Đề thi Lịch sử 8 học kì 1 năm 2022 có đáp án VnDoc com Đề thi Lịch sử 8 học kì 1 năm 2022 có đáp án Ma trận đề thi học kì 1 Lịch sử 8 Chủ đề Biết Hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Bài 12 Nhật Bản g[.]
Trang 1Đề thi Lịch sử 8 học kì 1 năm 2022 có đáp án
Ma trận đề thi học kì 1 Lịch sử 8
Bài 12:Nhật
Bản giữa TK
XIX đầu TK
XX
Câu :1 0,33đ
Câu: 2,3
Bài 13: Chiến
tranh TG thứ
nhất (
1914-1918)
Câu: 9
Bài 15: Cách
mạng tháng
Mười Nga…
4,5,6,7,10 1,65đ
Câu: 8 0,33đ
Câu 11,12 0,66đ
2,64
Bài 16: Liên
Xô xây dựng
CNXH(
1921-1941)
Câu: 13,15
Bài 17: Châu
Âu giữa hai
cuộc CTTG
( 1918-1939)
Câu: 14
Bài 18: Nước
Mĩ giữa hai
cuộc CTTG…
Câu:
16,17,18,19, 20,21
1,98đ
Câu: 22,28
Bài 19: Nhật
Bản giữa hai
cuộc TCTG…
Câu:24,25,26 0,99đ
Câu: 23,27
Bài 20: Phong
trào độc lập
dân tộc ở Châu
Câu : 29 0,33đ
Câu: 30
Trang 2Đề thi Lịch sử 8 học kì 1 năm 2022
Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa
B Đầu tư vào các nước tư bản khác
C Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng
D Tiến hành chiến tranh giành thuộc địa, mở rộng lãnh thổ
Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị đối với nước Nhật là gì?
A Giữ vững được độc lập, chủ quyền và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
B Nhật Bản trở thành nước theo con đường chủ nghĩa tư bản đầu tiên ở châu Á
C Có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á
D Nền chính trị - xã hội Nhật ổn định, tạo điều kiện phát triển kinh tế
Câu 3: Vì sao Nhật Bản thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?
A Chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo
B Nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ
C Nhật tiến hành cải cách tiến bộ theo tư bản
D Chính quyền phong kiến Nhật còn mạnh
Câu 4: Đầu thế kỷ XX, về chính trị Nga là nước như thế nào?
A Quân chủ chuyên chế
B Phong kiến
Trang 3C Cộng hoà.
D Quân chủ lập hiến
Câu 5: Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai thông qua sắc lệnh:
A hòa bình
B ruộng đất
C hòa bình và sắc lệnh ruộng đất
D xóa bỏ những đẳng cấp trong xã hội
Câu 6: Hình thức đấu tranh lúc đầu trong cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?
A Khởi nghĩa vũ trang B Tổng bãi công chính trị
C Biểu tình D Bãi công
Câu 7: Nga Hoàng tham gia cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất( 1914-1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng gì?
A Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế
B Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị - xã hội
C Nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói ngày càng trầm trọng D Bị các nước
đế quốc thôn tính
Câu 8: Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính gì?
A Đánh bại Nga Hoàng và giai cấp Tư sản
B Lật đổ chế độ phong kiến Nga Hoàng
C Đưa đất nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
D Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Câu 9: Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian
A Từ 1914 - 1916
B Từ 1914 - 1918
C Từ 1917 - 1918
Trang 4D Từ 1918 - 1939.
Câu 10: Vì sao sau khi Cách mạng tháng Hai thành công, Lê nin và đảng Bôn
sê vích phải chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng?
A Để chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
B Chính phủ lâm thời tiếp tục tham gia vào cuộc chiến tranh đế quốc
C Chính quyền Xô Viết tuyên bố nước Nga rút ra khỏi cuộc chiến tranh
D Phong trào cách mạng diễn ra sôi nổi trong cả nước
Câu 11: Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế
B Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ
C Tìm thấy con đường giải phóng dân tộc mới là cách mạng vô sản
D Để lại bài học kinh nghiệm quý báu về việc xây dựng khối liên minh công nông
Câu 12: Điểm giống nhau của Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười
ở Nga là gì?
A Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa
B Cách mạng do Đảng Bôn-sê-vich và Lê-nin lãnh đạo
C Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động
D Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa
Câu 13: Liên Xô thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa từ ( 1926-1929) với phương châm chủ yếu là
A công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
B đầu tư cho phát triển công nghiệp chế tạo máy
C ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
D làm cơ sở để cải tạo nền công nghiệp
Trang 5Câu 14: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 là
A lạm phát, dân đói
B năng suất tăng, sản xuất ồ ạt
C sản suất giảm, cung không đủ cầu
D năng suất tăng, thị trường tiêu thụ giảm
Câu 15: Trong những thập niên 20 của thế kỷ XX nước Mĩ được coi là
A trung tâm tài chính quốc tế
B trung tâm công nghiệp, thương mại tài chính quốc tế
C trung tâm công nghiệp, thương mại tài chính, quân sự thế giới
D trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật thế giới
Câu 16: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Công nghiệp
C Tài chính ngân hàng D Năng lượng
Câu 17: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh, áp dụng thành tựu kĩ thuật vào sản xuất
B đất nước không bị chiến tranh, tình hình xã hội ổn định
C có chính sách cải cách kinh tế - xã hội hợp lí
D tăng cường lao động và bóc lột công nhân
Câu 18: Tổng thống Ru- dơ- ven đã làm gì để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng?
A Thực hiện chính sách kinh tế mới
B Thực hiện chính sách mới
C Tiến hành chiến tranh xâm lược với Mĩ Latinh
D Xuất khẩu hàng hóa sang các nước Mĩ Latinh
Trang 6Câu 19: Tổ chức nào lãnh đạo phong trào công nhân Mĩ?
A Đảng Cộng sản Mĩ B Đảng Dân chủ Mĩ
C Đảng Cộng hòa Mĩ D Công đoàn Mĩ
Câu 20: Các cuộc biểu tình, tuần hành của người Mĩ đã lôi cuốn hàng triệu người tham gia vào năm 1933 có tên gọi là
A vì người nghèo B đòi tăng lương giảm giờ làm
C đi bộ vì đói D giải quyết việc cho người lao động
Câu 21: Ý nào không thuộc nội dung của "chính sách mới" ở Mĩ?
A Thực hiện biện pháp giải quyết thất nghiệp
B Phục hồi sự phát triển của nền kinh tế, tài chính
C Nhà nước kiểm soát chặt chẽ các ngành kinh tế và ổn định
D Chia ruộng đất cho nông dân nghèo
Câu 22: Bí quyết thành công của chính sách mới là gì?
A Giải quyết nạn thất nghiệp
B Đạo luật về ngân hàng
C Đạo luật phục hưng công nghiệp
D Nhà nước kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế
Câu 23: Để đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Nhật Bản đã làm gì?
A Tăng cường chính sách quân sự hóa đất nước, gây chiến tranh, bành trướng
ra bên ngoài
B Tiến hành cải cách nền kinh tế xã hội đất nước
C Ban hành đạo luật phục hưng công - nông nghiệp
D Nhà nước tăng cường vai trò của mình trong việc cải tổ ngân hàng
Câu 24: Năm 1918 diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Nhật?
A Đảng Cộng sản Nhật thành lập
Trang 7B Diễn ra cuộc "bạo động lúa gạo".
C Trận động đất lớn khiến Tô-ki-ô sụp đổ
D Nhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính
Câu 25: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản đã làm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
A bị phá sản hoàn toàn B phát triển chậm lại
C tăng nhanh chóng D chuyển đổi sang phát xít hóa
Câu 26: Sự kiện chấm dứt sự phục hồi của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A Cuộc bạo động lúa gạo B Khủng hoảng tài chính năm 1927
C Đảng Cộng sản Nhật thành lập D Trận động đất ở Tô-ki-ô năm 1923
Câu 27: Nhật Bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài vì
A chưa có thuộc địa
B tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình
C thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường
D muốn làm bá chủ thế giới
Câu 28: Tác động của chính sách mới đối với chế độ chính trị nước Mỹ là gì?
A Duy trì chế độ dân chủ B Giải quyết nạn thất nghiệp
C Tạo thêm nhiều việc làm D Xoa dịu mâu thuẫn xã hội
Câu 29: Vào đầu những năm 30 của thế kỉ XX, ở Việt Nam có phong trào nổi tiếng nào?
A Cao trào kháng Nhật cứu nước B Phong trào Ngũ Tứ
C Phong trào Duy Tân D Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh
Câu 30: Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á xuất hiện một nét mới, đó là gì?
A Chủ nghĩa Mác Lê-nin được truyền bá rộng rãi
Trang 8B Sự kiên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít
C Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng
D Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng
……… HẾT………
…
Đáp án đề thi học kì 1 Lịch sử 8 năm 2022
Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0.3 điểm