1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 6 tuần 17

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn Ngữ văn tuần 17 ôn tập tiếng việt (tiếp theo)
Trường học Trường THCS Thị Trấn Trần Văn Thời
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Trần Văn Thời
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án môn Ngữ văn TUẦN 17 Tiết 65 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiếp theo) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Nhớ để nhắc lại khái niệm và làm được cá[.]

Trang 1

TUẦN 17

Tiết 65: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Nhớ để nhắc lại khái niệm và làm được các bài tập về : Số từ và lượng từ, Chỉ từ, Động từ, Cụm động từ, Tính Từ và cụm tính từ.

- Kĩ năng:

Học sinh có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nói và viết

- Thái độ:

Dùng đúng từ loại Tiếng Việt, tự tin trong giao tiếp (nói, viết)

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, ôn các bài về Tiếng Việt đã học, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* MTCHĐ: Định hướng nội dung bài học.

Để khắc sâu hơn kiến thức về phần môn Tiếng Việt các bài 13, 14, 15, 16 Hôm nay các em sẽ thực hiện trong tiết học này.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (40’)

Hoạt động 1 Ôn phần lí thuyết (22’)

* MTCHĐ:Nhắc lại được các khái niệm, đặc điểm

của một số từ loại đã học.

- GV: Số từ là gì ? Cho ví dụ

- HS: Nhắc lại ghi nhớ/128 SGK

- GV: Lượng từ là gì ?

- HS: Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều

của sự vật

- GV: Có mấy loại lượng từ ? Mỗi loại cho một ví

dụ

- HS: Có 2 loại lượng từ:

- GV: Trình bày khái niệm chỉ từ Cho ví dụ ?

- HS: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật,

xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc

thời gian

- GV: Hoạt động trong câu của chỉ từ ?

- HS: Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ,

ngoài ra còn làm CN hoặc trạng ngữ trong câu

- GV: Nêu đặc điểm của động từ

I Lí thuyết

1 Số từ và lượng từ

- Số từ (ghi nhớ/128 SGK)

- Lượng từ (ghi nhớ/129 SGK)

2 Chỉ từ

- Khái niệm (ghi nhớ/137 SGK)

- Hoạt động của chỉ từ trong câu (ghi nhớ/138 SGK)

3 Động từ

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Nêu ghi nhớ/146 SGK

- GV: Có mấy loại động từ ? Nêu rõ từng loại

Cho ví dụ minh hoạ

- HS: Có 2 loại động từ chính:

- GV: Cụm động từ là gì ?

- HS: Trả lời ghi nhớ/148 SGK

- GV: Trình bày cấu tạo của cụm động từ

- HS: Cấu tạo: PT - PTT - PS:

- GV: Tính từ có đặc điểm gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Có những loại tính từ nào ?

- HS: Có 2 loại: …

- GV: Cho biết cấu tạo của cụm tính từ Phụ ngữ

trước và phụ ngữ sau của cụm tính từ biểu thị điều

gì ?

- HS: Trình bày ghi nhớ/155 SGK

* Kết luận (chốt kiến thức): Năm nội dung cơ

bản trên.

Hoạt động 2 Thực hành – làm bài tập (20’)

* MTCHĐ: Vận dụng kiến thức đã học làm bài

tập theo yêu cầu.

- GV: Nhắc HS xem lại các bài tập: Số từ và lượng

từ, Chỉ từ, Động từ, Cụm động từ, Tính Từ và cụm

tính từ Những bài tập nào khó chưa làm được ?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Hướng dẫn HS sửa bài tập khó (nếu có)

- HS: Thực hành theo hướng dẫn của GV

- GV: Cho HS viết đoạn văn về những truyện

truyền thuyết, truyện cổ tích đã học trong đoạn

văn có sử dụng các loại từ và cụm từ đã ôn tập

trên

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Đề bài yêu cầu ta phải làm gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Nội dung sẽ viết như thế nào ?

