TIỂU LUẬN MÔN NGÔN NGỮ HỌC ĐẠI CƯƠNG ĐỀ bài Ngữ Âm và Chữ Viết Tiểu luận ngôn ngữ học đại cương 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4 Chương I CÁC SỰ KIỆN CỦA LỜI NÓI 4 I Âm thanh của lời nói bản chất và cấu[.]
Trang 1MÔN: NGÔN NGỮ HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ bài: Ngữ Âm và Chữ Viết
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
Chương I: CÁC SỰ KIỆN CỦA LỜI NÓI 4
I Âm thanh của lời nói : bản chất và cấu tạo 4
II Nguyên âm 8
III Phụ âm 11
1 Đặt trưng cơ bản 11
2 Phương thức cấu âm 11
IV Các hiện tượng ngôn ngữ điệu 14
1 Thanh điệu 15
2 Trọng âm 15
V Sự biến ngữ âm trong lời nói 18
1 Biến đổi lịch đại 18
2 Sự biến đổi đồng đại 18
CHƯƠNG II : SỰ KHU BIỆT TRONG MẶT BIỂU ĐẠT CỦA NGÔN NGỮ 19
I Âm vị 19
1 Khái niệm 19
II Âm tố 19
III Các biến thể của âm vị 20
1 Khái niệm 20
2 Phân loại: biến thể được chia làm 2 loại 20
IV Nét khu biệt 20
CHƯƠNG III CHỮ VIẾT 22
I Khái niệm 22
II Phân loại 22
1 Chữ ghi ý 22
2 Chữ ghi âm 24
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngay từ khi từ khi mới xuất hiện, ngôn ngữ đã tồn tại dưới hình thức
âm thanh Con người giao tiếp được với nhau chính là nhờ hình thức vật chất
này. Mặt âm thanh đã làm nên tính chất hiện thực của ngôn ngữ Nói đến
ngôn ngữ là nói đến ngôn ngữ bằng âm thanh Và hình thức âm thanh của
ngôn ngữ được gọi là ngữ âm, ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ. Và ngôn ngữ âm thanh, trong một thời giandài đã trở thành công cụ duy nhất để con người có thể truyền đạt cho nhaunhững kinh nghiệm sản xuất và đấu tranh Tuy nhiên việc sử dụng ngôn ngữ
âm thanh không phải không có những hạn chế nhất định Khi hai người giaotiếp bằng lời, ảnh hưởng của ngôn ngữ âm thanh chỉ có hiệu lực trong mộtphạm vi nhất định Ngoài phạm vi ấy, người này không thể nghe được tiếngnói của người kia Như vậy là ngôn ngữ âm thanh có sự hạn chế nhất định vềmặt không gian Mặt khác, “ lời nói gió bay”, mỗi lời nói chỉ được thu nhậnvào lúc nó phát ra Hết thời điểm ây, nó không tồn tại nữa Chính vì thế màđến ngày nay ta không còn được nghe tiếng nói của các bậc anh hung nhưTrần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trải,… Xét về mặt này, ngôn ngữ âm thanhcũng không vượt qua được cái hố ngăn cách của thời gian Để khắc phục haimặt hạn chế đó của ngôn ngữ âm thanh, con người đã tìm ra hình thức mới:thông tin bằng chữ Chữ viết ra đời do nhu cầu thông tin liên lạc xét về mặtkhông gian và nhu câu truyền đạt những kinh nghiệm sản xuất và đấu tranh vềmặt thời gian Ngữ âm học đưa ra những cơ sở khoa học để xây dựng âmchuẩn cho một ngôn ngữ, đặt chữ viết cho các dân tộc chưa có chữ viết và cảitiến hệ thống chữ viết của các dân tộc đã có chữ viết từ trước Như vây, chữviết ra đời sau lời nói, vậy chữ viết phải phụ thuộc lời nói
Trang 4
NỘI DUNG
Chương I: CÁC SỰ KIỆN CỦA LỜI NÓI
I Âm thanh của lời nói : bản chất và cấu tạo
Như chúng ta đều biết, ngôn ngữ là một công cụ mang tính toàn dân, phổ
