1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tính toán thiết kế cơ cấu nâng

18 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế cơ cấu nâng
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Xô
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 369,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. Tính toán cơ cấu nâng: 2 1. Chọn loại dây cáp: 2 2. Palăng giảm lực: 2 3. Tính kích thước dây cáp: 4 4. Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc: 4 a. Đường kính tang: 4 b. Chiều dài tang: 4 c. Số vòng quay yêu cầu của tang: 7 5. Chọn động cơ điện: 7 6. Kiểm tra động cơ điện về nhiệt: 8 7. Tính và chọn phanh: 9 8. Bộ truyền: 11 a. Phân phối tỷ số truyền: 11 9. Tính chọn khớp nối: 13 II. Tính toán kiểm tra móc và ổ treo móc: 14 III. Tài liệu tham khảo: 16 ĐỀ SỐ: 16 PHƯƠNG ÁN: 5 TRỌNG LƯỢNG VẬT NÂNG Q(T) CHIỀU CAO NẦNG H(m) VẬN TỐC NÂNG vn(mph) CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC THÔNG SỐ 18 19 15,5 M5 Tính toán cơ cấu nâng: Chọn loại dây cáp: Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, ta chọn cáp để làm dây cho cơ cấu là loại dây có nhiều ưu điểm hơn các loại dây khác như xích hàn, xích tấm và loại dây thông dụng nhất trong ngành máy trục hiện nay. Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích có thể đứt đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn). Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu ЛKP theo ГOCT 258855 có tiếp xúc đường giữa với các sợi thép các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử dụng rộng rãi. Vật liệu chế tạo là các sợi thép có dưới hạn bền 1200÷2100(Nmm2). Chọn cáp ԒKO 6x25+1. Loại cáp này LK, với 6 dánh, mỗi dánh 19 sợi có lớp sợ thép ngoài cùng như nhau, lỏi thép của dánh được bện từ 7 dánh, mỗi dánh 7 sợi thép. Với giới hạn bền các sợi thép trong khoảng 1600÷1800 (Nmm2) Palăng giảm lực: Để giảm lực căng và tăng tuổi thọ cho dây cáp của cơ cấu nâng khi nâng với tải trọng lớn ta dùng một palăng. Trên cầu lăn dây cáp nâng được cuốn trực tiếp lên tang. Do cầu lăn thực hiện việc nâng hạ vật nâng theo chiều thẳng đứng nên để tiện lợi trong khi làm việc ta chọn palăng kép có hai nhánh dây chạy trên tang. tương ứng với trọng tải cầu lăn theo Bảng 26I chọn bội suất palăng a=2. Palăng gồm hai ròng rọc di động và một ròng rọc không di chuyển làm nhiệm vụ cân bằng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

***********************************

BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Lộc

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I Tính toán cơ cấu nâng: 2

1 Chọn loại dây cáp: 2

2 Palăng giảm lực: 2

3 Tính kích thước dây cáp: 4

4 Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc: 4

a Đường kính tang: 4

b Chiều dài tang: 4

c Số vòng quay yêu cầu của tang: 7

5 Chọn động cơ điện: 7

6 Kiểm tra động cơ điện về nhiệt: 8

7 Tính và chọn phanh: 9

8 Bộ truyền: 11

a Phân phối tỷ số truyền: 11

9 Tính chọn khớp nối: 13

II Tính toán kiểm tra móc và ổ treo móc: 14

III Tài liệu tham khảo: 16

Trang 3

ĐỀ SỐ: 16

PHƯƠNG ÁN: 5

TRỌNG LƯỢNG VẬT NÂNG Q(T)

CHIỀU CAO NẦNG H(m)

VẬN TỐC NÂNG

v n (m/ph)

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

I Tính toán cơ cấu nâng:

1 Chọn loại dây cáp:

Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, vận tốc cao, ta chọn cáp để làm dây cho

cơ cấu là loại dây có nhiều ưu điểm hơn các loại dây khác như xích hàn, xích tấm và loại dây thông dụng nhất trong ngành máy trục hiện nay

Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích có thể đứt đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn)

Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu ЛK-P theo ГOCT 2588-55 có tiếp xúc đường giữa với các sợi thép các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử dụng rộng rãi Vật liệu chế tạo là các sợi thép có dưới hạn bền 1200÷2100(N/mm2) Chọn cáp ԒK-O- 6x25+1

Loại cáp này LK, với 6 dánh, mỗi dánh 19 sợi có lớp sợ thép ngoài cùng như nhau, lỏi thép của dánh được bện từ 7 dánh, mỗi dánh 7 sợi thép

Với giới hạn bền các sợi thép trong khoảng 1600÷1800 (N/mm2)

2 Palăng giảm lực:

Để giảm lực căng và tăng tuổi thọ cho dây cáp của cơ cấu nâng khi nâng với tải trọng lớn ta dùng một palăng

Trên cầu lăn dây cáp nâng được cuốn trực tiếp lên tang Do cầu lăn thực hiện việc nâng hạ vật nâng theo chiều thẳng đứng nên để tiện lợi trong khi làm việc ta chọn palăng kép có hai nhánh dây chạy trên tang tương ứng với trọng tải cầu lăn theo Bảng 2-6[I] chọn bội suất palăng a=2 Palăng gồm hai ròng rọc di động và một ròng rọc không di chuyển làm nhiệm vụ cân bằng

Trang 4

Lực căng lớn nhất xuất hiện ở nhánh dây cáp cuốn lên tang khi nâng vật

S Q0(1− λ)

m(1−λ a ).λ t

max Bảng 2 19[I]

Trong đó:

Q= 18T = 180000 (N)

Q m= ¿ 0.05.Q = 9000 (N)

λ = 0,98: hiệu suất một ròng rọc với điều kiện ròng rọc đặt trên ổ lăn Bôi trơn tốt bằng mỡ Bảng 2-5(I)

a = 2: Bội suất của palăng

m = 2: Số nhánh cáp cuốn lên tang

t = 0: Vì số dây cáp trực tiếp cuốn lên tang không qua ròng rọc chuyển hướng

Vậy: S max= Q0(1−λ)

m(1−λ a ) λ t= 199000.(1−0,98)

2.(1−0,98 2).0,980=50379(N )

Hiệu suất của palăng xác định theo công thức 2-21[I]

ηp= S S

max=m.a S Q

max= 1990002.2.50379=0,99

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý Palăng.

Trang 5

Trong đó: S = m a Qo

3 Tính kích thước dây cáp:

Kích thước dây cáp được chọn dựa vào công thức 2-10 –[I]

Sd ≥ Smax.n

Sđ: Lực kéo đứt dây theo bảng tiêu chuẩn, (N)

Smax: Lực căng lớn nhất trong dây, (N)

n = 5,5: Hệ số an toàn bền của cáp Bảng 2-2-[I]

Sđ = 50379.5,5 = 277084,5 (N) Xuất phát từ điều kiên theo công thức (2-10) với loại dây đã chọn

K-O-OCT 3081-69 có kết cấu 6x19(1+9+9)+7.7.(1+6) trên, với dưới hạn bền của sợi σb

=N/mm2.Chọn đường kính dây cáp dc = 20,5 (mm) có lực kéo đứt là Sđ = 297,5 (KN) (phụ lục 12 của TCVN 4244-86)

Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu

4 Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc:

a Đường kính tang:

Đường kính nhỏ nhất cho phép đối với tang và ròng rọc phải thích hợp với cáp

để tránh cáp bị uốn nhiều gây ra mỏi và đảm bảo độ bên lâu cho cáp

Đường kính nhỏ nhất cho phép của tang được xác định theo công thức 2-12[I]

D t ≥ d c (e-1)

e = 25 hệ số đường kính tang, theo Bảng 2 4-[I]

D t ≥ 20,5 (25-1) = 492 (mm)

Ở đây ta chọn đường kính tang và ròng rọc giống nhau: Dt = Dr = 492 (mm)

Ròng rọc cân bằng không phải là rọc làm việc nên có thể chọn đường kính nhỏ hơn 20%, so ròng rọc làm việc

Dc = 0,8 Dr = 0,8.492 = 393,6 (mm)

b Chiều dài tang:

Chiều dài tang phải được tính toán sao cho khi hạ vật xuống vị trí thấp nhất trên vẫn còn ít nhất 1,5 vòng cáp dữ trữ, không kể những vòng cáp nằm trong kẹp (quy định về an toàn)