- HS: Trình bày

- GV hướng dẫn: Sau khi học xong các truyện ấy

em có suy nghĩ gì về nhân vật, sự kiện được nói

tới trong từng thể loại truyện, em có ấn tượng nhất

với truyện nào ?

- HS: Nghe gợi ý và viết bài

- GV: Gọi một vài em đọc bài viết của mình

- HS: Đọc bài

- GV: Hãy nhận xét đoạn văn của bạn

- HS: Nhận xét

- GV: Chốt ý

- HS: Nghe và ghi nhận

- Đặc điểm (ghi nhớ/146 SGK)

- Các loại động từ chính (ghi nhớ/146 SGK)

4 Cụm động từ

- Khái niệm (ghi nhớ /148 SGK)

- Cấu tạo cụm động từ (ghi nhớ148 SGK)

5 Tính từ và cụm tính từ

- Tính từ + Đặc điểm (ghi nhớ/154 SGK) + Phân loại (ghi nhớ/154 SGK)

- Cụm tính từ (ghi nhớ/155 SGK)

II Bài tập

1 Xem lại các bài tập về: Số từ và lượng từ, Chỉ từ, Động từ, Cụm động từ, Tính Từ và cụm tính từ.

2 Viết một đoạn văn ngắn (7 - 10 câu) trình bày những suy nghĩ của

em sau khi học những truyện truyền thuyết, truyện cổ tích Trong đoạn văn đó có sử dụng các loại từ

và cụm từ vừa ôn tập trên Chỉ ra các loại từ và cụm từ đó

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Kết luận (chốt kiến thức): Hoàn thành đoạn

văn.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (2’)

* MTCHĐ: Khái quát lại nội dung ôn tập

- GV: Nhắc lại những nội dung cơ bản đã ôn tập qua các tiết học ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Chốt

- HS: Nghe và ghi nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Nắm vững các nội dung kiến thức trên để vận dụng

trong việc kiểm tra HK I.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có) :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) :

IV Rút kinh nghiệm:

…………

…………

Trang 4

Tiết 66: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Nhớ lại nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

+ Nhớ để nhắc lại khái niệm và làm được các bài tập về : cấu tạo của từ tiếng Việt,

từ loại và cụm từ

+ Thực hành viết bài văn thể loại văn bản tự sự

- Kĩ năng:

Biết tổng hợp, ghi nhớ bài học và vận dụng những kiến thức đã học

- Thái độ:

Có ý thức tự giác và nghiêm túc trong học tập, mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, ôn các bài đã học, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* MTCHĐ: Định hướng nội dung sẽ học.

Để các em nắm chắc hơn những kiến thức về cả ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn trong chương trình Ngữ Văn 6, hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hóa những kiến

thức đã học qua bài Hướng dẫn ôn tập học kì I.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (42’)

Hoạt động 1: Ôn tập phần văn bản

(15’)

* MTCHĐ: HS nắm được những kiến

thức cơ bản phần văn bản.

- GV: Nhắc lại định nghĩa về các thể loại

sau:

+ ruyền thuyết

+ Cổ tích

+ Truyện ngụ ngôn

- HS: Trình bày theo yêu cầu

- GV: Liệt kê những chi tiết kì ảo trong

I Phần văn bản

1 Định nghĩa về thể loại

- Truyền thuyết

- Cổ tích

- Truyện ngụ ngôn

2 Liệt kê những chi tiết kì ảo trong truyện

Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của hình

tượng Thánh Gióng ?

- Những chi tiết kì ảo:

Trang 5

truyện Thánh Gióng.

- HS: Lần lượt từng HS liệt kê

- GV: Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh

Gióng ?

- HS: Nêu ý nghĩa

- GV: Liệt kê những chi tiết kì ảo trong

truyện Thánh Gióng ?

- HS: HS trình bày

- GV: Nêu ý nghĩa của Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh.

- HS: Nêu ý nghĩa

* Kết luận (chốt kiến thức): Các nội

dung cơ bản trên.

Hoạt động 2: Ôn tập phần Tiếng Việt

(15’)

* MTCHĐ: HS nắm được những kiến

thức cơ bản phần Tiếng Việt.

