1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Cánh Diều

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Trường học Cánh Diều
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 175,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng bài tập chương cấu tạo nguyên tử VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Toán lớp 6[.]

Trang 1

Toán lớp 6 bài 8 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Cánh Diều.

>> Bài trước:Toán lớp 6 bài 7 Quan hệ chia hết Tính chất chia hết Cánh Diều

I Giải Toán 6 Cánh Diều Dấu hiệu chia hết cho 2

Hoạt động 1 trang 35 Toán lớp 6 tập 1

a) Thực hiện các phép tính: 10 : 2; 22 : 2; 54 : 2; 76 : 2; 98 : 2

b) Nêu quan hệ chia hết của các số 10, 22, 54, 76, 98 với số 2

c) Nêu chữ số tận cùng của các số: 10, 22, 54, 76, 98

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

a) 10 : 2 = 5; 22 : 2 = 11; 54 : 2 = 27;

76 : 2 = 38; 98 : 2 = 49

b) Các số 12, 22, 54, 76, 98 đều chia hết cho 2

c, Các chữ số tận cùng của các số 10; 22; 54; 76; 98 lần lượt là 0; 2; 4; 6; 8

Luyện tập 1 trang 35 Toán lớp 6 tập 1

Có bao nhiêu số từ 7 210 đến 7 220 chia hết cho 2?

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Từ số 7 210 đến số 7 220 có 6 số chia hết cho 2 là:

7 210; 7 212; 7 214; 7 216; 7 218; 7 220

Luyện tập 2 trang 35 Toán lớp 6 tập 1

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Các số có 2 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 được viết từ các chữ số 1, 4, 8 là:

14; 18; 48; 84

Trang 2

II Giải Toán 6 Cánh Diều Dấu hiệu chia hết cho 5

Hoạt động 2 trang 36 Toán lớp 6 tập 1

a) Thực hiện các phép tính: 50 : 5; 65 : 5

b) Nêu quan hệ chia hết của các số 50; 65 với số 5

c) Nêu chữ số tận cùng của các số: 50; 65

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

a) 50 : 5 = 10; 65 : 5 = 13

b) Các số 50 và 65 đều chia hết cho 5

c) Chữ số tận cùng của các số 50; 65 lần lượt là 0; 5

Luyện tập 3 trang 36 Toán lớp 6 tập 1

Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Một số chia hét cho 2 thì có chữ số tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8

Một số chi hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0, 5

=> Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là 0

III Giải Toán 6 Cánh Diều Bài 8

Bài 1 trang 36 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Cho các số 82, 980, 5 975, 49 173, 756 598 Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2?

b) Số nào chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5?

c) Số nào không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5?

Trang 3

Hướng dẫn giải bài tập

a) Số nào chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2 là: 5 975

b) Số nào chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5 là: 82; 756 598

c) Số nào không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5 là: 49 173

Bài 2 trang 36 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số 212∗ thỏa mãn mỗi điều kiện sau:

a) Chia hết cho 2;

b) Chia hết cho 5;

c) Chia hết cho cả 2 và 5

Hướng dẫn giải bài tập

a) Chia hết cho 2 là: 2 120; 2 122; 2 124; 2 126; 2 128

b) Chia hết cho 5 là: 2 120; 2 125

c) Chia hết cho cả 2 và 5 là: 2 120

Bài 3 trang 36 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Từ các chữ số 0, 2, 5, hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau sao cho:

a) Các số đó chia hết cho 2;

b) Các số đó chia hết cho 5;

c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5

Hướng dẫn giải bài tập

Số tự nhiên có 3 chữ số có dạng:

a) Các số đó chia hết cho 2 là: 20; 50; 52

Trang 4

b) Các số đó chia hết chi 5 là: 25; 20; 50

c) Các số đó chia hết cho 2 và 5 là: 20; 50

Bài 4 trang 37 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Dùng cả ba chữ số 4, 5, 9 để ghép thành số có ba chữ số:

a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2;

b) Lớn nhất và chia hết cho 5

Hướng dẫn giải bài tập

Số tự nhiên có 3 chữ số có dạng:

a) Số tự nhiên chia hết cho 2 suy ra c = 4

Do số tự nhiên là số nhỏ nhất nên a = 5; b = 9

Vậy

b) Số tự nhiên chia hết cho 2 suy ra c = 5

Do số tự nhiên là số lớn nhất nên a = 9; b = 4

Vậy

Bài 5 trang 37 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao:

a) A= 61 782 + 94 656 - 76 320 chia hết cho 2;

b) B = 97 485 - 61 820 + 27 465 chia hết cho 5

Hướng dẫn giải bài tập

a) Ta có: 61 782; 94 656; 76 320 chia hết cho 2

Trang 5

Suy ra A = 61 782 + 94 656 – 76 320 chia hết cho 2

b) Ta có: 97 485; 61 820; 27 465 chia hết cho 5

Suy ra B = 97 485 – 61 820 + 27 465 chia hết cho 5

Bài 6 trang 37 Toán lớp 6 tập 1 Cánh diều

Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa hết Khi hát tốp

ca theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người Đội văn nghệ

đó có bao nhiêu người? Biết rằng đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người

Hướng dẫn giải bài tập

Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa hết

Vậy số người của đội là số chia hết cho 2

Đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người nên theo dấu hiệu chia hết cho 2

Suy ra số người của đội có thể là 16, 18 hoặc 20

Khi hát tốp ca theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người Suy ra đội văn nghệ có 18 người

>> Tham khảo thêm đáp án:Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ

>> Bài tiếp theo:Toán lớp 6 bài 9 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Ngày đăng: 31/03/2023, 17:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w