1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hệ cản ma sát để giảm chấn cho công trình chịu tải trọng động đất

64 656 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hệ cản ma sát để giảm chấn cho công trình chịu tải trọng động đất
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Công trình xây dựng và kỹ thuật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này phát triển vào việc sử dụng các giải pháp điều khiển bán chủ động- giải pháp tích cực và hiệu quả hơn, nhằm nâng cao khả năng kháng chân cho công trình chịu tai trong dong da

Trang 1

be es a ue ĐẠI HỌC QUỐC G GIA TP HCM _ = : :

ˆ Mã số đề tài: - ¬

_Thời gian thực hiện đề tài: I 1/2006 - 52007

Chi nhiệm đề tài: `PCS.TS Chu Quốc Thắng -

HE VỮNG Han ee tác viên ThS Nguyễn Văn Giang

EU uy Ho na _ _ Th§ Phạm Nhân Hòa ne

Trang 3

ĐẠI HỌC QUOC GIA TP HCM

TRUONG DAI HQC QUOC TE

#»]e& -

G2A 1162

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỆ CÁN MA SÁT

DE GIAM CHAN CHO CONG TRINH CHIU TAI TRONG DONG DAT

Mã số đề tài:

-_ Thời gian thực « hiện đề tài: 11/2006 — 5/2007

Chú nhiệm đề tài: PGS.TS Chu Quốc Thắng Cộng tác viên: ThS Nguyễn Văn Giang

ThS Phạm Nhân Hòa

ThS Nguyễn Trọng Phước

TH U VIEN TRƯỜNG ĐH KÝ THUAT CONG NGHỆ TP.HCM

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯƠNG ĐẠI HỌC QUỐC TẺ Độc Lập = Tự Do ~ Hạnh Phúc

Sé: 53 /ĐHQT-QHQT&QLKH - Tp Hỗ Chí Minh, ngày 24 tháng !1 năm 2006

HOP DONG TRIEN KHAI NHIỆM VU KHOA HOC CÔNG NGHỆ

Dé tai cấp: Trường Năm thực hiện: 2006

-_ Căn cứ quyết định số 252/QĐ-ĐHQT-QHQT&QLKH ngày 22 tháng II năm 2006 về

việc giao.nhiệm vu và kinh phí NCKH năm 2006

- Sau khi xem xét mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp

sử dụng hệ cần ma sát để giảm chấn cho công trình chịu tải trọng động đất”

Hôm nay Chúng tôi gdm:

Bên A: Trường Dại học Quốc tế - Dai học Quốc Gia TP.HCM,

Do Ong: GS.TSKH Phan Quốc Khánh

Chức vụ: Hiệu Trưởng làm đại diện

Bên B: Ông (bà): PGS.TS Chu Quốc Thắng làm Chủ nhiệm dễ tài,

Đã thông nhất ký hợp dòng triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2006 với các diều cọ: ki

khoản như sau:

N

Diéu 1: Nội dung công việc

Bê ju tric idm t4 chive-trién khai các nội dung nghiên cứu cụ thể dưới dây:

- Tim hiéu, nghiên cứu các giải pháp giảm chan băng các thiết bi can ma sat

- Di sâu tìm hiểu và nghiên cứu khảo sát hiệu quả giảm chấn của thiết bị can ma

sát biển thiên với thuật toán điều khiển: thích hợp

-_ Thực hiện các tính toán khảo sát, so sánh hiệu quả giảm chắn của các giải pháp

- Dé xuat các kiến nghị liên quan,

Diéu 2: Sin phim

Bên B nộp cho bên A các sản phẩm khoa học sau dây:

` ~ Một hoặc hai bài khoa học đăng trên các Tạp chí Khoa học trong hoặc ngoài nước

~ Một luận văn Cao học ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Thời hạn nộp sản phẩm: Trước ngày LŠ tháng 05 năm 2007

Điêu 3: Giá trị hợp đồng và thể thức thanh toán

Bên A cap cho bên l3 một lần số tiên là 20 triệu dong

Bên B có trách nhiệm thanh toán kinh phí theo quy dịnh về tải chính

Điều 4: Kiêm tra thực hiện hợp đông

Hai bên thỏa thuận kiêm tra việc thực hiện hợp dông vào trước các thời điểm sau:

Lần thứ nhất: ngày | tháng 02 năm 2007 Lân thứ hai: ngảy 15 tháng 05 năm 2007

Trang 5

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ thông báo cho nhau những thông tin có liên

quan và những vẫn đề nảy sinh để cùng bản bạc giải quyết

Điều 5: Nghiệm thu, thanh toán

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ghi ở điều | va điều 2, hai bên chịu trách nhiệm cùng tổ chức -

đánh giá nghiệm thu sản phẩm theo đúng các qui định về thể thức đánh giả nghiệm thu các

công trình nghiên cứu khoa học theo quyết định số 282/QĐ ngày 20/06/1980 của

UBKHKTNN (nay là Bộ KHCN) Nếu san phẩm bên B dược hội déng nghién ctru khoa hoc

cấp trường công nhận có ÿ nghĩa khoa học và có giá trị sử dụng thì sản phẩm đó được coi là

chứng từ để thanh toán hợp déng

-Nếu thời gian thực hiện hợp đông hơn một năm, hàng năm (theo năm tải chính hai bên chịu

trách nhiệm cùng tô chức đánh giá nghiệm thu những nội dung đã thực hiện trong năm làm cơ

Sở cho việc câp kinh phí nghiên cứu tiếp theo)

Thời hạn thanh toán kinh phí: trước ngày 15 tháng 05 năm 2007

Điều 6: Thực hiện

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã được ghi trong hợp đồng Nếu bên nảo vi

phạm phải bồi hoàn thiệt hại và phải chịu trách nhiệm theó các qui định ban hành tại quyết

định số 901/QD ngày 04/08/1989 của Bộ Giáo Dục và Dào Tạo

Điều 7: Điều khoản chung |

Hop đông này được lập thành 4 bản có g1á trị ngang nhau, mỗi bên giữ 1 bản, 2 bản gửi Phòng ÍŒ ⁄„

