1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Nghiên Cứu Và Đề Xuất Hoàn Thiện Quy Trình Giám Sát Chất Lượng Áp Dụng Cho Dự Án Cải Tạo Kiên Cố Hóa Kênh I4-4.Pdf

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện quy trình giám sát chất lượng áp dụng cho dự án cải tạo kiên cố hóa kênh I4-4
Tác giả Trần Huy Sơn
Người hướng dẫn TS. Đỗ Văn Toán
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔ NG QUAN V Ề D Ự ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢ N LÝ (12)
    • 1.1. Một số khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản (12)
      • 1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản (12)
      • 1.1.2. Các bước hình thành, các trình tự thực hiện về dự án đầu tư xây dựng công trình (14)
      • 1.1.3. Phương thức Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (19)
    • 1.2. Hệ thống giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng cơ bản (20)
      • 1.2.1. Phân lo ại công trình và yêu cầu quản lý chất lượng (21)
      • 1.2.2. Tăng cường kiểm tra năng lực nhà thầu (26)
      • 1.2.3. Yêu c ầu trong công tác nghiệm thu chất lượng công trình (27)
    • 1.3. Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có ảnh hưởng đến công tác giám sát (28)
    • 1.4. Yêu c ầ u giám sát ch ất lượ ng thi công các d ự án đầu tư xây dựng cơ bả n (28)
      • 1.4.1. Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình (29)
      • 1.4.2. Qu ản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (29)
      • 1.4.3. Qu ản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (30)
      • 1.4.4. Qu ản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình (31)
    • 1.5 Nh ữ ng s ự c ố công trình x ảy ra liên quan đế n qu ả n lý ch ất lượ ng (32)
      • 1.5.1 T ổng quan về sự cố (32)
      • 1.5.2 M ột số sự cố công trình có liên quan đến quản lý chất lượng (38)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN C Ứ U CÔNG TÁC GIÁM SÁT CH ẤT LƯỢ NG (43)
    • 2.1. Đặc điể m c ủ a Công ty tư vấ n xây d ự ng NN& PTNT Hà Nam (43)
      • 2.1.1. Gi ới thiệu về công ty (43)
      • 2.1.2. Quy mô công ty (44)
    • 2.2 H ệ th ống văn bản nhà nướ c v ề ch ất lượ ng công trình (49)
    • 2.3 M ộ t s ố điể m m ới trong quy đị nh c ủa nhà nướ c v ề qu ả n lý ch ất lượ ng công trình (50)
    • 2.4 Phân tích công tác qu ả n lý th ự c hi ệ n các d ự án c ủ a công ty trong th ờ i gian qua (53)
    • 2.5 Phân tích công tác giám sát ch ất lượ ng công trình xây dựng của công ty (56)
    • 2.6. Phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục (65)
      • 2.6.1. Những kết quả đạt được (65)
      • 2.6.2. Những tồn tại hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại (66)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GI ÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CHO DỰ ÁN CẢI TẠO, KIÊN CỐ HÓA KÊNH I4-4 (73)
    • 3.1. Định hướng và mục tiêu xây dựng quy trình giám sát chất lượng cho Dự án cải tạo, kiên cố hóa kênh I 4-4 (73)
    • 3.2. Quy trình áp dụng hiện hành trong giám sát chất lượng công trình của công ty (74)
    • 3.3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình giám sát áp dụng (76)
      • 3.3.2 Tổ chức giám sát các công tác thực hiện trong thi công của dự án Cải tạo kiên cố hóa kênh I4-4 (87)
    • 3.4. K ế t lu ận chương 3 (99)
    • 1. K ế t lu ậ n (101)
    • 2. Ki ế n ngh ị (101)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã[.]

Trang 1

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy lợi

Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình theo học cao học tại trường Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.Đỗ Văn Toán đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo chi tiết từng nội dung của luận văn để luận văn

thực sự trở thành một công trình khoa học có chất lượng

Tác giả xin cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty Tư vấn XDNN & PTNT Hà Nam, Trưởng phòng và các cán bộ phòng Thiết kế 1 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất

để tác giả hoàn thành khóa cao học và luận văn cuối khóa

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên

Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin chân trọng cảm ơn!

Hà N ội, Ngày tháng năm 2015

TÁC GI Ả LUẬN VĂN

Trần Huy Sơn

Trang 2

Tôi xin cam đoan Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế

và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Các kết quả mà tác giả đưa ra là do bản thân tác giả tự nghiên cứu, chưa hề có hoặc trùng lặp nội dung nghiên cứu của tác giả nào khác trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

TÁC GI Ả LUẬN VĂN

Trần Huy Sơn

Trang 3

Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ 5

CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN 5

1.1 Một số khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.2 Các bước hình thành, các trình tự thực hiện về dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.1.3 Phương thức Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 12

