Biện chứng của quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lý chỉ ra rằng: con người luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của các tổ chức. Trong thời kỳ xã hội công nghiệp đã có một số học thuyết quản lý tập trung vào sự phát triển của các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh tế. Nhưng ngay cả những học thuyết này cũng phải thừa nhận không thể đạt được hiệu quả và những tiến bộ kinh tế bền vững nếu thiếu thiếu tố chất của con người hay là thiếu sự đầu tư phát triển con người đáp ứng sự thay đổi. Do vậy, việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong tổ chức đã và đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm công tác quản lý. Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại, nền kinh tế tăng trưởng như vũ bão, các nước đều có thể áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ đó trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá, mở ra một thế giới cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà quản lý phải biết sử dụng nguồn lực của mình để có ưu thế, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, công tác đào tạo và phát triển trong mỗi doanh nghiệp đều rất được quan tâm. Thực hiện công tác này rất tốn kém về sức lực và vật chất nhưng hiệu quả của nó rất lớn, đôi khi không thể so sánh nổi giữa chi phí đầu vào và đầu ra. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn diện đội ngũ lao động nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.Qua tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại Công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển đối với sự trưởng thành và phát triển của doanh nghiệp. Cùng với nhiều công tác khác công tác này giúp Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, đứng vững được trên thị trường và nâng cao được vị thế cạnh tranh. . Song qua thực hiện và nhận thức về công tác này còn một số hạn chế, làm hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng nổi nhu cầu. Chính vì vậy với đề tài: "thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long" được thực hiện nhằm giải quyết vần đề trên.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ……… ……… 1
1 Lý do chọ đề tài :……… 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài : ……… … 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : ……… … 2
4 Phương pháp nghiên cứu :……… 2
5 Kết cấu đề tài : ……… 2
Phần 1: Tổng quan công ty cổ phần CNM Thăng Long……… 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty ……… ……
3 1.1.1 Lịch sử hình thành công ty ………3
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty……… 5
1.1.3 Nhiệm vụ của công ty……….5
1.1.4 Các dịch vụ của công ty……… 6
1.1.5 Môi trường kinh doanh của công ty………7
1.1.6 Thị trường kinh doanh của công ty……… 9
1.2Cơ cấu tổ chức công ty……… 10
1.3 Đặc điểm 1 số nguồn lực :……… 12
1.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực :……….12
1.3.2 Đặc điểm nguồn nhân lực……… 13
1.4 Tình hình tài chính………13
1.5 Đặc điểm công nghệ……….15
1.6 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011……… 16
1.7 Phân tích kết quả của từng dịch vụ của công ty ……… 18
PHẦN 2 : Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty CP CNM Thăng Long………20
2.1 Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty CP CNM Thăng Long ……… 20
Trang 22.1.1 Tình hình nhân sự tại công ty……….20
2.1.2 Thực trạng tuyển dụng tại công ty………22
2.2 Thực trạng đào tạo nhân sự và phát triển nhân sự tại công ty ……… 23
2.2.1 Đào tạo nhân sự tại công ty………23