TP.HCM, ngày-<24 tháng 1L., năm 2006 TP.HCM, ngày 35 tháng 41 năm 2006 —— |

Trang 6

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUOC TE

THUYET MINH DE TAI NGHIÊN CUU KHOA HOC CAP TRU ‘ONG NAM 2006

i | TEN DETAI: i) MA SO:

Nghiên cứu các giải pháp su dụng hệ cần mà sát để giảm

chin cho công trình chịu tải trọng động đất

CƠ QUAN CHỦ TRÍ: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TE

Địa chỉ: Nhà điều hành , Khu phé 6, Phuong Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP HCM

Học hàm: Phó giáo sư Học vị: Tiên sĩ

Chức vụ: Phó hiệu trưởng Khoa/Bộ phận:

Địa chỉ: 45A Cửu Long, Phường 2, Quận Tan Binh, Thanh pho Ho Chi Minh

Điện thoại: 8449421 Fax: 7242 195

Email: cgthane@hemiu.cdu.va pn

Trang 7

7_] NHIỆM VỤ NHỮNG NGƯỜI THAM GIA DE TAI:

H và fen Don vi cone tac ˆ “Địa chỉ, điện thoại Nhiệm vụ Chữ ký cua

( ghi rõ học hàm, (ghi rõ Khoa/Trung tâm, a - người tham

ma ˆ liên lạc được giao XÃ vận

ThS Nguyễn Văn BM Công trình, Khoa KT

Giang Công trình, Trường DH 0903-812-354 Tham gia

3 1 CO QUAN PHÓI HỢP TRÔNG, NGOÀI NƯỚC VÀ NỘI DUNG PHÓI HỢP

Phối hợp đảo tạo Sau đại học, Semina

1 Trường Đại học Bách Khoa-ÐE IQG TpHCM, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Bộ môn Sức bên kết cau va

Bộ môn Công trình, Chương trình Cao học Bi-Việt EMMC

2 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TpHCM, Khoa Kỹ thuật Công trình, Bộ môn Công trình

phát triển cao như Mỹ, Nhật, Canada Puy nhiền, việc nghiên cứu này còn mới được bat dau trong nước

tai Dai hoc Bách Khoa TpHCM và tập trung vào nghiền cứu các piải pháp điều khiến bị dộng Đề tài này

phát triển vào việc sử dụng các giải pháp điều khiển bán chủ động- giải pháp tích cực và hiệu quả hơn, nhằm nâng cao khả năng kháng chân cho công trình chịu tai trong dong dat,

10 | MUC TIEU CUA DE TAI

Thực hiện nghiên cứu và khảo sát hiệu quả giảm chân của các giải pháp sử dụng thiết bị cản ma sát bị động

và thiết bị cần ma sát biến thiên điều khiến bán chủ động Xây dựng thuật toán diều khiến thích hợp nhằm

“đâm bảo hiệu quả giảm chân khi sử dụng các thiết bị cản ma sát biến thiên điều khiển bán chủ động

11 | TOM TAT NOI DUNG CUA DE TAL VA QUA TRINH THUC LEN

-Các giải pháp kháng chan

-CAc thiét bi can ma sat bi dong (FD) va thiet bi can ma sat biến thiên diều khiến bán chú động(VFD)

-Phân tích và tính toán khảo sát hiệu quả giảm chân của hệ cán ma sát bị động FD

-Phân tích va xây dựng thuật toán diều khiển thiết bi can ma sát biến thiên (VFD) nhằm thực hiện diều khiển bán chủ động kết cau

-Thực hiện khảo sát hiệu quả giảm chắn của hệ cản bán chủ động VFD

-Đưa ra các khuyến nghị nhằm ứng dụng trong thực tiễn thiết kế công trình

NHŨ CẤU KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN TRỰC TIEP DEN DE TAT

Những cơn dịa chân và dộng đất vốn íLoặp trong lịch sử xảy ra gần đây trong khu vực và ở Việt Nam, cả Ở

Trang 8

các tỉnh miễn núi và trung du phía Bắc và đặc biệt ở Nam bộ đang buộc các nhà quan ly do thi, cac nha thiét

kế, các nhà khoa học nhiệm vụ nhanh chóng tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng rất tiêu cực

của động dat lên các công trình Đây là van dé còn chưa được quan tâm đúng mức ở VN Trước khi có

những quyết sách mang tính hệ thống, đồng bộ và to lớn thì việc sử dụng giải pháp giảm chân bằng các loại

hệ cản diều khiển dao động công trình là những giải pháp rất hiệu quả cần thiết được khảo sát nghiên cứu và

đưa vào ứng dụng Để tài này là một trong những nghiên cứu (Lôi về lĩnh vực này

13] DỰ KIÊN SÀN PHÁM NGHIÊN CỨU CỦA DE TÀI VÀ KHẢ NÀNG ƯNG DỤNG

- Hai bai báo hoặc báo cáo khoa học trên các tạp chí khoa học công nghệ hoặc hội nạhị khoa học

- Để xuất các giải pháp và khuyến cáo phủ hợp ú ứng dụng tăng cường khả năng kháng chan chống

động đất và gió bão cho các công trình nhà cao tang

- Một luận văn Cao học

14 | KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ THUYẾT MINH SÚ DUNG

e Nguồn trường: 20.000.000 dong

e Các nguồn khác:

e Thuyết minh sử dụng kinh phí: 1 Xác định đẻ tài và hoạt động nghiên cứu: 14.700.000 dồng

2,Tổng kết nghiệm thu: 4.300.000 dong

3 Quản lý đề tải: 1.000 000 déng

qe:

Ngay 28 thang 2 nam 2006 Ngày thắng năm 200 *

ges é PGS TS Chu Quốc Thắng

Ngày tháng năm 200 Ngày y táng Z2 năm 20( 1B

Chủ nhiệm chương trình (nêu có) Ban Giảm Hiệu

Ghi chú: 1 Các mục trên cần phải ghí day đủ, chính xác, rõ rang, khong tẩy xoá dễ tiện cho việc quản lý