- GV: Thế nào là từ ghép, từ láy ?

- HS: Nêu định nghĩa

- GV: Xác định từ ghép, từ láy

- HS: Xác định từ ghép, từ láy

- GV: Cho HS đặt câu về từ ghép, từ láy

- HS đặt câu

- GV: Nghĩa của từ là gì ?

- HS: Nêu ghi nhớ

- GV: Giải thích nghĩa của các từ : chân,

tay, mắt, miệng ?

- HS: Trình bày

+ Sự ra đời kì lạ…

+ Ba tuổi Gióng vẫn không biết nói, khi cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc + Gióng lớn nhanh như thổi

+ Gióng cởi bỏ áo giáp sắt để lại

+ Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, bay về trời -> Không phải là người bình thường

- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức

và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là

sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

3 Liệt kê những chi tiết kì ảo trong truyện

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Cho biết ý nghĩa của

truyện ?

- Các chi tiết tưởng tương kì ảo:

+ Sơn Tinh : vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi ; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi

+ Thủy Tinh : gọi gió, gió đến ; hô mưa, mưa về.

- Ý nghĩa của truyện: giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

II Phần Tiếng Việt

1 Thế nào là từ ghép, từ láy ? Đặt câu có

sử dụng từ ghép, từ láy

- Mỗi loại cho 1 ví dụ

+ Từ ghép:

+ Từ láy:

- Đặt câu:

2 Nghĩa của từ là gì ? Giải thích nghĩa

của các từ: chân, tay, mắt, miệng ? (Ghi nhớ 1/35 SGK)

Giải thích nghĩa của các từ : chân, tay, mắt, miệng,…

- Chân: bộ phận dưới cùng của người

hoặc động vật dùng để đi, đứng, di

Trang 6

- GV: Nêu đặc điểm của danh từ.

- HS: Nêu

- GV: Đặt 2 câu có danh từ làm CN, VN

và xác định cụm danh từ trong các câu đó

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Nêu các hoạt động của chỉ từ trong

câu ? Cho ví dụ minh họa

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Nhận xét, chốt nội dung phần

Tiếng Việt

- HS: Nghe và ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Các nội

dung cơ bản trên.

Hoạt động 3: Phần Tập làm văn (12’)

* MTCHĐ: HS nắm vững thể loại nội

dung cần viết theo đề ra.

- GV: Cho HS nhắc lại các phần lí thuyết

văn tự sự

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài,

lập dàn bài cho đề 1

- HS: Thực hiện các bước theo hướng

dẫn

- GV: Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề 2

- HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

chuyển

3 Nêu đặc điểm của danh từ ? Cụm danh

từ là gì ? Đặt 2 câu có danh từ làm CN,

VN và xác định cụm danh từ trong các câu đó ?

- Đặc điểm của danh từ

- Đặt 2 câu có danh từ làm CN, VN và xác định

4 Nêu các hoạt động của chỉ từ trong

câu ? Cho ví dụ minh họa

- Chỉ từ (Ghi nhớ /137,138 SGK)

- Cho ví dụ

III Phần Tập làm văn

1 Đề 1: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy

Tinh bằng lời văn của em

* Dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc

vua Hùng kén rể

b Thân bài: Đảm bảo được các sự việc

theo trình tự sau:

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi

- Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua đành rút quân về

- Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua

c Kết bài: Kết thúc sự việc Ý nghĩa của

truyện

2 Đề 2: Kể về một kỉ niệm hồi thơ ấu làm

em nhớ mãi

* Dàn bài:

a Mở bài

- Nếu kể xuôi: Giới thiệu kỉ niệm đã làm

em nhớ mãi và thời gian xảy ra sự việc đó

Trang 7

- GV: Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề 3.

- HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

* Kết luận (chốt kiến thức): Dựa vào

dàn bài viết thành bài văn hoàn chỉnh

theo yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu

bài, tính liên kết, khả năng kết hợp.

