1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiêu chuẩn phân loại nguyên âm trong tiếng việt tiếng anh về mặt ngữ âm học

35 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu chuẩn phân loại nguyên âm trong tiếng Việt & tiếng Anh về mặt ngữ âm học
Tác giả Nguyễn Thị Chinh, Bùi Thị Huyền, Nguyễn T. Hạnh Luyến, Nguyễn Trà My, Nguyễn Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ âm học
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Nguyên âm là những âm chỉ bao gồm tiếng thanh, không có tiếng động, được tạo bằng luồng không khí thoát ra từ phổi, phát ra tự do, không có chướng ngại • Ví dụ: /a/- hát; /e/-

Trang 1

Tiêu chuẩn phân loại

nguyên âm trong

tiếng Việt & tiếng Anh

về mặt Ngữ âm học

NHÓM 1

Trang 2

Nguyễn Phương Thảo

Đối chiếu: Giống nhau

và khác nhau

05

Trang 3

Nguyên âm Tiếng Việt01

Trang 4

Khái niệm

Nguyên âm là những âm chỉ bao gồm tiếng thanh, không có tiếng động, được tạo bằng luồng không khí thoát ra từ phổi, phát ra tự do,

không có chướng ngại

• Ví dụ: /a/- hát; /e/- mẹ

Trang 5

Phương diện cấu âm, phương thức cấu âm

Khả năng tự cấu thành

âm tiết

Trang 6

Bản chất âm học

• Chỉ bao gồm tiếng thanh

• Có đường cong biểu diễn tuần hoàn

• Đặc trưng âm học có tần số xác định, âm hưởng dễ nghe, êm ái

Trang 7

Phương diện cấu âm, phương thức cấu âm

• Nguyên âm tiếng Việt đều được tạo nên do luồng hơi ra tự do

mà không có sự cản trở của các bộ phận cấu âm nào

VD: khi phát âm âm [e] trong từ lê hay [i] trong từ mi thì luồng

hơi phát ra ngoài 1 cách tự do mà không bị cản lại

• Khi cấu âm các nguyên âm, bộ máy phát âm căng thẳng toàn thể.

• Các nguyên âm đều có độ căng như nhau

Trang 8

Khả năng tự cấu thành âm tiết

• Nguyên âm có thể đứng riêng hay kết hợp với các phụ âm khác

để tạo nên một tiếng Nguyên âm có vai trò làm hạt nhân của

âm tiết.

VD: Trong âm tiết ôi nguyên âm [o] đứng một mình, trong âm tiết chuột, phụ âm [t], [ch] kết hợp với nguyên âm [uo]

Trang 9

Tiêu chuẩn phân loại

Âm học

Trư

ờn

g đ ộ

Trang 11

Vị trí của

lưỡi

01 02 03

Nguyên âm hàng sau

Trang 12

Hình dáng

của môi

01

02 Nguyên âm không tròn môi /a/, /e/, /i/, /ε/

Nguyên âm tròn môi

/u/, /o/, /ɔ/

Trang 13

Âm học

Âm sắc

Dựa vào đặc trưng âm thanh để tạo ra sự khác biệt về âm sắc

Có 3 loại nguyên âm:

• Nguyên âm bổng: hàng trước, không tròn môi (/i/, /e/…)

• Nguyên âm trầm vừa: hàng giữa (/a/, /ă/ …)

• Nguyên âm trầm: hàng sau, tròn môi (/u/, /o/…)

Thanh điệu có ảnh hưởng đến độ trầm bổng của nguyên âm VD: má, mà, ma, mả…

Âm lượng

Xét về độ mở của hàm, độ nâng của lưỡi, nguyên âm khi phát âm được chia thành ba loại:

• Âm lượng to: độ mở của hàm và độ nâng của lưỡi thấp VD: /a/, /ă/, …

• Âm lượng vừa: độ mở của hàm và độ nâng của lưỡi ở mức bình thường VD: /o/, /e/

• Âm lượng nhỏ: mở hàm hẹp VD: /u/, /i/…

Trang 14

Trường độ

• Theo khía cạnh tiếng Việt, trường độ hay còn gọi là

độ dài của âm thanh, được quyết định bởi tác động của các phần tử không khí phát ra nhanh hay chậm