KHCN và những thủ tục cần thiết sau này

2 Cần ký đóng dấu, shi rõ họ tên

3$ Dùng bản chính để dăng ký

4, Nếu cần thuyết mình thêm có thể phí vào các tờ khai dính kẽm,

Trang 9

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐẺ TÀI

1 Chủ Nhiệm dé tai: PGS.TS Chu Quốc Thắng

Trường Đại Học Quốc tê

2 Cộng tác viên: ThS Nguyễn Văn Giang

Bộ môn Công Trình, Khoa Xây Dựng, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công nghệ Tp HCM

3 Cộng tác viên: ThS Phạm Nhân Hòa

Chương trình EMMC Đại học Bách Khoa, TpHCM

4 Cộng tác viên: ThS Nguyễn Trọng Phước

Bộ môn Sức bên Kêt câu, Khoa Xây dựng Trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TpHCM

Trang 10

TOM TAT CAC SAN PHAM CU THE CUA DE TAI

1 Luận văn Cao học- chuyên nghành Xây dựng dân dụng và công nghiép- Dai hoc Bach

Khoa TpHé Chi Minh: (Đã nộp và đợi bảo vệ)

“ Điễu khiến bán chủ động kết cầu chịu động đất với hệ cản ma sát biến thiên

Người thực hiện : Th§ Phạm Nhân Hòa „

Người hướng dẫn: PGS.TS Chu Quốc Thắng

2 Ba bài báo đăng Tạp chí “Phát triển Khoa học và Công nghệ” Đại học Quốc gia -

HCM: (đã gửi đăng)

Phạm Nhân Hòa, Chu Quốc Thắng “Đánh giá hiệu quả của hệ cản ma sát biến thiên với

công trình chịu tải trọng động đất”

Phạm Nhân Hòa, Chu Quốc Thắng “Đánh giá hiệu quả giảm chấn của hệ cản ma

sát điều khiến bị động với công trình chịu tải trọng động đất”

Phạm Nhân Hòa, Chu Quốc Thắng “ Các phương án sử dụng hệ cản ma sát trong

kết cầu 9 tang”

3 Báo cáo khoa học tại Hội nghỉ Cơ học toàn quốc- lần thứ 8, Hà Nội, 12/2007

( Đã đăng ký và gửi Tóm tắt Báo cáo )

Phạm Nhân Hòa, Chu ¡Quốc Thắng “Đánh giá hiệu quả giảm chắn cho công trình

chịu tải trọng động đất sử dụng hệ cản ma sát bị động và hệ cản ma sát biến thiên

(bản chủ động) ”

Trang 11

1.1 Y nghĩa khoa học và thy tién ctta dé tai: oo cccccsssssesscccsssssseeescsssssetecessveessssansevesene 1

1.2 Tóm tắt mục tiêu và nội dung nghiên cứu: -.- + con re roi 1

2.1: Dinh nghia hệ cản ma sát: Q TH HT T110 11111121111 1151 211111511101 EE 1151111 tre 2

2.2 Các thiết bị cản ma sát bị động (ED) LH KH Hàn TH TH ng TT ng TH Tàn 2

2.2.1 Hệ cản ma sát do sự trượt của bu lông (LSB)- He 2

2.2.2 _Hệ cản ma sát của PalÌ, nTnHnH TT HT 1x 1111117111111 111115151 Exe 2

2.2.3 He cản ma sat Ca SUMITOMO? ec ecceeccesesceseesecsesssecsesssescscscssssssnseseevevseaneeaeaes 4

2.3 Cac thiét bị cản ma sát biến thiên (VED): 55 2t 21121 eeeeree 4

3.1 Phan tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản ma sát bị động: .- 5

3.1.1 Mô hình tính toán của kết cấu: senssngenssesessnesnussasesenassanssnnnesssnecenanecearecentesenietaeessnesss 5

3.1.2 Thuật toán giải phương trình chuyển động: H 419 1111 111 HT TT T111 11x rào 7

3.2 Thuật toán điều khiển và 1 dap ứng của kết cầu sử dụng VED: ccccvrscee 9

3.2.1 Đặc điểm của kết cấu được trang bị hệ cản ma sát biến thiên 2tr2 xa 9

3.22 - Xác định luật điều khiến trong mô hỉnh điều khiến bán chủ động 10

3.3 Tim đáp ú ứng của kết cầu được trang bị hệ cán ma sát biến thiên: 2s 11

4 VÍ DỤ TÍNH TOÁN ocee “ "—¬ - 12

ro 41 T ham số điều khiển của hệ cản ma sát: G211 0211221221115 121011111 coe 12

42 Kết cầu 3 tang: T TH T9 1 TT KT KT Tà TT TT ng ch 13

43 Kết cấu 9 thas re 16

4.3.1 Lựa chọn các phương án thiết kế + S0 TH 2H 1110.711012 16

4.3.2 Đáp ứng của kết cầu với các phổ gia tốc nền khác: .- 22 c2sacsse 22s 19

44 Với kết cầu 20 tầng: TH 22 H221 xeeerrreeereree 20

4.4.1 Đáp ứng của kết cầu với tải trọng động đất ELCentro: 2-2 ©sctvrxvzxtzszss 21

4.4.2 Đáp ứng của kết cấu với tải trọng động đất Kobe: -2-22t cv rrccrecoee 22

51 Kết luận: S199 11111 TH HH TH Tà TH HH TT Tà HT TH TT HH HT TT Tư rà 23

5.2 Phạm vi ứng dụng của đỀ tài: c c1 11.21110111 Eeeye " 24

5.3 Hướng phát triển của để tài: 2 HE eey TH HH KH N11 11111 1n 6 như 24

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

+

1.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

._ Những cơn địa chấn và động đất vốn ít gặp trong lịch sử xảy ra gần đây trong khu vực và