cập cao Mọi người, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp… đều sửdụng ngôn ngữ làm phương tiện giao tiếp, tư duy, nhận thức… hàng ngày củamình Đó là tài sản chung của xã hội và ai cũng có khả năng sở hữu Khi ta sửdụng ngôn ngữ là lời nói thì âm thanh phát ra
Âm thanh là những sóng âm được truyền trong môi trường nhất định,thường là không khí Trong ngôn ngữ học, người ta gọi hình thức âm thanhcủa ngôn ngữ là ngữ âm
Âm thanh của lời nói con người (ngữ âm) hay còn gọi là âm thanh ngônngữ là những âm thanh phát ra từ bộ máy cấu âm và phải là tín hiệu Những
âm thanh đó được quy ước cho nội dung nào đó Ngữ âm vì vậy là cái vỏ vậtchất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ
Tuy nhiên không phải bất kì âm nào do con người phát ra là ngữ âm Ví
dụ : tiếng nấc, tiếng ho, tiếng ợ,….-vì chúng không phải là phương tiện biểu
đạt ngôn ngữ không có khả năng giao tiếp
* Sơ đồ
Trang 6Chức năng xãhội
Tiếngđộngvàtiếngthanh
Cơquan
hô hấp
Bộmáyphátâm
Mũi
YếthầuMiệng
Cao
độ Độ dài Âmsắc
Dâythanh
Các hộpcộnghưởngphía trênthanh hầu
Độmạnh
Sinh lý học
Âm học
Âm thanh của lời nói (ngữ âm):
Bản chất và cấu tạo
Trang 71 Âm học
a Cao độ
Do tần số dao động của vật thể quyết định Dây thanh chấn động nhanhcho ta những âm cao, chấn động chậm cho ta những âm thấp Tần số daođộng của dây thanh quản quy định độ cao giọng nói con người Ở các ngônngữ có thanh điệu (như tiếng Việt, tiếng Hán,…) cao độ thể hiện rất rõ ở cách
phát âm từng âm tiết Ví dụ: âm tiết bà thấp hơn âm tiết bá (trong tiếng Việt)
….Ở các ngôn ngữ không có thanh điệu, cao độ thuộc ngữ điệu, thể hiện quacách phát âm các từ, các ngữ đoạn
b Cường độ (độ mạnh của âm thanh)
Do biên độ dao động của vật thể xát định Biên độ dao động càng lớnphát âm càng mạnh Trong ngôn ngữ phụ âm thường phát mạnh hơn nguyên
âm Trong lời nói cường độ tương đối giữa các bộ phận mơi quan trọng Nó làyếu tố cơ bản tạo nên hiên tượng trọng âm
c Trường độ (hay độ dài của âm thanh)
Phụ thuộc vào sự chấn động lâu hay chóng của các phần tử không khí
Độ dài của âm thanh tạo nên sự tương phản giữa các bộ phận của lời nói Nó
là yếu tố tạo nên trọng âm, tạo nên sự đối lập giữa nguyên âm này với nguyên
âm khác trong ngôn ngữ Trong tiếng Việt, ví dụ /a/ trong hai dài hơn /a / trong hay.
d Âm sắc
Là bản sắc là sắc thái riêng biệt của một âm Âm sắc trong ngữ âm
thường được gọi đơn giản là giọng Cùng một bài hát và hát ở cùng một độ
cao như nhau nhưng tiếng hát của Thanh Hoa vẫn khác với tiếng hát của ThuHiền, đó cũng là sự khác nhau về âm sắc
Âm sắc khác nhau là do:
Vật tạo ra âm khác nhau, chặng hạn vật bằng đồng như chuông âm sẽ khácvới vật bằng gỗ như mõ Cách làm cho vật phát ra âm khác nhau, ví dụ :dùng phim đánh đàn, dùng tay bật đàn , dùng cung kéo nhị,v.v.v Hiện tượng
Trang 8cộng hưởng khác nhau như tiếng nói của một người ở nhà xây và ở nhàgỗ.v.v… đây là lý do giải thích vì sao các nhà hát phải có một kiến trúc đặcbiệt.