2.2.2 Phát triển nhân sự tại công ty ………26
2.3 Tình hình đãi ngộ trong công ty :……….27
2.3.1 Đãi ngộ vật chất……….27
2.3.2 Đãi ngộ tinh thần :……….28
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong 3 năm 2009-2011 :………29
2.5 Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty :… …30
2.6 Công tác tổ chức đào tạo phát triển nhân sự :……….31
2.7 Thực trạng đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển tại công ty :………31
2.8 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển tại công ty :……31
2.9 Định hướng trong việc đào tạo và phát triển nhân sự của công ty trong thời gian tới ……… 35
2.10 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo phát triển nhân sự :……35
2.10.1 Về việc phân tích công việc :……… 35
2.10.2 : vấn đề tuyển dụng nhân sự ……… 36
2.10.3 Đào tạo và phát triển nhân sự của công ty : ………37
2.10.4 Đánh giá và đãi ngộ :………39
2.10.9 Thiết lập nhóm chất lượng………39
TỔNG KẾT………41
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Biện chứng của quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lý chỉ ra rằng:con người luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của các tổ chức.Trong thời kỳ xã hội công nghiệp đã có một số học thuyết quản lý tập trung vào sựphát triển của các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh tế Nhưng ngay cả những họcthuyết này cũng phải thừa nhận không thể đạt được hiệu quả và những tiến bộ kinh
tế bền vững nếu thiếu thiếu tố chất của con người hay là thiếu sự đầu tư phát triểncon người đáp ứng sự thay đổi Do vậy, việc đào tạo và phát triển nguồn lực trong
tổ chức đã và đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những ngườilàm công tác quản lý Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại, nềnkinh tế tăng trưởng như vũ bão, các nước đều có thể áp dụng những tiến bộ khoahọc công nghệ đó trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá, mở ra một thế giới cạnhtranh khốc liệt buộc các nhà quản lý phải biết sử dụng nguồn lực của mình để có
ưu thế, đảm bảo sự tồn tại và phát triển Chính vì vậy, công tác đào tạo và pháttriển trong mỗi doanh nghiệp đều rất được quan tâm Thực hiện công tác này rấttốn kém về sức lực và vật chất nhưng hiệu quả của nó rất lớn, đôi khi không thể sosánh nổi giữa chi phí đầu vào và đầu ra Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làmột điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn diện đội ngũ laođộng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.Qua tìm hiểu công tác tổchức lao động tại Công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long đã cho thấy vai trò
và tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển đối với sự trưởng thành vàphát triển của doanh nghiệp Cùng với nhiều công tác khác công tác này giúp Công
ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, đứng vững được trên thị trường và nâng cao được
vị thế cạnh tranh Song qua thực hiện và nhận thức về công tác này còn một số
hạn chế, làm hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng nổi nhu cầu Chính vì vậy với đề tài:
"
thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nhân
sự tại công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long" được thực hiện nhằm giải
quyết vần đề trên.
Trang 4Về lý thuyết, hệ thống hoá kiến thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá
được hiệu quả nguồn nhân lực qua công tác đào tạo Về thực tiễn, áp dụng lýthuyết vào công tác đào tạo, so sánh đánh giá thực hiện của Công ty, tìm ra nhữngtồn tại và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác đào tạo trongCông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu : Công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long
