1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC HỚN

68 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Bệnh Viện Quận Thủ Đức
Tác giả Ngô Mỹ Hớn, Dương Ngọc Hưng
Người hướng dẫn Dược Sĩ CKII Lê Văn Nghĩa, ThS - DS. Ngô Ngọc Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP (12)
    • 1.1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập (12)
    • 1.2. Sơ lược về Khoa dược (18)
      • 1.2.1. Tổ chức –Nhân sự khoa dược (18)
      • 1.2.2. Các bộ phận (21)
  • CHƯƠNG II. NỘI DUNG THỰC TẬP (24)
    • 2.1. Nghiệp vụ Dược bệnh viện (24)
      • 2.1.1. Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn (24)
      • 2.1.2. Quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược (24)
      • 2.1.3. Phần mềm quản lý khoa Dược (25)
    • 2.2. Giới thiệu về hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị (29)
      • 2.2.1. Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện (29)
      • 2.2.2. Giới thiệu về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị: 20 2.3. Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GPS (31)
      • 2.3.1. Ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện (32)
      • 2.3.2. Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện (38)
    • 2.4. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện: 27 1. Mô tả các hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho (38)
      • 2.4.2. Theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho29 2.5. Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện (40)
      • 2.5.1. Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện (40)
      • 2.5.2. Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện (41)
    • 2.6. Quy trình Cấp phát thuốc cho khoa Dược Lâm Sàng (57)
      • 2.6.1. Đề xuất phiếu lãnh thuốc từ các khoa lâm sàng (58)
      • 2.6.2. Phê duyệt phiếu lãnh (61)
      • 2.6.3. Soạn thuốc tại bộ phận ra lẻ (61)
      • 2.6.4. Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh một cách an toàn, hiệu quả, hợp lý 51 (62)
    • 2.7. Thuốc tồn trữ và hoàn trả (66)
    • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (67)

Nội dung

Nhà thuốc bệnh viện: - Dược sỹ đại học : 02 nhân viên - Dược sỹ cao đẳng : 02 nhân viên - Dược sỹ trung học : 04 nhân viên − Về phần mềm quản lý dược của Khoa được thực hiện áp dụng quản

TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

Tên đơn vị thực tập: BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC Địa chỉ đơn vị thực tập: 29 Phú Châu, phường Tam Phú, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 Bệnh viện quận Thủ Đức

Hình 1.2 Bản đồ đường đến bệnh viện quân Thủ Đức

BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

➢ 4 Khoa o K Khám bệnh o K Cấp cứu hồi sưc o K Nội nhi o K Dược

➢ Nội trú: 10 bệnh nhân / ngày

Hình 1.3 Bệnh viện quận Thủ Đức

Bệnh viện tuyến Quận duy nhất trong cả nước được xếp hạng 1

• Nhân sự: hơn 1500 người (450 bác sĩ)

CÁC CHUYÊN KHOA KỸ THUẬT CAO

 Răng hàm mặt – nha thẩm mỹ kỹ thuật cao

 Da liễu , Giải phẫu thẩm mỹ

 Chấn thương chỉnh hình; Ung bứu

 Thần kinh – cột sống; Lồng ngực mạch máu

 Tiết niệu nam khoa; Tim mạch can thiệp

 Lọc máu – thận nhân tạo; Nội thần kinh

 Hồi sức tích cực chống độc; hồi sức tim mạch

 Nội tim mạch – Lão khoa; Nội tiết

MỤC TIÊU CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC CHỦ ĐẠO: LẤY NGƯỜI BỆNH LÀM TRUNG TÂM VÀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH LÀ TRÊN HẾT

 MỤC TIÊU 1: Người dân, người bệnh hài lòng

 MỤC TIÊU 2: Nhân viên y tế hài lòng

 MỤC TIÊU 3: Cải thiện công tác quản lý bệnh viện, cải cách hành chính

 MỤC TIÊU 4: Thực hiện đúng các qui định của Pháp luật

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức bệnh viện quận Thủ Đức

➢ Bệnh viện đa khoa chuyên sâu hoàn chỉnh

➢ Mô hình bệnh viện Viện –

➢ Quản lý chất lượng toàn diện

Bệnh viện quận Thủ Đức đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2008 để đảm bảo hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt hiệu quả và ổn định Việc tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9000:2008 giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và cải thiện quy trình làm việc, đảm bảo sự an toàn và hài lòng của khách hàng Nhờ đó, bệnh viện ngày càng nâng cao uy tín, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại địa phương.

Chúng tôi cam kết phục vụ người bệnh bằng thái độ tận tâm, niềm nở và chu đáo, đem đến trải nghiệm chăm sóc tốt nhất Đội ngũ y tế không ngừng hoàn thiện trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức mới để nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời, chúng tôi liên tục cải tiến quy trình công việc và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bệnh nhân.

Sơ lược về Khoa dược

Khoa Dược Bệnh viện được tách ra từ Trung tâm Y tế Thủ Đức cũ vào ngày

Ngày 25 tháng 6 năm 2007, khi mới thành lập với chỉ 8 nhân viên gồm một DS đại học và bảy Dược sĩ trung học, khoa đã đối mặt với nhiều khó khăn về trang thiết bị kỹ thuật Tuy nhiên, tập thể cán bộ, nhân viên đã nỗ lực vượt qua thiếu thốn về vật chất để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trước Ban Giám đốc.

Khoa Dược luôn chú trọng nâng cao kiến thức về quy chế chuyên môn và công tác cung ứng thuốc nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của bệnh viện ngày càng cao Việc đảm bảo nguồn cung ứng thuốc đầy đủ, chất lượng là yếu tố then chốt để hỗ trợ công tác điều trị bệnh nhân hiệu quả Nhờ đó, bệnh viện có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe với dịch vụ y tế chất lượng cao.

Để đảm bảo cung ứng thuốc và vật tư trang thiết bị kịp thời cho toàn bệnh viện, Khoa Dược đã vượt qua sự đồng ý của Ban Giám đốc để tách thành hai bộ phận riêng biệt: bộ phận thuốc và bộ phận vật tư trang thiết bị y tế Khoa Dược hiện chỉ chịu trách nhiệm quản lý về thuốc, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác cung ứng và kiểm soát thuốc Việc phân chia này nhằm tối ưu hóa hoạt động của từng bộ phận, đảm bảo nguồn cung ứng liên tục, chất lượng và phù hợp với nhu cầu điều trị của bệnh viện.

1.2.1 Tổ chức –Nhân sự khoa dược

- Dược sĩ Chuyên khoa 2 : 01 nhân viên

- Dược sĩ đại học : 06 nhân viên

- Dược sĩ cao đẳng: 04 nhân viên

- Dược sĩ trung học : 44 nhân viên

• Dược sỹ đại học : 07 nhân viên

• Dược sỹ cao đẳng : 04 nhân viên

- Dược sỹ đại học : 02 nhân viên

- Dược sỹ cao đẳng : 02 nhân viên

- Dược sỹ trung học : 04 nhân viên

Khoa xây dựng hệ thống làm việc liên kết chặt chẽ theo dây chuyền, đảm bảo hiệu quả chuyên môn cao và chính xác từ Trưởng khoa đến nhân viên Bên cạnh đó, khoa Dược đã hoàn thiện phần mềm quản lý dược, xây dựng các quy chế và quy trình làm việc rõ ràng để hướng dẫn kiểm tra tại các khoa phòng Ngoài ra, khoa còn thành lập Bộ phận phát thuốc lẻ nhằm đưa thuốc đến tay bệnh nhân nằm viện một cách kịp thời và phù hợp theo Thông tư 23 của Bộ Y Tế.