e Tiếng động và tiếng thanh
Các phân tử không khí khi chấn động tạo ra các chuyển động âm thanhnhịp nhàng, điều hoà, có chu kì sẽ có tiếng thanh Ngược lại,các chuyển độngkhông nhịp nhàng , điều hoà sẽ tạo ra tiếng động Thường thường, các nguyên
âm cho nhiều tiếng thanh, các phụ âm cho nhiều tiếng động
2 Sinh lý học
a Cơ qua hô hấp
Là các cơ quan ở lồng ngực : cách, phế quản, thanh quản, phổi,….Nhiệm
vụ của các cơ quan hô hấp là cung câp mức không khí cần thiết để tạo ra cácdao động âm thanh và truyền âm thanh ra ngoài
b.Thanh hầu (thanh đới)
Là cơ qua phát ra âm thanh Thanh hầu có câu tạo như một cái hộp da bốnmiếng sụn hợp lại, bên trong có dây thanh Dây thanh có thể rung động theohướng nâng lên hay chùn xuống, mở hay khép vào vì nó gồm hai mảng mỏnggiống như đôi môi Dây thanh chính là nguồn âm Dây thanh phụ nữ , trẻ emthường mảnh và căng hơn của đàn ông, người già, do đó phát âm ra nghe cao
hơn Thanh hầu là khoan công hưởng đầu tiên của bộ máy phát âm
“ngôn ngữ, tiếng nói” chẳng hạn: tiếng pháp : langue, tiếng anh tongue,…càng với lưỡi, hoạt động của môi, hàm dưới, cũng làm cho hình dáng và thể
Trang 9tích của khoang miệng thay đổi, vì vậy đã tạo sự muôn màu muôn vẻ cho các
âm phát ra
* Các cơ quan chính trong bộ máy phát âm:
Tất cả các cơ quan phát âm có thể chia thành hai loại cơ quan chủ động
và cơ quan thụ động Thuộc loại chủ động là những cơ quan vân động được
và đóng vai trò chính khi cấu tạo các âm, ví dụ: dây thanh, lưỡi, môi, lưỡicon, ngạc mén Những cơ quan thụ động không vận động được và khi cấu âmchúng giữ vai trò hỗ trọ, kèm theo sự vận động của cơ quan chủ độn, ví dụ:lợi, răng, ngạc cứng các cơ quan này thường là điểm tựa để cho các cơ quanchủ động hướng tới
Hai mặt âm học và sinh vật học của ngữ âm đã tạo nên mặt tự nhiên của
nó Ngữ âm là một bộ phận của ngôn ngữ học nghiên cứu những phương thức cấu tạo và những thuộc tính âm học của lời nói con người Tuy nhiên nó
không phải là hiện tượng tự nhiên, nó là mặt biểu đạt của ngôn ngữ
3 Mặt chức năng xã hội
Cùng một đặc trung âm học trường độ nhưng xã hội này lại coi trọng, xãhội khác lại xem thường Đó là tính chất của ngữ âm Tính chất của ngữ âmgiúp ta giải thích được vì sao số lượng nguyên âm và phụ âm ở các ngôn ngữtrên thế giới không giống như nhau tiếng Nga có 34 phụ âm và 5 nguyên âm,tiếng Việt có 22 phụ âm và 16 nguyên âm, v.v.v…
Tính chất xã hội làm cho hệ thống ngữ âm và các ngôn ngữ trên thế giớitrở nên đa dạng, nhiều vẻ Vì vậy, khi xem xét các hiện tượng ngữ âm, ngườinghiên cưu không thể không quan tâm thích đáng đến chức năng xã hội củachúng
II Nguyên âm
1 Đặc trưng chung:
Về bản chất âm học: Nguyên âm do thanh cấu tạo nên Nó có đườngcong biểu diễn tuần hoàn
Trang 10Về mặt cấu âm: Nguyên âm được tạo nên bởi luồng hơi ra tự do.
