1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn đường lối- Đường lối đối ngoại

34 3,9K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới (1986-2008)
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Lý luận Chính trị
Thể loại Bài giảng môn đường lối- Đường lối đối ngoại
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng thời kỳ tr ớc đổi mới 1975-1985.. Bối cảnh quốc tế, trong n ớc tác động đến việc hoạch định

Trang 3

Nội dung khái quát

I Đ ờng lối đối ngoại thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

1 Hoàn cảnh lịch sử.

2 Chủ tr ơng đối ngoại của Đảng.

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

3 Những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện

đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng thời kỳ tr ớc

đổi mới (1975-1985).

1 Bối cảnh quốc tế, trong n ớc tác động đến việc hoạch

định đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng ta trong

Trang 6

* Thuận lợi.

Từ giữa thập kỷ 70 trở đi tình hình thế giới có sự chuyển biến sâu sắc:

- Sự chạy đua phát triển kinh tế đã hình thành cục diện hoà hoãn giữa các n

ớc lớn.

- Phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới nhất là các n ớc Phi, Mỹ Latinh tiếp tục giành đ ợc những thắng lợi mới, làm thu hẹp phạm vi ảnh h ởng của các n ớc đế quốc.

- Tình hình Đông Nam á cũng có những biến chuyển quan trọng: đó là cục diện hoà bình, hợp tác trong khu vực đ ợc mở ra.

* Khó khăn:

Tuy nhiên, tình hình thế giới lúc này cũng có những khó khăn:

- Hệ thống các n ớc xã hội chủ nghĩa đang lâm vào khủng hoảng Mâu thuẫn, bất đồng giữa các n ớc trong khối ngày càng thêm găy gắt.

- Mặc dù đế quốc Mỹ có những giảm sút về kinh tế nh ng vẫn ch a từ bỏ m u

đồ lãnh đạo thể giới, đế quốc Mỹ đang có sự điều chỉnh về chính sách đối ngoại của mình, chuyển từ đối đầu sang đối thoại nhằm lật đổ các n ớc XHCN từ bên trong, Mỹ tiếp tục bao vây cấm vận về kinh tế đối với nhiều n ớc trong đó có n ớc ta.

1.1 Tình hình thế giới

1 Hoàn cảnh lịch sử.

Trang 7

* Thuận lợi.

Từ giữa thập kỷ 70 trở đi tình hình thế giới có sự chuyển biến sâu sắc:

- Sự chạy đua phát triển kinh tế đã hình thành cục diện hoà hoãn giữa các n

ớc lớn.

- Phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới nhất là các n ớc Phi, Mỹ Latinh tiếp tục giành đ ợc những thắng lợi mới, làm thu hẹp phạm vi ảnh h ởng của các n ớc đế quốc.

- Tình hình Đông Nam á cũng có những biến chuyển quan trọng: đó là cục diện hoà bình, hợp tác trong khu vực đ ợc mở ra.

* Khó khăn:

Tuy nhiên, tình hình thế giới lúc này cũng có những khó khăn:

- Hệ thống các n ớc xã hội chủ nghĩa đang lâm vào khủng hoảng Mâu thuẫn, bất đồng giữa các n ớc trong khối ngày càng thêm găy gắt.

- Mặc dù đế quốc Mỹ có những giảm sút về kinh tế nh ng vẫn ch a từ bỏ m u

đồ lãnh đạo thể giới, đế quốc Mỹ đang có sự điều chỉnh về chính sách đối ngoại của

1.1 Tình hình thế giới

I Đ ờng lối đối ngoại thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

1 Hoàn cảnh lịch sử.

Trang 8

* Thuận lợi.

Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng đất n ớc có những thuận lợi to lớn:

Tổ quốc hoà bình thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội, n ớc ta nhận đ ợc sự giúp đỡ to lớn của quốc tế, ta đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết th ơng chiến tranh, hoàn thành cải tạo XHCN trên quy mô lớn Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt đ ợc kết quả đáng khích lệ.