1.2 Hệ thống giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng cơ bản 13

1.2.1 Phân lo ại công trình và yêu cầu quản lý chất lượng 14

1.2.2 Tăng cường kiểm tra năng lực nhà thầu 19

1.2.3 Yêu c ầu trong công tác nghiệm thu chất lượng công trình 20

1.3 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công dự án 21

1.4 Yêu c ầu giám sát chất lượng thi công các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 21

1.4.1 Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 22

1.4.2 Qu ản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 22

1.4.3 Qu ản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 23

1.4.4 Qu ản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình 24

1.5 Nh ững sự cố công trình xảy ra liên quan đến quản lý chất lượng 25

1.5.1 T ổng quan về sự cố 25

1.5.2 M ột số sự cố công trình có liên quan đến quản lý chất lượng 31

K ẾT LUẬN CHƯƠNG I 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG C ỦA CÔNG TY TƯ VẤN XDNN&PTNT HÀ NAM 36

2.1 Đặc điểm của Công ty tư vấn xây dựng NN& PTNT Hà Nam 36

2.1.1 Gi ới thiệu về công ty 36

2.1.2 Quy mô công ty 37

2.2 H ệ thống văn bản nhà nước về chất lượng công trình 42

Trang 4

2.2.3 Các thông tư văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành, địa phương Hà Nam liên

quan 43

2.3 M ột số điểm mới trong quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình 43

2.4 Phân tích công tác qu ản lý thực hiện các dự án của công ty trong thời gian qua 46

2.5 Phân tích công tác giám sát ch ất lượng công trình xây dựng của công ty 49

2.6 Phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục 58

2.6.1 Những kết quả đạt được 58

2.6.2 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại 59

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GI ÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CHO DỰ ÁN CẢI TẠO, KIÊN CỐ HÓA KÊNH I4-4 66

3.1 Định hướng và mục tiêu xây dựng quy trình giám sát chất lượng cho Dự án cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4 66

3.2 Quy trình áp dụng hiện hành trong giám sát chất lượng công trình của công ty 67

3.3 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình giám sát áp dụng cho dự án Cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4 69

3.3.1 Trình t ự thực hiện: 70

V ề nhân sự, trang thiết bị: 70

3.3.2 Tổ chức giám sát các công tác thực hiện trong thi công của dự án Cải tạo kiên cố hóa kênh I4-4 80

3.4 K ết luận chương 3 92

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 5

Hình 1.1 -Sơ đồ mô tả nội dung QLNN về CLCTXD 12

Hình 1.2 –Các bước trong quá trình quản lý chất lượng công trình 15

Hình 1.3 –Các bước nghiệm thu và thành phần tham gia 20

Hình 1.4: Sơ đồ khối công năng hệ thống chi tiết khống chế tiến độ 24

Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37

Hình 2.2 – Quan hệ giữa chủ công trình với đơn vị giám sát và nhà thầu thi công 38

Hình 2.3 – Cơ cấu tổ chức giám sát hai cấp của phòng 39

Hình 2.4: Sơ đồ về nội dung giám sát giai đoạn thi công của phòng QLDA 39

Hình 2.5: Mặt cắt đại diện tuyến kênh 41

Hình 2.6: Sơ đồ thực hiện tư vấn giám sát thi công xây lắp 49

Hình 2.7: Sơ đồ công tác GSCLXL 50

Hình 2.8: Sơ đồ dòng tin tức giám sát 51

Hình 2.9: Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình 52

Hình 3.1: Nội dung giám sát trong giai đoạn thi công 69

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức giám sát theo 3 lớp 71

Hình 3.3: Thủ tục giám sát tiến độ thi công 76

Hình 3.4: Lưu đồ công tác kiểm tra khối lượng 79

Trang 6

Bảng 1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6

Bảng 2: Nhiệm vụ của hệ thống khống chế tiến độ 23

Bảng 3: Danh sách các dự án trọng điểm trong thời gian từ 2009 đến nay 47

Phụ lục 1: Bảng kê các hợp đồng tư vấn tiêu biểu 98

Trang 7

BQL Ban quản lý

CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước

GTVT Giao thông vận tải

HTTCCL Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng

GSVHT Giám sát viên hiện trường

KSGST Kỹ sư giám sát trưởng

GSVKL Giám sát viên khối lượng

Trang 8

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng, phía bắc tiếp giáp với thành phố Hà Nội, phía đông tiếp giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Bình và phía tây giáp với tỉnh Hòa Bình Trong những năm vừa qua tỉnh Hà Nam đã từng bước đi lên và phát triển một cách rõ rệt do được đảng, nhà nước quan tâm với nhiều dự án được đầu tư xây dựng phục vụ phát triển kinh tế địa phương Nhà nước đã và đang đầu tư hàng trăm ngàn tỷ đồng cho xây dựng cơ bản trên các lĩnh vực như thủy lợi, giao thông, hệ thống cấp thoát nước, các khu công nghiệp trọng điểm Ngoài ra có nhiều công trình nhà nước còn có sự đóng góp của nhân dân cùng làm với mục đích chung là làm đẹp cho đất nước, cho địa phương

