1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án phụ đạo khối học sinh yếu kém lớp 11

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém lớp 11
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Cụng
Trường học Trường THPT Kinh MễN II
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án phụ đạo học sinh yếu kém, có đầy đủ kế hoạch, giáo án chi tiết, được sở GD phê duyệt kiểm tra đầy đủ, tranh tra chuyên môn nhận xét không vấn đề gì, các thầy cô chỉ việc tải về sửa ngày đi dùng lại là đuọc

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT KINH MÔN II CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kinh Môn, ngày 03  tháng 09  năm 2021

KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM

MÔN TOÁN - LỚP 10 Năm học 2021 – 2022

          - Căn cứ vào Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, kém học 2021– 2022 của trường THPT Kinh Môn.

- Căn cứ kết quả học tập môn Toán học sinh lớp 11K, tôi xây dựng Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu môn Toán lớp 11K năm học 2021-2022 cụ thể như sau

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mục đích:

- Nhằm củng cố, bổ sung, hệ thống kiến thức bị “hổng”cho một số học sinh có nhận thức chậm và lực học Yếu, Kém ở môn Toán của lớp 11K

- Giảm tỉ lệ học sinh Yếu, Kém, lưu ban, và học sinh bỏ học do lực học Yếu, Kém.

2 Yêu cầu: Phụ đạo nghiêm túc theo kế hoạch, đảm bảo nghiêm túc hiệu quả.

II Đặc điểm tình h́ình:

1 Thuận lợi :

Đa số học sinh có ý thức học tập, phấn đấu vươn lên trong học tập.

GVCN, GVBM quan tâm tới lớp thường xuyên.

Đa số phụ huynh học sinh của lớp quan tâm cùng phối hợp tốt với GVCN, GVBM trong quản lý và giáo dục học sinh.

2 Khó khăn:

Một số học sinh chưa thật sự chăm chỉ cố gắng trong học tập.

Một số chưa thực hiện tốt việc chép bài, làm bài tập về nhà.

Một số phụ huynh còn đi làm ăn xa, chưa quan tâm tới con, còn phó mặc cho nhà trường.

Một số học sinh mải chơi, ham sử dụng điện thoại, chưa xác định tốt việc học tập.

3 Kết quả xếp loại môn học lớp 11K Năm học 2020 – 2021

Loại giỏi: 12 HS; Loại : Khá 26Hs; TB: 03HS;

1 Đối giáo viên

-Thực hiện tốt quy chế chuyên môn Tăng cường đổi mới PPDH và việc sử dụng các TBDH Thực hiện tốt chỉ thị của Bộ trưởng về nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc học sinh ngồi nhầm lớp.

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp.

-  Rà soát những đối tượng học sinh yếu kém, học sinh ngồi nhầm chỗ để có kế hoạch giáo dục Xây dựng

kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém, học sinh ngồi nhầm lớp

- Song song với việc dạy trên lớp, kém cặp riêng cho học sinh trong những giờ chính khoá, tổ chức cho học sinh đăng kí học phụ đạo những môn yếu - kém.

Trang 2

-  Có đủ các loại hồ sơ: kế hoạch, giáo án, danh sách học sinh đăng kí học, danh sách học sinh có lực học yếu kém từng môn Lập sổ theo dõi việc phụ đạo học sinh yếu, kém.

IV Phân phối chương trình

1 1 Ôn tập hàm số lượng giác

2 2 Ôn tập PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

3 3 Ôn tập PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN

4 4 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI ĐỐI VỚI MỘT HÀM SỐ LƯỢNG

GIÁC

5 5 Ôn tập PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC a.sinx + b.cosx = c

6 6 BIỂU THỨC TỌA ĐỘ CỦA PHÉP TỊNH TIẾN

14 14 BÀI TẬP ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG

Trên đây là kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém môn Toán lớp 11K năm học 2021– 2022./.

  

Người lập kế hoạch

Nguyễn Văn Công

Trang 3

Buổi 1 : Ôn tập hàm số lượng giác

B ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh

- Gi¸o viªn: SGK, hÖ thèng c¸c c©u hái, c¸c tranh vÏ liªn quan.