2 Xác định các nguyên âm:
Là xát định các âm sắc dựa vào 3 tiêu chuẩn:
1) Lưỡi cao hay thấp hoặc miệng mở hay khép
2) Lưỡi trước hay sau
3) Môi tròn hay dẹt
Theo tiêu chuẩn 1, có thể chia ra 4 nhóm:
- Nhóm nguyên âm thấp hay nguyên âm mở Vd: âm “a” trong TiếngViệt
- Nhóm nguyên âm thấp vừa hay nguyên âm mở vừa Vd: âm “e”, “o”trong Tiếng Việt
- Nhóm nguyên âm cao vừa hay nguyên âm khép vừa Vd: âm “ê”, “o”trong tiếng Việt
- Nhóm nguyên âm cao hay nguyên âm khép Vd: “i”, “u”, “ư” trongtiếng Việt
Theo tiêu chuẩn 2 (trước- sau) có thể chia thành 3 nhóm:
- Nguyên âm trước: “i”, “ê”, “e” trong tiếng Việt
- Nguyên âm giữa: nguyên âm trong từ “ bird” trong Tiếng Anh
- Nguyên âm sau: “u”, “ư”, “ô”, “ơ” trong tiếng Việt
Theo tiêu chuẩn 3 (tròn- dẹt) có thể chia thành 2 nhóm:
- Nguyên âm tròn: “u”, “ô”, “o” trong tiếng Việt
- Nguyên âm dẹt: “i”, “ê”, “ơ” trong tiếng Việt
3 Các nguyên âm chuẩn:
Các âm tố nguyên âm có số lượng vô hạn Theo các tiêu chuẩn người tađịnh ra 1 số nguyên âm tiêu biểu lập thành một biểu đồ, từ đó có thể lấy làmcăn cứ để tiện cho việc định danh và miêu tả các nguyên âm cụ thể
Biểu đồ nguyên âm chuẩn là 1 tứ giác mà điểm cao nhất của góc trái biểuthị nguyên âm cao nhất và trước nhất, còn điểm cực thấp của góc phải biểu thị
Trang 11nguyên âm thấp nhất và sau nhất Cũng như vậy, 2 góc còn lại biểu thị nhữngphẩm chất cực đoan của nguyên âm.
4 Các nguyên âm chuẩn hạng thứ:
Để phân biệt với 8 nguyên âm chuẩn ban đầu về mức độ tròn môi ta cónguyên âm chuẩn hạng thứ từ (9)
Các nguyên âm này phân biệt với 8 nguyên âm chuẩn ban đầu ở chỗ mộtđằng tròn môi, một đằng không tròn môi
5 Hình thang nguyên âm quốc tế:
Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm trước, giữa, sau.Bên trái mỗivạch đứng dành cho ký hiệu của các nguyên âm không tròn, bên phải mỗivạch đứng là chỗ ghi các nguyên âm tròn.Trên mỗi vạch đứng từ trên xuốngdưới lần lượt ghi các nguyên âm cao đến các nguyên âm thấp hơn
6 Cách miêu tả 1 nguyên âm:
Miêu tả 1 nguyên âm miệng là nói rõ nguyên âm đang xét thuộc nhữngnhóm nào, lần lượt theo 3 tiêu chuẩn.Trong một số ngôn ngữ còn có nguyên
âm mũi hóa đối lập với nguyên âm không mũi hóa
Các nguyên âm còn có thể phân biệt nhau về trường độ Nguyên âm cótrường độ lớn hơn nguyên âm bình thường được gọi là nguyên âm dài Nếutrường độ nhỏ hơn thường lệ ta có nguyên âm ngắn Ký hiệu ghi đặc trưng
“dài” của nguyên âm là 2 dấu chấm đặt ở bên cạnh [:] Ví dụ: far [fa:]