Tuy nhiên bên cạnh những thành công và kết quả to lớn đó có những vấn

đề được các bộ ngành, địa phương và xã hội hết sức quan tâm đó là chất lượng xây dựng công trình Để một công trình đảm bảo chất lượng thì các khâu như thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức thẩm định, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phải chặt chẽ, hiệu quả Song thực tế vẫn còn nhiều thiếu sót, hệ thống trang thiết bị còn lạc hậu, trình độ quản lý chất lượng xây dựng chưa phù hợp

ko đáp ứng được công việc tại hiện trường ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình, Công trình xây dựng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống xâ hội, con người Đã có rất nhiều công trình không đảm bảo chất lượng gây ra các hiện tượng lún nứt, thậm chí sập đổ gây ra các tai nạn đáng tiếc Những điều đó đã ảnh hưởng tới uy tín nghề nghiệp, đến đời sống xã hội khiến cho dư luận thêm bức xúc Vì vậy để các công trình trên địa bàn đảm bảo an toàn, kỹ thuật thì khâu giám sát chất lượng thi công tại công trường đóng vai trò hết sức quan trọng, tăng cường công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng đã được Chính phủ, các bộ ngành địa phương lưu tâm

Dự án kênh I4-4 xây dựng trên địa bàn huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam với nhiệm vụ chính là cung cấp nước tưới cho khoảng 2899 ha đất nông nghiệp và bờ

Trang 9

kênh được kết hợp làm đường giao thông nông thôn Dự án kênh I4-4 được xếp vào loại dự án khẩn cấp bởi những lý do như khả năng dẫn nước tưới rất kém do lòng kênh đã bị bồi lắng nghiêm trọng, nhiều đoạn dòng chảy đã bị tắc nghẽn gây khó khăn cho công việc lấy nước tưới để phục vụ sản xuất nông nghiệp cho người dân vùng dự án Đường trên bờ kênh hiện trạng được kết hợp làm tuyến đường giao thông liên thôn liên xã, tuy nhiên hầu hết các đoạn đã xuống cấp nghiêm trọng không đáp ứng được nhu cầu giao thông đi lại của người dân cũng như những tiêu chí trong chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay Chính vì các lý do trên nên dự án Cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4 là một dự án hết sức cấp bách của huyện

cần phải được triển khai ngay Bởi vậy việc đảm bảo chất lượng công trình khi đẩy nhanh tiến độ thi công là một việc hết sức khó khăn Đứng trước vấn đề được đặt ra

để khắc phục tình trạng đó và với mục đích hoàn thiện hơn trong công tác giám sát

chất lượng thi công công trình xây dựng cho đơn vị công tác, tác giả đã lựa chọn đề

tài: “

Nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện quy trình giám sát chất lượng

áp dụng cho Dự án Cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4

để làm đề tài luận văn

tốt nghiệp của mình, với mong muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

2 Mục đích của Đề tài:

Dựa trên cơ sở các quy định hiện hành và phân tích có tính kế thừa các

Luật, Nghị định, Thông tư và các quy định có liên quan đến xây dựng cơ bản

và quản lý chất lượng làm rõ mục đích trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất hoàn thiện quy trình giám sát áp dụng cho dự án với nội dung:

+ Đánh giá thực trạng chung của dự án để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giám sát thi công công trình xây dựng cho công ty tư vấn XDNN&PTNT Hà Nam

+ Tìm hiểu và phân tích những ưu điểm cũng như hạn chế thực trạng về công tác tư vấn giám sát trong công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động giám sát chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công tại công ty tư vấn XDNN&PTNT Hà Nam 3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn là các công tác giám sát

chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi công tại công ty tư vấn XDNN&PTNT Hà Nam

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết; các cơ sở lý thuyết chung về dự án đầu

tư và quản lý chất lượng, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý

chất lượng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp nghiên cứu bao gồm : phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở tổng quan các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý

chất lượng xây dựng các công trình thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư,

luận văn đã hệ thống một cách đầy đủ nhất những vấn đề lý luận có cơ sở khoa

học và biện chứng về công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng Những nghiên cứu này chỉ ở một mức độ nhất định góp phần nâng cao chất lượng xây

dựng công trình

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những giải pháp và kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được xem là

những tài liệu tham khảo hữu ích, như một hướng dẫn mẫu cho hoạt động

quản lý dự án nói chung và đặc biệt công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại tư vấn XDNN&PTNT Hà Nam

6 K ết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về dự án đầu tư xây dựng công trình, giám sát chất lượng thi công dự án đầu tư xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thi công công trình;

- Phân tích thực trạng quy trình giám sát của công ty tư vấn

Trang 11

XDNN&PTNT Hà Nam áp dụng cho dự án Cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4, đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy, những vấn đề bất cập, tồn tại cần

khắc phục, hoàn thiện;