- Phạm vi nghiên cứu : tập trung tìm hiểu công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại
công ty
4 : Phương pháp nghiên cứu :
Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, bảng biểu, thống kê,phương pháp bảng hỏi, khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả đào tạo và nguyên nhândẫn đến tồn tại trong công tác đào tạọ của công ty
5 : Kết cấu đề tài :
Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 2 phần
Phần 1 : Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ mới Thăng Long
Phần 2 : Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nhân sựtại Công ty CP CNM Thăng Long
Trang 5PHẦN 1 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MỚI THĂNGLONG
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :
1.1.1 : lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phần công công nghệ mới Thăng Long ( viết tắt : CNM ThăngLong) là 1 công ty hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư tài chính quốc tế tại khuvực Bắc miền trung
- Công ty được thành lập vào tháng 10/2008
- Trước đây công ty là 1 đại lý nhận lệnh của công ty cổ phần Đỉnh Phong Nhưngbắt đầu từ tháng 8/2011 công ty chuyển từ 1 đại lý thành công ty CP CNM ThăngLong như ngày nay
- Địa chỉ hoạt động của công ty : số 78 – Nguyễn Thị Minh Khai- TP Vinh - Nghệan
- Với sự phát triển không ngừng cho đến nay công ty đã có các đại lý : công tychứng khoán Phú Khang Đạt số 116 – Lê Hồng Phong – Vinh – Nghệ An Và một
số đại lý khác tại thành phố Hà Tĩnh và thủ đô Hà Nội
Mục tiêu : mang lại cho khách hàng những lựa chọn , dịch vụ và giải pháp chuyên
nghiệp để giúp cho khách hàng kinh doanh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Sứ mệnh : uy tín hàng đầu – phát triển bền lâu
Chức năng : Hoạt động chủ lực của CNM Thăng Long là cung cấp dịch vụ tư vấn
đầu tư hàng hoá phái sinh là một trong những kênh đầu tư tài chính mới tại ViệtNam đến đông đảo các khách hàng là tổ chức và cá nhân muốn đầu tư tìm kiếm lợinhuận tốt nhất trên các thị trường tài chính sinh lời như chứng khoán, bất động sản,vàng và ngoại tệ, đặc biệt là hàng hoá… Tại Việt Nam, ngoài các kênh đầu tưtruyền thống (Chứng khoán, Bất động sản, vàng miếng và ngoại tệ) thì hàng hoá làmột kênh đầu tư tương đối mới mẻ chưa xuất hiện phổ biến ở Việt Nam Nắm bắtđược lợi thế này, CNM Thăng Long là Công ty tiên phong hàng đầu trở thànhthành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam cũng là lợi thế lớn nhất
để CNM Thăng Long đào tạo Broker chuyên nghiệp để phục vụ cho các khách
Trang 6hàng tại Việt Nam đến tiếp cận với kênh đầu tư hàng hoá cùng các chuẩn giao dịchtrên thế giới làm tăng tính thanh khoản so với các kênh đầu tư truyền thống và bổsung thêm kênh đầu tư mới cho thị trường
Nhiệm vụ : Vì là 1 công ty chủ yếu làm việc trong lĩnh vực tài chính thế giới nên
công ty chủ yếu có các nhiệm vụ sau :
- Giao dịch hàng hóa và đầu tư: tổ chức thị trường giao dịch hàng hóa tập trung,cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên môi giới của Sở giao dịch
- Phân tích và tư vấn đầu tư: đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ cung cấp các dịch
vụ thông tin nghiên cứu toàn diện về thị trường hàng hóa thông qua các báo cáotheo dõi thị trường và các tài liệu phân tích chiến lược, phân tích kỹ thuật…