* Khó khăn.

Tuy nhiên, đất n ớc đang đứng tr ớc những khó khăn nghiêm trọng:

- Đất n ớc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một xuất phát điểm thấp, lại chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, lại phải đ ơg đầu với cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc

và phía Tây Nam của Tổ quốc.

- Mỹ tiến hành bao vây cô lập về chính trị, cấm vận về kinh tế làm cho tình hình đất n ớc rơi vào tình trạng bị cô lập ậ trong n ớc, các thế lực thù địch tiếp tục gây rối nhằm phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở n ớc ta.

- Do t t ởng chủ quan, nóng vội, duy ý chí, do vậy trong một số chính sách,

Đảng ta đã mắc những sai lầm, làm cho tình hình khó khăn của đất n ớc thêm nghiêm trọng.

1.2 Tình hình trong n ớcư

1 Hoàn cảnh lịch sử.

Trang 9

- Trong giai đoạn 1975-1985, Đảng ta đã xác định nhiệm vụ đối ngoại là tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất n ớc sau chiến tranh và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Trên cơ sở chủ tr ơng, nhiệm vụ tổng quát trên đây, Đảng ta đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể về việc xây dựng các mối quan hệ quốc tế trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà n ớc ta là:

+ Chủ tr ơng củng cố, tăng c ờng tình đoàn kết chiến đấu và quan

hệ hợp tác với tất cả các n ớc XHCN.

+ Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt giữa 4 n ớc trên bán

đảo Đông D ơng: Việt Nam, Lào, Cămpuchia.

+ Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các n ớc trong khu vực, Việt Nam chủ tr ơng góp phần xây dựng khu vực Đông Nam á hoà bình, tự do, trung lập và ổn định.

+ Thiết lập và mở rộng quan hệ bình th ờng giữa Việt Nam với tất cả các n ớc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi.

I Đ ờng lối đối ngoại thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

2 Chủ tr ơng đối ngoại của Đảng.

Trang 10

-ư Trongư 10ư nămư trướcư đổiư mới,ư mốiư quanư hệư giữaư nướcư taư vớiư cácư nướcưXHCNưngàyưcàngưđượcưtăngưcường,ưđặcưbiệtưlàưmốiưquanưhệưvớiưLiênưXô.ưNướcưtaưcònưtíchưcựcưthamưgiaưcácưtổưchứcưcủaưhệưthốngưcácưnướcưXHCNưthànhưlậpưnhưưkhốiưSEVư(Hộiưđồngưtươngưtrợưkinhưtế)

-ưBênưcạnhưcácưnướcưtrongưcộngưđồngưXHCN,ưViệtưNamưcònưcóưquanưhệưngoạiư giaoư vớiư 23ư nướcư khácư trênư thếư giớiư (từư 1975-1977),ư thamư giaư tíchư cựcư cácưhoạtưđộngưcủaưphongưtràoưkhôngưliênưkết.ưTừưnămư1977,ưcóưmộtưsốưnướcưtưưbảnưcũngưmởưrộngưhợpưtácưkinhưtếưvớiưViệtưNam

-ư Việtư Namư cònư thamư giaư cácư tổư chứcư quốcư tếư lớnư như:ư IMF,ư WB,ưADB,ưLiênưhiệpưquốc

-ưĐếnưcuốiưnămư1976,ưPhilipinưvàưTháiưLanưlàưhaiưthànhưviênưcuốiưcùngư

đặtưquanưhệưngoạiưgiaoưvớiưViệtưNamư(Tuyưnhiên,ưsauưsựưkiệnưởưCampuchia,ưcácưnướcưASEANưđãưthamưgiaưliênưminhưnhằmưchốngưphá,ưcôưlậpưViệtưNam)

3 Những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

3.1 Thành tựu.ư

Trang 11

* ý nghĩa.