Do đó, nó tạo nên sự đối lập dài ngắn

• Âm dài: /i/, /e/, /u/, /a/…

• Âm ngắn: /εˇ/

• Trường độ không làm thay đổi nghĩa trong tiếng Việt

Trang 15

Nguyên âm Tiếng Anh02

Trang 16

Âm phát ra từ những dao động của thanh quản

Âm thanh do con người tạo ra

Khái niệm

Trang 17

Mô tả nguyên âm Tiếng Anh

Tiếng thanh cấu tạo Một đường cong

tuần hoàn Tần số xác định

Bản chất âm học

Trang 18

Sự căng thẳng toàn thể khí quan phát âm

Chia 2 loại: ngắn và dài

Luồng hơi phát ra tự do

Phương diện cấu âm, phương thức cấu âm

Trang 19

Có khả năng tự cấu thành âm tiết 01

03 02

Phương diện cấu âm, phương thức cấu âm

Có thể đứng riêng hay kết hợp với phụ âm Làm hạt nhân của âm tiết

Trang 20

Về mặt âm học

Về mặt trường độ

Tiêu chuẩn phân loại nguyên

âm trong Tiếng Anh

Về cấu mặt âm học

Trang 21

Cấu âm học

Độ mở của miệng

(độ nâng của lưỡi) Vị trí của lưỡi Hình dáng của môi

Trang 22

Độ mở của miệng (độ nâng của lưỡi) cho biết thể tích hộp cộng hưởng

Độ Mở Của Miệng

Căn cứ độ mở khác nhau có nguyên âm khác nhau

Dựa vào độ nâng của lưỡi

Độ nâng của lưỡi Nguyên âm được tạo

ra

Nguyên âm thấp/ khép (thân lưỡi nằm bên

dưới) /ɑ:/, /ɒ/, /ə/, /ʌ/, /æ/

Nguyên âm giữa (Thân lưỡi nằm ở giữa) /ɔː/, /ɜː/, /e/

Nguyên âm cao/mở (thân lưỡi được nâng

Trang 23

Tùy theo sự xê dịch của lưỡi (đưa ra trước, lùi về sau) sẽ tạo ra các nguyên âm khác nhau

Vị Trí Của Lưỡi

Dựa vào vị trí của lưỡi

Vị trí của lưỡi Nguyên âm được tạo

Trang 24

Cho biết đặc điểm lối thoát của không khí của hộp cộng hưởng.

Hình Dáng Của Môi

Hai môi chúm tròn, nhô ra phía trước: Nguyên âm trầm (nguyên âm tròn môi) Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi

Dựa theo hình dáng của môi

Hình dáng của môi Nguyên âm được tạo ra

Nguyên âm tròn môi /uː/, /u/, /ʊ/, /ɔː/

Nguyên âm không tròn môi /ɑː/, /ɒ/, /iː/, /ɪ/, /e/

Nguyên âm bè dẹt /æ/

Hai môi ở tư thế bình thường hoặc nhành ra khi phát âm (nguyên âm không tròn môi)

Trang 25

Theo độ căng dãn của cơ

+ Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều) Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

+ Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít) Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn

Độ căng dãn của cơ Nguyên âm được tạo

ra

Nguyên âm căng /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/ Nguyên âm giãn /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/,

/ʌ/, /ə/, /ɜː/, /ɔː/

Trang 26

ÂM HỌC – ÂM LƯỢNG

Xét về độ mở của hàm, độ nâng của lưỡi, nguyên âm khi phát âm được chia thành ba loại

Âm lượng Độ mở của hàm , độ nâng của lưỡi Nguyên âm

Âm lượng to Độ mở của hàm rộng và độ nâng của lưỡi

Trang 27

Âm dài: /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɑː/

Âm ngắn: /ɪ/, /e/, /ə/

Trường độ làm thay đổi nghĩa trong tiếng Anh

Bit - /bɪt/ mảnh, mẩu nhỏ Beat - /biːt/ đánh, đập

Trường Độ

Theo khía cạnh tiếng Anh,

trường độ hay còn gọi là độ

dài của âm thanh, được quyết

Trang 28

Đối chiếu nguyên âm Tiếng Việt và Tiếng Anh mặt ngữ âm học

03

Trang 30

• Về mặt cấu âm

Giống nhau

• Vị trí của lưỡi: nguyên âm trước, sau, giữa

• Độ nâng của lưỡi (độ mở của miệng)

• Hình dáng của môi : nguyên âm tròn môi và không tròn môi

o Âm sắc: nguyên âm bổng, trầm vừa, trầm

o Cố định và không cố định âm sắc: xét về mặt cố định, cả nguyên âm trong tiếng Việt và nguyên âm trong tiếng Anh đều là nguyên âm đơn

o Âm lượng: to, vừa, nhỏ

o Trường độ: Âm dài và âm ngắn

Trang 31

Có thanh điệu Không có thanh điệu

Nguyên âm trong tiếng Anh còn có thể chia thành nguyên âm lỏng và căng (lax

and tense)

Trang 32

Cố định và

không cố định

Không cố định, chỉ có nguyên

âm đôiVD: /ie/: iê, yê, ia, ya (hiền, miền)

/uo/: uô, ua (uống thuốc, lúa úa)

Không cố định, bao gồm nguyên âm đôi và nguyên âm baVD: ei + ə = eiə : major, player

ai + ə = aiə : liar, fire

Trang 34

Tài liệu tham khảo

1 Lê Quang Thiêm (2008), Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trang 35

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !!!

Ngày đăng: 31/03/2023, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w