Phần mềm quản lý dược của Khoa được thiết kế để tự động quản lý kho thuốc, đảm bảo cập nhật chính xác phiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng Hệ thống giúp phát thuốc theo số tự động, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót trong quá trình cấp phát thuốc Việc áp dụng phần mềm này tăng cường quản lý kho thuốc và đảm bảo tính minh bạch trong công tác cấp phát thuốc của các khoa phòng.

Khoa liên tục nâng cao trình độ chuyên môn và tuân thủ các qui chế, qui định của Bệnh viện để đảm bảo hoạt động chuyên nghiệp và hiệu quả Các bộ phận liên kết chặt chẽ, góp phần xây dựng khoa vững mạnh, phát triển bền vững Việc nâng cao năng lực đào tạo và đào tạo liên tục giúp Khoa đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe khách hàng.

TRƯỞNG KHOA DƯỢC DSCKII Lê Văn Nghĩa

PHÒNG PHÁT THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ DSCĐ BÙI THANH TRÀ

KHU PHÁT THUỐC NỘI TRÚ

DSTH LÊ THỊ LOAN ANH

DS Phạm Thị Thùy Linh

DS Nguyễn Thị Anh Thư DSCĐ Cao Thị Thu Diễm

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

❖ Kho chính ( kho chẵn): Trưởng kho DSTH Phạm Thị Minh Trang

Kho áp dụng phần mềm quản lý dược từ khâu nhập vào và bảo quản đến lúc xuất kho

Khi thuốc được giao đến kho, bộ phận Chuyên môn dược kiểm tra đúng theo hợp đồng đấu thầu, số lượng, giá thầu và đơn đặt hàng (đặc biệt với thuốc dịch vụ kiểm tra giá và đơn đặt hàng) Sau khi xác nhận, thuốc được chuyển vào kho chẵn, nơi các nhân viên kiểm tra lại các yếu tố như tên thuốc, hàm lượng, hoạt chất, số lượng và hạn sử dụng theo hóa đơn để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định.

Nếu đúng thì tiến hành nhập kho Thủ kho sẽ làm nhiệm vụ ghi lại số lô, hạn dùng vào sổ theo dõi

Các loại thuốc nhập vào kho chủ yếu được cung cấp từ các công ty đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp Thuốc được phân loại rõ ràng theo nhóm, bao gồm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc thông thường, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và an toàn trong quá trình sử dụng Việc sắp xếp này giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát, phòng chống lạm dụng và đảm bảo sự an toàn cho người dùng.

Số lượng thuốc được cập nhật vào phần mềm quản lý kho để theo dõi số lô và hạn dùng chính xác Đặc biệt, đối với thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần, việc bảo quản yêu cầu để trong tủ thuốc có cửa hai lớp khóa nhằm đảm bảo an toàn và kiểm soát chặt chẽ hơn.

Sau đó kho chẵn sẽ chuyển thuốc về các bộ phận theo phiếu dự trù từ các kho, nhà thuốc bệnh viện và phiếu xuất chuyển kho

Khu Nội trú được quản lý bởi DSTH Lê Thị Loan Anh, đảm bảo công tác quản lý nội trú hiệu quả Kho nội trú viên được theo dõi chặt chẽ thông qua phần mềm chuyên dụng, giúp kiểm soát chính xác các loại thuốc, đặc biệt là những thuốc có đơn vị tính bằng viên Việc quản lý này đảm bảo an toàn, chính xác và thuận tiện trong quá trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân tại khu nội trú.

Làm dự trù thuốc toàn bộ trên hệ thống mạng để xác định số lượng dự trù thuốc phù hợp, sau đó chuyển vào kho viên để phân phối cho các khoa, phòng bệnh viện Kho duyệt các phiếu lĩnh thuốc của các khoa, phòng, đảm bảo kiểm tra chính xác và chuyển số lượng thuốc phù hợp cho bộ phận ra lẻ để chia liều nhỏ cho từng bệnh nhân Quy trình này giúp tối ưu quản lý thuốc, nâng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời cho bệnh nhân.

Ngoài ra còn xây dựng cơ số tủ trực đối với một số khoa cấp cứu, hồi sức … và duyệt bù cơ số tủ trực

Trong trường hợp thuốc của các khoa thay đổi cho bệnh nhân hoặc không sử dụng hết do diễn tiến của bệnh, thuốc sẽ được chuyển về kho theo phiếu hoàn trả thuốc Kho nội trú ống quản lý thuốc dựa trên phần mềm chuyên dụng, giúp theo dõi chính xác các loại thuốc có đơn vị tính bằng ống, chai và lọ, đảm bảo quản lý hiệu quả và tránh lãng phí thuốc.

Quy trình làm việc như kho nội trú viên c Bộ phận ra lẽ:

Sau khi nhận thuốc từ kho nội trú viên và kho nội trú ống từ các phiếu lĩnh của các khoa, phòng Bộ phận ra lẽ sẽ dựa vào các phiếu công khai thuốc để phân chia từng liều nhỏ nhất đến tay bệnh nhân

❖ Phòng cấp phát thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú: Quản lý DSCĐ Bùi Thanh Trà

Phần mềm quản lí thuốc riêng biệt và nhận thuốc từ kho chẵn theo phiếu dự trù hoặc phiếu xuất chuyển kho, phần mềm gọi số tự động …

Quy trình lãnh thuốc tại phòng phát thuốc BHYT:

 Bệnh nhân nhận đơn thuốc từ các phòng khám ( 2 đơn thuốc giống nhau)

 Nộp đơn thuốc tại quầy thu phí theo số thứ tự

 Làm thủ tục thanh toán đồng chi trả và nhận lại 01 đơn thuốc

 Nhận thuốc theo số thứ tự

 Nhận thuốc, kiểm tra, ký tên

Dược sỹ Nguyễn Thị Anh Thư

Nhà thuốc bệnh viện phục vụ 24/24 giờ, đảm bảo cung cấp thuốc cho bệnh nhân ngay cả khi không có thẻ bảo hiểm y tế, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng Ngoài ra, tại nhà thuốc bệnh viện luôn có các Dược sĩ chuyên nghiệp hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách theo yêu cầu của bệnh nhân, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.

Nhà thuốc đạt chứng nhận tiêu chuẩn GPP do Sở Ytế cấp

Giá thuốc bán theo đúng qui định của Bộ Y Tế cho phép, có bản niêm yết giá tại nhà thuốc

Bệnh nhân nhận đơn thuốc từ các phòng khám và mang đến bộ phận thu phí tại nhà thuốc để thanh toán Sau khi hoàn tất thanh toán, đơn thuốc được chuyển giao cho nhân viên dược để chuẩn bị và phân phối thuốc Các dược sỹ tại nhà thuốc chịu trách nhiệm cắt thuốc theo đơn và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách.