- Kết hợp với ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính – thương mại cho cácthành viên kinh doanh khi tham gia giao dịch
- Phối hợp triển khai kênh đầu tư tương đối mới mẻ này đến thị trường đầu tư tàichính tại Việt Nam
- Xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân viên tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, nhằm
hỗ trợ một cách có hiệu quả và giúp cho các nhà đầu tư có quyết định chính xáctrong việc đầu tư của mình
- Phát triển và mở rộng một hệ thống mạng lưới văn phòng và tư vấn đầu tư ở ViệtNam phát triển song song cùng mạng lưới hoạt động của các Thành Viên Môi Giới
và Đại Lý giao dịch nhằm giúp các nhà đầu tư hiểu biết sâu rộng về hoạt động trênthị trường tài chính thế giới
- Quảng bá rộng rãi về kênh đầu tư Hàng Hoá còn rất mới mẻ ở Việt Nam cùng cáckênh đầu tư khác để các nhà đầu tư tại Việt Nam mở rộng đầu tư và tạo dựng mộtthị trường kinh doanh mới để cùng hội nhập cùng sự phát triển đầu tư ở Việt Nam
và thể giới
- Tạo dựng sự vững chắc trong hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy địnhpháp luật của nhà nước Việt Nam
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty :
Hoạt động chủ lực của CNM Thăng Long là cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư
Trang 7hàng hoá phái sinh là một trong những kênh đầu tư tài chính mới tại Việt Namđến đông đảo các khách hàng là tổ chức và cá nhân muốn đầu tư tìm kiếm lợinhuận tốt nhất trên các thị trường tài chính sinh lời như chứng khoán, bất độngsản, vàng và ngoại tệ, đặc biệt là hàng hoá… Tại Việt Nam, ngoài các kênh đầu
tư truyền thống (Chứng khoán, Bất động sản, vàng miếng và ngoại tệ) thì hànghoá là một kênh đầu tư tương đối mới mẻ chưa xuất hiện phổ biến ở Việt Nam.Nắm bắt được lợi thế này, CNM Thăng Long là Công ty tiên phong hàng đầu trởthành thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam cũng là lợi thếlớn nhất để CNM Thăng Long đào tạo Broker chuyên nghiệp để phục vụ cho cáckhách hàng tổ chức và cá nhân Bên cạnh đó, CNM Thăng Long còn tư vấn đầu tưkhách hàng tại Việt Nam đến tiếp cận với kênh đầu tư hàng hoá cùng các chuẩngiao dịch trên thế giới làm tăng tính thanh khoản so với các kênh đầu tư truyềnthống và bổ sung thêm kênh đầu tư mới cho thị trường
1.1.3 Nhiệm vụ của công ty :
Vì là 1 công ty chủ yếu làm việc trong lĩnh vực tài chính thế giới nên công tychủ yếu có các nhiệm vụ sau :
- Giao dịch hàng hóa và đầu tư: tổ chức thị trường giao dịch hàng hóa tập trung,cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên môi giới của Sở giao dịch
- Phân tích và tư vấn đầu tư: đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ cung cấp các dịch
vụ thông tin nghiên cứu toàn diện về thị trường hàng hóa thông qua các báo cáotheo dõi thị trường và các tài liệu phân tích chiến lược, phân tích kỹ thuật…
- Kết hợp với ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính – thương mại cho cácthành viên kinh doanh khi tham gia giao dịch
- Phối hợp triển khai kênh đầu tư tương đối mới mẻ này đến thị trường đầu tư tàichính tại Việt Nam
- Xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân viên tư vấn đầu tư chuyên nghiệp,nhằm hỗ trợ một cách có hiệu quả và giúp cho các nhà đầu tư có quyết định chínhxác trong việc đầu tư của mình
- Phát triển và mở rộng một hệ thống mạng lưới văn phòng và tư vấn đầu tư ở
Trang 8Môi Giới và Đại Lý giao dịch nhằm giúp các nhà đầu tư hiểu biết sâu rộng về hoạtđộng trên thị trường tài chính thế giới
