố này do thiếu thành phần "giảng viên và phương pháp giảng dạy" trong mô hình đánh giá, dẫn đến cần thiết phải điều chỉnh mô hình nghiên cứu để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.

H1: khi “D ch v hành chính h tr h c t p” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H2: khi “Trang thi t b phòng h c” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H3: khi “S mong i v n i dung CT T và thái nhân viên qu n lý” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m ng ng.

H4: khi “K t qu mong i CLDV T” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H5: khi “S áp ng v tài li u h c t p” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H6: khi “S áp ng v CSVC” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H7: khi “C u trúc ch ng trình ào t o” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

H8: khi “D ch v y t - n u ng” c sinh viên ánh giá t ng ho c gi m thì s hài lòng c a sinh viên s t ng ho c gi m t ng ng.

Hình 4.1: Mô hình nghiên c u u ch nh

Mô hình h i qui tuy n tính b i:

Trong ó, Y: s hài lòng c a sinh viên - là thành ph n ph thu c, 8 thành ph n còn l i là nh ng thành ph n c l p và c gi nh là các y u t tác ng n s hài lòng c a sinh viên (N1: D ch v hành chính h tr h c t p, N2: Trang thi t b phòng h c, N3: S mong i v n i dung CT T và thái nhân viên qu n lý, N4: ch v hành chính h tr h c t p

Trang thi t b phòng c mong i v n i dung CT T và thái nhân viên qu n lý u trúc CT T t qu mong i

CLDV T áp ng v tài li u c t p hài lòng c a sinh viên

Giá tr m nh n CLDV T áp ng v CSVC ch v y t - n u ng t qu mong i CLDV T, N5: S áp ng v tài li u h c t p, N6: S áp ng v CSVC, N7: C u trúc ch ng trình ào t o, N8: D ch v y t - n u ng).

0 : h s ch n c a hàm h i qui. i : (v i i = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8): các tham s h i qui, o l ng l n và chi u ng nh h ng c a bi n c l p i v i bi n ph thu c, c tính toán b ng ph n m m SPSS 16.0. ng 4.8: H s xác nh

R R 2 R 2 hi u ch nh Sai s chu n c a c l ng

(Ngu n: k t qu x lý s li u t SPSS)

Đánh giá phù hợp của mô hình được thực hiện thông qua hệ số xác định R² và R² hiệu chỉnh (Adjusted R Square) Vì R² tăng khi thêm biến độc lập vào mô hình, nên R² hiệu chỉnh là công cụ đánh giá an toàn hơn để xác định mức độ phù hợp của model R² hiệu chỉnh càng cao thể hiện mô hình phù hợp hơn với dữ liệu Kết quả phân tích hồi quy trong bảng 4.8 cho thấy hệ số xác định R² là 0,727, phản ánh mức độ phù hợp tốt của mô hình trong phân tích này.

Mức hài lòng của sinh viên về các dịch vụ trong trường đại học Tiền Giang đạt tỷ lệ 71,6%, phản ánh sự nhận thức tích cực về chất lượng dịch vụ Học sinh và sinh viên cảm thấy hài lòng với các phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất của trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mô hình này phù hợp với điều kiện của trường, tuy nhiên, cần tiếp tục kiểm tra tính phù hợp của mô hình để đảm bảo hiệu quả dựa trên các yếu tố biến số và phản hồi từ sinh viên Việc nghiên cứu thêm sẽ giúp xác định chính xác hơn mức độ phù hợp và tiềm năng mở rộng của mô hình này trong khu vực.

* Ki m nh phù h p c a mô hình

Giả thuyết H0: 1 = 2 = 3 = 4 = 5 = 6 = 7 = 8 = 0 đề cập đến việc các biện pháp liên quan đến cải thiện hành chính, nâng cao hình thức tổ chức và chất lượng dịch vụ, trong đó chú trọng vào trang thiết bị phòng học, số lượng nhân viên, nội dung chương trình đào tạo và thái độ nhân viên quản lý Kết quả mong đợi là cải thiện chất lượng dịch vụ tổng thể, tối ưu hóa việc áp dụng tài liệu học tập, tăng cường hạ tầng cơ sở và cấu trúc chương trình đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Biến phụ thuộc (nu ngo) không có mối liên hệ tuyến tính với biến phản ứng, theo tiêu chuẩn của sinh viên, và mức ý nghĩa là 5% Nếu giá trị Sig nhỏ hơn 5%, chúng ta bác bỏ giả thuyết H0, chứng tỏ biến phụ thuộc có mối liên hệ tuyến tính với ít nhất một biến độc lập trong các biến cạnh tranh.

