1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 32 Tổng kết phần Tập làm văn môn Ngữ văn lớp 6 đầy đủ chi tiết nhất

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết phần Tập làm văn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 42,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn 6 Tiết 134 Tổng kết phần Tập Làm Văn I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản dó Nắm được các phương thức biểu đạt đ[.]

Trang 1

- Tiết 134

Tổng kết phần Tập Làm Văn

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng

thể loại của các văn bản dó Nắm được các phương thức biểu đạt đã được sử dụng trong các văn bản và sự thâm nhập lẫn nhau của các phương thức trong một văn bản

2 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống.

3 Năng lực

- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo

-Năng lực chuyên biệt:

Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học

Biết vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để xây dựng một văn bản hoàn chỉnh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu

* Nhiệm vụ trả lời câu hỏi.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời.

* Cách tiến hành:

? Kể tên các kiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn THCS

-HS trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: Giúp HS: I Các loại văn bản và phương thức biểu

Trang 2

- Hệ thống lại các văn bản ứng với

phương thức biểu đạt

* Nhiệm vụ: HS theo dõi trả lời

câu hỏi

* Phương thức thực hiện: Thảo

luận nhóm, đàm thoại

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của

nhóm bằng phiếu học tập, câu trả

lời của HS

* Cách tiến hành:

Hoạt động nhóm lớn

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho

HS:

N1: Hoàn thành bảng thống kê

văn bản ứng với PTBĐ

N2: Hoàn thành bảng thống kê

phương thức biểu đạt ứng với văn

bản

cho hs điền vào bảng thống kê

mỗi em một phương thức biểu đạt

- HS trình bày và nhận xét

* Mục tiêu: Phân biệt sự khác biệt

giữa các ptbđ: tự sự, miêu tả, đơn

từ.MQH giữa sự việc và nhân vật,

các yếu tố liên quan với việc kể, tả

nhân vật, thứ tự kể, ngôi kể, các

phương pháp miêu tả

* Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà

* Phương thức thực hiện: Khăn

phủ bàn, đàm thoại

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học

đạt

1 Lập bảng thống kê các văn bản và PTBĐ

STT Các ptb đạt Thể hiện qua các vb

1 Tự sự Thạch sanh, Bức tranh

2 Miêu tả Lao xao, sông nước Cà

Mau, Cô Tô, Động Phong Nha

3 Biểu cảm Đêm nay , Lượm, Cây

tre VN,Lòng yêu Bức thư đỏ

4 Nghị luận

2 Xác định phương thức biểu đạt:

STT Tên văn bản PT biểu đạt chính

1 Thạch Sanh Tự sự

2 Lượm Biểu cảm

3 Mưa Miêu tả

học tiên

tự sự ( xen miêu tả)

5 Tre VN Biểu cảm( Trữ

tình)

3 Trong SGK Ngữ văn 6 em đã làm luyện tập làm văn theo pt biểu đạt: tự

sự, miêu tả, HCCV

II Đặc điểm và cách làm.

Trang 3

tập, vở ghi HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

HĐ NHÓM (5 phút):

a, Sự khác nhau giữa miêu tả, tự

sự, đơn từ

b, Mối quan hệ giữa sự việc nhân

vật, chủ đề:

c, Nhân vật trong tự sự thường

được kể và miêu tả qua những yếu

tố:

d, Thứ tự và ngôi kể:

2 HS tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ:

+ HS đọc yêu cầu.

+ HS hoạt động cá nhân

+ HS hoạt động cặp đôi

+ HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Dự kiến trả lời:

a - Tự sự: Kể một chuỗi các sự

việc

- Miêu tả: Làm nổi bbật những dặc

điểm cơ bản của sự vật, con

người, phong cảnh

- Đơn từ: Trình bày một nguyện

vọng

b - Sự việc phải do nhân vật làm

ra Nếu không có nhân vật thì sự

việc trở nên vụn nát ngược lại nếu

không có sự vệc thì nhân vật trở

nên nhạt nhẽo

- Sự việc và nhân vật phải cùng

tập trung để thể hiện chủ đề

c - Gọi tên, đặt tên

4 Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự, đơn từ.

- Tự sự: Kể một chuỗi các sự việc

- Miêu tả: Làm nổi bbật những dặc điểm cơ bản của sự vật, con người, phong cảnh

- Đơn từ: Trình bày một nguyện vọng

5 Mối quan hệ giữa sự việc nhân vật, chủ đề:

- Sự việc phải do nhân vật làm ra Nếu không có nhân vật thì sự việc trở nên vụn nát ngược lại nếu không có sự vệc thì nhân vật trở nên nhạt nhẽo

- Sự việc và nhân vật phải cùng tập trung để thể hiện chủ đề

6 Nhân vật trong tự sự thường được kể

và miêu tả qua những yếu tố:

Trang 4

- Chân dung và ngoại hình: lai

lịch, tài năng, tính cách, trang

phục, trang bị, dáng diệu

- Cử chỉ hành động, suy nghĩ, lời

nói

- Lời nhận xét của các nhân vật

khác

d *Thứ tự kể:

- Theo trình tự thời gian: Làm cho

câu chuyện mạch lạc rõ ràng

- Theo trình tự không gian: Làm

cho cảnh vật trở nên có thứ tự

- Kết hợp: tạo sự bất ngờ lí thú

* Ngôi kể:

- Ngôi thứ nhất: làm cho câu

chuyện như thật

- Ngôi thứ ba: làm cho câu chuyện

mang tính khách quan

- Đại diên nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- GV đánh giá, chốt KT

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

Vì sao miêu tả đòi hỏi quan sát

sự vật, hiện tượng, con người?

Nêu các phương pháp miêu tả

đã học?

*HS tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ:

+ HS đọc yêu cầu.

+ Trả lời câu hỏi

- Gọi tên, đặt tên

- Chân dung và ngoại hình: lai lịch, tài năng, tính cách, trang phục, trang bị, dáng diệu

- Cử chỉ hành động, suy nghĩ, lời nói

- Lời nhận xét của các nhân vật khác

7 Thứ tự và ngôi kể:

a Thứ tự kể:

- Theo trình tự thời gian: Làm cho câu chuyện mạch lạc rõ ràng

- Theo trình tự không gian: Làm cho cảnh vật trở nên có thứ tự

- Kết hợp: tạo sự bất ngờ lí thú

b Ngôi kể:

- Ngôi thứ nhất: làm cho câu chuyện như thật

- Ngôi thứ ba: làm cho câu chuyện mang tính khách quan

8.Vì sao miêu tả đòi hỏi quan sát sự vật, hiện tượng, con người?

- Muốn tả đúng, tả hay phải quan sát vật, hiện tượng, con người để thấy rõ những đặc điểm, những dáng vẻ, những diễn biến, những cử chỉ, những hành động của sự việc , hiện tượng, con người Thiếu quan sát thì lời tả hời hợt, nhạt nhẽo, kém hấp dẫn

- Việc quan sát giúp người tả có những nhận xét, liên tưởng, ví von, so sánh đặc sắc

Trang 5

để làm nổi bật những nét tiêu biểu của đối tượng cần tả

9 Các phương pháp miêu tả đã học:

- PP tả cảnh

- PP tả người

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ chung

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Bài 1:tr 157(SGK)

Bài 2 tr157(SGK)

Bài 3 tr 157(SGK)

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Đọc yêu cầu

+ Trao đổi cặp đôi

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV định hướng:

HOẠT ĐỘNG4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần Tổng kết vào

vở theo bảng sau?

1 Mở bài Giới thiệu nghân vật và sự việc

cần kể

Giới thiệu đối tượng miêu tả

Trang 6

- HS hoàn thành vào vở

HĐ 5 HĐ tìm tòi, sáng tạo

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.

* Phương thức hoạt động: cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cha con.

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

4.RKN:

Ngày đăng: 31/03/2023, 19:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w