- Nếu kể ngược (hồi tưởng): Nhân điều gì

đó khiến em nhớ lại sự việc ấy, xảy ra vào thời gian nào ?

b Thân bài

- Kể lại diễn biến sự việc

- Thái độ, tâm trạng, hành động, suy nghĩ, tình cảm của em đối với sự việc

c Kết bài: Sự việc kết thúc và đọng lại

trong em một cảm xúc khó quên

3 Đề 3: Kể chuyện về một người thân của

em (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, )

* Dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu chung về người

thân của em

b Thân bài:

- Sở thích của người thân

- Tình cảm của người thân đối với em (thể hiện qua sự chăm sóc và dạy bảo em,…)

- Sự chăm lo của người thân đối với gia đình

c Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩ của em

đối với người thân

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (2’)

* MTCHĐ: Khái quát được kiến thức cơ bản qua tiết học.

- GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản cần nắm và những điều cần lưu ý khi làm bài kiểm tra học kì I

- HS: Nghe và lưu ý

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm vững những nội dung trên để vận dụng tốt

vào bài kiểm tra HKI.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có) :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) :

IV Rút kinh nghiệm:

…………

…………

Trang 8

Tiết 67, 68: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Nhận biết được tên tác phẩm, thể loại qua một đoạn trích và hiểu nội dung của đoạn trích đó

+ Nhận biết được các chi tiết tưởng tượng kì ảo qua đoạn trích của văn bản

+ Nhận biết được danh từ riêng

+ Viết được bài văn tự tự theo yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng kết hợp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tích hợp ở cả ba phân môn văn bản, tiếng Việt, Tập làm

văn

- Thái độ:

+ Rèn đức tính cẩn thận, trung thực trong học tập, thi cử

+ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của văn học nghệ thuật, từ đó em say mê yêu thích học Văn

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực năng lực thẩm mĩ,

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án, ma trận đề, đề bài và đáp án ; tài liệu tham khảo khác

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

Nhằm để đánh giá khả năng tiếp nhận kiến thức của học sinh và đồng thời làm cơ

sở đánh giá cho môn học trong kế hoạch giảng dạy của giáo viên, hôm nay các em sẽ làm bài kiểm tra chất lượng môn Ngữ văn học kì I.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (88’)

* MTCHĐ: HS vận dụng kiến thức đã học làm tốt bài kiểm tra HK I theo yêu cầu.

* MA TRẬN ĐỀ:

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

thấp

Vận dụng cao

Tổng

Văn

bản Truyềnthuyết

Sơn

Tinh,

Thủy

Tinh

- Nhận biết được tên tác phẩm, thể loại

- Nhận biết được các chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Hiểu được nội dung của đoạn

2 c 1.5 đ

15 %

1 c 1.0 đ

10 %

3 c 2.5 đ

25 %

Trang 9

Tiếng

Việt Danh từ

Nhận biết được danh từ riêng 1c

0.5 %

Tập

làm

văn

Văn tự

sự

Kĩ năng xây dựng văn bản tự sự theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng kết hợp

1c 7.0 đ

30 %

1 c 7.0 đ

70 %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

3 C 2.0 đ

20 %

1 c 1.0 đ

10 %

1C 7.0 đ

30 %

5 C 10.0 đ

100 %

* ĐỀ BÀI:

I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới :

… Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài

lạ : vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi ; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém : gọi gió, gió đến ; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong, vua phán :

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào ? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta

1 Đoạn trích trên thuộc văn bản nào và thể loại gì ?

2 Tìm danh từ riêng trong đoạn trích trên ?

3 Hãy chỉ ra chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích ?

4 Đoạn trích nêu lên nội dung gì ?

II PHẦN VIẾT (7.0 điểm)

Đề văn : Kể về một kỉ niệm hồi thơ ấu làm em nhớ mãi.

HẾT

-* ĐÁP ÁN :

I PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm).