➢ Một số bộ phận khác:

NỘI DUNG THỰC TẬP

Nghiệp vụ Dược bệnh viện

2.1.1 Các văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn

Hệ thống văn bản, như :

− Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

− Thông tư 22/2011/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

− Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

− Luật dược 2016, Nghị định 54/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

− Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 Quy định về thực hành tốt cở sở bán lẻ thuốc

Thông tư 20/2017/TT-BYT ban hành ngày 10/5/2017 quy định chi tiết về một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Văn bản này hướng dẫn rõ các yêu cầu, quy trình và điều kiện kiểm soát đặc biệt đối với các loại thuốc và nguyên liệu chứa hoạt chất đặc biệt, nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả sử dụng và phòng ngừa các rủi ro liên quan đến dược phẩm Thông tư góp phần tăng cường quản lý nhà nước về thuốc và nguyên liệu làm thuốc, nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

− Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

− Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 Thông tư ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc

− Thông tư 40/2013/TT-BYT Quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

2.1.2 Quy trình thao tác chuẩn trong khoa Dược

Một số quy trình thao tác chuẩn được áp dụng tại bệnh viện

− Quy trình thông tin thuốc

− Quy trình bảo quản thuốc tại kho

− Quy trình cấp phát thuốc từ kho chẵn đến kho lẻ

− Quy trình xử lý các thuốc không đảm bảo chất lượng tại bệnh viện

− Quy trình kiểm soát chất lượng thuốc

− Quy trình thống kê báo cáo

− Quy trình cấp phát thuốc – vật tư y tế - hóa chất từ khoa dược đến các khoa phòng

− Quy trình báo cáo và dự trù thuốc ARV

− Quy trình giao – nhận dụng cụ

− Quy trình bảo quản thuốc tại kho lẻ nội viện

− Quy trình nhập xuất thuốc của chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản

− Quy trình xuất – nhập vật tư y tế - hóa chất quy trình xử lý dụng cụ

− Quy trình cấp phát thuốc BHYT tại kho lẻ ngoại trú

− Quy trình quản lý và sử dụng thuốc

− Quy trình đặt hàng thuốc, vật tư y tế, hóa chất

2.1.3 Phần mềm quản lý khoa Dược

Khoa Dược bệnh viện Quận Thủ Đức đang sử dụng phần mềm quản lý MQPHIS Phần mềm hỗ trợ bệnh viện quản lí các chức năng sau:

• Bệnh án điện tử quản lý theo từng chuyên khoa

• Theo dõi, báo cáo tình hình sử dụng thuốc và chi phí về thuốc

• Quản lý kho – Báo cáo nhập, xuất, tồn

• Tổng hợp hoạt động khoa Dược

• Theo dõi hoạt động nhà thuốc…

Hình 2.1 Phần mềm quản lí khoa Dược

Một số quy định chung:

• Chống mối mọt cồn trùng

• Chống quá hạn dùng ( áp dụng nguyên tắc FEFO và FIFO)

- Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

* FIFO (First In/First Out) Nhập trước – Xuất trước

* FEFO (First Expired/First Out) Hết hạn dùng trước – Xuất trước

MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ:

• Đấu thầu từ các công ty Dược hàng năm: Ví dụ

+ Công ty Dược phẩm Hậu Giang

+ Công ty Cổ Phần Dược phẩm 3/ 2

+ Công ty Cổ Phần Hóa- Dược phẩm Mekophar…

• Chỉ định thầu từ Sở Ytế, áp thầu từ các kết quả đấu thầu của các bệnh viện khác

• Đặt hàng các công ty Dược thuốc sử dụng dịch vụ

Và một số phương thức nhập hàng khác tùy tinh hình thực tế cầu bệnh viện

 Thủ tục nhập hàng vào kho:

Nhập từ các công ty Dược thuốc được giao về bệnh viện lưu tại kho chẵn, khi nhâp hàng vào kho thuốc được kiểm soát chặt chẽ về số lượng, chất lượng bằng cảm quan, ngày sản xuất, số lô, hạn dùng, quy cách đóng gói, nhà sản xuất, giá cả

Nhập hàng phải có hóa đơn đỏ Khi nhập hàng phải có hợp đồng, phiếu kiểm nhập, hội đồng kiểm nhập

 Thủ tục xuất hàng ra khỏi kho:

Xuất kho theo các phiếu dự trù từ phòng phát BHYT, kho Nội trú và các kho khác… Xuất kho theo phiếu xuất chuyển kho đến các kho khác

Một số trường hợp xuất khác như: xuất trả hàng về công ty, xuất khám từ thiện … Trong kho thường xuyên:

Việc thực hiện 3 kiểm tra:

+Số lượng, chất lượng +Hạn dùng, số lô sản xuất +Nồng độ, hàm lượng Việc thực hiện 3 đối chiếu:

Kiểm tra tên thuốc trên đơn và phiếu nhận đảm bảo đúng chính xác theo toa So sánh nồng độ và hàm lượng thuốc ghi trên phiếu với thuốc giao để xác nhận tính chính xác Đồng thời, đối chiếu số lượng và số khoản thuốc trên đơn với thuốc thực tế sẽ giao để tránh nhầm lẫn và đảm bảo đủ số lượng thuốc theo yêu cầu.

 Cách sắp xếp hàng trong kho và điều kiện bảo quản hàng trong kho:

Tổng số mặt hàng trong kho là rất nhiều và thay đổi theo từng thời điểm

Các dạng bào chế gồm: thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc bột, thuốc đặt…

Cách sắp xếp theo nhóm điều trị và theo hình dạng kích thước

Thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện được sắp xếp trong ngăn riêng có khóa chắc chắn

Các loại thuốc thông thường như kháng sinh, thuốc hạ nhiệt, giảm đau và thuốc kháng viêm được sắp xếp ở vị trí thuận tiện để dễ dàng lấy và sử dụng nhanh chóng Điều kiện bảo quản thuốc lý tưởng bao gồm nhiệt độ từ 24-28°C và độ ẩm khoảng 60-70%, giúp duy trì hiệu quả và chất lượng của thuốc lâu dài.

Quạt, máy điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế, tủ lạnh, tủ, kệ, giá đựng hàng

PHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

THÁNG … NĂM … GIỚI HẠN NHIỆT ĐỘ: 25 0 C – 30 0 C

NHIỆT ĐỘ( 0 C) ĐỘ ẨM KÝ TÊN GHI CHÚ

5 chống: + chống ẩm, chống mối mọt, chuột, nấm

+ chống nhầm lẫn + chống mất mát + chống cháy nổ + chống quá hạn sử dụng

 Các loại sổ sách-các thống kê theo dõi có ở Khoa Dược:

Các loại sổ sách thống kê của khoa dược đều được quản lý và xử lý dữ liệu bằng phần mềm máy tính hiện đại, giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong công tác theo dõi Dữ liệu thống kê được cập nhật hàng ngày trực tiếp vào hệ thống máy tính của bệnh viện, đảm bảo thông tin luôn mới nhất và phục vụ công tác quản lý, kiểm soát thuốc hiệu quả Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót và tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, báo cáo nhanh chóng và chính xác.

Các loại mẫu biểu quan trọng bao gồm sổ theo dõi thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, phản ứng phụ của thuốc, sổ xuất nhập tồn kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nhập và biên bản kiểm kê cuối tháng Ngoài ra, còn có các mẫu báo cáo sử dụng thuốc theo quy định của Bộ Y tế để đảm bảo quản lý thuốc chặt chẽ và tuân thủ các quy định pháp luật.

- Nguyên tắc ghi chép,cập nhật biểu mẫu đó:

+Cập nhật thường xuyên hàng ngày,hàng tháng +Số lượng được ghi bằng chữ và số

 Cách sắp xếp, quản lý, sử dụng thuốc tại tủ trực, tủ cấp cứu ở các Khoa (Ban) điều trị và của Khoa Dược

Tùy vào từng bệnh viện và nhu cầu của các khoa, việc sắp xếp, quản lý, cập nhật và sử dụng thuốc được thực hiện một cách phù hợp và riêng biệt theo từng bộ phận Điều này đảm bảo công tác kiểm soát thuốc diễn ra hiệu quả, phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực y tế Việc áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến giúp tối ưu hóa quá trình sử dụng thuốc, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Mỗi khoa trong bệnh viện đều chuẩn bị sẵn một cơ số thuốc cần thiết tại tủ trực của khoa để đảm bảo sẵn sàng ứng phó nhanh chóng trong các trường hợp cấp cứu bệnh nhân Việc duy trì thuốc trong kho này giúp nâng cao khả năng xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Các cơ số thuốc được xây dựng phù hợp với đặc thù của từng khoa, góp phần tối ưu hóa quy trình cấp cứu, đáp ứng nhanh chóng và chính xác khi cần thiết.

Giới thiệu về hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị

đồng thuốc và điều trị:

2.2.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện:

Thông tin giới thiệu thuốc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện sử dụng thuốc hợp lý an toàn và nâng cao chất lượng thông tin tại bệnh viện

Khi thông tin thuốc cần phải :

− Dễ hiểu, không được gây hiểu lầm Quy trình thông tin thuốc gồm 3 bước:

Hình 2.1 Quy trình thông tin thuốc

Bước 1: Thu thập thông tin

Thông tin thuốc được thu thập từ các nhân viên y tế và các văn bản chính thức từ các cơ quan chủ quản như Bộ Y tế, Cục quản lý dược, Trung tâm DI&ADR Quốc gia Ngoài ra, dữ liệu còn được cập nhật liên tục từ các nguồn đáng tin cậy như sách, báo, tạp chí và website của các tổ chức y tế hàng đầu Việc này giúp đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và cập nhật của thông tin thuốc, phục vụ tốt cho công tác tư vấn, điều trị và nâng cao kiến thức y học.

Bước 2: Xử lý thông tin:

Thông tin sẽ được bộ phận Dược lâm sàng và Thông tin thuốc kiểm tra, thẩm định, có tham khảo ý kiến từ Ban giám đốc, Hội đồng thuốc và điều trị, được soạn thảo lại dưới dạng văn bản và thông qua Hội đồng thuốc và điều trị phê duyệt trước khi triển khai

Các yêu cầu thông tin về thuốc được nhận qua điện thoại sẽ được xử lý trực tiếp bởi nhân viên có thẩm quyền tại khoa Dược hoặc đơn vị cung cấp thông tin thuốc Trong những trường hợp cần thiết, sẽ xin ý kiến của Ban giám đốc, Hội đồng thuốc và điều trị hoặc các khoa phòng liên quan để đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy.

Bước 3: Triển khai thông tin thuốc

Các thông tin cập nhật về thuốc mới, đình chỉ lưu hành thuốc, rút số đăng ký hoặc cảnh báo về ADR, tương tác thuốc từ các cơ quan có thẩm quyền sẽ được gửi bằng văn bản đến các khoa phòng có liên quan Ngoài ra, những thông tin này sẽ được đăng tải và lưu trữ trên mạng nội bộ của Khoa Dược để đảm bảo kịp thời cập nhật và chia sẻ dữ liệu đến nhân viên y tế.

Thông tin về thuốc sẽ được đăng tải và lưu trữ tại tủ thông tin thuốc của khoa Dược, đảm bảo cập nhật đầy đủ từ các bài viết và tin tức sưu tầm từ các nguồn tin cậy Việc này giúp cung cấp kiến thức chính xác và thuận tiện cho nhân viên y tế trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh nhân.

Thông tin về tồn kho thuốc tại khoa Dược, bao gồm thuốc sắp hết hạn và thuốc chậm sử dụng, sẽ được triển khai bằng văn bản khi có yêu cầu từ các khoa phòng liên quan Quy trình này chỉ thực hiện sau khi được Ban giám đốc phê duyệt và sẽ được đăng tải có thời hạn trên mạng nội bộ của khoa Dược để đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật.

Chúng tôi cung cấp thông tin thay thế thuốc, hướng dẫn về tương tác thuốc, tư vấn sử dụng thuốc và các quy trình bảo quản khi có yêu cầu Các câu trả lời sẽ được gửi trực tiếp trong thời gian ngắn nhất hoặc dưới dạng văn bản, sau khi có ý kiến của Ban giám đốc hoặc Hội đồng thuốc và điều trị nếu cần thiết.

Tại bệnh viện quận Thủ Đức, hoạt động giới thiệu thuốc diễn ra thường xuyên qua các buổi sinh hoạt kỹ thuật hàng tuần Ngoài ra, thông tin về thuốc còn được cập nhật qua các cuộc họp, thư thông báo, mạng nội bộ và phát hành tập san thông tin thuốc định kỳ hàng quý để đảm bảo nhân viên y tế luôn nắm bắt kiến thức mới nhất về thuốc men.

2.2.2 Giới thiệu về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị: a Tổ chức Hội đồng:

Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm:

Tùy theo hạng bệnh viện Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên bao gồm các thành phần sau đây:

− Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn:

− Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện:

− Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này

− Ủy viên gồm: Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa vi sinh và điều dưỡng trưởng bệnh viện

Các bệnh viện hạng II trở lên cần bổ sung ủy viên dược lý hoặc dược sĩ dược lâm sàng vào Hội đồng Chức năng của Hội đồng bao gồm giám sát, quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực dược, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả trong bệnh viện Trưởng phòng Tài chính – Kế toán chịu trách nhiệm phối hợp xác minh các hoạt động tài chính, nhằm hỗ trợ cạnh tranh, minh bạch trong quản lý ngân sách bệnh viện Việc bổ sung lực lượng y tế chuyên môn cao giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đảm bảo tuân thủ các quy định y tế hiện hành.

Hội đồng có vai trò tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc, đảm bảo thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Nhiệm vụ chính của Hội đồng là cung cấp các ý kiến chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn thuốc cho bệnh nhân và thúc đẩy việc áp dụng các quy định, chính sách thuốc của nhà nước trong hoạt động khám chữa bệnh.

Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị

Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc d Hoạt động của Hội đồng:

Hội đồng họp định kỳ mỗi hai tháng một lần hoặc theo yêu cầu đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập để đảm bảo hoạt động hiệu quả Các cuộc họp đột xuất cũng được tổ chức để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ, đảm bảo phản ứng nhanh chóng với các tình huống mới.

− Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ trong 1 năm

Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp và chuẩn bị tài liệu liên quan đến thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên để nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi cuộc họp diễn ra, đảm bảo mọi thành viên có đủ thời gian để chuẩn bị và đóng góp ý kiến hiệu quả.

Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến để đảm bảo quyết định đúng đắn Các ý kiến được ghi biên bản rõ ràng, chính xác nhằm phục vụ công tác theo dõi và giải trình Sau đó, hồ sơ sẽ trình Giám đốc bệnh viện để phê duyệt các đề xuất đã được xem xét kỹ lưỡng Khi có quyết định phê duyệt từ Giám đốc, hội đồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy trình, đảm bảo hiệu quả công việc và tuân thủ quy định.

− Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định

2.3 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GPS:

2.3.1 Ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện:

Kho thuốc: là nơi dùng bảo quản, cung cấp và phát thuốc cho các khoa lâm sàng hay bệnh nhân điều trị

Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các loại thuốc và bao bì đóng gói, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và duy trì hệ thống hồ sơ tài liệu đầy đủ, bao gồm các giấy biên nhận và phiếu xuất Kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc, giúp thuốc giữ được hiệu quả tốt nhất và sẵn sàng phục vụ nhu cầu phòng và chữa bệnh của bệnh nhân.

Các yêu cầu về nhà kho và trang thiết bị cho kho thuốc đạt GSP-WHO bao gồm:

Khu vực kho thuốc cần đáp ứng yêu cầu về quy mô phù hợp, với đủ nhân viên có trình độ phù hợp để thực hiện các công việc liên quan Nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc” và kỹ năng chuyên môn để đảm bảo chất lượng giao hàng Đồng thời, trách nhiệm và công việc của từng người trong kho phải được quy định rõ ràng bằng văn bản để tăng cường hiệu quả và tránh nhầm lẫn trong quá trình làm việc.

Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện: 27 1 Mô tả các hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho

2.4.1 Mô tả các hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho

Việc sắp xếp thuốc và dụng cụ y tế tại kho của khoa Dược bệnh viện Quận Thủ Đức do đội ngũ nhân viên phụ trách trực tiếp Thuốc được phân loại theo từng khu vực, nhóm thuốc, và xếp trên kệ, tủ có khóa hoặc thùng thuốc đặt trên pallet, đảm bảo chất cao phù hợp để giữ sự gọn gàng và ngăn nắp Ngoài ra, kho còn có các tủ chứa thuốc đặc biệt, và các kệ đều được ghi chú rõ ràng, giúp việc quản lý và cấp phát thuốc trở nên dễ dàng, chính xác.

− Thuốc và y cụ được sắp xếp theo nguyên tắc 3 dễ, 5 chống

- Chống mối mọt, nấm móc

- Chống nhầm lẫn, đổ vỡ

− Khi sắp xếp đặc biệt lưu ý

- Các thuốc nguyên đai nguyên kiện chất trước, thuốc lẻ chất sau

- Thuốc khối lượng nặng chất trước, nhẹ chất sau

− Tại kho thuốc, thuốc được phân loại theo nhiều cách, như

- Phân loại theo đường dùng

- Phân loại theo chế độ quản lý

- Phân loại theo nhóm tác dụng dược lý

- Phân loại theo điều kiện bảo quản

- Phân loại theo dạng bào chế

 Phân loại theo nhóm tác dụng dược lý được áp dụng ở tất cả các kho của bệnh viện

− Đối với những loại thuốc phải bảo quản lạnh ở 2-8°C thì được bảo quản trong tủ lạnh như vaccin, Insullin

Các loại thuốc nhạy cảm với ánh sáng hoặc yêu cầu độ vô khuẩn cao cần được bảo quản trong hộp kín, chai lọ màu tối hoặc bao bì kín, sạch như dịch truyền, siro để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

− Các lọ hóa chất cần để riêng biệt để phòng cháy nổ xảy ra

− Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc gây tê-mê để tủ riêng biệt và có khóa tủ chắc chắn theo đúng quy định

− Các thuốc có bao bì giống nhau được để ngăn ra, cách xa nhau và không để quá chiều cao quy định để chống đổ vỡ hư hao

Các thuốc sau khi cắt được đóng trong hộp thuốc đã mở hoặc hộp nhựa ghi rõ tên thuốc để dễ dàng nhận biết và kiểm tra Mỗi hộp thuốc còn đi kèm phiếu theo dõi nhằm tránh mất mát và quản lý thuốc hiệu quả Ngoài ra, thuốc để ra lẻ sẽ được bảo vệ trong bao riêng để đảm bảo vệ sinh và dễ phân biệt.

− Tại kho có bảng phân biệt, giấy ghi chú thuốc có tên giống nhau hoặc bao bì giống nhau

Trong kho, tất cả các thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế được sắp xếp gọn gàng trên pallet, tủ hoặc kệ, tránh để trực tiếp trên nền kho nhằm đảm bảo an toàn và vệ sinh Việc sắp xếp kho thể hiện rõ các lối đi thông thoáng, khe hở cần thiết giữa các khối hàng giúp việc di chuyển dễ dàng và thuận tiện hơn Ngoài ra, việc duy trì hệ thống thông gió tốt để không khí lưu thông, giảm nguy cơ tích tụ chất độc hại, là yếu tố quan trọng trong quản lý kho lưu trữ thuốc và hóa chất.

2.4.2 Theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho

Tại mỗi kho của bệnh viện đều được trang bị nhiệt ẩm kế để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm, nhằm đảm bảo xử lý kịp thời khi các yếu tố này không đạt tiêu chuẩn Việc kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm diễn ra hàng ngày, ít nhất hai lần vào thời điểm 9 giờ sáng và 3 giờ chiều để duy trì điều kiện lưu trữ tối ưu.

− Để ngăn chặn kiểm soát sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm, tại mỗi kho của khoa Dược đều trang bị bẫy chuột

− Có bình chữa cháy ở mỗi kho thuốc và kho vật tư y tế để phòng chống cháy nổ

− Thuốc được quản lý và kiểm soát chất lượng theo quy trình

❖ Quy trình kiểm soát chất lượng thuốc thực hiện theo các bước

− Tiếp nhận và kiểm tra thuốc

− Phân loại và sắp xếp kho thuốc báo cáo tình hình nhập thuốc

− Phát thuốc cho các khoa phòng, bệnh nhân ngoại trú

2.5 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện

2.5.1 Quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện:

Mục đích của việc báo cáo và dự trù thuốc là nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho bệnh nhân tại bệnh viện Việc thực hiện chính xác và tuân thủ đúng quy định quản lý của Dược là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động thuốc trong bệnh viện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

− Cách tính lượng thuốc dự trù mua:

Xem năm trước dùng những loại nào và số lượng từng loại là bao nhiêu rồi nhân cho 30% cho năm sau

− Quy trình báo cáo và dự trù thuốc

Lượng thuốc dự trù = Số xuất cả năm của năm trước * 30%

• Các bước trong quy trình gồm

− Bước 1: Kiểm tra và tổng hợp số liệu về nhập, cấp phát, hư hao, hoặc điều chuyển thuốc

Trước khi lập báo cáo dự trù thuốc, cần kiểm tra và đối chiếu chính xác số lượng tồn đầu kỳ, nhập, xuất, hao hụt và tồn cuối kỳ Dữ liệu này được lấy từ báo cáo nhập xuất tồn của kho lẻ trong ba tháng liên tiếp nhằm đảm bảo tính chính xác Sau đó, tính bình quân số lượng tồn kho trung bình hàng tháng để lập kế hoạch dự trù thuốc hiệu quả.

− Bước 2: Lập báo cáo sử dụng và tồn kho thuốc

Kho chẵn thực hiện báo cáo sử dụng và tồn kho tại khoa Dược

− Bước 3: Tính toán nhu cầu sử dụng thuốc

Kho chẵn đã có số liệu sử dung thuốc từ đó tính bình quân nhu cầu mỗi tháng

− Bước 4: Lập bảng dự trù

Thủ kho tính toán và dự trù thuốc gửi Trưởng khoa xem xét

− Bước 5: Xem xét và phê duyệt

Trưởng khoa Dược và Hội đồng thuốc điều trị kết hợp phê duyệt dự trù Những thuốc chuyên khoa phải xin ý kiến các khoa điều trị

− Bước 6: Chuyển cung tiêu đặt hàng, lưu hồ sơ

Thực hiện đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện Đấu thầu từ các công ty Dược hàng năm Ví dụ

+ Công ty Dược phẩm Hậu Giang

+ Công ty Cổ Phần Dược phẩm 3/ 2

+ Công ty Cổ Phần Hóa- Dược phẩm Mekophar…

Chỉ định thầu từ Sở Y tế, áp thầu từ các kết quả đấu thầu của các Bệnh viện khác …

2.5.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện

Bệnh viện xây dựng quy trình xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện sau:

− Danh mục thuốc bệnh viện phải dựa vào danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành

− Thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị tại bệnh viện

− Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và kỹ thuật mới trong điều trị

Nên ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất và thuốc sản xuất trong nước từ các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn GMP, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Việc sử dụng thuốc từ các nguồn uy tín giúp giảm thiểu rủi ro về hiệu quả và tác dụng phụ, đồng thời góp phần thúc đẩy ngành dược nội địa phát triển bền vững Chọn thuốc theo tiêu chuẩn GMP là cách đảm bảo sản phẩm được sản xuất theo quy trình chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh và hiệu quả sử dụng.

− Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy, về hiệu quả điều trị Hoạt chất được sử dụng nhiều năm tại bệnh viện

− Danh mục thuốc dựa vào phân tích VEN

− Căn cứ vào số lượng thực tế trong năm để lập kế hoạch cho năm sau

Cụ thể số lượng kế hoạch = số lượng sản xuất trong năm * 30%

− Khoa dược dựa vào kế hoạch của Sở Y Tế lập kế hoạch xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện gửi về các khoa, phòng

DANH MỤC CÁC NHÓM THUỐC SỬ DỤNG TRONG BỆNH VIỆN

Bảng 2.1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Cefixim 100 Cefixim 100mg Viên Uống

2 Ceclor SUS Cefaclor 125mg Chai Uống

3 Clarithromycin 500 Clarithromycin 500mg Viên Uống

4 Ceplor vpc 250 Cefaclor 250mg viên Uống

5 Doxycyclin 100 Doxycyclin 100mg viên Uống

6 Vipocef 200 Cefpodoxime 200mg viên Uống

Bảng 2.2 Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG DÙNG

1 Hapacol 150 Paracetamol 150mg Gói Uống

2 Mypara 650 Paracetamol 650mg Viên Uống

3 Vicoxib 200 Celecoxib 200mg Viên Uống

4 Acepron 80 Paracetamol 80mg Gói Uống

Bảng 2.3 Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Detracyl 250 Mephenesin 250mg Viên Uống

2 Midopeson Tolperisone 50mg Viên Uống

3 Waisan Eperison 50mg Viên Uống

4 Coltramyl 4mg Thiocolchicoside 4mg Viên Uống

Bảng 2.4 Thuốc Tim mạch - Huyết áp

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Ambelin Amlodipine 5mg Viên Uống

2 Bihasal 5 Bisoprolol 5mg Viên Uống

3 Captopril Captopril 5mg Viên Uống

4 Cavipi 10 Vinpocetin 10mg Viên Uống

6 Enamigal Enalapril maleate Viên Uống

7 Savi Prolol Bisoprolol 5mg Viên Uống

8 Nisten Ivabradine 5 mg Viên Uống

10 Losartan Losartan 25mg Viên Uống

Bảng 2.5 Thuốc tuần hoàn não

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Piracetam Piracetam 400mg Viên Uống

4 Mibeserc 16mg Betahistin 2HCl 16mg Viên Uống

5 Stacetam Piracetam 800mg Viên Uống

Bảng 2.6 Thuốc Hormon - Nội tiết

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Agilizid Gliclazide 80mg Viên Uống

2 Prednison 5mg Prednison 5mg Viên Uống

3 Hasanbest 500/2.5 Metformin 500mg + glibenclamid 2.5mg Viên Uống

4 Lantus solostar Insulin glargine Bút tiêm Tiêm

6 Metformin Savi 500 Metformin hydroclorid 500mg Viên Uống

Bảng 2.7 Thuốc tác dụng đối với máu

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Pasquale Cilostazol 100 mg Viên Uống

2 Adrenoxyl 10mg Carbazochrom dihyrat 10mg Viên Uống

3 Pletaal Cilostazol 100mg Viên Uống

50mg Cilostazol 50mg Viên Uống

Bảng 2.8 Thuốc Hô hấp - Dị ứng

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

2 Ambroxol 30mg Ambroxol 30mg Viên Uống

4 Bluecezin Citirizin 10mg Viên Uống

7 Vaco Loratadine Desloratadine Viên Uống

Bảng 2.9 Thuốc hạ lipid máu

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

2 Lipanthyl NT Fenofibrate Viên Uống

3 Rosuvas Hasan 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống

4 Rosuvastatin Savi 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống

5 Merovast 10 Rosuvastatin 10mg Viên Uống

Bảng 2.10 Thuốc Gan mật - Tiêu hóa - Đường ruột

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Motilium M Domperidone maleate Viên Uống

2 Lamivudin Savi 100 Lamivudin 100mg Viên Uống

3 Domuvar Bào tử Bacillus subtilis Ống Uống

4 Esolona Esomeprazol 20mg Viên Uống

Magnesi hydroxyd 800mg + Nhôm hydroxyd 400mg

6 Domperidon Domperidon 10mg Viên Uống

Bảng 2.11 Thuốc Tiết niệu - Lợi tiểu

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Verospiron 25mg Spironolactone 25mg Viên Uống

2 Agifugos Furosemid 40mg Viên Uống

3 Domitazol Methylen blue Viên Uống

4 Mezathion Spironolacton 25mg Viên Uống

6 Spasmavidi Alverin citrate Viên Uống

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Medskin clovir 800 Acyclovir Viên Uống

2 Savi Tenofovir Tenofovir disoproxil fumarat 300mg Viên Uống

3 Tehep – B Tenofovir disoproxil fumarat 300mg Viên Uống

4 Kemivir 200mg Acyclovir Viên Uống

Bảng 2.13 Thuốc điều trị suy tĩnh mạch

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Dilodin DHG Diosmin ,Hesperidin Viên Uống

Ginkgo biloba, Heptaminol hydroclorid, Troxerutine

3 Savi Dimin Diosmin ,Hesperidin Viên Uống

Bảng 2.14 Thuốc Bổ - Vitamin - Khoáng chất

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

Magnesi lactat dihydrat + Pyridoxin hydroclorid Ống Uống

3 Myvita C Vitamin C 1000mg Viên Uống

Bảng 2.15 Thuốc điều trị bệnh về mắt

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Acetazolamid Acetazolamid 250mg Viên Uống

2 Biloxcin Eye Ofloxacin 15mg Lọ Nhỏ mắt

3 Gentamicin Gentamicin sulfate Lọ Tra mắt

4 Biracin-E Tobramycin 5ml Lọ Nhỏ mắt

5 Melevo Levofloxacin 25mg Lọ Nhỏ mắt

Dexamethaxon 5mg Lọ Nhỏ mắt

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 Benate fort ointment Clobetasol propionat

2 Cồn Boric 3% Acid Boric 300mg Chai Dùng ngoài

3 Bikozol Ketoconazol 100mg Tuýp Dùng ngoài

4 Kem Trozimed Calcipotriol 1,5mg Tuýp Dùng ngoài

5 Mibeviru cream Acyclovir 50mg Tube Dùng ngoài

6 Promethazin Promethazin 15mg Tuýp Dùng ngoài

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

1 An thần Bình vôi, Lá vông,

Lạc tiên, Tâm sen Viên Uống

2 Diệp hạ châu BVP Cao Diệp hạ châu Viên Uống

Tần dày lá ,Núc nác Cineol

4 Kim tiền thảo Cao Kim tiền thảo Viên Uống

Cao khô Hy thiêm;Ngũ gia bì giai;

Thiên niên kiện; Cấu tích;Thổ phục linh

Hoài sơn, Sơn thù, Mẫu đơn bì, Thục địa, Trạch tả, Phục linh

Bảng 2.18 Một số loại thuốc khác

STT TÊN BIỆT DƯỢC TÊN HOẠT CHẤT ĐVT ĐƯỜNG

THUỐC CHỐNG CO GIẬT – ĐỘNG KINH

Tegretol CR200 Carbamazepine Viên Uống

THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

Rotundin 30 Rotundin 30mg Viên Uống

Sulpirid Sulpirid 50mg Viên Uống

THUỐC TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU, CHÓNG MẶT

Timmark Dihydroergotamin mesylat 3mg Viên Uống

MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG THƯỜNG XUYÊN TẠI BỆNH

Chỉ định của điều trị là thay thế hormone giáp trạng cho các trường hợp thiếu hụt hormone giáp, như thiểu năng tuyến giáp, nhằm phục hồi chức năng tuyến giáp Ngoài ra, điều trị còn được sử dụng để điều trị các bướu lành tính khi chức năng tuyến giáp bình thường, giúp giảm kích thước bướu và duy trì hoạt động của tuyến.

− Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, bệnh cường giáp không được điều trị do bất cứ nguyên nhân nào

Cần lưu ý rằng việc sử dụng có thể gây tác dụng phụ làm nặng thêm các bệnh lý tim có sẵn, bao gồm các triệu chứng như đánh trống ngực, loạn nhịp tim, run tay, hồi hộp, mất ngủ, vã mồ hôi, sụt cân và tiêu chảy Dấu hiệu của cường giáp thường xuất hiện với các triệu chứng này, đòi hỏi người dùng cần thận trọng và theo dõi sát sao để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.

− Chỉ định: Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm và loét thực quản Hội chứng Zollinger – Ellinson

Chống chỉ định của Omeprazole bao gồm bệnh nhân mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan, người bị bệnh dạ dày ác tính, phụ nữ có thai và đang cho con bú, cũng như những người mẫn cảm với hoạt chất này.

− Tác dụng phụ: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi và hoa mắt chóng mặt

− Chỉ định: Điều trị những bệnh nhiễm khuẩn sau:

➢ Viêm tai giữa do H.influenzae

➢ Viêm họng và viêm amydan do S.pyogenes

➢ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

- Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc Trẻ em dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú

- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, viêm ruột kết giả mạc cũng được báo cáo Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi

- Chỉ định: Điều trị nhiễm trùng đơn hoặc phối hợp do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra

- Chống chỉ định: Bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và với bất cứ thành phần nào của thuốc

- Tác dụng phụ: Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Rối loạn máu và hệ bạch huyết, rối loạn tiêu hóa

Quy trình Cấp phát thuốc cho khoa Dược Lâm Sàng

KHOA DƯỢC QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC CHO KHOA LÂM SÀNG

Lần ban hành : 02 BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

THEO DÕI THAY ĐỔI TÀI LIỆU

Người biên soạn Người xem xét Người phê duyệt

DS.Đào Thị Hoàng Oanh

Nội dung sửa đổi/ xem xét

Ngày sửa đổi/ xem xét

Người sửa đổi/ xem xét

Thủ kho và các thành viên làm việc tại kho thuốc đều phải thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ theo quy định của bệnh viện Việc tuân thủ Thông tư số 22 và 23/2011/TT-BYT ngày 28/4/2011 là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn, chính xác trong quản lý và kiểm tra kho thuốc Các quy định này hướng dẫn cụ thể về quy trình bảo quản, kiểm kê và cấp phát thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý dược phẩm tại bệnh viện.

10/06/2011) Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc theo nhu cầu của Khoa Lâm Sàng

Phạm vi áp dụng Áp dụng tại Khoa Dược – Bệnh viện Quận Thủ Đức Đối tượng thực hiện

Thủ kho các kho chính, kho cấp phát lẻ, bộ phận ra lẻ;

Nhân viên kho chính, kho cấp phát lẻ, bộ phận ra lẻ

2.6.1 Đề xuất phiếu lãnh thuốc từ các khoa lâm sàng

Hàng ngày, phiếu lãnh thuốc từ các khoa lâm sàng được chuyển đến kho cấp phát lẻ qua hệ thống mạng nội bộ Quá trình này đảm bảo quản lý thuốc hiệu quả, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu sử dụng thuốc của các khoa Việc tự động hóa trong chuyển phiếu giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao tính chính xác và tiết kiệm thời gian cho toàn bộ quá trình cấp phát thuốc nội trú.

Hình 2.6 Biên bản kiểm nhập thuốc, hóa chất

Hình 2.9 Phiếu lĩnh thuốc thường

Trong quy trình cấp phát thuốc, việc duyệt phiếu lãnh trên máy tính và in phiếu là bước quan trọng để đảm bảo chính xác và minh bạch Khi in phiếu lãnh thuốc, cần theo dõi số thứ tự của mỗi phiếu để tránh thất thoát hoặc nhầm lẫn, đảm bảo quản lý thuốc chặt chẽ Việc cấp phát thuốc được thực hiện một cách hệ thống, giúp kiểm soát tốt số lượng và tránh sai sót trong quá trình phân phối thuốc tới bệnh nhân.

Kho cấp phát lẻ sọan thuốc theo số lượng và chủng loại in trên phiếu lãnh

Việc cấp phát thuốc tuân theo nguyên tắc nhập trước xuất trước và ưu tiên sử dụng thuốc có hạn sử dụng ngắn hơn Chỉ đưa ra các loại thuốc còn hạn dùng và đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng Thuốc được đóng gói phù hợp với đường sử dụng như tiêm, uống, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Trong quá trình phân phát, ưu tiên cung cấp thuốc cho các khoa cấp cứu, hồi sức tim mạch, hồi sức tích cực-chống độc và phòng mổ để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của bệnh nhân.

Có chữ ký của người soạn thuốc

Kiểm tra, đối chiếu trước khi chuyển giao thuốc cho bộ phận ra lẻ:

- Thể thức phiếu lãnh thuốc;

- Cảm quan chất lượng thuốc;

- Tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế;

- Số lượng, số khoản thuốc trong phiếu lãnh thuốc so với số lượng, số khoản thuốc sẽ giao

Xác nhận đã phát thuốc trên phần mềm quản lý thuốc

Khoa Dược từ chối cấp phát thuốc khi phiếu lãnh hoặc đơn thuốc có sai sót Mọi thay thế thuốc sau ý kiến của Dược sĩ khoa Dược đều cần người ký phiếu lãnh hoặc kê đơn thuốc xác nhận bên cạnh Điều này đảm bảo quy trình cấp phát thuốc chính xác và tuân thủ đúng tiêu chuẩn an toàn thuốc.

2.6.3 Soạn thuốc tại bộ phận ra lẻ

Bộ phận ra lẻ tiến hành phân liều cho từng người bệnh dựa theo phiếu công khai thuốc của khoa lâm sàng.

Kho lẻ dự trù thuốc theo nhu cầu sử dụng của các khoa lâm sàng và lượng bệnh nhân

Kho chẵn sẽ phát thuốc cho kho lẻ nội viện và kho kẻ theo lịch cố định, đảm bảo quy trình hiệu quả Bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được phát vào các ngày cố định trong tuần, cụ thể là thứ 2, thứ 4 và thứ 6, nhằm duy trì sự đồng bộ và thuận tiện cho người bệnh Các thuốc nhập khẩn cấp cần thiết sẽ được phát bổ sung ngoài lịch trình, đảm bảo đáp ứng kịp thời các trường hợp cần thiết.

Sau khi phát thuốc, kho chẵn có nhiệm vụ cập nhật số lượng thuốc đã phát trên hệ thống máy tính, in phiếu xuất kho để hai bên cùng kiểm tra và trình ký xác nhận.

Kho lẻ có trách nhiệm kiểm tra kỹ số lượng thuốc, số lô, hạn dùng của thuốc trước khi xuất kho nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn Đối với thuốc gửi lại kho, cần ghi ký hiệu rõ ràng lên thùng để phân biệt khu vực riêng, giúp quản lý dễ dàng hơn Việc lưu giữ sổ theo dõi là bước quan trọng để kiểm soát hàng hóa, đảm bảo các lần xuất nhập thuốc đều được ghi chép chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho thuốc.

Khi lấy hàng phải có người của kho chẵn

Lưu hồ sơ để đối chiếu

2.6.4 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh một cách an toàn, hiệu quả, hợp lý

❖ Quy trình cấp phát thuốc từ kho chẵn đến kho lẽ tại khoa Dược bệnh viện

❖ Quy trình cấp phát thuốc nhà thuốc Bệnh viện (Nhà thuốc đạt chuẩn GPP)

Bước 2: Nhập toa thuốc vào phần mềm

Bước 5: Giao thuốc cho bệnh nhân

Hình 2.10 Quy trình cấp phát thuốc từ kho Chẵn đến kho Lẻ

❖ Qui trình giao thuốc cho các khoa phòng ở nội viện như sau

− Nhận phiếu lãnh từ các khoa đã được ký duyệt

− Nhập phiếu lãnh trên phần mềm

− In phiếu xuất hàng có giá thuốc cho khoa phòng

− Đi giao thuốc cho khoa phòng

− Kiểm tra thuốc với các khoa phòng

− Ký giao nhận vào sổ ký nhận của các khoa phòng

❖ Quy trình cấp phát thuốc ngoại viện chia thành 5 khâu: nhận toa thuốc, giám đi ̣nh toa, soa ̣n thuốc, kiểm tra thuốc, phát thuốc cho bê ̣nh nhân

05 khâu thể hiện các bước như sau:

− Bước 1 : Nhận toa thuốc: nhâ ̣n toa thuốc của bê ̣nh nhân(bê ̣nh nhân nô ̣p sổ ta ̣i quầy nhâ ̣n sổ)

− Bước 2: Giám định toa: kiểm tra toa thuốc của bác sĩ theo đúng quy đi ̣nh

− Bước 3 : Soạn thuốc theo toa của bác sĩ

− Bước4 : Kiểm tra thuốc: kiểm tra thuốc thực tế được soa ̣n đúng theo toa bác sĩ

Bước 5 trong quy trình chăm sóc bệnh nhân bao gồm việc gọi tên bệnh nhân, phát thuốc tận tay và hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách Đồng thời, bệnh nhân cần kiểm tra thuốc kỹ lưỡng trước khi về để đảm bảo không có sai sót Các bước này giúp nâng cao an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

- Toa thuốc đã được in chi phí và có chữ ký của bệnh nhân từ kế toán chuyển sang khoa dược có đầy đủ các yêu cầu sau:

- Có đóng mộc “đồng chi trả” hoặc “không đóng tiền”

- Có kẹp thẻ bảo hiểm của bệnh nhân vào toa thuốc và có đóng mộc “đã trả thẻ”

Khoa cấp phát thuốc bảo hiểm y tế chỉ dành cho bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế Nếu bệnh nhân không có thẻ bảo hiểm y tế, họ sẽ phải mua thuốc tại nhà thuốc của bệnh viện Điều này đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế và thúc đẩy sử dụng dịch vụ bảo hiểm y tế đúng quy định.

❖ Cách xử lí khi gặp một đơn thuốc sai

Khi kiểm định và phát hiện một đơn thuốc có sai sót về bệnh lý, liều lượng hoặc thuốc, Dược sĩ lâm sàng cần liên hệ ngay với bác sĩ kê toa để yêu cầu sửa đơn thuốc Trong trường hợp bác sĩ không thực hiện chỉnh sửa, Dược sĩ nên yêu cầu bác sĩ ký tên để chịu trách nhiệm về đơn thuốc của mình, đảm bảo tính chính xác và an toàn cho bệnh nhân.

MỘT SỐ ĐƠN THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BẸNH VIỆN

• Cefpodoxim: Kháng sinh nhóm cephalosporin; điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên

• Esomeprazol: Là thuốc ức chế bơm proton; Điều trị 1 số bệnh dạ dày và cuống họng bằng cách giảm tiết acid dạ dày

• Levocetirizin: Là thuốc kháng histamine, làm giảm các triệu chứng dị ứng

• Ambroxol: Điều trị ho liên quan đến viêm phế quản, hen phế quản

• Amoxicillin: Là nhóm kháng sinh Aminopenicillin Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm amydal, viêm xoang

• N-acetylcystein: Là thuốc tiêu nhầy chỉ định trong bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mạn

• Levocetirizin: Là thuốc kháng histamine làm giảm các triệu chứng dị ứng

Thuốc tồn trữ và hoàn trả

− Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 1 năm trở lên Nếu không đủ 1 năm thì xin ý kiến trưởng khoa

Khi nhập hàng, cần kiểm tra cảm quan về chất lượng thuốc, đặc biệt là các thuốc có dấu hiệu biến đổi màu hoặc bị vỡ, để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng Nếu phát hiện thuốc có hiện tượng bất thường, bạn phải trả lại công ty hoặc không nhập kho nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm.

Trong quá trình kiểm kê kho hàng tháng, nhân viên không chỉ kiểm tra số lượng thuốc tồn kho mà còn kiểm tra hạn sử dụng của thuốc để phát hiện những mặt hàng sắp hết hạn Khi phát hiện thuốc cận ngày hết hạn, nhân viên sẽ thông báo ngay đến bác sĩ để các bác sĩ có thể sử dụng trước những thuốc này, từ đó tránh lãng phí và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Việc kiểm tra định kỳ hạn dùng thuốc là bước quan trọng giúp duy trì quản lý kho chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro lưu giữ thuốc hết hạn và đảm bảo cung cấp thuốc an toàn, hiệu quả.

Các thuốc trong chương trình như thuốc sốt rét và thuốc kế hoạch hóa gia đình thường có hạn sử dụng ngắn, do đó, những thuốc không kịp sử dụng cần phải được báo cáo và xử lý đúng quy trình Khi thuốc hết hạn sử dụng, cần thực hiện hủy thuốc đúng quy định để đảm bảo an toàn và tránh lãng phí nguồn lực y tế Việc quản lý thuốc đúng thời hạn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Thuốc hết hạn sử dụng hoặc thuốc bị hư hỏng, vỡ vụn trong quá trình cấp phát cần được đưa vào khu vực lưu trữ riêng biệt để tránh lẫn lộn với các loại thuốc khác, đồng thời đảm bảo xử lý đúng quy định.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trong quá trình thực tập tại khoa Dược của Bệnh viện Quận Thủ Đức, tôi đã có cơ hội học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế nhờ sự hỗ trợ của giảng viên khoa Dược trường Đại học Nguyễn Tất Thành và sự chấp thuận của Trưởng khoa Dược bệnh viện Thời gian này giúp tôi hiểu rõ hơn về cách tổ chức, quản lý của khoa Dược trong bệnh viện, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan, quy trình sắp xếp, bảo quản thuốc trong kho từ nhập, xuất thuốc đến cung ứng thuốc cho các khoa và bệnh nhân ngoại trú Bên cạnh đó, tôi còn được trang bị nhiều kiến thức mới, kỹ năng thực hành như giao tiếp và tư vấn thuốc của dược sĩ lâm sàng, đồng thời học hỏi các kỹ năng quản lý thuốc và tổ chức kho vận Nhờ sự hướng dẫn tận tình của Trưởng khoa và các nhân viên trong khoa Dược, tôi đã tích lũy nhiều kinh nghiệm bổ ích có thể ứng dụng vào công việc sau này, chuẩn bị hành trang vững chắc cho hành trình trở thành dược sĩ chuyên nghiệp.

Trong quá trình đi thực tập, thời gian còn khá hạn chế, khiến trình độ của em còn nhiều hạn chế và gặp nhiều bỡ ngỡ Do đó, bài báo cáo của em còn gặp nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ Thầy để em có thể hoàn thiện hơn trong thời gian tới.

Cô và các anh chị Dược sĩ tại khoa

Em xin chân thành cảm ơn.

Ngày đăng: 01/04/2023, 00:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w