Ký hiệu ghi đặc trưng “ngắn” là dấu mặt trăng [ v ] Ví dụ: tay [tăj]
7 Kí hiệu phiên âm:
Trang 12Do mối quan hệ giữa âm và chữ không nhất quán trong mọi trường hợp ởmột số quốc gia Vì vậy, hội ngữ âm quốc tế đã đề nghị một bộ kí hiệu thốngnhất, dùng trong mọi trường hợp để ghi các ngôn ngữ khác
Bán nguyên âm: là các nguyên âm không làm đỉnh âm tiết, còn gọi là “phi
âm tiết tính”được phát âm lướt đi và thành một loại âm nửa xát
Nguyên âm đôi: là tổ hợp nguyên âm mà cách phát âm lướt từ nguyên âmnày sang nguyên âm khác và thường yếu tố đầu mạnh hơn
III Phụ âm
1 Đặt trưng cơ bản
Phụ âm về cơ bản là tiếng động được cấu tạo do sự cản trở không khítrên lối thoát của nó Có nhiều cách cản trở, được gọi là phương thức cấu âm.Cùng một cách cản trở nhưng được thực hiện ở những chỗ khác nhau gọi là vịtrí cấu âm, sẽ cho ta những phụ âm khác nhau
2 Phương thức cấu âm.
Tên
phương
thức âm
Âm tắc Khi phát âm thì một âm tắc thì lưỡi
con nâng lên bịt kín lối thông lênmũi và không khí bị cản trở hoàntoàn, do những bộ phận khác nhau ởmiệng, muốn phát ra phải thoát khỏi
sự cản trở ấy tạo nên tiếng nổ
Âm vôthanh
Âm hữuthanh
[t,d,g,k,p,b]
Âm mũi Khi phát ra lưỡi con hạ xuống,
không khí không qua miệng được,trở ra bằng mũi
Âm vang
Âm vồn
[m,n,ᶇ],my[maj]
Âm xát Do không khí đi qua hẹp 1 khe Âm rít
Âm không
[f,v,l] ,
Trang 13Do luồng hơi ra nhanh, do bị tốngmạnh qua một khe hẹp hoặc phảivượt qua 1 bờ sắc như răng chẳnghạn
rít thing /θɪŋk/
Âm bên Được đặc trưng bởi luồn không khí
đi qua một lối thoát lớn, do có tiếng
cọ xát vào thành của bộ máy phát
âm dường như không đáng kể
Âm bênnữa xát
Âm bên xát
Oan[wan]
Red
Âm
giữa(nữa
xát)
Khe giữa mặt lưỡi và ngạc lớn hơn
so với âm xát nhưng chưa đủ lớn đểtạo ra một nguyên âm
/Ư/ trongtiếng Việt
Không khí từ phổi đi ra bị chặn lạitại một vị trí nào đó, vượt quachướng ngại rồi bị chặn lại
Âm rung
Âm vỗ
/R/ trongtiếng Việt
Bảng so sánh nguyên âm và phụ âm
Bản chất âm học Do thanh cấu tạo nên, nó có
đường cong biểu diễn tuầnhoàn
Phụ âm về cơ bản làtiếng động có đườngcong biểu diễn khôngtuần hoàn
Mặt cấu âm Nguyên âm được tạo bởi
luồng hơi ra tự do
Phụ âm được tạo nên do
sự cản trở không khí.Khả năng tự cấu
thành âm tiết
Có khả năng tự cấu thành
âm tiết
Không có khả năng tựcấu thành âm tiết
a Vị trí cấu âm:
Trang 14Ở cùng 1 vị trí, với những phương thức cấu âm khác nhau người ta cónhững âm khác nhau Ngược lại, cùng một phương thức cấu âm nhưng ởnhững vị trí khác nhau ta có những âm khác nhau.