- Quảng bá rộng rãi về kênh đầu tư Hàng Hoá còn rất mới mẻ ở Việt Nam cùngcác kênh đầu tư khác để các nhà đầu tư tại Việt Nam mở rộng đầu tư và tạo dựngmột thị trường kinh doanh mới để cùng hội nhập cùng sự phát triển đầu tư ở ViệtNam và thể giới
- Tạo dựng sự vững chắc trong hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy địnhpháp luật của nhà nước Việt Nam
1.1.4 Các dịch vụ của công ty :
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tài chính đó là cung cấp các kênhđầu tư truyền thống ( chứng khoán , bất động sản , vàng miếng và ngoại tệ ) vàkênh đầu tư mới đó là hàng hóa Đây là 1 kênh đầu tư tương đối mới mẻ ở thịtrường Việt Nam Các sản phẩm của công ty gồm có
- Dịch vụ tự doanh :
Với loại hình dịch vụ này, khách hàng sau khi mở tài khoản tại công ty, kháchhàng sẽ tự giao dịch và trong quá trình giao dịch sẽ được sự tư vấn tận tình củađội ngũ nhân viên trong công ty Quá trình giao dịch mua bán và lợi nhuận cùngrủi ro sẽ do khách hàng tự quyết định
Dịch vụ cam kết :
Là gói dịch vụ cam kết bù lỗ Khi sử dụng dịch vụ cam kết của CNM ThăngLong, khách hàng sẽ phải giao dịch theo chiến lược mua-bán do Công ty đưa ra.Dịch vụ này sẽ quyết toán từng tháng một, sau khi kết thúc hợp đồng nếu cácchiến lược của Công ty đưa ra mà khách hàng giao dịch lỗ thì Công ty sẽ bù lỗhoàn toàn cho khách hàng
Dịch vụ ủy thác :
Là gói dịch vụ hợp tác đầu tư đảm bảo lợi nhuận Khách hàng mở hợp đồng
ủy thác thì việc giao dịch sẽ do các nhân viên trong công ty đảm nhiệm, cũng nhưdịch vụ cam kết, dịch vụ ủy thác sẽ quyết toán một tháng một lần, và đảm bảo lợinhuận phân chia cho khách hàng là 2.0%/tháng
Trang 9Dịch vụ quảng cáo miễn phí trên web của công ty: đây là gói dịch vụ giúp cho
các chủ doanh nghiệp đến gần với công ty hơn Đối với dịch vụ này các doanhnghệp nào có web riêng thì họ có thể đăng ký để làm quảng cáo miễn phí Và cáccông tác hậu cần công ty sẽ lo còn khách hàng sẽ không phải làm gì hết
Dịch vụ tư vấn miễn phí cho khách hàng : giả sử khách hàng của công ty kinh
doanh lĩnh vực bất động sản Vậy khách hàng chỉ cần cung cấp 1 số điện thoại chocông ty Sau đó công ty sẽ cho số điện thoại đó lên đường dây nóng của công ty.Khi khách hàng nào có nhu cầu tìm mua bất động sản họ sẽ liên hệ trực tiếp vớikhách hàng cung cấp dịch vụ bất động sản đó
buôn bán điện thoại iphone và ipad : hiện tại công ty đang liên kết với 1 doanh
nghiệp tại Singapore cung cấp các sản phẩm iphone và ipad chính hãng Các sảnphẩm này đề được bán tại tầng 1 của công ty
kinh doanh bất động sản :
1.1.5 Môi trường kinh doanh của công ty
- Đối thủ cạnh tranh của công ty:
Kể từ khi công ty được thành lập thì việc phát triển khách hàng là 1 việc sống còncủa công ty Trong bối cảnh kinh tế hiện nay , công ty rất khó khăn trong việcduy trì thị phần của mình và đảm bảo 1 cơ cấu tốt để thích nghi với sự thay đổikinh tế thế giới , ngoài ra còn phải đối đầu với nhiều đốu thủ cạnh tranh trong vàngoài nước
Cạnh tranh với nhiều đối thủ tại thành phố vinh như : sàn giao dịch vàngIGI Các trung tâm chứng khoán như Techco VNS, các sàn giao dịch bất độngsản Để nâng cao uy tín của mình , công ty đã liên tiếp liên kết với 1 số sàn giaodịch chứng khoán để các sàn làm đại lý cho công ty và mở rộng tầm ảnh hưởngcủa mình ra Hà Nội , Hà Tĩnh… và còn ký hợp đồng liên kết với các công ty tàichính khác
- Các nhà cung cấp :
Công ty liên kết với tất cả các ngân hàng trong nước để lấy thông tin khách hàng 1cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.và từ đó cung cấp cho khách hàng các dịch
Trang 10+ ngân hàng vietcombanhk
+ ngân hàng oceanbank
+ ngân hàng Dại Á Bank
+ ngân hàng Vietink bank