1 Đoạn trích trên thuộc văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ; thể loại truyền thuyết

(0,5 điểm)

2 Các danh từ riêng : Sơn Tinh, Thủy Tinh, Tản Viên, vua Hùng (hoặc Vua Hùng)

(0,5 điểm)

3 Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích : (1,0 điểm)

- Sơn Tinh : vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi ; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi

Trang 10

- Thủy Tinh : gọi gió, gió đến ; hô mưa, mưa về.

4 Nội dung của đoạn trích: Giới thiệu Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn Mị Nương

và tài năng, lai lịch của hai chàng (1,0 điểm)

II PHẦN VIẾT (7.0 điểm)

1 HS đảm bảo các ý theo dàn bài sau :

a Mở bài : Giới thiệu một kỉ niệm sâu sắc làm em nhớ mãi.

b Thân bài : Kể lại diễn biến chi tiết về kỉ niệm tuổi thơ đó.

    - Kỉ niệm bắt đầu trong hoàn cảnh nào ? Đó là một kỉ niệm buồn hay vui ?

    - Sự việc (câu chuyện) xảy ra và diễn biến

- Kỉ niệm đó để lại trong lòng em một ấn tượng sâu sắc

c Kết bài : Những suy nghĩ của em về những kỉ niệm đáng nhớ đó.

2 Thang điểm :

2.1 Điểm 6,5 – 7,0 : Bố cục ba phần đầy đủ, kể, cảm nghĩ sâu sắc về nhân vật, sự

việc, tình huống, kết hợp linh hoạt các yếu tố miêu tả và biểu cảm, diễn đạt sinh động, liên hệ phong phú, không sai chính tả, ngữ pháp (nếu có 1-2 lỗi), trình bày sạch, đẹp, khoa học

2.2 Điểm 5,5 - 6,0 : Bố cục ba phần đầy đủ, kể, cảm nghĩ sâu sắc về nhân vật, sự

việc, tình huống, kết hợp linh hoạt các yếu tố miêu tả và biểu cảm, diễn đạt khá sinh động, sai khoảng 3- 4 lỗi chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch sẽ

2.3 Điểm 4,5 - 5,0 : Bố cục rõ ràng, cảm nghĩ về nhân vật, sự việc, tình huống, có

kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm, diễn đạt khá sinh động, sai 5- 6 lỗi chính tả, ngữ pháp

2.4 Điểm 3,5 – 4,0 : Bố cục rõ ràng, cảm nghĩ về nhân vật, sự việc, tình huống, có

kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm, diễn đạt khá sinh động, sai 7- 8 lỗi chính tả,

2.5 Điểm 2,5-3,0 : Bố cục rõ ràng, chưa đạt 50% các ý trong dàn bài, có sử dụng

yếu tố miêu tả và biểu cảm nhưng chưa linh hoạt, sai chính tả, ngữ pháp trên 9 lỗi, diễn đạt diễn đạt ở mức trung bình

2.6 Điểm 1,5 – 2,0 : Xác định nội dung bài viết chưa theo trình tự, sai nhiều lỗi

chính tả, trình bày chưa cẩn thận, các ý trong bài viết đạt dưới mức (mục 2.5)

2.7 Điểm 0,5-1,0 : Nội dung bài viết lộn xộn, các ý trong bài viết đạt dưới mức

(mục 2.6), sai nhiều lỗi chính tả, trình bày không khoa học

2.8 Điểm 0 : Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

HẾT

-3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):

* MTCHĐ : HS rút kinh nghiệm qua tiết kiểm tra.

- GV : Thu bài, nhận xét thái độ, ý thức làm bài của HS

- HS : Nộp bài, nghe nhận xét và rút kinh nghiệm

* Kết luận (chốt kiến thức): Sĩ số HS (có mặt : , vắng mặt : ), số bài :  ; số

tờ :

4 Hoạt động vận dụng (nếu có) :

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có) :

IV Rút kinh nghiệm:

TT TVT, Ngày 20 tháng 12 năm 2017

KÝ DUYỆT TUẦN 17

Tổ phó

Ngày đăng: 31/03/2023, 16:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w