Phân tích sai số của mô hình hồi quy cho thấy, với mức độ Significance 5%, không tồn tại mối liên hệ tuyến tính phù hợp giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Kết quả phân tích ANOVA trong mục 4.9 xác nhận rằng mô hình hồi quy không phù hợp để dự đoán biến phụ thuộc dựa trên các biến độc lập, cho thấy cần xem xét lại các yếu tố ảnh hưởng hoặc điều chỉnh mô hình để đạt độ chính xác cao hơn.

Bi n thiên ng bình ph ng t do

Trung bình bình ph ng

Total 140,482 217 a Predictors: (Constant), N8, N6, N7, N5, N1, N4, N3, N2 b Dependent Variable: HAILONG

Trong phân tích phương sai ANOVA (bảng 4.9), kết quả thống kê F và giá trị R square cho thấy Sig = 0,000, rõ ràng nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05, do đó bác bỏ giả thuyết H0 Điều này cho thấy có mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và mức độ hài lòng của sinh viên Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: (1) Dịch vụ hành chính hỗ trợ trong phòng học, (2) Trang thiết bị phòng học, (3) Sự nhiệt tình của nội dung chương trình và thái độ nhân viên quản lý, (4) Kết quả mong đợi về cung cấp dịch vụ trực tuyến, (5) Sự phù hợp của tài liệu học tập, (6) Sự phù hợp của cơ sở vật chất, (7) Cấu trúc chương trình đào tạo, và (8) Dịch vụ y tế và nâng cao sức khỏe Các biến này thể hiện khả năng phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính mới, với các biến có quan hệ rõ ràng đến biến phụ thuộc, giúp mô hình phát huy hiệu quả trong phân tích dữ liệu.

* Ý ngh a c a các h s h i qui riêng ph n trong mô hình

Các biến độc lập có VIF cao, đặc biệt là biến có VIF lên đến 1,640, cho thấy nhiều khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng hưởng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ chính xác của mô hình Việc phát hiện các biến có VIF cao giúp xác định các biến không có hiện tượng tự nhiên hoặc không liên quan rõ ràng đến biến phụ thuộc Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra và xử lý các biến có VIF cao trong quá trình phân tích dữ liệu để đảm bảo mô hình chính xác và ổn định hơn.

Qua k t qu b ng 4.10 d i ây cho th y:

Biểu mẫu "Dịch vụ hành chính hệ thống" - N1 có hệ số hồi quy riêng phần là 0,481, hệ số beta động là 0,560 và ý nghĩa thống kê với Sig=0,000, cho thấy biến này có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa đến mức độ hài lòng của sinh viên Các hệ số hồi quy trong mô hình hồi quy chưa chuẩn hóa đã phản ánh mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, trong đó "Dịch vụ hành chính hệ thống" đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

Th ng kê hi n ng c ng tuy n Nhân t

T Sig. ch p nh n s phóng i ph ng sai

Trong bài viết về “Trang thi t phòng học” - N2, các chỉ số quan trọng gồm có hệ số riêng phần là 0,111 và hệ số beta đạt 0,112, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa các yếu tố này Kết quả thống kê cho thấy giá trị Sig= 0,017, xác định mức độ ý nghĩa của mô hình trong việc dự đoán sự hài lòng của sinh viên Do đó, “Trang thi t phòng học” - N2 có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của sinh viên, phản ánh tính hiệu quả của các yếu tố về phòng học trong môi trường giáo dục.

Nghiên cứu cho thấy biên “S mong muốn nội dung chương trình đào tạo và thái độ nhân viên quản lý” – N3 có hệ số riêng phần là 0,104 và hệ số beta đạt 0,080, nhưng không có ý nghĩa thống kê với Sig = 0,085 Điều này cho thấy, biến này ít ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.

Kết quả mong đợi của chương trình đào tạo N4 có hệ số tương quan riêng phần là 0,105, cho thấy mức độ ảnh hưởng còn thấp Hệ số beta đạt 0,087 và không có ý nghĩa thống kê với Sig = 0,055, phản ánh rằng biến “Kết quả mong đợi của chương trình đào tạo N4” ít ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên Điều này cho thấy nhu cầu cần cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy để nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chương trình đào tạo.

Biện “Sáp ng v tài liệu học tập” - N5 có hệ số riêng phần là 0,223 và hệ số beta đóng vai trò quan trọng trong phân tích thống kê, với Sig = 0,001, cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến Điều này cho thấy, “Sáp ng v tài liệu học tập” – N5 ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng của sinh viên, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập của họ.