Công ty còn liên kết với các nhà cung cấp phần mềm nước ngoài đó là công tycung cấp phần mềm giao dịch ngoại hối FX3A có trụ sở tại vương quốc Anh, giúpcông ty quản lý các giao dịch tránh các trường hợp không tốt ảnh hưởng tới niềmtin ở khách hàng
- Các khách hàng :
Vì là công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính nên khách hàng của công ty hếtsức đa dạng với số tiền ký quỹ 100$ khách hàng có thể giao dịch với số tiền lênđến 10000$ ( vì công ty sử dụng lực đòn bẩy 1:100) Cho nên khách hàng củacông ty bao gồm : các cá nhân, các tổ chức tài chính , các ngân hàng hay các công
ty …
- công ty có môi trường làm việc bên trong rất thuận lợi :
Công ty có cơ cấu tổ chức đơn giản , gọn nhẹ , không cồng kềnh Điều này tạo lợithế cho công ty Mọi sự quyết định của công ty đều được quyết định nhanh chónggọn nhẹ Bầu không khí trong công ty rất tốt, tạo sự gắn bó liên kết giữa các thànhviên trong công ty , tộ động lực cho mọi người làm việc đạt hiệu quả tốt nhất bêncạnh đó công ty còn thường xuyên tổ chức thi đua giữa các phòng ban , và giữa
Trang 11các cá nhân trong công ty với nhau
1.1.6 : thị trường kinh doanh của doanh nghiệp :
Trong thời gian đầu mới thành lập, Công ty CP CNM Thăng Long chỉ cungcấp các dịch cho khách hàng quen thuộc trên địa bàn Tỉnh Nghệ An Nhưng saumột thời gian đi vào hoạt động chính thức hiệu quả, Công ty đã cố gắng mở rộngthị trường, tìm kiếm khách hàng trên các Tỉnh lân cận như Nam Định, Thanh hóa,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị…những tỉnh này thuộc khu vực Bắc Trung Bộ
và Miền Trung Trong thời gian tới Công ty đặt mục tiêu phấn đấu khai thác thịtrường các tỉnh Miền Bắc và Miền Nam
- Thị trường Bắc Miền Trung:
Đây là thị trường khai thác chủ yếu rộng lớn của Công ty Đặc biệt cócáckhách hàng, đối tác làm ăn quan hệ lâu dài với Công ty như: Đài Truyền hìnhNghệ An, Đài truyền hình Hà Tĩnh , sàn giao dịch Phú Khang Đạt, Ngân hàngSeaBank… ngoài ra công ty phục vụ cho các trường đại học có đối tượng là thanhthiếu niên và sinh viên Các chương trình tuyển sinh, chiêu sinh tuyển dụng…
Ưu điểm của thị trường này là dễ tiếp cận vì chưa có quá nhiều các Công tytài chính lớn cạnh tranh cùng, vốn bỏ ra để làm truyền thông ở các thị trường nàythường nhỏ hơn các thị trường phát triển, giúp Công ty thu hồi vốn nhanh Chính
vì vậy khách hàng có phần dễ tính hơn, nhưng không vì thế mà Công ty chủ quan Nhược điểm của thị trường này đó là nhỏ, trình độ dân trí của người dân chưacao về lĩnh vực tài chính thế giới, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn chưa cao
- Thị trường miền Bắc và miền Nam : đây là 2 thị trường lớn mà công ty sắp sửabước chân vào Để dễ dàng bước chân vào công ty đã liên kết với các công ty lớntai 2 khu vực này như : công ty Sao Vàng tại Đà Nẵng Hồng Hối tại Tp Hồ ChíMinh Công ty Đỉnh Phong tại Hà Nội… sự hợ tác này giúp công ty mở rộngđược nhiều mối quan hệ , giảm bớt các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty :
Trang 12BỘ PHẬN KINH DOANH
BỘ PHẬN NHÂN SỰ
BỘ PHẬN PHÂN TÍCH
BỘ PHẬN DỊCH VỤ
BỘ PHẬN CHĂM SÓC
Trang 13Hội đồng quản trị của công ty bao gồm 5 thành viên Chủ tịch hội dồngquản trị là người lãnh đạo cao nhất , có nhiệm vụ quản lý toàn diện , chịu tráchnhiệm trước nhà nước về việc kinh doanh và đời sống nhân viên
- phòng giám đốc :
+ bao gồm 1 giám đốc nhận chỉ đạo trực tiếp từ hội đồng quản trị và xử lý côngviệc trong nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
Và chịu trach nhiệm về tài chính của công ty