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng, tuân thủ theo những quy định của hệ thống văn bản luật định hiện hành nhằm hoàn thiện quy trình giám sát xây dựng tại công ty áp dụng cho dự án Cải tạo, kiên cố hóa kênh I4-4

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Một số khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Khái ni ệm về đầu tư xây dựng cơ bản:

Đầu tư là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai Là sự bỏ ra , sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, … ) , để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt

kết quả lớn hơn trong tương lai

Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới , mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ

sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định ( khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị ) kết quả của các hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Trang 13

Khái ni ệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây

dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc

sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Dự án xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng

Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu

tư của công trình và theo loại công trình Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được thể hiện ở Bảng 1

B ảng 1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình; hệ thống

3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi mới; đầu

tư; tổng hợp

5 Theo thời hạn Ngắn hạn (1÷2)năm; trung hạn (3÷5)năm; dài hạn trên 5

năm

6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; liên ngành; địa phương

7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ

8 Theo đối tượng đầu

Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng vật

chất cụ thể

Trang 14

STT Tiêu chí phân loại Các lo ại dự án

9 Theo nguồn vốn

Vốn từ ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng; vốn tự huy động của DN Nhà nước; vốn liên doanh với nước ngoài; vốn góp của dân; vốn của các tổ chức ngoài

quốc doanh; vốn FDL…

Khái ni ệm về xây dựng cơ bản:

Xây dựng cơ bản có thể hiểu là những hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà

thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây

dựng công trình

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định

vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới

mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây

dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác phục vụ đời cho đời

Theo tài liệu tham khảo [3]

 Lập thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

- Khảo sát xây dựng phục vụ cho việc tìm kiếm địa điểm xây dựng và thi tuyển kiến trúc

Trang 15

- Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và

khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử

dụng đất;

+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều

kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối

với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện

dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

- Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình:

+ Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và

phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 tài liệu [3]

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp dự án chưa có trong quy

hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối

với các dự án nhóm B, C Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành

hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc

+ Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động

xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Trang 16

Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

Đưa ra các giải pháp thực hiện bao gồm:

Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội

của dự án

- Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể

hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

+ Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt

bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu

cầu công nghệ;

Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu

của công trình;

Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định

của pháp luật;

Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

+ Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

Trang 17

Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật

chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình

Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này

Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

Các văn bản pháp lý có liên quan

- Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình: được quy định rõ trong điều 10, điều 11, điều 12 của nghị định này

 Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

- Giấy phép xây dựng công trình, hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế

- Thiết kế xây dựng công trình: Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

+ Thiết kế cơ sở: tác giả đã nêu ở trên

+ Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong

dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy

Trang 18

chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

 Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước

- Đối với thiết kế kỹ thuật:

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:

- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;

- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;

- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Đánh giá mức độ an toàn công trình;

- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy

Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản

- Đối với thiết kế bản vẽ thi công:

Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản

vẽ trước khi đưa ra thi công Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt

 Lựa chọn nhà thầu thi công trong xây dựng

- Tuân thủ theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

 Lựa chọn nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

Thi công xây dựng : Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

Trang 19

Thanh toán và quyết toán với nhà thầu thi công xây dựng;

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng;

Bàn giao công trình:

Theo dõi đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng bảo hành công trình;

 Thực hiện bảo trì công trình kiến trúc;

Các yêu c ầu về quản lý chất lượng thi công trong xây dựng, nghiệm thu thanh quy ết toán bàn giao đưa vào sử dụng, bảo hành công trình xây

d ựng được quy định rõ ở tài liệu [2]

1.1.3 Phương thức Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Hình 1.1 -Sơ đồ mô tả nội dung QLNN về CLCTXD Nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm bốn phần chủ yếu:

- Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách

- Tổ chức phổ biến hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp lý và chính sách

Trang 20

- Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện quản lý CLCTXD theo pháp luật

- Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng

1.2 Hệ thống giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng cơ bản

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan

Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 209/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng đến nay, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam đã đi vào khuôn khổ Nghị định 209/NĐ-CP cùng với Nghị định số 49/NĐ-CP và các Thông

tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong hoạt động xây dựng về cơ bản kiểm soát được chất lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung đã

đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực, qua đó chất lượng các công trình xây dựng ngày một nâng cao và được kiểm soát tốt hơn

Có thể khẳng định Nghị định 209/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả tốt trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong thời gian qua

Trang 21

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và sự phát triển kinh tế xã hội thời gian qua đã xuất hiện một số vấn đề bất cập đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi

bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật

Nghị định 15/2013/NĐ-CP bao gồm 8 chương, 48 điều có sự kế thừa

những nội dung ưu điểm của Nghị định 209 và Nghị định 49, rà soát những nội dung cần sửa đổi, làm rõ cũng như bổ sung các quy định mới; tham khảo kinh nghiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Trung Quốc, Nhật Bản ; cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng trực tiếp thẩm tra thiết kế đối với các công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng nếu xảy ra sự cố