Trang 6

Chiều dài toàn bộ của tang xác định theo công thức 2-14-[I] đối với trường hợp Palăng kép

L’= L0’+2L1+2L2+L3

Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao nâng H = 19 (mm)

và bội suất Palăng a = 2

l = H.a = 19.2 = 38 (m)

Số vòng cáp làm việc cuốn lên tang:

Zlv= L

π (D t +d c)

Zlv= L

π (D t +d c)=

38 3,14.(0,492+0,0205)=19 (vòng)

Z t =1,5 vòng: số vòng cáp giảm tải lên kẹp cáp

Số vòng cáp toàn bộ lên cuốn tang: Z=Z lv +Z t =19+1,5=20,5(vòng)

với bước rãnh cáp: t = dc+(2÷3) hoặc t ≥ 1,1dc, trong đó dc đường kính cáp t = 22,5 (mm)

L’0 = 2.Z.t = 2.20,5.22,5 = 923 (mm) Chiều dài L1 là phần tang để cặp đầu cáp, chọn phương pháp chọn thông thường nên ta nên phải cắt thêm 3 vòng rãnh nữa trên tang, Do đó:

L 2 L1 L0

L3 L0

L1 L2

L

L

Hình 2.3 Sơ đồ xác định chiều dài tang

Trang 7

L1 = 4.t = 4.22,5 = 90 (mm)

Vì tang được cắt rãnh, cáp cuốn một lớp, nên không phải làm thành bên, tuy nhiên ở hai đầu tang trước khi vào phần cắt rãnh ta để trữ lại một khoảng L2=22,5 (mm)

Khoảng cách L3: ngăn cách giữa hai nữa cắt rãnh:

L3 = L4-2.hmin.tgα Theo trang 21[I]

Trong đó:

L4: khoảng cách giữa hai puli ngoài của cụm móc treo

hmin: khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang với trục puli treo móc khi ở vị trí trên cùng Dựa vào kết cấu đã có, có thể lấy sơ bộ:

L4 = 300 (mm)

hmin = 800 (mm)

tgα = 0,07: góc cho phép dây cáp chạy trên tang bị lệch so với phương thẳng đứng

L3 = 300-2.800.0,07 = 188 (mm)

Vậy chiều dài toàn bộ của tang sẽ bằng:

L’= L0’+2L1+2L2+L3 = 923+2.90+2.22,5+188 = 1336 (mm)

Bề dày thành tang xác định theo công thức: Trang 22- [I]

σ = 0,02 Dt+(6÷10) (mm)

σ = 0,02 492 + (6÷ 10) =15,84 16 (mm) Tang được đúc bằng vật liệu Gang (CH15-32) loại vật liệu thông dụng phổ biến nhất có:

Kiểm tra sức bền của tang theo công thức: 2-15-[I]

σ n=k ϕ.S max

σ t

Smax: Lực căng cáp lớn nhất ở nhánh cáp cuốn lên tang

σ: Chiều dầy thành tang; t bước rãnh

k = 1: Hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang Theo trang 22- [I]

φ = 0,8: Hệ số tính đến sự sắp xếp không đều của dây cáp trên tang

Trang 8

σ n=k ϕ.S max

σ t = 1.0,8.5037917,6.22,5 =101,776 (N/mm2) Tang được đúc bằng gang xám (CH15-32) có giới hạn bền nén là σbn=565N/mm2 Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số an toàn k=5

σ = σ bn

k =5655 =113(N /m m

2 )

Vậy: σn < [σ]: tang đạt yêu cầu về nén

c Số vòng quay yêu cầu của tang:

Số vòng quay yêu cầu của tang để đảm bảo vận tốc nâng:

n t= v n a

π D0 = 15,5.2π 0,5125= ¿16,2 (vg/ph)

5 Chọn động cơ điện:

Công suất tĩnh khi nâng vật bằng trọng tải đựơc xác định:

Theo công thức 2-78 [I]

N= Q V n

60.1000 η [kW]

Với: η hiệu suất của cơ cấu bao gồm:

η = ηp.ηt.η0 = 0,88

ηp = 0,97 hiệu suất pa lăng Tra mục 2- chương I – [I]