+ phó giám đốc phụ trách việc kinh doanh và hướng dẫn thi hành lệnh của tổnggiám đốc và nhận phản hồi từ các phòng ban để trình lên giám đốc đẻ tìm phươnghướng giải quyết
- phòng kỹ thuật :
Có nhiệm vụ phân tích thông tin kinh tế - chính trị thế giới và phải cung cấp đầy
đủ cho khách hàng Đồng thời hàng ngày phải gửi chiến lược giao dịch tới cácphòng ban khác Hỗ trợ cho phòng kinh doanh đào tạo nhân viên mới
Gồm :
+ trưởng phòng phụ trách việc công việc chung của phòng
+ 3 nhân viên phân tích kỹ thuật
+ 3 nhân viên phân tích cơ bản
+ 1 nhân viên phụ trách việc cung cấp chiến lược giao dich hàng ngày cho phòngdịch vụ
- Phòng kế toán – tài chính :
Gồm : 1 trưởng phòng và 2 nhân viên kế toán Phòng này có chức năng tham mưucho giám đốc thực hiện các kế hoạch kinh tế kiểm soát việc thu chi của công ty,quản lý tài sản lưu động và cố định của công ty
- Phòng kinh doanh :
Có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển hệ thống khách hàng mới cho công ty Tưvấn cho khách hàng giao dich hàng ngày Đào tạo và phát triển nhân sự cho côngty
Trang 14Gồm :
+ 1 trưởng phòng quản lý chung
+ 15 nhân viên kinh doanh
+ 2 nhân viên phụ trách tuyển nhân sự cho công ty
+ 4 nhân viên phụ trách việc PR và maketing cho công ty
- phòng dịch vụ :
Có nhiệm vụ cung cấp chiến lược giao dịch hàng ngày cho khách hàng Nhânthong tin phản hồi từ khách hàng và xử lý thông tin đó Nhận và kết thúc hợp đồngcho khách hàng
Gồm :
+ 1 trưởng phòng phụ trách quản lý chung :
+ 2 nhân viên phụ trách việc mở hợp đồng và thanh lý hợp đồng
+ 8 nhân viên chăm sóc khách hàng
1.3 Đặc điểm 1 số nguồn lực :
1.3.1 cơ cấu nguồn nhân lực :
Đặc điểm nguồn nhân lực (Nguồn: Điều lệ hoạt động của Công ty)
Trang 158 Bộ phận dịch vụ 04
1.3.2 Đặc điểm nguồn nhân lực :
Đặc điểm nguồn nhân lực
(Nguồn: Điều lệ hoạt động của Công ty)
Cơ cấu nguồn vốn
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty trong ba năm 2009, 2010, 2011)
ĐVT : VNĐ
Tài sản
Trang 16II.Ngân kinh phí
Trang 17Qua bảng cân đối kế toán tóm tắt ta nhận thấy 1 số đặc điểm nổi bật về tình hìnhtài chính của công ty như sau :
- Về mặt tài sản : giá trị tài sản của công ty tăng mạnh qua các năm cụ thể Năm
2010 tăng 21.57% so với năm 2009 Năm 2011 tăng 9.8% so với năm 2010
- Về mặt nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm cụ thể Năm 2010tăng 29% so với năm 2009 Năm 2011 tăng 12.7% so với năm 2010
Hoạt động trong lĩnh vực tào chính đòi hỏi công ty phải liên tục thay đổi cấc thiết
bị truy cập và xử lý thông tin để phục vụ khách hàng 1 cách tôt nhất Chính vì vậy
Trang 18công ty không ngừng đầu tư vào thiết bị công nghệ mới nhầm hoàn thiện mục đích
đó
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
Trang 19Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của công ty CP CNM Thăng Long ta thấy
rõ kết quản kinh doanh của công ty tăng rõ rệt:
Trang 20- Doanh thu về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng rõ rệt : năm 2010 tăng324.5% so với năm 2009 Năm 2011 tăng 53.12% so với năm 2010
- Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng đặc biệt là năm 2010 tăng mạnh nhấttăng 216% so với năm 2009 Năm 2011 lại tăng it hơn so với giai đoạn 2009-2010
đó là chỉ tăng 57% Nguyên nhân của việc năm 2010 tang nhiều như vậy là vìtrước đó năm 2008-2009 xảy tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên các nhàđầu tư đã tim 1 kênh đầu tư mới đó là thị trường forex Cho nên công ty đã đạtđược lợi nhuận sau thuế như thế Sang năm 2011 tình hình kinh tế trở lại ổn địnhhơn nên các nhà đầu tư đã rút tiền đầu tư vào các kênh tài chính khách chính vì vậy