So sánh các những điểm khác nhau giữa Nghị định 209/NĐ-CP và Nghị định 15/2013/NĐ-CP được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 2

Ngày 15 tháng 4 năm 2013 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình sẽ chính thức có hiệu lực thi hành thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ Một số nét mới của Nghị định 15/2013/NĐ-CP so với các Nghị định trước đây như sau

1.2.1 Phân lo ại công trình và yêu cầu quản lý chất lượng

1.2.1.1 Phân lo ại công trình:

Điều chỉnh loại công trình thủy lợi quy định tại Điều 4 Nghị định 209/2004/NĐ-CP thành công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, gồm:

 Công trình th ủy lợi

− Hồ chứa nước;

− Đập ngăn nước (đập đất, đập đất - đá, đập bê tông);

− Đê, kè, tường chắn: Đê chính (sông, biển); đê bao; đê quai;

− Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;

− Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất

 Công trình lâm nghi ệp, diêm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi

Trang 22

1.2.1.2 Yêu c ầu về quản lý chất lượng:

Hình 1.2 –Các bước trong quá trình quản lý chất lượng công trình

Để công trình được đảm bảo chất lượng thì công tác quản lý trong các khâu từ khảo sát đến thiết kế, thi công phải chặt chẽ Các chủ thể tham gia phải chấp hành tuân thủ theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng thì trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân như sau:

 Trách nhi ệm của chủ đầu tư

Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác

Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng

Trang 23

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

+ Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

+ Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm

an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;

+ Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;

+ Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

Trang 24

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này

Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản

10, Khoản 13 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng:

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 25

Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự

án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)

Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết

bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng

Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

Trang 26

Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

1.2.2 Tăng cường kiểm tra năng lực nhà thầu

Tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP, một điểm mới nữa đó là sẽ tăng cường

kiểm tra năng lực, hành vi của các nhà thầu Nghị định mới quy định bắt buộc các nhà thầu thẩm tra thiết kế, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình…

phải đăng ký thông tin năng lực của mình Nếu muốn tham gia thị trường thì nhà thầu phải đăng ký thông tin minh bạch để được kiểm soát

Trước đây, các nhà thầu sẽ tự do kinh doanh, tự do đăng ký hành nghề, nên không thể thẩm định được năng lực làm việc được hay không Nhưng khi

thực hiện công trình rồi chỉ có chủ đầu tư xem xét về năng lực nhà thầu Ngay

cả cá nhân làm chủ trì thiết kế cũng chỉ dựa trên sự xét duyệt qua kê khai chứ không tiến hành thẩm định, xét hạch, thi… dẫn đến người làm nên sản phẩm xây dựng đôi khi năng lực lại không đáp ứng được yêu cầu Nhưng hiện nay, trong Nghị định mới này, năng lực và hành vi nhà thầu phải được kiểm soát trên trang web điện tử để theo dõi Đây là trang điện tử mở, ai cũng có thể truy

cập và phản hồi thông tin về các nhà thầu

Hiện nay, CQQLNN đang tiến hành kiểm soát nhưng vẫn thiếu những dữ

liệu để kiểm soát đầy đủ và chính xác Kiểm soát về năng lực nhà thầu là rất khó, vì pháp luật không quy định bắt buộc các nhà thầu phải đăng ký về năng

lực thông qua các CQQLNN về xây dựng Hy vọng thông tin năng lực nhà

thầu sẽ được kiểm soát toàn diện từng bước Bước đầu, sẽ đưa thông tin về

một số nhà thầu thẩm tra thiết kế, nhà thầu kiểm định, thí nghiệm; tiếp đến nhà

thầu thi công xây dựng công trình vốn ngân sách, những công trình quan trọng

từ cấp 3 trở lên là phải đăng ký thông tin… trên cơ sở này, hy vọng sẽ kiểm soát thông tin chính xác hơn

Trang 27

1.2.3 Yêu c ầu trong công tác nghiệm thu chất lượng công trình

Hình 1.3 –Các bước nghiệm thu và thành phần tham gia tài liệu [6]

Đối với cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD được phân cấp có nghĩa vụ hướng dẫn CĐT thực hiện đúng quy định và họ có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định về QLCLCT của CĐT và các chủ thể khác Họ thực hiện việc kiểm tra đột xuất và định kỳ Cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng theo phân cấp có trách nhiệm và xác nhận sự thực hiện đúng quy định CĐT về mặt pháp lý và kỹ thuật

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình là căn cứ cho phép CĐT đưa công trình vào sử dụng thực hiện việc thanh quyết toán và đăng ký sở hữu

( Theo Ngh ị định 15/2013/NĐ-CP )

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao

gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào

Trang 28

Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định

Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản

1 Điều 21 của Nghị định này còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng

1.3 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công dự án

1 Nhiệm vụ có tính đặc thù riêng, có tính một lần: không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này Điểm khác biệt của nó được

thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quả cuối cùng

2 Phải đáp ứng những mục tiêu rõ ràng.Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:

− Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án như: công suất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

− Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng

3 Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro

4 Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định

5 Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng

6 Là đối tượng mang tính tổng thể

7 Một dự án cá biệt có thể là một phần của một dự án lớn

8 Trong quá trình triển khai thực hiện, các mục tiêu và đặc điểm kết quả một

số dự án sẽ được xác định lại

9 Kết quả của dự án có thể là một sản phẩm hoặc một số đơn vị của sản phẩm

10 Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện

dự án

11 Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp

1.4 Yêu c ầu giám sát chất lượng thi công các dự án đầu tư xây dựng cơ

b ản

( Theo Ngh ị định 15/2013/NĐ-CP )- Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây d ựng công trình

Trang 29

1.4.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng

1.4.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

− Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng

của thiết kế được duyệt

− Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

− Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

− Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

− Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng

giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

Trang 30

1.4.3 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Giai đoạn thực

thi hạng mục Nhiệm vụ của hệ thống chi tiết khống chế tiến độ

Giai đoạn chuẩn

bị thiết kế

1 Cung cấp cho chủ công trình tin tức liên quan đến ngày công, giúp chủ công trình xác định tổng mục tiêu ngày công

2 Lập tổng kế hoạch tiến độ hạng mục

3 Lập kế hoạch công tác chi tiết giai đoạn chuẩn bị,

khống chế thực hiện kế hoạch đó

4 Điều tra nghiên cứu, phân tích điều kiện hiện

trường thi công

Giai đoạn thiết

Bảng 2: Nhiệm vụ của hệ thống khống chế tiến độ

− Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ

của dự án đã được phê duyệt

− Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì

tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

− Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải

bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Trang 31

− Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

− Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ

của dự án

− Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình

− Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho

dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và

bị phạt vi phạm hợp đồng

Hình 1.4: Sơ đồ khối công năng hệ thống chi tiết khống chế tiến độ

1.4.4 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

Trong quá trình thi công xây dựng công trình,TVGS yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện các biện pháp an toàn sau:

− Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Trang 32

− Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

− Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây

dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

− Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có chứng nhận về đào tạo an toàn lao động Không sử dụng người lao động chưa đủ tuổi lao động

1.5 Nh ững sự cố công trình xảy ra liên quan đến quản lý chất lượng

1.5.1 Tổng quan về sự cố

( T ổng quan về sự cố công trình xây dựng – PGS TS Trần Chủng)

1.5.1.1 M ột số khái niệm liên quan đến sự cố công trình

Định nghĩa sự cố: Sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn

an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần, toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế ( khoản

29 điều 3 Luật Xây dựng)

Theo định nghĩa này, sự cố cố thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:

Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải

dỡ bỏ để làm lại

Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới dùng được

Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá lớn của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc

Trang 33

không sử dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế

Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng

chống thấm, cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải

sửa chữa, thay thế để đáp ứng công năng của công trình

1.5.1.2 M ột số nguyên nhân sự cố thường gặp

a Giai đoạn khảo sát xây dựng

Các sai sót trong hoạt động khảo sát xây dựng thường biểu hiện ở các khía cạnh sau:

Không phát hiện được hoặc phát hiện không đầy đủ quy luật phân bố không gian (theo chiều rộng và theo chiều sâu) các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất yếu hoặc các đới yếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác;

Đánh giá không chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân

vị địa tầng có mặt trong khu vực xây dựng; thiếu sự hiểu biết về nền đất hay

do công tác khảo sát địa kỹ thuật sơ sài Đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của

b Giai đoạn thiết kế xây dựng

b1 Thiết kế nền móng

Những sai sót thường gặp:

Không tính hoặc tính không đúng độ lún công trình;

Giải pháp nền móng sai;

Trang 34

Quá tải đối với đất nền

Quá tải đối với đất nền là trường hợp đối với tiêu chuẩn giới hạn thứ nhất (về độ bền) đã không đạt Thường xảy ra đối với các lớp đất yếu hoặc thấu kính bùn xen kẹp, và một số trường hợp đất đắp tôn nền không được xem là

một loại tải trọng, cùng với tải trọng của công trình truyền lên đất nền bên ưới và gây cho công trình những độ lún đáng kể

d-Độ lún của các móng khác nhau dẫn đến công trình bị lún lệch

Móng đặt trên nền không đồng nhất

Móng công trình xây dựng trên sườn dốc

b2 Thiết kế kết cấu công trình

- Sai sót về kích thước

Nguyên nhân của sai sót này là do sự phối hợp giữa các nhóm thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không được gây nên nhầm lẫn đáng tiếc xẩy

ra trong việc tính toán thiết kế kết cấu công trình Cùng với sai sót đó là thiếu

sự quan sát tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soát chất lượng công trình