Bi n “S áp ng v CSVC” – N6 có h s h i qui riêng ph n là 0,198; có h s beta d ng là 0,167 và có ý ngh a th ng kê v i Sig = 0,000 ng ngh a v i bi n

“S áp ng v CSVC” – N6 nh h ng n s hài lòng c a sinh viên.

Biểu thức của cấu trúc chương trình tự động N7 có hệ số hình học riêng là 0,075, trong khi hệ số beta đóng vai trò là 0,053 và không có ý nghĩa thống kê với Sig = 0,192 Điều này cho thấy, cấu trúc chương trình tự động N7 ít ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, phản ánh mối quan hệ không đủ mạnh để tác động đáng kể đến mức độ hài lòng này.

Ki m nh s khác bi t v m c c m nh n c a sinh viên

Phân tích ANOVA giúp xác định sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm sinh viên dựa trên các tiêu chí như điểm thi, thành tích học tập hay mức đánh giá của các khoa quản lý khác nhau Phương pháp này còn được sử dụng để so sánh các khóa học, các kỳ học khác nhau trong trường, nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng đào tạo Tại Tiền Giang, phân tích ANOVA cũng được ứng dụng để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của sinh viên, giúp các trường có các chiến lược phù hợp để nâng cao chất lượng giảng dạy và điều chỉnh các dịch vụ hỗ trợ sinh viên hiệu quả hơn.

4.3.4.1 Ki m nh s khác bi t v m c hài lòng theo gi i tính ng 4.11: Ki m nh s khác bi t v m c hài lòng theo gi i tính Phân lo i Nhóm m u tr l i c c m nh n l ch chu n

Trong kiểm tra Independent Sample T-test, kết quả so sánh hai nhóm dựa trên các phân phối sai số (kiểm tra Levene) để xác định tính đồng nhất của phương sai Nếu Sig trong kiểm tra Levene (kiểm tra F) nhỏ hơn 0,05, phương sai của hai nhóm có sự khác biệt ý nghĩa thống kê; ngược lại, nếu Sig lớn hơn hoặc bằng 0,05, phương sai của hai nhóm được xem là đồng nhất Kết quả kiểm tra T-test cho biết nếu Sig dưới 0,05, sự khác biệt giữa trung bình của hai nhóm là có ý nghĩa thống kê; nếu Sig trên hoặc bằng 0,05, không có sự khác biệt đáng kể giữa hai trung bình Bảng kết quả của Independent t-test giúp xác định rõ ràng sự khác biệt giữa các nhóm dựa trên các giá trị thống kê liên quan.

Lower -0,050 -0,049 t-test for Equality of Means

95% Confidence Interval of the Difference

Kết quả kiểm tra Levene (kiểm tra F) cho thấy giá trị Sig là 0,365, lớn hơn ngưỡng 0,05, xác nhận rằng không có sự khác biệt về phương sai giữa nhóm nam và nhóm n Ngoài ra, kết quả kiểm tra t cho thấy Sig là 0,127, cũng lớn hơn 0,05, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa hai nhóm.

Theo khảo sát, mức độ hài lòng chung của nam giới cao hơn nữ giới, với điểm trung bình lần lượt là 3,60 và 3,43 theo bảng kết quả 4.11 Điều này cho thấy nam giới cảm nhận tích cực hơn về chất lượng dịch vụ và đảm bảo của các trung tâm HTG Kết quả phản ánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm đối tượng, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của cả nam và nữ khách hàng.

4.3.4.2 Ki m nh m c hài lòng c a sinh viên theo khoa qu n lý

Trong nghiên cứu này, tác giả khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên theo ba khoa khác nhau tại Trường đại học Tiền Giang, sử dụng phương pháp phân tích phân biệt đơn (One-way ANOVA) để so sánh các mức độ hài lòng giữa các khoa Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng của sinh viên theo từng khoa quản lý, phản ánh rằng các dịch vụ và hỗ trợ từ nhà trường có thể không đồng đều giữa các khoa Những phát hiện này giúp nhà trường hiểu rõ hơn về nhu cầu và sự hài lòng của sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy sự hài lòng của sinh viên Báo cáo kết quả này được trình bày trong mục 4.13, thể hiện rõ các số liệu về mức độ hài lòng của sinh viên theo từng khoa quản lý.