Nhữngưthànhưtựuưnóiưtrênưcóưýưnghĩaưvôưcùngưquanưtrọng:

-ưVớiư mốiưquanư hẹeưgắnưbó,ưkhăngưkhítưvớiư cácưnướcưXHCN,ưđặcưbiệtưlàưLiênưXô,ưnướcưtaưđãưtranhưthủưđượcưnguồnưviệnưtrợưđángưkểưgópưphầnưvàoưkhôiưphụcưkinhưtế,ưhànưgắnưvếtưthươngưchiếnưtranh,ưtạoưtiềnưđềưvậtưchấtưquanưtrọngưđểưtiếpưtụcưxâyưdựngưchủưnghĩaưxãưhộiưtrênưcảưnướcưthốngưnhất

-ưTrênưcơưsởưcủaưcácưmốiưquanưhệưrộngưmởư(thamưgiaưnhiềuưtổưchứcưquốcưtế),ưViệtưNamưđãưtranhưthủưđượcưsựưủngưhộ,ưhợpưtácưcủaưcácưnước,ưcácưtổưchứcưquốcưtếưđồngưthờiưtaưcũngưphátưhuyưđượcưvaiưtrò,ưvịưthếưcủaưmìnhưtrênưtrườngưquốcưtế

-ưVớiưnhữngưnỗưlựcưtrongưviệcưbìnhưthườngưhoáưquanưhệưvớiưcácưnướcưtrongưkhuư vực,ư Việtư Namư thựcư sựư tỏư rõư thiệnư chíư trongư việcư gópư phầnư xâyư dựngư mộtư

ĐôngưNamưáưhoàưbình,ưổnưđịnhưvàưphátưtriển,ưsauưnhữngưbấtưđồngưvàưcăngưthẳng

I Đ ờng lối đối ngoại thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

3 Những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

3.1 Thành tựu.ư

Trang 12

* Hạn chế.

-ưMốiưquanưhệưcủaưnướcưtaưvớiưcácưnướcưvẫnưcònưrấtưhẹp,ưchủưyếuưlàưquanưhệưvớiưcácư nướcưXHCN,ưquanưhệưvớiưcácưnướcưkhácưchưaưthựcưsựưđiưvàoưchiềuưsâuưvàưchưaưthựcưhiệnưtốtưđượcư yêuư cầu,ư nhiệmư vụư đềư raư làư tranhư thủư nhữngư điềuư kiệnư quốcư tếư thuậnư lợiư đểư làmư tăngư sứcư mạnhưtổngưhợpưcủaưđấtưnước.

-ưMặcưdùưđãưrấtưnỗưlựcưnhưngưnướcưtaưvẫnưởưtrongưtìnhưtrạngưbịưbaoưvây,ưcấmưvậnưvềư kinhưtế,ưcôưlậpưvềưchínhưtrị,ưphảiưđươngưđầuưvớiưcácưcuộcưchiếnưtranhưpháưhoạiưcủaưkẻưthù.ư Tìnhưhìnhưđóưlàmưchoưcuộcưkhủngưhoảngưvềưkinhưtếưxãưhộiưởưnướcưtaưvàoưcuốiưthậpưkỷ::44ẹ44::đếnư giữaưthậpưkỷ::44ể44::ngàyưcàngưthêmưnghiêmưtrọng.

* Nguyên nhân hạn chế.

-ư Vềư chủư quan:Doư Đảngư taư cònư nhậnư thứcư chủư quanư vềư tìnhư hìnhư trongư nướcư vàư quốcưtếưdoưvậyưchưaưnắmưbắtưđượcưđúngưđắnưxuưthếưquốcưtếưđểưcóưnhữngưđiềuưchỉnhưtrongưviệcư hoạchưđịnhưđườngưlối,ưchínhưsáchưđốiưngoại

-ưVềưkháchưquan:ưDoưsựưchốngưpháưquyếtưliệtưcủaưkẻưthùưvàưcácưthếưlựcưphảnưđộngư nênưđấtưnướcưbịưbaoưvây,ưcôưlập.ưTrongưhoànưcảnhưđóưViệtưNamưkhóưcóưthểưthựcưhiệnưđượcưđư ờngưlốiưđốiưngoạiưrộngưmởưnhấtưlàưvớiưcácưnướcưtưưbảnưchủưnghĩa.

3 Những thành tựu, hạn chế trong quá trình thực hiện đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985).

3.2 Hạn chế.

Trang 13

* Về thuận lợi (thờiưcơ).

-ưMộtưlà,ưtrênưthếưgiới,ưhoàưbình,ưhợpưtácưvàưphátưtriểnưvẫnưlàưxuưthếưlớn.-ưHaiưlà,ưtoànưcầuưhoáưkinhưtếưtạoưraưcơưhộiưphátưtriểnưchoưcácưquốcưgiaưdânưtộc

-ư Baư là,ư khoaư học,ư côngư nghệư đãư vàư sẽư tiếpư tụcư cóư bướcư tiếnư nhảyư vọtư vàưnhữngưđộtưpháưlớnưlàmưthayưđổiưtưưduyư(trongưđóưcóưtưưduyưđốiưngoạiưcủaưlãnhưđạoưcácưquốcưgiaưdânưtộcư–ưxemưtrongưtưưliệuưphôtôưcủaưHạnhưbáoưchí)

-ưBốnưlà,ưởưchâuưáưTháiưBìnhưDươngưnóiưchungưvàưĐôngưNamưáưnóiưriêng,ưxuưthếưhoàưbình,ưhợpưtácưvàưphátưtriểnưtiếpưtụcưgiaưtăng

1.1 Tình hình quốc tế.ư

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

1 Bối cảnh quốc tế, trong n ớc tác động đến việc hoạch định

đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng ta trong những năm tới

Trang 14

-ưBốnưlà,ưkhuưvựcưChâuưáưTháiư–ưBìnhưDươngưvàưĐôngưNamưáưcònưtiềmưẩnưnhữngưnhânưtốưgâyưmấtưổnưđịnhưnhưưtranhưchấpưảnhưhưởngưvềưquyềnưlực,ưvềưlãnhưthổ,ưbiênưgiới,ưhảiưđảo,ưtàiưnguyênưgiữaưcácưnướcưlớn.ưMộtưsốưnướcưcóưnguyưcơưmấtưổnưđịnhưvềưkinhưtế,ưchínhưtrị,ưxãưhộiư(ưTháiưLan,ưInđônêxia)

1.1 Tình hình quốc tế.ư

1 Bối cảnh quốc tế, trong n ớc tác động đến việc hoạch định

đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng ta trong những năm tới

Trang 15

-ưĐấtưnướcưlâmưvàoưkhủngưhoảngưkinhưtế-xãưhộiưnghiêmưtrọng,ưbịưbaoưvâyưcôưlậpưvềư kinhưtế,ưchínhưtrị,ưvìưthếưvấnưđềưpháưthếưbịưbaoưvâyưcôưlập,ưtiếnưtớiưbìnhưthườngưhoáưvàưmởư rộngưhợpưtácưvớiưcácưnướcưđểưtranhưthủưđiềuưkiệnưthuậnưlợiưđểưthoátưkhỏiưkhủngưhoảng,ưđẩyư mạnhưphátưtriểnưkinhưtếưlàưyêuưcầuưsốngưcòn.

-ưNềnưkinhưtếưnướcưtaưvớiưxuấtưphátưđiểmưthấp,ưnênưnguyưcơưtụtưhậuưvềưkinhưtếưđangư làưtháchưthứcưlớnưđốiưvớiưnướcưta.ưĐểưtránhưđượcưnguyưcơưtụtưhậuưthìưtấtưyếuưphảiưphátưhuyưtốiư

đòiưhỏiưđườngưlốiưđốiưngoạiưcủaưĐảngưphảiưcóưsựưđiềuưchỉnhưlớnưsoưvớiưgiaiưđoạnư1975-1985).ư

Điềuưđóưcóưnghĩaưlàưviệcưhợpưtácưkinhưtếưvớiưcácưnướcưcầnưphảiưđượcưđẩyưmạnh,ưthamưgiaưvàoư cơưchếưhợpưtácưđaưphươngưcóưýưnghĩaưđặcưbiệtưquanưtrọng.