ở Việt Nam, cá ở các tính miễn núi và trung du phía Bắc và đặc biệt ở Nam bộ đang buộc các nhà

quản lý đô thị, các nhà thiết kế, các nhà khoa học nhanh chóng tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế

các ảnh hưởng rất tiêu cực của động đất lên các công trình Đây là vấn đề còn chưa được quan

tâm đúng mức ở VN Trước khi có những quyết sách mang tính hệ thông, đồng bộ và to lớn thì

việc sử dụng giải pháp giảm chân bằng các loại hệ cản để điều khiến đao động công trình là

những giải pháp rất hiệu quả, cần thiết được khảo sát, nghiên cứu và đưa vào ứng dụng Đề tải

nảy là một trong những nghiên cứu ít ôi về lĩnh vực này

Với ưư điểm về giá thành rẻ va dé diéu khién [8], FD thích hop giảm chân cho công trình

thấp tầng và chịu tải trọng động đất ở mức độ trung bình Nhưng để đánh giá đặc điểm của hệ cản

ma sát bị động (FD), ta cần phải có một mô hình tính toán và thuật giải tìm đáp ứng đúng đề từ

đó đưa ra cách xác định lực điều khiển sao cho FD làm việc hiệu quả Do vậy, việc xây dựng mô

hình tính toán và thuật giải để tìm đáp ứng là vấn để cần thiết và quan trọng trước khi đánh giá

mức độ hiệu quả cia FD

Còn đối với hệ cản ma sát biên thiên (VED) được điều khiến bán chủ động thì hiệu quả

giảm đáp ứng là lớn hơn nhiều so với FD Thuật toán dùng dé điều khiển chủ động cũng là thuật

toán dùng trọng điều khiên bán chủ động, thuật toán điều khiển chủ động chỉ dừng lại trong việc

xác định trực tiếp lực điều khiến kết cầu (u), trong khi đó, đối với điều khiến bán chủ động, ngoài

việc xác định u thì ta còn phải tìm ra mối quan hệ giữa lực điều khiển và yếu tố gây ra lực điều

khiến Do vậy, van dé quan tâm trong các bài toán điều khiến bán chủ động là tìm ra các thuật

toán điều khiển hệ cán đê kết cầu cho kết quả giảm đáp ứng theo mong muôn

1.2 Tóm tắt mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát L hiệu quả giảm chắn cho công trình chịu tai trọng

động đất khi sử dụng các FD và VED được điều khiến bán chủ động Xây dựng thuật toán điều

khiến cho hệ điệu khiển bán chủ động nhằm đảm báo hiệu quả giảm chấn tốt nhất

Đề tài gồm 5 chương và 1 phụ lục tập trung vào các nội dung sau:

~ Các thiết bị cản ma sát bị động (FD) và thiết bị cản ma sát biến thiên điều khiến ban cht

động(VFD)

— Phân tích và tính toán khảo sát hiệu quả giảm chấn của FD

~ Phan tích, và xây dựng thuật toán điều khiến thiết bị VFD nhằm thực hiện điều khiến

bán chú động kết cấu

— Thực hiện khảo sát hiệu quả giảm chắn của VFED

— Đưa ra các khuyến nghị nhằm ứng dụng trong thực tiễn thiết kế công trình

Trang 13

CÁC LOẠI THIẾT BỊ MA SÁT TRONG THỰC TẾ

những thiết bị tiêu tán năng

lượng bằng lực ma sát Các _ Lực ma sát lon nhat = uN

Hệ cản này do Pall cái tiến từ hệ cản LSB, đây là loại hệ cản được nghiên cứu, phát triển

và dùng nhiều nhất hiện nay trong số các hệ cản ma sát

cunipression tension

“«_ bra cok h'® Su oy’ Hinh 2.3 Lắp đặt hệ

“beam ; slip joint with | | NOS ZA inks can ma sat Pall cing

friction pad ¡| JSC |: chung với hệ giẳng

Trang 14

CÁC LOẠI THIẾT BỊ MA SÁT TRONG THỰC TẾ

Môt số hình ánh thực tế của hệ cắn ma sát Pall [2]:

» Seismic Upgrade of Boeing Commercial Airplane Factory, Everrett, USA:

a es eh re

Cost of Retrofit: US$65 million

Savings: US$30 million

Savings: More than 60%

compared to other structural

Savings : More than 50% in

seismic upgrade cost and time

> Uu diém cua hé can ma sat bi động (FD) là được sử dụng để cải tạo các công trình thấp

tầng chịu động đất với chi phí và thời gian lắp đặt thấp hơn so với các phương pháp kháng chấn

khác

Trang 15

CÁC LOẠI THIẾT BỊ MA SÁT TRONG THỰC TẾ :

2.3 Cac thiét bi can ma sat bién thién (VFD):

Hệ cản ma sát biến thiên đang được dùng hiện nay là hệ cản ma sát bang vật liệu áp điện

(piezoeclectricity friction damper) (Hinh 2.6 va Hinh 2.7) Lực pháp tuyến của hệ cản ma sát

được điều khiển bằng hiệu điện thế cung vào vật liệu theo quan hệ sau 0:

4EAd,,V (t) eto

es h

trong đó: ,„„ là lực ma sát được đặt trước trong hệ cản ma sát;

E = mô đun đàn hồi Young của vật liệu áp điện;

A = diện tích mặt cắt ngang của lớp vật liệu;

h = bề dày mỗi lớp vật liệu áp điện;

d,„ = hệ số biến dạng của lớp vật liệu áp điện;

Figure 1.2: A semi-active joint

Hinh 2.6 Hé can ma sat bang vat liguap Hinh 2.7 Nút điều khiển bán chủ động bằng

điện FPA-1700-LV vật liệu áp điện

Trang 16

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản ma sát bị động:

3.1.1 Mô hình tính toán của kết cấu:

Xét kết cấu ø tầng được trang bị n FD nhu sau (Hinh 3.1):

x(t) _ xv) _

nhưng chưa biển dang

—— Vị trí mới sau biến dạng

(a) Kết cấu khung phẳng (b) Chuyển động của kết cấu

Mình 3ï Sơ đồ kết cầu khung nhiều tầng được trang bị FD

theo mô hình sàn tuyệt đôi cứng [9]

Các ký hiệu: zm, và zz, lần lượt là khôi lượng của kêt câu và của hệ giăng ở tâng thứ 7;

x,(t) va x’ (¢) lần lượt là chuyên vị của kết cầu và của hệ giằng so với đất nền ở tầng thứ 7, P (?)

va x, (¢) là lực tác động và gia tốc nền của tải trọng đông đất biến thiên theo thời gian

Trang 17

Kosten cheery HA) TỔ

Hinh 3.3 So dé luc tac động vào các khối lương tách TỜI

Với giả thiết sàn tuyệt đối cứng, ta quy khối lượng mỗi tầng thành khối lượng tập trung

mụ, các khối lượng này được liên kết với nhau bằng các lò xo #; và hệ cản cơ Hệ giăng chứa FD

được quy thành khối lượng tập trung ø;' đặt trên m; va chúng liên kết với nhau băng lực ma sát

F;, lực ma sát này chính là lực ma sát trong hệ cản được lắp đặt ở mỗi tang

và gia tốc của kết cau

e Các ma trận đặc trưng của hệ giằng (M1%%,C% K34 ,x°,x“ và X°) cũng xác định tương

tự như các ma trận đặc trưng của kết cấu

HƯƠNG

NNYYợợnnnnnnnnợnnununzưznnnnaaazagơnaaơơnaơzszơơợơợờơngguznnnnuäẵẳäăaaaaaanemn

6

Trang 18

e z¿ : hệ sô ma sát động của thiệt bi can ma sat duoc lap dat 6 tang thu

3.1.2 Thuật toán giải phương trình chuyền động:

— FD làm việc dưới 2 trạng thái:

e Trang thai “dinh” khi: |F, |< Frys, = HN, | (3.2a)

Khi đó, ta có quan hệ sau: „X' =„ Xf và „&' =„ k° q st St se St 3.2b

f (mà Co ~ À I

hE; Jia — Lomax, / ENE GT J =F maxes

a Fj dea ~ —Frmax,j nêu (F; Ì Š —Fmav/

Các chỉ số dưới sr và s/ chỉ trạng thái của FD, st là “dính” và s/ là “trượt”

Từ (3.2a) và (3.3a): chỉ khi nào FD ở trạng thái “trượt” thì mới làm tiêu tán năng lượng

của tải trọng tác động Đối với FD được điều khiển bị động thì 7 =cons, giá trị Ƒ„„ , này

và lực ma sát lúc này được xác cnt

phụ thuộc vào thiết bị cản ma sát (tức là phụ thudc vao hé sé ma sat déng wz; va luc kep Nj) theo ©

quan hé sau:

Theo (3.4): luc ma sat lén nhat Fra; (khi FD xây ra trạng thái “trượt”) mà ta thiết lập

trước trong mỗi hệ cản là có thể thay đổi được qua việc thay đổi giá trị lực kep Nj

— Viéc tim dap tmg cua két cau (x*,x* va #*) từ phương trình chuyên động là phụ thuộc

vào tải trọng tac dong ( P(t), gia toc nền ¥, (¢)) va trang thai cla FD, do đó, bài toán mang tính

phi tuyến Phương pháp số để giải bài toán này như sau:

e Chia thời gian / thành các bước thời gian /; (/, =/.A/, ¿ là bước thời gian thứ ¡ và At là

mỗi bước thời gian)

e Quan hệ giữa chuyên vị và vận tốc vào gia tôc được lây theo phương pháp Time —

Newmark như sau [9]:

Trang 19

#; và g lan lượt là các sai số về gia tốc và lực ma sát trong môi lân tính lặp

e Kết quả bài toán là chính xác khi lấy

Trang 20

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.2 Thuật toán điều khiến và đáp ứng của kết cầu sử dụng VED:

3.2.1 Đặc điểm của kết cấu được trang bị hệ cần ma sát biến thiên:

Xét kêt câu z tâng được trang bị r hệ cản ma sát biến thiên như sau (Hình 3.5):

| Thiết bị đo lực ma sat (load cell)

[X]B6 cảm tiền (sensor) đo trạng thái của kết cầu

4BO DIEU KHIEN Tin hieu _

Hinh 3.5 Sơ dé kết cấu được trang bị VFD và hệ thông điều khiến [4]

Các ký hiệu: m,„k, và x,(¿) lần lượt là khối lượng, độ cứng và chuyên vị so với đất nền

của tầng thứ ¡; &,, là độ cứng của hệ giằng: N, () là lực pháp tuyến (normal force) bién thién

theo thời gian của hệ cản VFD

Khi kết cấu chịu động đất, phương trình chuyển động của kết cầu được mô tả trong không

gian véctơ trạng thái như sau [4]: -

trong đó: z(¿): diễn tả trạng thái của kết cấu bao gồm chuyên vị tương đối và vận tốc tương đối của các tầng so với đất nền; u(/): vector lực điều khiển; w(¿): vector gia tốc nền

của trận động đất; A : ma trận xác định đặc trưng của kết cầu bao gồm các ma trận khối lượng,

ma trận cản và ma trận độ cứng của kết câu; B và E: ma trận phân bố lực điều khiển và gia tộc

nên

Trang 21

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.2.2 Xác định luật điều khiển trong mô hình điều khiển bán chủ động:

Đối với hệ cản ma sát, khi hoạt động, chúng làm việc dưới 2 trạng thái:

— Khi hệ gản ma sát ở trạng thái “đính”: |¿,(2)|< „N,() (3.11)

— Khi hệ 6ản ma sát ở trạng thái “trượt”: |z,()|= „M,(?) (3.12)

trong dé: 4; la hệ số ma sat của hệ cản ở tang thứ ¡

—_ Từ(G.IT) và @.12), ta nhận thây răng: chỉ khi nào hệ cản ma sát ở trạng thái “trượt” thì

kết câu mới điêu khiên được và chỉ khi ở trạng thái “trượt” hệ cản ma sát mới làm tiêu tán năng

lượng do tải trọng tác động

e Đối với kết cấu được điều khiển bị động, ta có quan hệ giữa lực điều khiên u; va luc

pháp tuyên N; khi FD ở trạng thái “trượt” như sau [8]:

u,(t) =sgn| x, (4)- 4 (0)] 4, (3.13)

trong đó: x, là vận tốc cla tang thứ , +¡ là vận tốc của hệ giăng giữ FD, @, là lực

pháp tuyến của FD Trong trường hợp điều khiển bị động này, N; luôn là hằng số

e Còn đối với kết cấu được điều khiển bán chủ động sử dụng hệ cản ma sát biển thiên,

quan hệ giữa lực điều khiên và lực pháp tuyên khi VFD ở trạng thái “trượt” tại bước thời gian [k]

A,=e*"; By=A'(e*™ -1)B, E, =A" (e°" -HE;

t=k.Ar, k la bude thoi gian thik, Ar 1a bude thoi gian

trong đó: K, là ma tran độ cứng của hệ giằng chứa VFD mà phần tử thứ ¡ nằm

trên đường chéo là độ cứng của hệ giằng thứ i (k,,); D là ma trận chỉ ra mỗi quan hệ giữa

chuyên vị địa phương của hệ cản và chuyển vị toàn cục của kết cấu; I là ma trận đơn vị

- Như vậy, ta đã điều khiển kết cấu thông qua lực pháp tuyến biến thiên X, (?) từ công thức

(3.14), luật điều khiển ,(/) được xác định như sau [6]:

a

N,(t)=sgn[a, 00)” (3.16)

trong đó, ñ và F 1a vector luc điều khiển và ma trận chứa thuật toán điều khiển â

và F được lấy theo lý thuyết điều khiển chủ động; C là ma trận định vị các bộ cảm ứng

Đến đây, nếu ta thiết lập được ma trận chứa thuật toán điều khiển Ê thì vẫn dé của bài

toán xem như được giải quyết Ê có thể là luật điều khiển tổng quát bất kỳ, trong bài báo này, F

được xác định theo mô hình điêu khiên sử dụng trực tiếp dữ liệu đầu ra như sau [6] :

ấ` F =B;'| ®,, diag(4,), - A,.®, |.(C.®;) ~ -¬Il (3.18)

trong đó: ®, là ma trận chứa vectơ riêng theo mục đích điều khiển; A¿, B¿ và ®„

là ma trận được lẫy ra từ r hàng dưới của các ma trận A, B và ®,

ed

10

Trang 22

Hệ cản ma sát biến thiên đang được dùng hiện nay là hệ cản ma sát bằng vật liệu áp điện

(piezoeclectricity friction damper) Luc phap tuyến của hệ cản ma sát được thay đổi nhờ hiệu

điện thé cấp vào vật liệu piezoelectricity theo quan hệ (2.2)

3.3 Tìm đáp ứng của kết cầu được trang bị hệ cản ma sát biên thiên:

Xét phương trình chuyển động của kết cầu trong không gian trạng thái (3.10), néu phuong

trình được rời rạc hóa trong miên thời gian sao cho các lực tác động và lực điều khiển là hằng số

trong mỗi bước thời gian thì đáp ứng của hệ trong bước thời gian tiếp theo sẽ phụ thuộc vào bước

thời gian trước đó như sau [4]:

z[k +1|=A,.2[k]+B,.u[k]+E,.w[k] (3.20)

trong đó: u được xác định bằng phương pháp “hiệu chỉnh lực cân bằng” [5] Tức

là, ở mỗi bước thời gian, ta giả sử trước trang thai cua VFD để tính toán giá trị của lực điều khiển

u rồi sau đó hiệu chỉnh dần giá trị u cho đến chúng khi tắt cả đều thỏa mãn điều kiện giả thiết về

trạng thái

Trang 23

4.1 Tham số điều khiến của hệ cản ma sát:

Chu trình liêu tán măng lượng của hệ cản ma sát trong két câu

|m = 5000kg; c=0 1225(AN A „Và k= 29.9913(4N/ „|| với tải trọng động đất ElCentro

Chuyen vi tuong doi x-x' (cm) Chuyen vi (cm)

Hinh 4.1 | Chutrinh tiéu tan nang luong hé cản ma sát bị động và bán chủ động

Nhan xét:

— Chu trinh tiéu tan nang luong cla FD va VFD đều có hình dạng giống với luật

Coulomb (Hinh 2.1) - định nghĩa về hệ cản ma sát

— VFD giúp hệ cản ma sát làm việc cả trong đoạn có phô động đất nhỏ và lớn trong khi

FD thì chỉ hiệu quả khi có lực tác động đủ lớn (tức ED chỉ tiêu tán năng lượng khi ở trạng thái

“trượt”

Xét kết cầu khung 3 tầng của tòa nhà mẫu [HỊ- Các đặc điểm động lực học của kết cầu

được xác định theo mô hình sàn tuyệt đôi cứng (shear building):

4.78 0 0

Các ma trận khối lượng, cản và độ cứng:M, =| 0 478 0 |x10° (4g)

0 0 5.18 8.6979 -2.8402 0 2786 -1393 0

D, =| -2.8402 4.3796 -1.5394 -i0 23) ;K,=|-1393 2786 -1393 x10” B

Trang 24

Tham so dieu khien r Tham so dieu khien ZETA

Hình 4.2 Quan hệ giữa độ giảm đáp ứng của kết câu và tham sô điệu khiên với tải trọng

động đất ElCentro

Nhân xét:

— Déi véi FD, khi thay đôi tham số điều khiến r từ nhỏ đến lớn thì z đạt giá trị tối ưu (tức

là FD tiêu tán năng lượng nhiều nhất) Điều này là do khi z nhỏ —> lực ma sát lớn nhất trong FD

nhỏ —> năng lượng tiêu tán do ma sát nhỏ, khi r lớn > FD không thường xây ra trạng thái “trượt” —_|