Dưới đây, ta sẽ phân loại theo vị trí:
Âm môi: gồm âm môi- môi và môi- răng
Âm môi- môi: được phát âm giống như khi ta thổi tắt ngọn nến, chỉ có điềukhông chúm môi
VD:[
Âm môi- răng: vd [f ,v,
Âm răng, âm lợi, âm sau lợi: Khi phát âm những âm này, đầu lưỡi đặt vàochân răng hoặc lợi của hàm trên
VD: Từ this trong TA được phát âm với đầu lưỡi đặt vào giữa 2 hàm răng
Âm quặt lưỡi: Các âm này được phát âm với đầu lưỡi nâng cao và quătj vềphía sau để mạt dưới của đầu lưỡi tiếp cận với phần sau lợi, tức là giữa lợi vàngạc
VD: [t, s, z ]
Âm ngạc: được phát âm với mặt lưỡi trước tiếp xúc với ngạc cứng
VD: Âm đầu của từ nhà trong TV, âm j trong từ yes của TA
Âm mạc: Khi phát âm mặt lưỡi sau tiếp xúc với ngạc tạo nên 1 chướng ngại.VD: [k, g,
Âm lưỡi con: Nâng cao mặt lưỡi sau về phía lưỡi con để cản trở không khí,tạo nên hoặc 1 âm xát hoặc 1 âm mũi
VD:VD từ “ rouge” trong Tiếng pháp
Âm yết hầu: được cấu tạo bằng cách lui nắp họng về phía sau, tới vách saucủa yết hầu Do cách cấu âm này nên ko thể có âm mũi yết hầu được mà chỉ
Trang 15Ngạc hóa : là cấu âm bỏ sung vào cách phát âm bình thường: Vị trí lưỡihơi cao và hơi trước một chút như tư thế phát âm chữ [i] Kí hiệu [~].
Mạc hóa : là cấu âm bổ sung vào cách phát âm bình thường Vị trí saulưỡi được nâng cao nhưng không tròn môi Vd từ bell hay milk trong TA Yết hầu hóa: là hiên tượng thêm vào cách phát âm thông thường sự thuhẹp khoang yết hầu Kí hiệu phiên âm cho hiện tượng này là [~]
Môi hóa: là thêm vào hiện tượng tròn môi.Nó khác với các kiểu âmkhác là nó có thể kết hợp với bất cứ 1 kiểu nào trong số đó Còn môi hóa thì
có thể đi cùng với hầu hết các loại phụ âm
Vd từ tủ trong TV bị môi hóa.
IV Các hiện tượng ngôn ngữ điệu.
Trong ngôn ngữ ngoài những nguyên tố như nguyên âm và phụ âm cónhững sự kiện ngữ âm khác nhau như thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu Chúngthường xảy ra đồng thời với các âm tố hoặc trên một đơn vị lớn hơn âm tố gọi
là những hiện tượng ngôn điệu (những sự kiện siêu đoạn tính).Âm tiết là đơn
vị mang những sự kiện ngôn điệu như thanh điệu và trọng âm Âm tiết là khúcđoạn của âm thanh được cấu tạo bởi hạt nhân, đó là nguyên âm cùng vớinhững âm khác bao quanh đó là phụ âm.Phân loại âm tiết: cần căn cứ vàocách kết thúc âm tiết để phân loại:
Âm tiết mở khi tận cùng bằng nguyên âm
Vd: “Xa” trong TV
Âm tiết khép khi tận cùng là các phụ âm
Nếu đó là phụ âm tắc vô thanh (vd “Lập cập”) thì ở đây ta có loại âm tiếtkhép điển hình, đối lập hoàn toàn với loại âm tiết đầu Giữa 2 loại này, tùytheo từng ngôn ngữ mà có thể chia ra những loại trung gian như nửa mở, nửakhép
VD: trong TV, âm tiết tận cùng bằng các bán nguyên âm, kiểu [u, i] là nửa
mở, bằng các phụ âm vang, kiểu [ m, n] là nửa khép