ηt = 0,96 hiệu suất tang, tra bảng1-9- [I]

η0 = 0,94 hiệu suất của bộ truyền có kể cả khớp nối, xuất phát từ bảng số liệu bảng 1-9 –[I], với giả thiết bộ truyền được chế tạo thành hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ Vậy: N= Q0.v n

60.1000 η= 199000.15,560.1000.0,88=49,12 (kW)

Tương ứng với chế độ trung bình, sơ bộ chọn động cơ điện MT 63-10 có các đặc tính sau đây:

Công suất danh nghĩa: Ndc = 48 (kW)

Số vòng quay danh nghĩa: ndc = 572 (vòng/phút)

Hệ số quá tải: M max

M dn

Mô men vô lăng: (G i.D i2) rôto = 220 (Nm2)

Trang 9

Khối lượng động cơ: mdc = 110 (Kg)

6 Kiểm tra động cơ điện về nhiệt:

Động cơ điện đã chọn các công suất danh nghĩa nhỏ hơn công suất tĩnh yêu cầu

khi làm việc, do đó phải được kiểm tra về nhiệt

Để kiểm tra đựơc nhiệt động cơ, ta lần lượt xác định các thông số tính toán trong các thời kỳ làm việc khác nhau của cơ cấu

Các thông số cần xác định:

a hiệu suất của cơ cấu không tính hiệu suất palăng khi làm việc với vật nâng trọng lượng bằng trọng tải: η = ηt.η0 = 0,96.0,92 = 0,88

b Momen trục động cơ khi nâng vật, theo công thức 2-79- [I]

M n=S max D0.m

2.i0.ηt =50739.0,5125 22.42,45 0,88 =696,1¿Nm)

c Lực căng dây trên tang khi hạ vật, theo công thức 2-22 [I]

S hạ = Q (1−λ) λ a+t−1

(1−λ a ) m = 199500.(1−0,98).0,9 82.(1−0,98 2 ).0,9 8 0 = 49371,21 (N)

D Momen trục động cơ khi hạ vật, theo công thức 2-80 [I]

M h=S h D0.m.η

2.i0 =49371,21.0,5125 2.0,882.42,45 =524,53(Nm)

e Thời gian mở máy khi nâng vật, theo công thức 3-3 [I]

t m n=β(G i D i2).n1

375(M m −M n)+

Q0 D02.n1

375 (M m −M n ).a2.i02

G i D i2≈ GiDi2rôto+GiDi2khớp=220 +52,8 = 272,8 (Nm2) Với Momen vô lăng:

(GiDi2) rôto = 220 (Nm2) (GiDi2) khớp = 52,8 (Nm2) (với d đường kính ngoài cùng của khớp nối và G trọng lượng của khớp nối

chọn sơ bộ d=300mm, trọng lượng của khớp nối là G=500 (N)

(GiDi2) khớp = 0,45 G d2 = 52,8 (Nm2)

Ta có: β = 1,1 ÷ 1,2, Hệ số ảnh hưởng quán tính các chi tiết trên các trục sau trục I

Trang 10

βG i D i2=1,1.272,8=300,08(N m2 )

Mm Momen mở máy của động cơ, đối với động cơ đã chọn là động cơ điện xoay chiều kiểu dây cuốn, Mm xác định theo công thức 2-75[I]

M m= M mma +M mmin

2(1,8÷ 2,5) M dn +1,1 M dn

Mdn: momen danh nghĩa động cơ:

M dn=9550.N dc

n dc =9550 48582=787,63 (Nm)

Mm = 1,8.787,63 = 1417,74 (Nm)

t v = 60.H v

n

= 60.1513 =69,23(s)

Do đó: khi Q1 = Q

t m n=375.(1417,74−696,1)300,08.582 + 199500.0,512 52.582

375 (1417,74−696,1).22 42,4 5 2 0,87=0,66(s)

Gia tốc mở máy là: Q1 = Q

j= v n

60.t m n=60.0,76413 =0,284 (m/s2)

Thời gian mở máy khi hạ vật: theo công thức 3-9-[I]

t m h=β(G i D i2).n1

375( M m +M n) +

Q0 D02.n1

375 (M m + M n ).a2.i02

t m h= 300,08.582 375.(1417,17+785)+ 102600.0,416 5

375(517+284).22.32 ,52 0,87=0,14(s)

7 Tính và chọn phanh:

Phanh dùng để hãm hoặc điều chỉnh tốc độ cơ cấu, triệt tiêu được động năng của các khối lượng chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay Tất cả các cơ cấu máy trục đều phải dùng thiết bị phanh hãm, nhất là các cơ cấu làm việc vận tốc cao Mà trong đó sự an toàn trong quá trình nâng hạ đều phụ thuộc vào hệ thống phanh, do đó

cơ cấu nâng của cầu trục phải trang bị thiết bị phanh hãm để đảm bảo độ an toàn Quá

Trang 11

trình phanh được thực hiện bằng cách đưa vào cơ cấu lực cản phụ dưới dạng ma sát nảy sinh ra momen phanh

Phanh được dùng có thể có nhiều loại: phanh đai, phanh một má, phanh hai má, phanh áp trục, phanh ly tâm … vvv… có thể phanh thường đóng hoặc thường mở, ở đây ta chọn phanh hai má loại phanh thường đóng và được bố trí trên trục động cơ Vì những lý do sau:

Loại phanh này có kích thước nhỏ ngọn hơn các loại phanh khác

Lực phanh tác dụng đối xứng lên trục đặt phanh

Đảm bảo đóng mở nhịp nhàng giữa các má phanh với bánh phanh nên độ an toàn sẽ cao hơn cho cơ cấu nâng khi làm việc với tải trọng lớn

Phanh thường đóng làm việc an toàn hơn phanh thường mở, khi có sự cố xảy ra thì phanh vẫn đóng vật nâng ở tư thế treo, không bị rơi đột ngột

Đặt phanh trên trục động cơ thì mômen phanh nhỏ hơn ở các vị trí khác, do đó kích thước, trọng lượng của phanh sẽ nhỏ hơn và tính an toàn cũng cao hơn để chọn phanh làm việc có hiệu quả và an toàn ta dựa vào giá trị momen phanh yêu cầu Mph Momen phanh của cơ cấu nâng được xác định từ điều kiện giữ vật nâng treo ở trạng thái tĩnh với hệ số an toàn n

Mph = n Mt ≤ [Mph] 2-2- [2]

Trong đó: n hệ số an toàn của phanh, phụ thuộc vào chế độ làm việc đối với chế độ làm việc nhẹ: n = 1,5; trung bình n = 1,75; nặng n = 2; rất nặng n = 2,5

Phanh được đặt trên trục động cơ nên:

Momen phanh được tính:

M ph=n.Q0 D0

2.a.i0 = 1,75.199500.0,5125 0,88

Trong đó η hiệu suất cơ cấu nâng

n =1,75 hệ số an toàn, theo bảng 3- 2 - [1]

D0: đường kính tang tính đến tâm cáp D0 = D t + d c = 512,5 mm

~0,5125(m)

Q0: trọng tải và trọng lượng bộ phận Q0 = 199000 (N)

Trang 12

Dựa vào điều kiện (2.2) ta chọn loại phanh, tuy nhiên không nên chọn loại phanh có momen phanh danh nghĩa lớn hơn momen phanh yêu cầu nhiều quá vì như vậy sẽ tải trọng động lên cơ cấu khi phanh

Qua việc phân tích tính toán ở trên, ta chọn loại phanh má điện xoay chiều, ký hiệu Lực đóng phanh được xác định theo công thức 2-34-[I]

P= D M ph .l1

0.f η l

1.Bánh phanh; 2, 4 Má phanh; 3, 5 Tay đòn phanh; 6 Nam điện;7 Tay đòn của cơ cấu tạo lực mở phanh; 8 Lò xo tạo phanh; 9 Lò xo phụ; 10 đai ốc nén lò xo

11 Dai ốc dùng khi bảo dưỡng hoặc thay mới má phanh; 12 Đai ốc điều chỉnh hành trình phanh;13 ống bao; 14 Thanh đẩy; 15 Vít hạn chế hành trình phanh

8 Bộ truyền:

Bộ truyền sẽ được thiết kế dưới dạng hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ, trục ra

và trục vào quay về một phía

Các thông số cần thiết:

Số vòng quay trục vào: n= 572 (vòng/phút) Động cơ dẫn động: N = 48 (Kw)

Tỉ số truyền chung của hộp là: i = 41,72

Hình 2.5 sơ đồ nguyên lý phanh má

r

D

l

D

5

1 13

12 9 8 10 11 14

7

6

4

3

15

2

L

Trang 13

a Phân phối tỷ số truyền:

Tỷ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang theo công thức 3-15[I]

i0=n n dc

t

Số vòng quay của tang để đảm bảo vận tốc nâng cho trước

n t= v n a

π D0 = 15,5.2

3,14.0,5125=16,2 (vòng/phút)

a =2: bội suất palăng

Vậy tỷ số truyền cần có:

i0=n dc

n t =57216 ,2 =41,72

Gọi: icn tỷ số truyền cặp bánh răng cấp nhanh

icc là tỷ số truyền cặp bánh răng cấp chậm

Để đảm bảo điều kiện bôi trơn:

icn = (1,2÷1,3) icc

chọn icn = 1,2 icc

 {¿i cn .i cc=41,72

¿i cn =1,2i cc

Vậy tỷ số truyền được phân phối lại như sau: {i cn=7,08

i cc=5,9

Xác định số vòng quay, công suất và momen xoắn trên các trục của hộp giảm tốc:

Số vòng quay: n1 = n = 572 (v/ph)

n2 = n1

u cn= ¿ 80,8 (v/ph)

n3 = n2

i cc= 80,8 5,9 =13,7 (v/ph)

Công suất:

Trang 14

NI = N.η cặp ổ = 48.0,95 = 45,6 (kW)

NII =NI.η bánh răng ηcặp ổ = 45,6.0,97.0,95 = 42,02 (kW)

NIII = NII.ηbánh răng η cặp ổ = 42,02.0,97.0,95 =38,72 (kW)

Tra bảng 2-1- [6] ta có: ηcặp ổ =0,95

ηbánh răng = 0,97 Momen xoắn:

M I=9,55.1 06N n I

1 =9,55.1 06 45,06572 =752313 (N mm)

M II=9,55.1 0 6 N II

n2 =9,55.1 06 42,0280,8 = 4966473 (N.mm)

M III=9,55.1 06N n III

3 =9,55.106 38,7213,7 =26990949(N.mm)

9 Tính chọn khớp nối:

Momen danh nghĩa của khớp nối

M x=9,55.106 P đc

n đc = 9,55.10

572 =801398,6(Nmm)=801,4 (Nm)

Khớp nối được tính toán theo momen tính:

M tt =K M x =4.801,4=3205,6 (Nm)

Tra bảng 9-11

Momen

xoắn

(Nm)

Vòng đàn hồi nmax

(vg/ ph)

dc lc Ren Z D

ngoài lv

4000

80-95 320 58 175 2-10 30 66 M24 10 56,5 56 1700

Sau khi chọn kích thước nối trục theo trị số momen xoắn kiểm nghiệm ứng suất dập sinh ra giữa chốt với vòng cao su và ứng suất uốn trong chốt

Điều kiện về sức bền dập của vòng đàn hồi:

σ d= 2.K M x

Z D0.l v d c ≤[σ]d

Trang 15

σ d= 2.4.801398,610.512,5 56.20,5=1,09<[σ]d =2(N /mm2 )

Trong đó:

Z: số chốt

D0: đường kính vòng trong qua tâm chốt

d0: đường kính lỗ lắp chốt bọc vòng đàn hồi

dc: đường kính chốt

lv: chiều dài toàn bộ vòng đàn hồi

K=4: hệ số tải trọng động (bảng 9.1)

[σ]d =2(N /mm2): ứng suất dập cho phép của vòng cao su Điều kiện về sức bền uốn của chốt:

σ u= K M x .l c

0,1 Z.(d c)3.D0[σ]u

σ u= 4.801398,6.66 0,1.10.20,5 3 512,5=48<[σ]u =70(N /mm2)

Trong đó

lc: chiều dài chốt

[σ]u =70(N /mm2) : ứng suất uốn cho phép của chốt

II Tính toán kiểm tra móc và ổ treo móc:

Ngày đăng: 01/04/2023, 02:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w