—> FD ít có chu kỳ tiêu tán năng lượng —> FD giống hệ giảng

- Đối với VFD, độ giảm đáp ứng là phụ thuộc tuyến tính vào tham số điều khiển CG

— Néu nhu @ diéu khién bi động, mức độ hiệu quả giảm chấn lơn nhất là không đổi (ứng

với tham số z tối ưu) thì ở điều khiển bán chủ động, mức độ hiệu quả giảm chấn là có thể thay

đổi được nhờ vào việc thay đổi tham số £

4.2 Két cau 3 tang:

Để đánh giá đầy đủ hơn mức độ hiệu quả giảm chấn của FD và VFD, ta xét kết cầu được

thiết kế ở nhiều đạng khác nhau như sau:

(A) Khung không giăng và không có —

thiết bị tiêu tán năng lượng mà an NL oN

(B) Khung có giăng nhưng không có (9 (B) (C)

thiết bị tiêu tán năng lượng oe | ® Cảm biến đo chuyển vị

(C) Khung với 3 FD Oe s oo , ,

(D) Khung với 3VFD ° Cam i“ do van ee

(E) Khung với 1 VFD oe oe ———— —^==—v- !lŸ ` V động

Trang 25

VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Tải trọng động đất ElCentro với PG4=0.348g được ta sử dụng để phân tích các trường

hợp (A), (B), (C), (D) và (E) (Hình 4 3), trường hợp (D) có 6 cảm biến để đo chuyến vị và gia

tốc, trong khi đó trường hợp (E) chỉ cần 2 cảm biến để đo chuyến vị và gia tốc Độ cứng của hệ

giảng trong trường hợp (B) được lấy bằng k,/3= 432(kN / cm), độ cứng này cũng là độ cứng

của hệ giằng được sử dụng để giữ hệ cản ma sát trong trường hợp (C) Trong trường hợp (C), hệ

cản ma sát được điều khiến bị động với tham số r thay đôi: 0.06 (C1); 0.08 (C2); 0.10 (C3) Còn

trường hợp (D) và (E) được điều khiến với tham số ý = 0.3

Bang) Số liệu đáp ứng của các trường hợp (A), (B), (C), Oy va

| SỐ | Tham Chuyên rị trang bình (cm) | Gia tốc trụ

THỊ thiét bi DK | số ĐK Tang 1 Tang 2- Tang 3 "Tầng Í Vang a + CÁ

(A) = — 0.8413 | 1.4998 | 1 aes 0.6785 | 0.9602 | 1.1699

Truong hop Truong hop

(a) Tang I (b) Tang I (c) Tâng III Hình 44 Độ giảm của về chuyển vị, gia tốc và độ giảm lực điều khiển lớn nhất của các tầng

GE Chuyen vi ton nhat

EiMEInd Chuyen ví trung binh

2259 Gia toc ton nhat

ea Gia toc trung bình

| RB Luc dieu khien ton nhất

Trang 26

Thoi gian (s) Thọi gian (s)

(a) Chuyên vi tang III (b) Gia toc tang ITI

8 5 : ¬——=—==== = Chuyen v tuong doi lon nhat

-0.015 -0.01 -0.005 0 0005 001 0015 002 - 0 50 100 NNNNEhuyen v tuống doi trung bình

Chuyen vi (%) Do giam (%)

(c) Quan hệ giữa lực ĐK — chuyển vị tầng Ill (d) Độ giảm đáp ứng của kêt câu

Hình 4.5 Đáp ứng của kết cầu (trường hợp (D)) dưới tải động dat ElCentro Ghi chú: Độ giảm lực điều khiển lớn nhất được so sánh với lực điêu khiển lớn nhất trong

5 trường hợp (C0.06 , C0.08 , C0.10, (D), (E)) là trường hợp C0.10

Nhân xé:

~ Các trường hợp Cọc 06 › Coos , Co.10 trong điều khiển bị động cho dap ứng âm về gia tốc

lớn nhất (tức là làm tăng gia tốc lớn nhất (Hình 4.4)), nguyên nhân là do khả năng giảm gia tốc

của hệ can ma sat la co han Đối với hệ cản ma sát được điều khiển bị động, cách để làm tăng

hiệu quả độ giảm gia tốc là ta phải giảm lực ma sát điều khiển lớn nhất, nhưng khi giảm lực ma

sát điều khiển lớn nhất thì sẽ làm giảm mức độ hiệu quả đối với chuyển vị

— Trường hợp (E) điều khiển bằng VFD (với c= 0.30) cho mức độ hiệu quả giảm chấn

gần bằng trường hợp C0.10 nhưng lực điều khiển chỉ bằng 40% so với trường hợp C0.10, do đó,

ta có thê sử dụng IVFD điều khiển bán chủ động thay cho việc sử dụng cả 3FD ở điều khiển bi

động vì lý do kiến trúc nào đó

~ Nếu ta chỉ cần mức độ hiệu quả là chấp nhận được thì việc sử dụng IVFD ở tầng I (ở

trường hợp E) so với 3VFD (ở trường hợp (D)) là ta đã giảm được chỉ phí lắp đặt cũng như chi

phí vận hành do số lượng VFD giảm đi

Trang 27

VÍ DỤ TÍNH TOÁN

43 Kết cấu 9 tầng:

Đề đánh giá mức độ hiệu quả mang tính thực tế của VED, ta xét 'kết cầu của 1 tòa nhà 9

tầng mẫu [11] chịu tải trọng động đất Đặc điểm của công trình được cho trong Bảng 2 Các ma

trận M”, D',K” được xác định như trong [8]

Bac tw do n=10, khung làm bằng thép có E=200GPa=2x104kN/cm?