(Ngu n: K t qu x lý SPSS) ng 4.14: K t qu Test of Homogeneity of Variances Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

Kết quả kiểm tra Sig = 0,035 trong bài kiểm tra Levene theo bảng 4.14 cho thấy giá trị này nhỏ hơn ngưỡng ý nghĩa 0,05, do đó bác bỏ giả thuyết H₀, chứng tỏ các phương sai của các nhóm quản lý không đồng đều Kết quả phân tích One-Way ANOVA theo từng khoa quản lý trình bày trong bảng 4.15 cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm, phản ánh sự đa dạng trong các yếu tố quản lý và ảnh hưởng đến nghiên cứu.

Bình ph ng trung bìnnh F Sig.

Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS cho thấy, tần số kiểm định ANOVA với Sig = 0,000, nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05, bác bỏ giả thuyết H0, chứng tỏ có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình mức độ hài lòng của sinh viên đối với các dịch vụ tại các khoa quản lý Điều này cho thấy sự khác nhau rõ rệt trong mức độ hài lòng của sinh viên giữa các khoa quản lý, dựa trên phân tích sâu hơn qua kết quả ANOVA một chiều giữa ba khoa quản lý.

Kết quả kiểm định Bonferroni (bảng 4.16) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ hài lòng của sinh viên giữa khoa Kế toán – Kiểm toán và các khoa Kinh tế chính trị và Sản phẩm, với giá trị Sig bằng 0,000 < 0,05 Ngoài ra, kết quả phân tích ANOVA sâu (bảng 4.17) cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các khoa đối với các thành phần mới.

* The mean difference is significant at the 0.05 level.

(Ngu n: K t qu x lý SPSS) t qu phân tích ANOVA sâu gi a 3 khoa qu n lý v t ng thành ph n m i d a vào b ng 4.17 nh sau:

Sinh viên khoa Kế toán – Tài chính (KTXH) đánh giá cao chất lượng các dịch vụ đào tạo, phản ánh nguyên nhân chính do nhu cầu của họ cao hơn so với sinh viên các khoa Kế hoạch – Công nghệ Thông tin (KHCB) và Sư phạm (SP) Điểm nổi bật là nội dung chương trình đào tạo luôn cập nhật theo xu hướng thị trường, thông tin kinh tế, tài chính, sách báo và giảng viên đều đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn Dữ liệu học tập và nghiên cứu của sinh viên khoa KTXH luôn được cập nhật liên tục, giúp họ hài lòng với các dịch vụ đào tạo nhanh chóng, phù hợp và chất lượng cao, từ đó nâng cao trải nghiệm học tập Trong khi đó, sinh viên theo học ngành khác có nhu cầu thấp hơn, dẫn đến phản hồi về dịch vụ còn hạn chế, mặc dù vẫn duy trì sự hài lòng về quy trình đào tạo nhanh, gọn, tiện lợi và đảm bảo chất lượng Các dịch vụ như đăng ký học phí, sách vở đều thực hiện theo quy trình nhanh, rõ ràng, nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho sinh viên.

Các khoa trong trường có sự khác biệt đáng kể về ý kiến đánh giá của sinh viên đối với trang thiết bị phòng học, nội dung chương trình đào tạo và thái độ của nhân viên quản lý, phản ánh sự đa dạng trong cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy Khoa KTXH chú trọng cập nhật chương trình phù hợp với thị trường và linh hoạt trong thiết kế, trong khi khoa SP tập trung vào đào tạo giáo viên cho các trường tiểu học và trung học, với ít thay đổi hơn so với khoa KTXH Riêng khoa KHCB chủ yếu đào tạo sinh viên theo hình thức liên khóa, vừa học vừa làm, hợp lý theo từng chương trình cụ thể Các sinh viên của từng khoa đều đánh giá khác nhau về cơ sở vật chất, trong đó sinh viên khoa KTXH học tại dãy phòng E, có thiết bị âm thanh, ánh sáng thấp hơn các phòng khác, dẫn đến sự không thoải mái trong việc học Ngoài ra, nhu cầu sử dụng mạng internet trong học tập ngày càng tăng, đặc biệt là trong các phòng học trong trường có hệ thống wifi, giúp sinh viên dễ dàng truy cập tài liệu học tập và nghiên cứu, phù hợp với xu hướng công nghệ ngày càng phát triển Sự hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo và cơ sở vật chất cũng phản ánh rõ ràng theo từng ngành học, với mức độ hài lòng dao động từ 1 đến 5 điểm tùy thuộc vào khoa, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng sinh viên trong toàn trường.