-ưThựcư tếư choư thấy,ư trongư môiư trườngư quốcư tếư cạnhư tranhư quyếtư liệt,ư sựư chạyư đuaư phátưtriểnưkinhưtếưngàyưmộtưgiaưtăng,ưtoànưcầuưhoáưvừaưcóưmặtưtíchưcựcưvàưhạnưchế,ưđiềuưđóư

đòiưhỏiưtưưduyưđốiưngoạiưcủaưĐảngưphảiưcóưsựưđổiưmới,ưbắtưnhịpưđượcưdòngưchảyưcủaưthờiưđại,ư

1.2 Tình hình trong n ớcư

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

1 Bối cảnh quốc tế, trong n ớc tác động đến việc hoạch định

đ ờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng ta trong những năm tới

Trang 16

ơngưhoá,ưđaưdạngưhoáưcácưquanưhệưđốiưngoại

-ưTừưĐạiưhộiưlầnưthứưVIưcủaưĐảngưđếnưhộiưnghịưlầnưthứư8,ưBCHTWưĐảngưkhoáư VI:ư Đâyư làư giaiư đoạnư từngư bướcư đổiư mớiư tưư duy,ư chuyểnư hướngư chiếnư lượcư đốiưngoạiưcủaưĐảng

-ư Từư Đạiư hộiư VIIư đếnư Hộiư nghịư toànư quốcư giữaư nhiệmư kỳư khoáư VIIư củaư

Đảngư(1/1994):ưĐâyưlàưgiaiưđoạnưhìnhưthànhưvàưtriểnưkhaiưmạnhưmẽưđườngưlốiưđốiưngoạiưđộcưlập,ưtựưchủ,ưrộngưmở,ưđaưdạngưhoá,ưđaưphươngưhoáưquanưhệưđốiưngoại

KQ:ưThựcưhiệnưđườngưlối,ưchínhưsáchưđốiưngoạiưđúngưđắnưđó,ưtừư1986ưđếnư1995,ưđấtưnướcư thuư đượcư nhữngư thànhư tựuư toư lớnư trênư mặtư trậnư đốiư ngoại,ư tạoư môiư trườngư hoàưbìnhưchoưcôngưcuộcưđổiưmới,ưnângưcaoưvịưthếưcủaưnướcưtaưtrênưtrườngưquốcưtế

2.1 Giai đoạn 1986-1996ư

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Trang 17

a Tiếp tục bổ sung, phát triển đ ờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa

ph ơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại.

Đạiư hộiư toànư quốcư lầnư thứư VIIIư (1996),ư củaư Đảngư khẳngư địnhư tiếpư tụcư

thựcưhiệnưđườngưlốiưđốiưngoạiưđộcưlập,ưtựưchủ,ưrộngưmở,ưđaưphươngưhoá,ưđaưdạngưhoáưcácưquanưhệưđốiưngoại.ưĐồngưthờiưquaưcácưkỳưđạiưhộiưIX,ưX,ưĐảngưtaưtiếpưtụcưcóưsựưbổưsung,ưphátưtriểnưlàmưchoưđườngưlối,ưchínhưsáchưđốiưngoạiưcủaưĐảngưngàyưcàngưhoànưchỉnhưhơn.ưĐiềuưnàyưđượcưthểưhiệnưởưmấyưđiểmưchínhưsau:ư

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Trang 18

b Chủ tr ơng chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

* Nhận thức và hình thành chủ tr ơng tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Một mặt Đảng ta chủ tr ơng tiếp tục thực hiện đ ờng lối đối ngoại rộng mở, đa ph ơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại đồng thời từng b ớc đề ra chủ tr ơng, đ ờng lối hội nhập kinh tế quốc tế.

- Từ Đại hội VI, khi tiến hành đổi mới toàn diện đất n ớc, Đảng ta chủ tr ơng

“tham gia sự phân công lao động quốc tế … Tranh thủ mở mang quan hệ kinh tế và Tranh thủ mở mang quan hệ kinh tế và khoa học với các n ớc thế giới thứ ba, các n ớc công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc

- Đại hội lần thứ VII của Đảng chủ tr ơng: “Mở rộng, đa dạng hoá quan hệ

kinh tế đối ngoại trên nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng

có lợi”..

2.2 Giai đoạn 1996-2006ư

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Trang 19

- Đại hội VIII, đặc biệt là Nghị quyết hội nghị lần thứ t Ban chấp hành TW

Đảng khoá VIII về kinh tế đối ngoại đã nhấn mạnh:

“Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, luật pháp nhất là về những sản

phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh tranh để hội nhập vào thị tr ờng khu vực và thị tr ờng quốc tế Tiến hành khẩn tr ơng, vững chắc việc đàm phám hiệp định Th ơng mại với

Mỹ, gia nhập APEC và WTO Có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện các cam kết

CTQG, Hà Nội, 1998, Tr 60).

- Đại hội IX của Đảng đ a ra chủ tr ơng: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

kinh tế quốc tế Nghị quyết TW 9 khoá IX đã nhấn mạnh: “Chủ động và khẩn tr ơng

hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đa ph ơng, song ph ơng n ớc ta đã ký và chuẩn bị tốt điều kiện để sớm gia nhập tổ chức th ơng mại

2.2 Giai đoạn 1996-2006ư

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Trang 20

* Về cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế.

- Cơ hội khi hội nhập kinh tế quốc tế.

Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững:

+ Hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng thị tr ờng hàng hoá và dịch vụ + Thu hút nguồn vốn bên ngoài.

+ Tiếp nhận những thành tựu và kinh nghiệm quản lý về sản xuất kinh doanh về điều hành các mặt của đời sống xã hội.

+ Góp phần hình thành cơ chế kinh tế thị tr ờng hiện đại, vanạ hành theo định h ớng XHCN.

+ Qua hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp trong n ớc buộc phải tham gia cuộc cạnh tranh quốc tế găy gắt trong thị tr ờng trong n ớc tự v

ơn lên để ồn tại và phát triển (Ví dụ về kinh doanh dịch vụ viễn thông: Moblie, Vinaphone, Vietel )

2.2 Giai đoạn 1996-2006ư

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Trang 21

- Thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế:

+ Sự chi phối quá trình toàn cầu hoá của các n ớc t bản phát triển mang lại nhiều thách thức thua thiệt cho các n ớc kém phát triển trong đó có

n ớc ta:

+ Các luật lệ của hội nhập là vô cùng phức tạp cần phải đ ợc nghiên cứu kỹ l ỡng và có đội ngũ cán bộ đủ trình độ để tránh bị đánh lừa và thua thiệt.

+ Hội nhập kinh tế gắn liền với với những biến động của tình hình thế giới, nh khủng hoảng kinh tế, chính trị, năng l ợng, môi tr ờng, chiến tranh, xung đột cục bộ tác động vào nền kinh tế thế giới trong đó có n ớc ta.

+ Hội nhập kinh tế còn gặp những khó khăn, thách thức từ trong n ớc: trình độ phát triển kinh tế còn thấp, ảnh h ởng của t duy cũ, bao cấp còn nặng nề, có sự do dự, chậm trễ, chần trừ, trông đợi, ỷ lại vào Nhà n ớc…

2.2 Giai đoạn 1996-2006ư

II Đ ờng lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới 1986-2008)

2 Sự hình thành và phát triển đ ờng lối đối ngoại của

Đảng (1986-2006).

Ngày đăng: 24/04/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w