nó đã khiến cho doanh thu sau thuế của công ty sụt giảm như vậy
1.7 Phân tích kết quả của từng loại hình dịch vụ của công ty :
Doanh thu từ các dịch vụ của công ty cung cấp giai đoạn 2009-2011 :
Qua bảng trên ta thấy doanh thu từ các gói dịch vụ chính như sau
- dịch vụ tự doanh năm 2010 tăng 694% so với năm 2009 Năm 2011 chỉ tăng107.8% so với năm 2010
- dich vụ cam kết năm 2010 giảm 415.8% so với năm 2009 Năm 2011 tăng 0.76%
Trang 21thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia sử dụng gói dịch vụ này.Bước sàn năm
2011 doanh thu từ gói dịch vụ tự doanh giảm cũng là vì gói đầu tư này mang lại lợinhuận lớn nhất nhưng cũng mang lại rủi ro cao nhất cho nhà đầu tư nên nó đã hạnchế họ tham gia sử dụng gói dịch vu này Còn gói dịch vụ cam kết năm 2010 lạiđáng kể là vì gói dịch vụ này chỉ mang lại lợi nhuận thấp cho nhà đầu tư ( lợinhuận tối đa mà nhà đầu tư được hưởng là 7%/tổng vốn đầu tư) nên họ đã chuyểnsang gói dịch vụ tự doanh để có thể kiếm lợi nhuận nhiều hơn Bước sang năm
2011 lại tăng thêm 0.76% cũng là vì gói tự doanh quá rủi ro nên để hạn chế rủi rocác nhà đầu tư đã quay lại với gói dịch vụ cam kết còn gói dịch vụ ủy thác năm
2010 tăng thêm 18.3% là do 1 số nhà đầu tư sợ độ rủi ro cao cua gói dịch vụ camkết và tự doanh nên họ sử dung loại dịch vụ này để đảm bảo sự an toàn cho đồngvốn của họ Bước sang năm 2011 giảm 23.97% vì đa số các nhà đầu tư sử dụng góidịch vụ này cảm thấy lợi nhuận mà nó đem lại thấp hơn nhiều so với 2 gói dịch vụcòn lại ( lợi nhuận tối đa mà họ được hưởng là 2%/tổng vốn đầu tư) nên họ đã chủđộng chuyển sang sử dung 2 gói kia
Nguyên nhân quan trọng nhất mà ban giám đốc đưa ra để giải thích vì saogói dịch vụ tự doanh thu hút được nhiều người tham gia nhất và tạo ra nhiều lợinhuận nhất cho công ty là vì doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên nhiệt tình, làmviệc hang say nên đã thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào công ty Chính vìvậy công tác đào tạo và phát triển nhân sự hết sức quan trọng tại công ty
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG ĐÀOTẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP CNM THĂNG LONG
2.1 Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty CP CNM Thăng Long :
Trang 22- Cơ cấu nhân sự tại công ty :
Ta có sự thay đổi nhân sự tại công ty như sau :
Năm 2009 có 37 lao động , sang năm 2010 tăng lên 48 lao động , năm 2011 có 62lao động Đi sâu vào phân tích ta thấy : lao động trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn tạicông ty Số lượng lao động trực tiếp có sự gia tăng qua các năm Năm 2009 tăng 5người so với năm 2008 (32 người) , năm 2010 tăng 8 người so với năm 2009 ( 40người ) , năm 2011 tăng them 4 người so với 2010 ( 44 người) Là doanh nghiệpchuyên về lĩnh vực tài chính nên số lượng lao dộng chính phân bổ rất hợp lý Sốlượng lao động gián tiếp ở các bộ phận khác cũng vừa phải Nhưng cũng có sự giatăng qua từng năm
- xét theo hình thức tuyển dụng nhân sự :
Số lao động theo biên chế và hợp đồng lao động ngắn hạn có sự thay đổitheo từng năm Cụ thể số lao động theo biên chế có tỉ trọng lớn và tăng theo từngnăm Năm 2009 số lao dộng theo biên chế tăng thêm 5 người so với năm 2008.Năm 2010 tăng thêm 8 người so với năm 2009 Năm 2011 tăng thêm 4 người sovới năm 1010 Và số hợp đồng ngắn hạn cũng thay đổi theo từng năm
- Phân bổ nhân sự trong công ty
Ta có bảng phân bổ nhân sự trong công ty giai đoạn 2009-2011
2010/2009 2011/2010