Trang 4

Hàm số xác định trên , nhận giá trị trên và

Trang 6

d) Điều kiện xác định của hàm số là

Trang 7

 Đối với học sinh trung bình yếu

Về kiến thức:Biết được phương trình lượng giác cơ bản : sinx = m; cosx = m và công thức

nghiệm.

Về kĩ năng: Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ

tìm nghiệm phương trình lượng giác cơ bản.

2/ Về tư duy, thái độ

- Hiểu và vận dụng

- Cẩn thận, chính xác.

- Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy khái quát.

3/ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực tư duy

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học (công thức, kí hiệu).

- Năng lực giải quyết vấn đề.

+ Sách, vở, nháp, ôn tập các kiến thức liên quan bài học

III Phương pháp dạy học

Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động.

1.ổn định

2 Kiểm tra kiến thức cũ

1 Phương trình sinx = a

 Nếu |a| > 1 : Phương trình vô nghiệm

 Nếu |a|  1 : Phương trình có nghiệm là x =  + k2 và x =  -  + k2, k  , với sin 

= a

2 Phương trình cosx = a

 Nếu |a| > 1 : Phương trình vô nghiệm

 Nếu |a|  1 : Phương trình có nghiệm là x =   + k2, k  , với cos = a

2.Luyện tập

Bài 1: Gi¶i c¸c ph¬ng tr×nh:

Trang 8

a) cosx = cos b) cos3x = c) cosx =

d) cos( x + 60 0 ) = e) 5cosx - 2sin2x = 0

HD

a) x = k  Z b) x = k  Z

c) x =  arccos + k2 k  Z d) k  Z e) Đa phơng trình đã cho về dạng:

Trang 10

d)

Trang 11

 Đối với học sinh trung bình yếu

Về kiến thức:Biết được phương trình lượng giác cơ bản : sinx = m; cosx = m; tanx = m;

cotx = m và công thức nghiệm.

Về kĩ năng: Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản Biết sử dụng máy tính bỏ túi

hỗ trợ tìm nghiệm phương trình lượng giác cơ bản.

2/ Về tư duy, thái độ

- Hiểu và vận dụng

- Cẩn thận, chính xác.

- Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy khái quát.

3/ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực tư duy

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học (công thức, kí hiệu).

- Năng lực giải quyết vấn đề.

+ Sách, vở, nháp, ôn tập các kiến thức liên quan bài học

III Phương pháp dạy học

Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, giảng giải, thuyết trình.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động.

1.ổn định

2 Kiểm tra kiến thức cũ

a) Phương trình tanx = a

Điều kiện: cosx  0 hay x  +k, k  .

Nghiệm của phương trình x =  + k, k  , với tan = a

b) Phương trình cotx = a

Điều kiện: sinx  0 hay x  k, k  .

Nghiệm của phương trình là x=  + k, k   với cot = a

2.Luyện tập

Bài 1.Giải phương trình

Trang 12

a) tanx = tan b) tan2x = - c) tan(3x + 15 0 )

Bài 2: Giải các phương trình

a) cot4x = cot b) cot3x = - 2 c) cot( 2x - 10 0 ) = HD

Trang 13

Kết luận nghiệm của phương trình:

Trang 14

- Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy khái quát.

3/ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực tư duy

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ tốn học (cơng thức, kí hiệu).

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.

- Nhóm nhỏ , nêu VĐ và PHVĐ

IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Bài mới:

Hoạt động 1 :Ơn tập kiến thức cũ

Phương trình bậc hai với một hay nhiều hàm số lượng giác

a) Phương trình bậc hai với một hàm số lượng giác

Dạng: a.X 2 + b.X + c = 0, với X là sin hoặc cosin hoặc tang hoặc cotang.

Phương pháp: Đặt t = X, nếu X là sin hoặc cosin thì cĩ điều kiện

b) Phương trình bậc hai với sin và cosin

– Phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin và cosin

+ Dạng

+ Phương trình này cịn được gọi là phương trình đẳng cấp bậc hai với sin và cosin.