Bảng 2 Các đặc điểm của khung 9 tần

4.3.1 Lựa chọn các phương án thiết kế:

Tải trọng động đất ElCentro được sử dụng để phân tích đáp ứng của kết cấu, kết quả của

24 phương án sử dụng VED (đặt ở các tang dưới cling) được cho trong Bang 3 va Bang 4 sau:

| Bang 3 Lye diéu khiến lớn nhất max trong VED _

ara ee Da ae

| 207.1 | 199.1 | 308.4 | 215.8 | 324.9 | 308.9 | 223.4 | 339.4 | 317.7 | 358.2 252.5 | 236.2 | 376.1 | 260.3 | 398.4 | 386.9 | 275.8 | 425.0 | 402.5 | 389.7

_Mức độ hiệu quả giám đáp ứng trung bình Ơ G(%)

048777” 11.20 | 28.83 | 41.67 | 39.90 0.60.1 13.21 | 31.57 | 44.18 | 44.01 0.75 114.92 | 33.78 | 46.10 | 47.25

00 16.50 | 35.82 | 47.67 | 49.94

105 1:17.97 1 37.54 | 48.99 | 52.15 1.20.1 19.24 1 39.03 | 50.21 | 54.00

16

Trang 28

VÍ DỤ TÍNH TOÁN

G (%) Lessee neni er t8 @-: Su dung 2VFD

: —— peep Onn -@- Su dung 3VFD

Hình 48 — Biêu đồ so sánh mức độ hiệu quả giảm chấn trung bình của các phương án so với

phương án sir dung 1 VFD

Trang 29

VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Nhận xét

- Đối với tham số đ :

e Lực điều khiển lớn nhất trong các phương án là phụ thuộc tuyến tính vào tham

11.20%=8.04% trong khi lực điều khiển lớn nhất đã tăng: — 2071 “100=100.77%, các

phương án sử dụng 2VFD ; 3VED hay 4VFD cũng cho kết quả tương tự Do đó, việc tăng tham

số điều khiển đ đủ lớn để đạt mức độ hiệu quả như mong muốn là không khả thi vi sẽ dan dén

lực điều khiến sẽ lớn vô cùng

— Khi ta tăng số lượng VED thi G tăng lên một cách đáng kể (xem Hình 4.8) thì phương

án sử dụng 2VED (cùng tham số điều khiển ý ) thì hiệu qua tăng hơn gấp 2.5 lần so với phương

án sử dụng 1 VFD, nếu sử dụng 3VED hoặc 4VFED thì hiệu quả tăng hơn 3.5 lần so với phương án

sit dung 1 VFD

— Nhu vậy, muốn cải thiện hiệu quả giảm chấn như mong muốn thì ta phải tăng số lượng

VFD điều khiến kết cấu, việc tăng tham số điều khiến đ chỉ mang tích chất “vi chỉnh” hiệu quả

giảm chắn và thiết kế lực ma sát điều khiển lớn nhất Nhưng nếu sử dụng càng nhiều VFD thì sẽ

dẫn đến chí phí lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng càng tăng lên

— Tủy vào mục tiêu thiết kế mả ta lựa chọn số lượng VFD cũng như tham số điều khiến

¢ , chẳng hạn như trong ví dụ này ta mong muốn G 1a 50% thì ta có thể thiết kế theo 2 phương

BE Chuyen vi trung binh

(A Luc cat trung binh

2 Gia toc trung binh

GE Chuyen vi tuong doi trung binh

Trang 30

° io ——————— WE Chuyen vi trung bin

9 foes gg Luc cat trung binh

8 :š] Gia toc trung binh

Hình 410 Độ giảm đáp ứng của kết cấu khi sử dụng phương án IÏ

Rõ ràng khi ta sử dụng phương án I thì số lượng VFD it hơn phương án II nhưng bù lại thì

lực điều khiển lớn nhất ở 3 tâng lại lớn hơn lực điều khiển lớn nhất ở 4 tầng khi ta sử dụng

4VED, do đó, tùy vào chỉ phí dùng cho VFD và chúng loại VFD đang có mà ta có thể dùng

phương án Ï hoặc II

4.3.2 Đáp ứng của kết cấu với các phố gia tốc nền khác:

Trang 31

VÍ DỤ TÍNH TOÁN

Nhân xéi:

— Theo các biểu đề tổng hợp về độ giảm đáp ứng (Hình 4 l1) thì đáp ứng của kết cấu với

chuyên vị, lực cắt và gia tốc lớn nhất là không hiệu quả nhiều so với các đáp ứng trung bình, nhất

là đáp ứng của kết cấu đối với các tải động dat có cường độ lớn (như Northridge) Điều này được

lý giải là do các đáp ứng lớn nhất thường xây ra ở thời điểm đầu của trận động đất, ở thời điểm

này đáp ứng của kết cấu là phụ thuộc phân lớn vào bản thân kết cầu và chưa có sự tham gia nhiều

của hệ cản ma sát vào đáp ứng của kết cấu Một lý do khác nữa là do đặc điểm của FD: “năng

vị, lực cắt lớn nhất là không hiệu quả

— Kêt câu gân như là không dao động ở vùng có gia tốc nên nhỏ và không xây ra trường

hop đáp ứng âm (Hình 4 I 1), đây cũng là điêm khác biệt so với kêt câu được điêu khiên bị động

4.4 — Với kết cầu 20 tầng:

Xét kết cdu 20 tang mau [11] chiu tai trọng động đất Đặc điểm của kết cấu được cho

trong Bang 5 sau: ; ,

SO tang 20, bac tu do n=22, khung lam bang thép c6 E=200GPa=2x104kN/em*

Tỉ số cản của khung bằng thép được lấy: £, =0.02 (7 = l,2, 22)

i Đặc trưng của kết cầu 20 tầng

— Chuyen vi tuong doi lon nhat

552 | 584 Luc cat lon nhat

762 Ì 762 Gia toc lon nhat

Chuyen vì trung binh

Chuyen w tuong doi trung binh

— Luc cat trung binh

| I Gia toc trung binh

Ngày đăng: 24/04/2014, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm