1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an phụ đạo hs yeu lớp 10

98 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém môn toán - lớp 10
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Công
Trường học Trường THPT Kinh Môn II
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kinh Môn
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được soạn đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo bạn chuyên môn kiểm tra và Sở kiểm tra. Các thầy cô chỉ cần tải về chỉnh sửa in rồi dùng lại là Ok. Được soạn chi tiết, có đầy đủ các bài mục cần thiết

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT KINH MÔN II CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kinh Môn, ngày 06  tháng 01  năm 2023

KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM

MÔN TOÁN - LỚP 10 Năm học 2022 – 2023

          - Căn cứ vào Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kém học 2022 – 2023 của trường THPT Kinh Môn

- Căn cứ kết quả học tập môn Toán học sinh lớp 10D,10M, tôi xây dựng Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu môn Toán lớp 10D,10M năm học 2022 – 2023 cụ thể như sau

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mục đích:

- Nhằm củng cố, bổ sung, hệ thống kiến thức bị “hổng”cho một số học sinh có nhận thức chậm và lực học Yếu, Kém ở môn Toán của lớp 10D,10M

- Giảm tỉ lệ học sinh Yếu, Kém, lưu ban, và học sinh bỏ học do lực học Yếu, Kém

2 Yêu cầu: Phụ đạo nghiêm túc theo kế hoạch, đảm bảo nghiêm túc hiệu quả.

II Đặc điểm tình h́ình:

1 Thuận lợi :

Đa số học sinh có ý thức học tập, phấn đấu vươn lên trong học tập

GVCN, GVBM quan tâm tới lớp thường xuyên

Đa số phụ huynh học sinh của lớp quan tâm cùng phối hợp tốt với GVCN, GVBM trong quản lý và giáo dục học sinh

2 Khó khăn:

Một số học sinh chưa thật sự chăm chỉ cố gắng trong học tập

Một số chưa thực hiện tốt việc chép bài, làm bài tập về nhà

Một số phụ huynh còn đi làm ăn xa, chưa quan tâm tới con, còn phó mặc cho nhà trường

Một số học sinh mải chơi, ham sử dụng điện thoại, chưa xác định tốt việc học tập

3 Kết quả xếp loại môn học lớp 10D,10M học kì 1 – Năm học 2022 – 2023

Loại giỏi: 27 HS; Loại : Khá 54Hs; TB: 01HS;

4 Danh sách HS cần phụ đạo:

III Giải pháp:

1 Đối giáo viên

-Thực hiện tốt quy chế chuyên môn Tăng cường đổi mới PPDH và việc sử dụng các TBDH Thực hiện tốt chỉ thị của Bộ trưởng về nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với

vi phạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh ngồi nhầm lớp

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp

-  Rà soát những đối tượng học sinh yếu kém, học sinh ngồi nhầm chỗ để có kế hoạch giáo dục Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém, học sinh ngồi nhầm lớp

Trang 2

- Song song với việc dạy trên lớp, kém cặp riêng cho học sinh trong những giờ chính khoá, tổ chức cho học sinh đăng kí học phụ đạo những môn yếu - kém.

-  Có đủ các loại hồ sơ: kế hoạch, giáo án, danh sách học sinh đăng kí học, danh sách học sinh có lực học yếukém từng môn Lập sổ theo dõi việc phụ đạo học sinh yếu, kém

IV Phân phối chương trình

10 10 Tích của véc tơ với một số

11 11 Hai dạng phương trình qui về bậc hai

Trên đây là kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém môn Toán lớp 10D,10M năm học 2022– 2023./

Trang 3

- Khái niệm mệnh đề chứa biến, phân biệt 1 câu là mệnh đề hay không.

- Khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện

cần, điều kiện đủ

- Hiểu các kí hiệu  và ;

- Khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau

- Biết biểu diễn 1 tập hợp theo các cách…

-Hiểu được khái niệm tập hợp ,tập hợp con,hai tập hợp bằng nhau.

-Hiểu các phép toán : giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp , phần bù của

- Biết cách sử dụng kí hiệu  và  trong các suy luận toán học

- Biết lập mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu  và 

-Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , , \ ,     A B C A E .

-Biết biểu diễn tập hợp bằng cách : liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của

tập hợp

-Vận dụng các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.

-Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con.

3.Tư duy, thái độ:

– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập

– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Định hướng năng lực

-Phát triển năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tựhọc

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập Một số kiến thức mà HS đã học

2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học liên quan tới mệnh đề, tập hợp

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Gợi mở vấn đáp, tự luyện tập thực hành.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Phần I – Ôn tập lại kiến thức cơ bản về mệnh đề

1 Mệnh đề mệnh đề chứa biến

a) Mệnh đề

Mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định hoặc đúng hoặc sai

Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

Một câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng Một câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai

b) Mệnh đề chứa biến

Trang 4

Những câu khẳng định mà tính đúng-sai của chúng tùy thuộc vào giá trị của biến được gọi là những mệnh đề chứa biến.

Ví dụ: Cho P(x): “x > x2 “ với x là số thực Khi đó:

P(2) là mệnh đề sai, P(1/2) là mệnh đề đúng

2 Mệnh đề phủ định

 Chú ý: Mệnh đề phủ định của P có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau

+ Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi P đúng Q sai.

* PQ còn được phát biểu là “P kéo theo Q”,

“P suy ra Q” hay “Vì P nên Q”

* Trong toán học, định lí là một mệnh đề đúng, thường có dạng : P Q

P gọi là giả thiết, Q gọi là kết luận Hoặc

P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) là điều kiện cần để có P(x)

Hoặc điều kiện đủ để có Q(x) là P(x)

Kí hiệu  (với mọi): "x  X,P(x)” hoặc “x  X : x P( )”

Kí hiệu  (tồn tại) : “x  X , x P( )” hoặc “ x  X : x P( )”

* Trong toán học, định lí là một mệnh đề đúng, thường có dạng : P Q

P gọi là giả thiết, Q gọi là kết luận Hoặc

Trang 5

P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) là điều kiện cần để có P(x)

Hoặc điều kiện đủ để có Q(x) là P(x)

điều kiện cần để có P(x) là Q(x)

* Mệnh đề tương đương

+ Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” (P khi và chỉ khi Q) được gọi là mệnh đề tương đương Kí hiệu

PQ đúng nếu cả hai P và Q cùng đúng hoặc cùng sai)

2 có phải là số nguyên không? e) 5+4 là số vô tỉ.

1.2 Tìm giá trị của x để được một mệnh đúng, mệnh đề sai

a) P(x):”3x2+2x1=0” b) Q(x):” 4x+3<2x1”

1.3 Cho tam giác ABC Lập mệnh đề PQ và mệnh đề đảo của nó, rồi xét tính đúng sai, với:

a) P: “ Góc A bằng 900” Q: “ BC2=AB2+AC2”

b) P: “ A B ” Q: “ Tam giác ABC cân”.

1.4 Phát biểu bằng lới các mệnh đề sau Xét tính đúng/sai và lập mệnh đề phủ định của chúng

x

x  

1.6 Tìm giá trị của m để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai

a) P(m): “ m< m” b) Q(m): “m<

1

1.7 Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng

a) P: “ 15 không chia hết cho 3”

b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề trên

c) Chỉ ra một giá trị x mà mệnh đề đảo sai.

Trang 6

1.12 Cho tam giác ABC Xét mệnh đề P: “AB=AC”, Q: “Tam giác ABC cân”

a) Phát biểu PQ, cho biết tính đúng sai

b) Phát biểu mệnh đề đảo QP

1.13 Cho tam giác ABC Phát biểu mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:

a) Nếu AB=BC=CA thì tam giác ABC đều;

b) Nếu AB>BC thì C A  ;

c) Nếu A=900 thì ABC là tam giác vuông

1.14 Dùng kí hiệu  hoặc  để viết các mệnh đề sau:

a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó;

b) Mọi số thức cộng với 0 đều bằng chính nó;

c) Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó;

d) Mọi số tự nhiên đều lớn hơn số đối của nó

1.15 Phát biểu bằng lời các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng

1.16.Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó

a)  x   : x.1=x

b)  x  : x x =1

c)  n  : n<n2

1.17 Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và chó biết tính đúng saicủa chúng

a) Mọi hình vuông là hình thoi;

b) Có một tam giác cân không phải là tam giác đều;

1.18 Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề:

Trang 7

a) Trong mặt phẳng, nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng ấy song song nhau.

b) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau

c) Nếu một số tự nhiên tận cùng là chữ số 5 thì chia hết cho 5

d) Nếu a+b > 5 thì một trong hai số a và b phải dương

1.22 Phát biểu các định lý sau, sử dụng khái niệm "điều kiện cần":

a) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúngcó các góc tươmg ứmg bằng nhau

b) Nếu tứ giác T là một hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc nhau

c) Nếu một số tự nhiên chia hết cho thì nó chia hết cho 3

7)  (42 < 0)e/ (5.12 > 4.6)  (2 < 10) f) (1< 2 )  7 là số nguyên tố

2 Phủ định các mệnh đề sau :

a/ 1 < x < 3 b/ x  2 hay x  4

c/ Có một ABC vuông hoặc cân

d/ Mọi số tự nhiên đều không chia hết cho 2 và 3

e/ Có ít nhất một học sinh lớp 10A học yếu hay kém

5 Phát biểu định lý sau dưới dạng "điều kiện đủ"

a/ Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng đồng dạng

b/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.c/ Nếu a + b > 2 thì a > 1 hay b > 1

d/ Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là số 0 thì nó chia hết cho 5

e/ Nếu a + b < 0 thì ít nhất một trong hai số phải âm

6 Phát biểu định lý sau dưới dạng "điều kiện cần"

a/ Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

Trang 8

b/ Nếu hai tam giác bằng nhau thì nó có các góc tương ứng bằng nhau.

c/ Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3

n 

d) 1.2 + 2.3 + 3.4 + + n.(n + 1) = 3

) 2 n )(

1 n (

n  

e) n 3 +2n chia hết cho 3

g) n3 +11n chia hết cho 6

Phần 2 – Ôn tập kiến thức về tập hợp

1 Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa

- Tập hợp thường được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa như: A, B, C, D, các phần tử của tập hợp đặt trong cặp dấu { }

- Để chỉ phần tử a thuộc tập hợp A ta viết a A, ngược lại ta viết a  A.

- Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng Khí hiệu 

- Chỉ rõ tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp, tính chất này được viết sau dấu gạch đứng

VD : A = x N | x lẻ và x <9 ; B= {x  | 2x2-5x+3=0}

3 Tập con : Nếu tập A là con của B, kí hiệu: AB hoặc BA

Khi đó A B  x( xA  xB)

- Biểu đồ Ven

Ta có *      

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Trang 9

2.1 Viết các tập sau bằng cách liệt kê các phần tử

I={ x | x là ước nguyên dương của 12}

J={x | x là bội nguyên dương của 15}

K= {n   | n là ước chung của 6 và 14}

2.7 Tập A = {1,2,3,4,5,6} có bao nhiêu tập con gồm hai phần tử ? Để giải bài toán , hãy liệt kê tất cả các tập

con của A gồm hai phần tử rồi đếm số tập con này Hãy thử tìm một cách giải khác

2.8 Liệt kê tất cả các phần tử của mỗi tập sau:

R={3k-1| k  , -5≤ k ≤5}

S={x  | 3<|x|≤

19

2 }T= {x  | 2x25x+2=0}

Trang 10

2, 7

3, 9

4}Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau :

AB = x|xA và xB

A x

A x

A\  =AA\A=  A\B≠B\A

4 Phép lấy phần bù: Nếu A  E thì C E A = E\A = x ,xE và xA

19

2 }, T= {x   | 2x24x+2=0} Tính R  S, S  T, R\S

Bài4 Cho A={0;2;4;6;8}, B={0;1;2;3;4}, C={0;3;6;9} Tính

a) (A  B)  C và A  (B  C) Cĩ n hận xét gì về hai kết quả?

b) (A  B)  C

Trang 12

Ngày soạn: 11/01/2023

Tiết: 2

GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0 0 ĐẾN 180 0 ĐỊNH LÝ CÔSIN VÀ ĐỊNH LÝ SIN TRONG TAM GIÁC.

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH

– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ  đến 18

– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ  đến 18 bằng máy tính cầmtay

– Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau, bù nhau

– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: định lí côsin, định lí sin, công thức tínhdiện tích tam giác

– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được vào việc giải một số bài toán có nội dung thực tiễn(ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi khôngthể đo trực tiếp, )

B MỤC TIÊU

1 Năng lực

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn

- Biết tiếp nhận câu hỏi về các giá trị lượng giác và các

kiến thức liên quan đến giá trị lượng giác, bài tập có vấn đề

hoặc đặt ra câu hỏi về góc và giá trị lượng giác của chúng

Phân tích được các tình huống trong học tập

- Áp dụng được vào các bài toán tính giá trị lượng giác, bài

toán giải tam giác

Giải quyết vấn đề toán học

– Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác

của các góc phụ nhau, bù nhau

– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác:

định lí côsin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác

Tưduy và lập luận toán học, Giao tiếptoán học

- Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết các bài

toán thực tiễn

Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn

đề toán học

2 Phẩm chất:

- Có thế giới quan khoa học

- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học:

Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy tính bỏ túi

2 Học liệu:

Trang 13

Học sinh hoàn thành bài tập được giao

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Dạng bài tập : Giá trị lượng giác của góc từ 0 0 đến 180 0

Câu 1: Giá trị của là

Trang 14

Câu 24:Cho với các cạnh Gọi lần lượt là bán kính đường tròn ngoại

tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Trang 15

Câu 28: Cho có Độ dài cạnh là:

Trang 17

 Định nghĩa được được bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 Phát biểu được nghiệm của bất phương trình bậc nhất 2 ẩn

 Biểu diễn được tập nghiệp của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 Biểu diễn được tập nghiệp của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 Vận dụng được kiến thức về bất phương trình vào giải quyết bài toán thực tiễn

I.2 Về năng lực

Định hướng các năng lực được hình thành

 Năng lực chung:

 Năng lực tự chủ và tự học;

 Năng lực giao tiếp và hợp tác;

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

 Năng lực tin học

 Năng lực đặc thù trong môn Toán:

 Năng lực tư duy và lập luận Toán học;

 Năng lực mô hình hóa toán học;

 Năng lực giải quyết vấn đề toán học;

 Năng lực giao tiếp toán học;

 Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

I.3 Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

II.1 Thiết bị dạy học

 Máy vi tính, máy chiếu (Ti vi màn hình lớn), loa

 Phần mềm: PowerPoint, Sketchpad, quizizz, Mindmap

II.2 Học liệu

+ Học liệu số:

 File: Ảnh các hình ảnh ứng dụng trong thực tiễn Sách giáo khoa điện tử

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 18

Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A.Trong mặt phẳng tọa độ , tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình

D.Nghiệm của bất phương trình làtậprỗng.

Câu 2: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm

nào trong các điểm sau?

Câu 3: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm nào

trong các điểm sau?

Câu 4: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm nào

trong các điểm sau?

Câu 5: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng chứa điểm nào

trong các điểm sau?

Câu 6: Miền nghiệm của bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

nào trong các điểm sau?

Câu 7: Miền nghiệm của bất phương trình là phần mặt phẳng không chứa điểm

nào trong các điểm sau?

Trang 21

LỜI GIẢI CHI TIẾT

A.Trong mặt phẳng tọa độ , tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình

khôngđượcgọilàmiềnnghiệmcủanó.

B.Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên hệ trục là đường thẳng

Trang 22

C.Trong mặt phẳng tọa độ , tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình

đượcgọilàmiềnnghiệmcủanó.

D.Nghiệm của bất phương trình làtậprỗng.

Lời giải Chọn C

nào trong các điểm sau?

Lời giải Chọn C

trong các điểm sau?

Lời giải Chọn A

Ta có:

trong các điểm sau?

Lời giải Chọn D

trong các điểm sau?

Lời giải Chọn D

Trang 23

Câu 6: Miền nghiệm của bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

nào trong các điểm sau?

Lời giải Chọn C.

Nhận xét: chỉ có cặp số thỏa bất phương trình

nào trong các điểm sau?

Lời giải Chọn C.

Nhận xét: chỉ có cặp số không thỏa bất phương trình

Lời giải Chọn C.

Nhận xét: chỉ có cặp số không thỏa bất phương trình

Lời giải Chọn B.

không là nghiệm của bất phương trình

Câu 10: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

Lời giải Chọn D

Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Lời giải Chọn B

Trang 24

Tập hợp các điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ làđường thẳng và không chứa gốc tọa độ.

Từ đó ta có điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình

Lời giải Chọn A

Trước hết, ta vẽ đường thẳng

Ta thấy không là nghiệm của bất phương trình

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ không chứa điểm

Lời giải Chọn B

Trang 25

Đầu tiên, thu gọn bất phương trình đề bài đã cho về thành

Ta vẽ đường thẳng

Ta thấy không là nghiệm của bất phương trình

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng không chứa điểm

Lời giải Chọn D

Trước hết, ta vẽ đường thẳng

Ta thấy không là nghiệm của bất phương trình đã cho

Vậy miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa điểm

Lời giải Chọn A

Trang 26

Trước hết, ta vẽ đường thẳng

Ta thấy không là nghiệm của bất phương trình đã cho

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ không chứa điểm

Lời giải Chọn B

Đầu tiên ta thu gọn bất phương trình đã cho về thành

Vẽ đường thẳng

Ta thấy không là nghiệm của bất phương trình đã cho

Vậy miền nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng không chứa điểm

Trang 27

Lời giải Chọn A

Trước hết, ta vẽ đường thẳng

Ta thấy là nghiệm của bất phương trình đã cho

Vậy miền nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng bờ chứa điểm

đúng ?

Lời giải Chọn C.

Ta thấy thỏa mãn hệ phương trình do đó là một cặp nghiệm của hệ phương trình

đúng?

Lời giải Chọn A

Trang 28

Trước hết, ta vẽ đường thẳng

Ta thấy là nghiệm của bất phương trình đã cho Vậy miền

nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng bờ chứa điểm

Trang 30

Lời giải Chọn D

Trang 31

Ta có nên Chọn D

Lời giải Chọn B

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH

– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, một nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

– Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ

– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết

Trang 32

bài toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một miền đa giác, ).

B MỤC TIÊU

3 Năng lực

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn

– Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn một

nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Tư duy và lập luận toán học

– Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc

nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ Tưduy và lập luận toán học, Giao tiếp

toán học– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ bất

phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn

(ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một

miền đa giác, )

Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn

đề toán học

4 Phẩm chất:

- Thông qua thực hiện bài học cung cấp cho học sinh kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, mộtnghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Các khái niệm về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn giúphọc sinh diễn đạt các nội dung toán học thêm rõ ràng và chính xác từ đó giúp học sinh càng yêu thích môntoán

- Chăm học, chăm chỉ đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệbất phương trình bậc nhất hai ẩn

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận thức và thực hiện nhiệm vụ làm bài tập nhóm

- Trung thực trong làm bài tập nhóm

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

DẠNG 1 TÌM MIỀN NGHIỆM CỦA HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 1: Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình

Câu 2: Câu nào sau đây đúng?

Trang 33

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

Trang 34

Câu 9: Miền tam giác kể cả ba cạnh sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn

hệ bất phương trình dưới đây?

Trang 35

Câu 14: Cho hệ Gọi là tập nghiệm của bất phương trình, là tập nghiệm của bất

phương trình và là tập nghiệm của hệ thì

Trang 37

Câu 26: Cho hệ bất phương trình Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

A.Trên mặt phẳng tọa độ , biểu diễn miền nghiệm của hệbất phương trình đã cho là miền tứ

B.Đường thẳng có giao điểm với tứ giác kể cả khi

C.Giá trị lớn nhất của biểu thức , với và thỏa mãn hệ bất phương trình đã cho là

D.Giá trị nhỏ nhất của biểu thức , với và thõa mãn hệ bất phương trình đã cho là 0

Câu 27: Giá trị lớn nhất của biết thức với điều kiện là

Câu 28: Giá trị nhỏ nhất của biết thức với điều kiện là

Trang 38

Câu 29: Biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện tại điểm có toạ độ là

Câu 30: Biểu thức , với và thõa mãn hệ bất phương trình , đạt giá trị lớn

nhất là và đạt giá trị nhỏ nhất là Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

DẠNG 3 ÁP DỤNG BÀI TOÁN THỰC TIỄN

Câu 31: Trong một cuộc thi pha chế, hai đội A, B được sử dụng tối đa hương liệu, lít nước và g

đường để pha chế nước cam và nước táo Để pha chế lít nước cam cần g đường, lít nước và

g hương liệu; pha chế lít nước táo cần g đường, lít nước và g hương liệu Mỗi lít nước cam nhận được điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được điểm thưởng Đội A pha chế được lít nước cam và lít nước táo và dành được điểm thưởng cao nhất Hiệu số là

Câu 32: Một hộ nông dân định trồng đậu và cà trên diện tích Nếu trồng đậu trên diện tích

thì cần công làm và thu được đồng Nếu trồng cà thì trên diện tích cần

công làm và thu được đồng Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên diện tích là bao nhiêu để thuđược nhiều tiền nhất khi tổng số công làm không quá công Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau:

Câu 33: Một công ty TNHH trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi hàng hóa ( sản phẩm mới của công ty) cần thuê xe để chở trên người và trên tấn hàng Nơi thuê chỉ có hai loại xe và Trong đó xe loại có chiếc, xe loại có chiếc Một chiếc xe loại cho thuê với giá triệu, loại giá triệu Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí vận chuyển là thấp nhất Biết rằng xe chỉ chở tối đa người và tấn hàng Xe chở tối đa người và tấn hàng

A. xe và xe B. xe và xe

C. xe và xe D. xe và xe

Câu 34: Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày Mỗi

kilogam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit Mỗi kilogam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt

Trang 39

lợn Giá tiền một kg thịt bò là 160 nghìn đồng, 1 kg thịt lợn là 110 nghìn đồng Gọi lần lượt là

số kg thịt bò và thịt lợn mà gia đình đó cần mua để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn Tính

Câu 35: Có hai cái giỏ đựng trứng gồm giỏ A và giỏ B, các quả trứng trong mỗi đều có hai loại là trứng

lành và trứng hỏng Tổng số trứng trong hai giỏ là 20 quả và số trứng trong giỏ A nhiều hơn số trứng trong giỏ B.Lấy ngẫu nhiên mỗi giỏ 1 quả trứng, biết xác suất để lấy được hai quả trứng

lành là Tìm số trứng lành trong giỏ A.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

DẠNG 1 TÌM MIỀN NGHIỆM CỦA HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu 1: Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình

Lời giải Chọn C.

Ta thay cặp số vào hệ ta thấy không thỏa mãn

Câu 2: Câu nào sau đây đúng?

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

Lời giải Chọn A

Nhận xét: chỉ có điểm thỏa mãn hệ

Câu 3: Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ?

Lời giải Chọn C.

Trang 40

Nhận xét: chỉ có điểm không thỏa mãn hệ.

Câu 4: Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ?

Lời giải Chọn C

Nhận xét: chỉ có điểm thỏa mãn hệ

Câu 5: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

Lời giải Chọn A

Nhận xét: chỉ có điểm thỏa mãn hệ

Câu 6: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng chứa điểm

Lời giải Chọn D.

Thế đáp án, chỉ có thỏa mãn hệ bất phương trình chọn C

Ngày đăng: 31/03/2023, 17:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w