- Sai sót sơ đồ tính toán

Trong tính toán kết cấu, do khả năng ứng dụng mạnh mẽ của các phần

mềm phân tích kết cấu, về cơ bản, sơ đồ tính toán kết cấu thường được người thiết kế lập giống công trình thực cả về hình dáng, kích thước và vật liệu sử

dụng cho kết cấu Tuy nhiên, việc quá phụ thuộc vào phần mềm kết cấu cũng

có thể gây ra những sai lầm đáng tiếc trong tính toán thiết kế

- Bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu

Khi tính toán thiết kế, đối với những thiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế thường tính toán kiểm tra kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất Tuy nhiên, trong trạng thái giới hạn thứ nhất, chỉ tính toán kiểm tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của

kết cấu Đối với những công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn, thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định có thể bỏ qua Tuy nhiên,

Trang 35

đối với các các công trình có quy mô không nhỏ, kích thước cấu kiện lớn thì

việc kiểm tra theo điều kiện ổn định là rất cần thiết

Trong kết cấu BTCT, cốt thép được bố trí để khắc phục nhược điểm của

bê tông là chịu kéo kém Việc bố trí cốt thép không đúng sẽ dẫn đến bê tông không chịu được ứng suất và kết cấu bị nứt

- Giảm kích thước của cấu kiện BTCT

Trong cấu kiện BTCT, bê tông chịu lực cắt là chủ yếu, vì lý do nào đó

tiết diện bê tông tại những vùng có lực cắt lớn phải giảm bớt tiết diện, sẽ làm

giảm khả năng chịu lực cắt của cấu kiện Khi giảm bớt tiết diện của bê tông, nhà thiết kế không kiểm tra đã dẫn đến cấu kiện bị nứt và xẩy ra sự cố công trình

- Thiết kế sửa chữa và cải tạo công trình cũ

Các công trình xây dựng thường có tuổi thọ từ hàng chục năm đến trăm năm Trong quá trình sử dụng và khai thác công trình, thì mục đích sử dụng nhiều khi có những thay đổi so với thiết kế ban đầu, để đáp ứng nhu cầu sử

dụng, phải sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để thay đổi tính năng, quy mô đáp ứng được chức năng mới mà sử dụng yêu cầu Trong quá trình thiết kế, nhiều khi các nhà thiết kế đã không xác định tuổi thọ còn lại của công trình cần cải tạo, tuổi thọ của phần công trình được để lại của công trình cải

tạo, xem tuổi thọ của chúng còn tương đương với tuổi của phần công trình

đư-ợc nâng cấp cải tạo hay không dẫn đến tình trạng tuổi thọ của từng phần của công trình được cải tạo không đồng đều và tuổi thọ của toàn bộ công trình bị

giảm

Đồng thời nhà thiết kế chưa quan tâm đến sơ đồ chịu lực của công trình

Trang 36

cũ và sơ đồ chịu lực của công trình sau khi cải tạo Sự khác biệt quá xa của sơ

đồ kết cấu mới sau khi cải tạo và sơ đồ kết cấu của công trình cũ, đã dẫn đến

sự can thiệp quá sâu vào kết cấu của công trình cũ và dẫn đến sự cố của công trình xây dựng

- Những nguyên nhân về thiết kế liên quan đến môi trường

Một trong những vấn đề nóng cần bàn tới trong mối quan hệ giữa chất lượng công trình và an toàn môi trường là những can thiệp “thô bạo” của các

đồ án thiết kế gây ra những bất ổn cho sự làm việc an toàn của công trình trong suốt tuổi thọ của nó Vốn dĩ vỏ trái đất này đã tồn tại ổn định hàng triệu triệu năm Người thiết kế đã vô tình và phần lớn là cố ý vì những mục đích

hẹp hòi đã tạo cho một phần của vỏ trái đất bị biến dạng gây mất ổn định cục

bộ Sự mất ổn định này sẽ làm xuất hiện một xu thế đi tìm sự cân bằng mới Quá trình này đôi khi thực sự “khốc liệt” và sẽ không có điểm dừng một khi

trạng thái cân bằng mới không được tái lập Vì vậy, trong các dự án xây dựng

có ảnh hưởng tới môi trường thường được xem xét rất chi tiết vấn đề an toàn môi trường Song, do những nhận thức còn hạn hẹp về vai trò của an toàn môi trường trong sự bền vững của công trình xây dựng và thực trạng chỉ coi trọng

lợi ích trước mắt, công trình xây dựng đã, đang và sẽ bị thiên nhiên tác động phá hoại và làm hao tổn tuổi thọ

- Những nguyên nhân về thiết kế liên quan đến môi trường ăn mòn

Những sai sót của người thiết kế dẫn đến công trình xây dựng bị sự cố do tác động ăn mòn của môi trường như:

Quy định sai về chiều dày lớp bảo vệ

Sử dụng mác bê tông thấp không đảm bảo hàm lượng xi măng tối thiểu Không sử dụng các biện pháp cần thiết để tăng khả năng chống ăn mòn cho kết cấu