Thành phố “Kết quả mong muốn của chương trình đào tạo” có thể khác nhau giữa các khoa, đặc biệt là khoa Kinh tế xã hội (KTXH) và khoa Khoa học và Công nghệ (KHCB), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) Sinh viên của khoa KTXH thường là những sinh viên năm thứ 3 và 4, đang theo học các chuyên ngành hoặc mới bắt đầu bước vào thực tập nghề nghiệp, giúp họ rõ ràng hơn về kết quả mong đợi của chương trình đào tạo và chất lượng dịch vụ mà họ nhận được Theo nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Thăng Tấn, để thành công trong xã hội, khoảng 85% thành công phụ thuộc vào kỹ năng và khả năng của cá nhân, bao gồm các kỹ năng giao tiếp, tin học và ngoại ngữ Vì vậy, các kỹ năng này cần được chú trọng trong quá trình đào tạo của sinh viên khoa KTXH Ngược lại, sinh viên khoa KHCB chủ yếu là sinh viên năm 1 và 2, còn đang trong quá trình học tập và chưa tích lũy đủ kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, dẫn đến giá trị và mức độ đáp ứng nhu cầu của họ đối với các dịch vụ của nhà trường có sự khác biệt hoàn toàn so với sinh viên khoa KTXH.

Trường Đại học Tiền Giang có 3 cơ sở đào tạo dành cho sinh viên: khoa Khoa học C.O.B (KHCB), khoa Kinh tế xã hội (KTXH) và khoa Sư phạm (SP) Mỗi khoa có địa điểm tổ chức học khác nhau, trong đó Khoa KTXH và khoa Sư phạm đều tổ chức tại Mỹ Tho, Tiền Giang, còn khoa KHCB tổ chức ở Huyện Châu Thành, Tiền Giang Dù các cơ sở có diện tích và quy mô riêng, nhưng quy trình tuyển sinh và dịch vụ chăm sóc sinh viên lại được ưu tiên hơn, điều này đã dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về giá trị dịch vụ mà sinh viên khoa KHCB nhận được so với các khoa còn lại.

Cấu trúc chương trình đào tạo của ngành học thu được từ các khoa quản lý đều tuân theo một quy trình hợp lý, logic và có sự nhất quán Các chương trình này chính là nền tảng giúp xác định rõ các phần căn bản, các học phần cơ sở ngành, học phần chuyên ngành, cũng như các tín chỉ luân chuyển và các nội dung liên quan Do đó, kiến trúc chương trình đào tạo mới của ngành đều phù hợp với các khoa quản lý, nhằm đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong quá trình đào tạo sinh viên.

Tóm tắt, mức hài lòng của sinh viên các khoa quản lý khác nhau có thể khác nhau Theo khảo sát bảng 4.13, mức hài lòng của sinh viên khoa Kinh tế Xã hội là thấp nhất, cho thấy cần tập trung cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên ở khoa này để nâng cao chất lượng đào tạo và trải nghiệm học tập.

Sinh viên khoa Sư phạm có mức độ hài lòng trung bình là 3,05, trong khi sinh viên khoa Khoa học Và Công nghệ đạt trung bình 3,71, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng giữa các khoa Ngoài ra, cả hai khoa đều hài lòng với đánh giá về chất lượng các dịch vụ và tổ chức của nhà trường, trung bình lần lượt là 3,97, phản ánh rằng các giải pháp và phương án hỗ trợ của nhà trường đang đáp ứng nhu cầu của sinh viên một cách tích cực Những khác biệt này rõ ràng cho thấy yếu tố chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

4.3.4.3 Ki m nh m c hài lòng c a sinh viên theo n m h c ng 4.18: K t qu ki m nh s khác bi t theo n m h c

Upper Bound Minimum Maximum khoa11 30 3,93 0,521 0,095 3,74 4,13 3 5 khoa10 49 3,67 0,689 0,098 3,48 3,87 2 5 khoa09 116 3,32 0,871 0,081 3,16 3,48 1 5 khoa08 23 3,39 0,722 0,151 3,08 3,70 1 4

(Ngu n: K t qu x lý SPSS) ng 4.19: K t qu Test of Homogeneity of Variances theo n m h c

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig.

(Ngu n: K t qu x lý SPSS) ng 4.20: K t qu phân tích ANOVA theo n m h c ng bình ph ng Df

Bình ph ng trung bìnnh F Sig.

M T S GI I PHÁP NÂNG CAO CH T L NG CÁC D CH V ÀO T O

K t qu phân tích ANOVA theo n m h c

Ngày đăng: 01/04/2023, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w