+ Phương pháp giải:

Cách 1 Tìm cách đưa về phương trình tích.

Cách 2 Dùng cơng thức hạ bậc để đưa về phương trình bậc nhất đối với sin và cosin.

làm tương tự như cách 3 nĩi trên.

Trang 15

Hoạt động 2: luyện tập

Bài 1: Giải các phương trình

a) 2sinx – 3 = 0 b) √3tanx +1 = 0 c) 3cosx + 5 = 0 d) √3 cotx -3 = 0

So với điều kiện nhận

Kết luận nghiệm của phương trình:

Trang 16

Với

So với điều kiện nhận cả hai nghiệm

Vậy nghiệm của phương trình: ,

Trang 17

Về kiến thức: Củng cố khắc sâu cách giải phương trình: a.sinx + b.cosx = c

Về kĩ năng : Giải được phương trình dạng nêu trên Sử dụng công thức biến đổi lượng giác để biến

đổi về phương trình a.sinx + b.cosx = c

2 Về tư duy, thái độ

- Hiểu và vận dụng

- Cẩn thận, chính xác.

- Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy khái quát.

3/ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực

- Năng lực tư duy

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học (công thức, kí hiệu).

- Năng lực giải quyết vấn đề.

+ Sách, vở, nháp, ôn tập các kiến thức liên quan bài học

III Phương pháp dạy học

Thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình.

IV Tiến trình bài học và các hoạt động.

Hoạt động 1 Ôn tập kiến thức cũ

Điều kiện để phương trình có nghiệm là :

Giả sử giải phương trình:

Cách giải chia hai vế của (*) cho

Ta được :

(**)

Trang 18

Đặt

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập: Giải các phương trình sau:

1) 2)

3) 4)

5) 6)

7) 8)

9) 10)

LỜI GIẢI 1) (1)

Ta có Chia hai vế của (1) cho 2 được: Kết luận nghiệm của phương trình: 2) Ta có Chia hai vế của (1) cho 5 được: Đặt Vậy nghiệm của phương trình: 3)

Trang 19

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là

Chia hai vế của (1) cho được:

Vậy nghiệm của phương trình:

.Vậy nghiệm của phương trình:

7)

Trang 22

- Nắm đợc khái niệm các phép biến hình , các yếu tố xác định một phép

biến hình Phép tịnh tiến; phép quay, phép vị tự; phép đồng dạng Nhận biết mối quan hệ thông qua sơ đồ SGK

- Biểu thức toạ qua các phép biến hình

- Nắm chắc vận dụng tính chất của phép biến hình để giải các bài toán

đơn giản

2 Về kỹ năng:

- Xác định đợc ảnh của một điểm , đờng thẳng, đờng tròn, thành thạo qua phép biến hình

- Xác định đợc phép biến hình khi biết ảnh và tạo ảnh

- Biết đợc các hình đồng dạng với nhau

3 Về tư duy, thỏi độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận thông qua vẽ hình

- Biết quy lạ về quen

- Biết nhận xét và vận dụng tính chất đồng dạng vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

+ Học sinh : SGK , thước kẻ , compa

+ Giỏo viờn :Thước, cõu hỏi

Vectơ tịnh tiến ; M(x;y) M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép tịnh tiến

Cõu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho v (2,1)  , đờ̉m M( 3; 2) Tỡm tọa

độ điờ̉m A sao cho:

Trang 23

Câu 2: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng Tìm ảnhcủa d qua phép tịnh tiến

LỜI GIẢI Cách 1:

Câu 3: Trong mặt phẳng Oxy, xét phép tịnh tiến với Tìm ảnh

LỜI GIẢI Cách 1:

Trang 24

Câu 4: Trong mặt phẳng Oxy cho hai điểm

a) Tìm ảnh của điểm A qua phép đồng dạng có được bằng cách thựchiện liên tiếp phép vị tự tâm I tỉ số 3 và phép tịnh tiến theo vectơb) Tìm ảnh của đường thẳng qua phép đồng dạng có đượcbằng cách thực hiện liên tiếp phép quay và phép tịnh tiến theo

LỜI GIẢI

a) Gọi là ảnh của A qua phép vị tự tâm , tỉ số 3 Ta có:

Gọi A’ là ảnh của qua phép tịnh tiến theo vectơ Ta có

Vậy cũng là ảnh của A qua phép đồng dạng có được bằng cáchthực hiện liên tiếp phép vị tự tâm I, tỉ số 3 và phép tịnh tiến theo vectơ

b) Ta có đường thẳng d đi qua các điểm và

phép tịnh tiến theo vectơ thì có ảnh là và có ảnh là

Ta có đường thẳng d’ qua M’ và có vectơ chỉ phương là nên

Trang 25

Vậy qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phépquay và phép tịnh tiến theo vectơ thì đường thẳng có ảnh

Trang 26

-Rèn kỹ năng phân tích , lập luận khi giải một bài toán

3 Về thái độ , t duy:

- Rèn luyện t duy lôgic , óc sáng tạo , chí tởng tợng phong phú

- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ , chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học

vấn đáp - gợi mở, HS làm bài tập.

IV.Tiến trỡnh bài giảng

1.Hoạt động 1: ễn tập kiến thức cũ

*Quy tắc cộng, quy tắc nhõn

* Hoỏn vị

Cho tập A cú phần tử Khi sắp xếp phần tử này theo một thứ tự,

ta được một hoỏn vị cỏc phần tử của tập A ( gọi tắt là một hoỏn vị của A)

Số cỏc hoỏn vị của một tập hợp cú phần tử là

*Chỉnh hợp

Cho tập hợp A gồm phần tử và số nguyờn với Khi lấy ra phần tử của A và sắp xếp chỳng theo một thứ tự, ta được một chỉnh hợpchập của phần tử của A (gọi tắt là một chỉnh hợp chập của A)

Số cỏc chỉnh hợp chập của một tập hợp cú phần tử là

*Tổ hợp

Cho tập A cú phần tử và số nguyờn với Mỗi tập con của A cú phần tử được được gọi là một tổ hợp chập của phần tử của A ( gọi tắt là một tổ hợp chập của A )

Trang 27

Số các tổ hợp chập của một tập hợp có phần tử là

2.Hoạt động 2: Luyện tập

Vdụ 1: Có hai dãy ghế, mỗi dãy 5 ghế Xếp 5 nam, 5 nữ vào 2 dãy ghế

trên, có bao nhiêu cách, nếu :

a Nam và nữ được xếp tùy ý

b Nam 1 dãy ghế, nữ 1 dãy ghế

LỜI GIẢI

a Mỗi cách xếp 5 nam và 5 nữ vào hai dãy ghế một cách tùy ý là một hoán vị của 10 người Vậy có cách xếp

b Chọn 1 dãy để xếp nam ngồi vào có 2 cách; xếp 5 nam vào dãy ghế

đã chọn có cách ; xếp 5 nữ vào dãy ghế còn lại có cách Vậy có tất

cả là cách xếp thỏa điều kiện bài toán

Ví dụ 2: Cho một bàn dài có 10 ghế và 10 học sinh trong đó có 5 học

sinh nữ Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho 10 học sinh sao cho :

a Nam, nữ ngồi xen kẽ nhau ?

b Những học sinh cùng giới thì ngồi cạnh nhau ?

b Xem 5 nam là 1 tổ và 5 nữ là một tổ, ta có 2 tổ Xếp 2 tổ ngồi vào bàn

ta có cách Đổi chỗ 5 nam cho nhau có cách, đổi chỗ 5 nữ cho nhau

có cách

Ví dụ 3:

a Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau ?

b Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số và số đó là số chẵn ?

c Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và số đó là

Trang 28

VD4:Cho đa giác lồi 10 cạnh (thập giác)

a) Có bao nhiêu đoạn thẳng mà hai đầu mút là 2 điểm thuộc các đỉnh của tam giác trên

b) Có bao nhiêu đường chéo

c) Có bao nhiêu véctơ khác mà điểm đầu và điểm cuối là 2 điểm thuộc các đỉnh của đa giác trên

d) Có bao nhiêu tam giác mà 3 đỉnh của tam giác là 3 điểm thuộc các đỉnh của đa giác trên

e) Ta kẻ tất cả các đường chéo, biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy Tìm số giao điểm của các đường chéo này

LỜI GIẢI

a) Chọn 2 điểm trong 10 điểm sau đó nối hai điểm vừa chọn được 1 đoạn thẳng Số đoạn thẳng cần tìm là: đoạn thẳng

b) Tứ giác lồi 10 cạnh

c) Số véctơ cần tìm là: véctơ.( vì 2 điểm phân biệt tạo thành 2 véctơ)

d) Cứ 3 điểm phân biệt tạo thành một tam giác Vậy có tam giác.e) Vì các đường chéo cắt nhau từng đôi một và không có ba đường chéonào đồng qui, nên cứ hai đường chéo ta có 1 giao điểm Vậy số giao điểm của đường chéo là: giao điểm

Trang 29

-Rèn kỹ năng phân tích , lập luận khi giải một bài toán

3 Về thái độ , t duy:

- Rèn luyện t duy lôgic , óc sáng tạo , chí tởng tợng phong phú

- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ , chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học

vấn đáp - gợi mở, HS làm bài tập.

IV.Tiến trỡnh bài giảng

1.Hoạt động 1: ễn tập kiến thức cũ

*Quy tắc cộng, quy tắc nhõn

* Hoỏn vị

Cho tập A cú phần tử Khi sắp xếp phần tử này theo một thứ tự,

ta được một hoỏn vị cỏc phần tử của tập A ( gọi tắt là một hoỏn vị của A)

Số cỏc hoỏn vị của một tập hợp cú phần tử là

*Chỉnh hợp

Cho tập hợp A gồm phần tử và số nguyờn với Khi lấy ra phần tử của A và sắp xếp chỳng theo một thứ tự, ta được một chỉnh hợpchập của phần tử của A (gọi tắt là một chỉnh hợp chập của A)

Số cỏc chỉnh hợp chập của một tập hợp cú phần tử là

*Tổ hợp

Cho tập A cú phần tử và số nguyờn với Mỗi tập con của A cú phần tử được được gọi là một tổ hợp chập của phần tử của A ( gọi tắt là một tổ hợp chập của A )

Trang 30

Số các tổ hợp chập của một tập hợp có phần tử là

2.Hoạt động 2: Luyện tập

Ví dụ 1: Từ 5 bông hồng vàng, 3 bông hồng trắng, 4 bông hồng đỏ (các

bông hồng xem như đôi một khác nhau) Người ta muốn chọn ra 1 bó hoa hồng gồm 7 bông Có bao nhiêu cách chọn

a) 1 bó hoa trong đó có đúng một bông hồng đỏ

b) 1 bó hoa trong đó có ít nhất 3 bông hồng vàng và ít nhất 3 bông hồngđỏ

LỜI GIẢI

a) Chọn 1 bó hoa gồm 7 bông, trong đó có đúng 1 bông hồng đỏ, 6 bông hồng còn lại chọn trong 8 bông (gồm vàng và trắng) Số cách chọn:

cách

b) Có các trường hợp sau xảy ra thỏa yêu cầu bài toán:

Trường hợp 1: Chọn 3 bông hồng vàng, 3 bông hồng đỏ và 1 bông hồng trắng, có

b.Số bi xanh, đỏ, vàng được chọn có 3 trường hợp là:

Trường hợp 1: Chọn 3 xanh, 3 đỏ, ta có cách

Trường hợp 2: Chọn 2 xanh, 2 đỏ, 2 vàng, ta có cách

Trường hợp 3: Chọn 1 xanh, 1 đỏ, 4 vàng, ta có cách

Ngày đăng: 31/03/2023, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w