- Các trường hợp khác

Khi tính toán tác giả có một số quan niệm không thích hợp với điều kiện

thực tế thi công, nhưng không chú thích rõ ràng đầy đủ trong bản vẽ chi tiết,

Trang 37

để người thi công thực hiện

Không có biện pháp cấu tạo, để công trình chịu sự thay đổi của nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi làm kết cấu bị co giãn, công trình bị nứt ở kết cấu chịu tác động của nhiệt, tạo điều kiện cho các tác nhân khác ăn mòn kết cấu dẫn đến kết

cấu bị hư hỏng

c Giai đoạn thi công xây dựng

Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm

kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình xây dựng:

Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công

Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công

Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cụ thể:

- Khối lượng và chất lượng vật liệu:

Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc

biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các

mô hình giám sát quản lý chất lượng hiệu quả

Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất

thấp so với giá dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chi phí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật

liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vật liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để bù chi phí và có một

phần lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thi công:

Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minh biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu,

thực tế lại không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường

hiện nay hầu hết là thợ “nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là

Trang 38

một điều rất đáng lo ngại, không những ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà

còn có nguy cơ để xảy ra tai nạn lao động nhiều Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ

quản lý kỹ thuật cũng được sử dụng không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ

sư vật liệu trẻ mới ra trường không có việc làm lại được thuê làm kỹ thuật giám sát kiểm tra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không hiểu cọc khoan nhồi là gì? Chính vì sử dụng những lực lượng lao động như vậy đã làm cho công trình không đảm bảo chất lượng

Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khi còn gây ra những sự cố lớn không lường

Vi phạm khá phổ biến trong giai đoạn thi công là sự tùy tiện trong việc

lập biện pháp và qui trình thi công Những sai phạm này phần lớn gây đổ vỡ ngay trong quá trình thi công và nhiều sự cố gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt hại lớn về vật chất

1.5.2 Một số sự cố công trình có liên quan đến quản lý chất lượng

( M ột số sự cố công trình thủy lợi xảy ra trong thời gian qua – Hoàng Xuân

H ồng – Hội đập lớn và phát triên nguồn nước Việt Nam)

1.5.2.1 Vỡ đập Suối Trầu ở Khánh Hoà

Đập Suối Trầu ở Khánh Hoà bị sự cố 4 lần:

- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1

- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2

- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính

- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở đuôi

cống

Đập Suối Trầu có dung tích 9,3triệu m3 nước

- Chiều cao đập cao nhất: 19,6m

- Chiều dài thân đập: 240m

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi Khánh Hoà

- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải

Trang 39

Nguyên nhân của sự cố:

Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trọng khô đất cần đạt γk = 1,84T/m3 thì chọn dung trọng khô thiết kế γk = 1,5T/m3 cho nên không cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọng yêu cầu, kết quả là đập hoàn toàn bị tơi xốp

Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm đứng đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khô γk = 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không được đầm chặt

Về quản lý chất lượng:

- Không thẩm định thiết kế

- Giám sát thi công không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cống, các phần tiếp giáp giữa đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ

- Số lượng lấy mẫu thí nghiệm dung trọng ít hơn quy định của tiêu chuẩn, thường chỉ đạt 10% Không đánh dấu vị trí lấy mẫu

Như vậy, sự cố vỡ đập Suối Trầu đều do lỗi của thiết kế, thi công và

quản lý

1.5.2.2 Vỡ đập Suối Hành ở Khánh Hoà

Đập Suối Hành có một số thông số cơ bản sau:

- Dung tích hồ: 7,9 triệu m3 nước

- Chiều cao đập: 24m

- Chiều dài đập: 440m

- Khảo sát: do 1 công ty tư nhân tên là Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do xí nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lợi Khánh Hoà thiết kế

- Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Trang 40

Thiệt hại do vỡ đập:

- Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng

- 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp

- 20 ngôi nhà bị cuốn trôi

- 4 người bị nước cuốn chết

Nguyên nhân: Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3

chỉ tiêu rất quan trọng là độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không

nhận diện được tính hoàng thổ rất nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm

chất lượng đất đắp đập Công tác khảo sát địa chất quá kém, các số liệu thí nghiệm về đất bị sai rất nhiều so với kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên môn của Nhà nước như Trường Đại học Bách khoa TP HCM, Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam

Vật liệu đất có tính chất phức tạp, không đồng đều, khác biệt rất nhiều, ngay trong một bãi vật liệu các tính chất cơ lý lực học cũng đã khác nhau nhưng không được mô tả và thể hiện đầy đủ trên các tài liệu

Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử dụng chỉ tiêu

đó thiết kế cho toàn bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng rằng đất đồng

chất nhưng thực tế là không Thiết kế γk = 1,7T/m3 với độ chặt là k = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác có loại đất khác có γk = 1,7T/m3 nhưng độ chặt

chỉ mới đạt k = 0,9

Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không

nắm bắt được các đặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện các sai sót trong khảo sát và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số

liệu do các cán bộ địa chất cung cấp

Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều

Ngày đăng: 31/03/2023, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm