Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án Ngữ văn 7 TUẦN 15 Tiết 57, 58 Văn bản TIẾNG GÀ TRƯA (Xuân Quỳnh) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức + Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh +[.]
Trang 1Tiết 57, 58:
Văn bản: TIẾNG GÀ TRƯA
(Xuân Quỳnh)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh
+ Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ : những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình
- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố thơ tự sự + Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản
- Thái độ:
Học sinh biết bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước ; biết kính yêu và quý trọng ông bà,
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK ; Chuẩn KTKN, giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (90’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (7’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Đọc thuộc lòng thơ bài “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh Nêu nội dung của bài thơ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
Giới thiệu bài mới: Hình ảnh con gà, ổ trứng hồng là những hình ảnh rất gần
gũi, quen thuộc với làng quê Việt Nam Hình ảnh ấy đã trở thành những kỉ niệm tuổi thơ của bao người, nó khắc ghi những kỉ niệm về tình cảm gia đình, tình bà cháu và hình ảnh này còn đi vào thơ ca của nhiều tác giả, trong đó có tác giả Xuân Quỳnh qua bài thơ “Tiếng gà trưa”.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (80’)
Hoạt động1 Tìm hiểu chung (15’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết được
Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh và tác phẩm
“Tiếng gà trưa”.
- GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
giả
- HS: Trình bày
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Xuân Quỳnh mồ
côi mẹ từ lúc ấu thơ, cha thường đi làm xa vắng
nhà Xuân Quỳnh sống với bà suốt những năm
tuổi nhỏ ở làng La Khê (Hà Tây), một làng quê
có nghề dệt lụa nổi tiếng
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào ?
- HS: Phát biểu
- GV: Theo em bài thơ viết theo thể thơ nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Thơ 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể vừa
bộc lộ tâm tình
- HS: Nghe và nhớ
- GV: Bài thơ viết theo phương thức biểu đạt
nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Hướng dẫn đọc
+ Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, rõ ràng từng câu
thơ Các câu thơ có 3 tiếng “Tiếng gà trưa” cần
ngắt nghỉ lâu hơn các câu khác
+ Khổ thơ cuối đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết
như lời trò chuyện, tâm tình của cháu với bà
+ Cách ngắt nhịp: 3/2; 2/3; 1/2/2
- HS: Nghe hướng dẫn
- GV: Đọc mẫu và gọi HS đọc diễn cảm bài thơ
- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu
- GV: Hướn dẫn HS xem phần chú thích
- HS: Xem chú thích SGK
- GV: Mạch cảm xúc của bài thơ diễn biến như
thế nào ?
- HS: Trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung Hiện tại quá khứ
-hiện tại.
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Cho biết bài thơ có bố cục mấy phần ?
Nội dung của mỗi phần là gì ?
- HS: Trình bày
sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam
- Thơ Xuân Quỳnh bình dị, gần gũi với cuộc sống
2 Tác phẩm
- “Tiếng gà trưa” được viết trong
thời kì đầu cuộc kháng chiến chống
đế quốc Mĩ, in lần đầu trong tập thơ
“Hoa dọc chiến hào” (1968)
- Thể thơ: 5 tiếng
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm,
tự sự, miêu tả
3 Đọc, chú thích:
4 Bố cục gồm 3 phần:
+ Phần 1 (khổ thơ đầu): Tiếng gà trưa khơi nguồn cảm xúc
+ Phần 2 (khổ 2 đến khổ 6): Tiếng
gà trưa gọi về những kỉ niệm tuổi thơ
+ Phần 3 (đoạn thơ cuối): Những
Trang 3* Kết luận (chốt kiến thức): Xuân Quỳnh là nhà
thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam.
Thơ Xuân Quỳnh bình dị, gần gũi với cuộc sống.
Bài thơ “Tiếng gà trưa” khơi gợi kỉ niệm tuổi
thơ của tác giả thời kì đầu cuộc kháng chiến
chống đế quốc Mĩ cứu nước.
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (60’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thông qua
phần đọc – hiểu thấy được nghệ thuật sử dụng
điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ, ; thát
được cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của
người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
chính là những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu
nặng nghĩa tình.
- GV: Quan sát bức tranh minh hoạ trong văn
bản “Tiếng gà trưa” Mô tả lại bức tranh và nêu
ý nghĩa ?
- HS: Bức tranh vẽ người bà, con gà và quả
trứng Các hình ảnh này làm sống lại kỉ niệm
tuổi thơ của tác giả
- GV: Theo em cảm hứng của tác giả được khơi
gợi từ sự việc gì ?
- HS: Tiếng gà trưa
- GV: Nhận xét, ghi đề mục 1
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Gọi HS đọc khổ thơ đầu
- HS: Đọc
- GV: Tiếng gà vọng vào tâm trí tác giả ở thời
điểm, hoàn cảnh nào ?
- HS:
+ Thời điểm: buổi trưa, bên xóm nhỏ
+ Hoàn cảnh: trên đường hành quân
- GV: Trên đường hành quân ra trận tiếng gà
trưa gợi cảm giác gì cho người chiến sĩ ?
- HS: Nghe xao động nắng trưa,
- GV: Từ Nghe được lặp lại mấy lần ? Và đó là
biện pháp nghệ thuật nào mà em biết ?
- HS: Từ Nghe lặp lại 3 lần Điệp ngữ.
- GV: Biện pháp này có tác dụng gì ?
- HS: Tác dụng nhấn mạnh Nhà thơ không chỉ
nghe bằng thính giác mà còn nghe bằng cả cảm
xúc, tâm hồn
- GV giảng : Tiếng gà trưa làm dịu bớt cái nắng
trưa, xua tan những mệt mỏi, đánh thức những kỉ
niệm xa xưa, gọi về tuổi thơ
suy nghĩ từ tiếng gà trưa
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Tiếng gà trưa khơi nguồn cảm xúc (khổ thơ đầu): (23’)
- Điệp từ, điệp ngữ, điệp câu có tác dụng nhấn mạnh: Nhà thơ không chỉ nghe bằng thính giác mà còn nghe bằng cả cảm xúc, tâm hồn
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- HS: Lắng nghe
- GV cho HS thảo luận 2’: Tại sao trong vô vàn
âm thanh của làng quê, tâm trí của tác giả lại có
ấn tượng bởi “tiếng gà trưa” ?
- HS thảo luận và trình bày
- GV: Nhận xét - kết luận
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Qua đó biểu hiện tình cảm gì của tác giả
đối với quê hương ?
- HS: Trả lời
- GV: Chốt nội dung tiết 1
- HS: Nghe và ghi nhớ
Tiết 2
- GV: Gọi HS đọc đoạn thơ tiếp
- HS: Đọc
- GV: Những hình ảnh, kỉ niệm thân thương nào
của tác giả được nhắc đến trong đoạn thơ ?
- HS: Hình ảnh những con gà mái mơ, ổ trứng
hồng…; hình ảnh người bà.
- GV giảng: Những hình ảnh tuổi thơ…
- HS: Nghe
- GV: Qua nghệ thuật điệp ngữ và những hình
ảnh, kỉ niệm, tác giả muồn gửi gắm điều gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Nhận xét, kết luận
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- HS: Quan sát
- GV: Lời thơ : “Có tiếng bà vẫn mắng… lang
mặt !”, gợi cho em suy nghĩ gì về bà ?
- HS: Trả lời
- GV giảng: mắng giận / mắng yêu Bà bảo ban
nhắc nhở cháu, ngay cả khi có trách mắng thì
cũng xuất phát từ lòng yêu thương cháu Bà Tần
tảo, chắt chiu trong cảnh đất nước còn chiến
tranh Bà dành từng quả trứng,… -> cuộc sống
quê hương còn nghèo khó
- GV: Cảm nhận của em về người bà ?
- HS: Trình bày cảm nhận của cá nhân
- GV chốt ý: Đó là tình cảm yêu gia đình, tình bà
cháu sâu nặng Bà chắt chiu, chăm lo cho cháu
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Hình ảnh người bà tần tảo, chắt chiu và
đầy lòng yêu thương cháu Còn người cháu thì
- Tiếng gà là:
+ Âm thanh quen thuộc của làng quê
+ Tiếng gà nhảy ổ, để có những quả trứng hồng, tạo niềm vui cho người nông dân cần cù, chịu khó
=> Tiếng gà trưa - một kỉ niệm khó quên của tác giả - biểu tượng của làng quê gắn bó thân thiết, khơi gợi bao cảm xúc chân thành, tươi vui trong tâm trí nhà thơ
2 Tiếng gà trưa gọi về những kỉ niệm tuổi thơ (khổ 2 đến khổ 6):
(17’)
a Kỉ niệm tuổi thơ (9’)
- Hình ảnh những con gà “mái mơ”,
“mái vàng”, “ổ trứng hồng” đẹp như tranh vẽ
- Nhớ kỉ niệm về tuổi thơ dại : tò
mò xem trộm gà đẻ
- Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ : được bộ quần áo mới
=> Bằng nghệ thuật điệp ngữ, tác giả đã cho ta thấy tâm hồn trong sáng, hồn nhiên của tuổi thơ và tình cảm trân trọng, yêu quý bà của đứa cháu nhỏ
b Hình ảnh người bà (8’)
- Tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo:
“Tay bà khum soi trứng Dành từng quả chắt chiu”
- Bà bảo ban, nhắc nhở cháu Bà dành trọn tình yêu thương, chăm lo cho cháu:
“Để cuối năm bán gà, Cháu được quần áo mới”
-> Bà là người rất mực yêu thương cháu
Trang 5có suy nghĩ gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu phần
tiếp theo của bài thơ
- HS: Theo dõi
- GV: Trên đường ra trận, người chiến sĩ nghe
thấy “tiếng gà trưa” Vậy “tiếng gà trưa” gợi lên
những hình ảnh gì ?
- HS: Gợi hình ảnh xóm làng ấm êm, cuộc sống
thanh bình, hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà
- GV nhận xét - bổ sung : Đem lại tình yêu
thương con người
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Từ “vì” lặp lại mấy lần ? Việc lặp lại từ
“vì” có dụng ý gì ?
- HS: Từ “vì” lặp lại 4 lần, khắc sâu thêm lòng
yêu thương, kính trọng, biết ơn bà đồng thời
bộc lộ yêu quê hương, đất nước của người cháu
– người chiến sĩ
* Kết luận (chốt kiến thức): Người cháu –
người chiến sĩ trên đường ra trận, nghe tiếng gà
trưa bên xóm nhỏ, kỉ niệm tuổi thơ ùa về Những
kỉ niệm trong trẻo càng tô đậm thêm tình yêu Tổ
quốc, quê hương, gia đình (người bà).
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- GV: Khái quát lại nghệ thuật của bài thơ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Nêu nội dung của văn bản
- HS: Trình bày
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/151 SGK
- HS: Đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ 5 tiếng diễn
đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị,
chân thực Tiếng gà trưa gọi về những kỉ niệm
đẹp đẽ của tuổi thơ và tình cảm bà cháu Tình
cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê
hương đất nước.
3 Những suy nghĩ của người chiến sĩ trên đường ra trận (đoạn thơ cuối) : (16’)
“Tiếng gà trưa Mang bao nhiêu hạnh phúc
…
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà”
=> Điệp từ “vì” khắc sâu thêm lòng yêu thương, kính trọng, biết ơn bà đồng thời bộc lộ yêu quê hương, đất nước của người cháu – người chiến sĩ
III Tổng kết
* Ghi nhớ/151 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học, biết
bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước ; biết kính yêu và quý trọng ông bà,
- GV: Chọn học thuộc đoạn của bài thơ khoảng 10 dòng
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ này
- HS: Trình bày cảm nghĩ của cá nhân
* Kết luận (chốt kiến thức): Tình cảm có thể được thể hiện bằng nhiều cách
khá nhau nhưng cơ bản nhất là sự giản dị và chân thật,
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
Trang 65 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 59: ĐIỆP NGỮ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Khái niệm điệp ngữ
+ Các loại điệp ngữ
+ Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản
- Kĩ năng:
+ Nhận biết phép điệp ngữ
+ Phân tích tác dụng của điệp ngữ
+ Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh
- Thái độ:
Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK ; Chuẩn KTKN, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (7’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Thành ngữ là gì ? Đặt câu có sử dụng thành ngữ
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
Giới thiệu bài mới: Trong thơ văn có nhiều khi ta gặp hiện tượng những từ
ngữ được lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng không hề gây cho người đọc, người nghe cảm giác nhàm chán, trái lại còn rất hay Những từ ngữ lặp lại trong trường hợp như trên được gọi là điệp ngữ Vậy điệp ngữ là gì và tác dụng của điệp ngữ như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
- HS: Lắng nghe
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (35’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu điệp ngữ và tác dụng
Trang 7* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
khái niệm điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
trong văn bản.
- GV (cho HS hoạt động nhóm):
+ Em hãy đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của
bài “Tiếng gà trưa” và cho biết từ ngữ nào nhắc
đi nhắc lại nhiều lần ?
+ Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” tìm câu thơ
được lặp nhiều lần ?
- HS: Báo cáo kết quả (“nghe” 3 lần, “vì” 4 lần
Câu “Tiếng gà trưa” lặp 4 lần)
- GV: Nhận xét, chốt ý
- HS: Lắng nghe, ghi nhận
- GV nhấn mạnh: Điệp ngữ là biện pháp lặp từ
ngữ (hoặc cả một câu)
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV mở rộng:
+ Cách lặp lại từ như trên gọi là phép điệp ngữ
+ Trong văn chương gọi là phép tu từ, biện pháp
tu từ, nghệ thuật tu từ
+ Điệp ngữ không chỉ có trong thơ mà còn trong
văn xuôi, lời dạy, nhận định
- HS: Theo dõi
- GV: Việc sử dụng điệp ngữ có tác dụng gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Phân tích ý nghĩa của từ “nghe”, “vì” để
thấy rõ tác dụng của điệp ngữ
- HS: Theo dõi
- GV: Vậy điệp ngữ có tác dụng gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Kết luận ghi nhớ
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Lấy một ví dụ có điệp ngữ
- HS: Tìm ví dụ theo yêu cầu
- GV: Cho sửa lại lỗi lặp từ bài tập 3
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV nhận xét và lưu ý cho HS về lỗi lặp từ cần
tránh khi nói và viết
- HS: Nghe và lưu ý
* Kết luận (chốt kiến thức): Khi nói hoặc viết
người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ
(hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
1 Tìm hiểu ví dụ/SGK
- Những từ ngữ lặp lại trong bài
thơ “Tiếng gà trưa”
+ Khổ đầu: lặp lại từ “nghe” + Khổ cuối : lặp lại từ “vì”
- Trong cả bài thơ: lặp lại câu
“tiếng gà trưa”
-> Những từ ngữ, câu được lặp lại nhiều lần như trên được gọi là điệp ngữ.
-Tác dụng việc lặp từ ngữ như trên:
+ Việc lặp lại từ “nghe”: Nhấn mạnh cảm xúc, tâm tư của người lính trẻ khi nghe âm thanh tiếng gà trưa Người lính không chỉ nghe bằng thính giác mà còn bằng cả cảm giác, tâm hồn
+ Việc lặp lại từ “vì”: Nhấn mạnh đến nguyên nhân, động lực để người chiến sĩ cầm súng chiến đấu
-> Tác dụng : làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh cho người đọc, người nghe.
2 Ghi nhớ 1/152 SGK.
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ
; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng điệp ngữ
(10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
được các loại điệp ngữ.
- GV: Vị trí lặp lại của từ “rất lâu”,“khăn
xanh”, “thương em” ? Hình thức (dạng) điệp
ngữ gì ?
- HS: Trả lời
- GV: Vị trí lại của từ “thấy”, “ngàn dâu” ?
Cho biết dạng điệp ngữ ?
- HS: Trả lời
- GV: Từ “nghe”, “vì” vị trí lặp lại giữa các từ
như thế nào ? Xác định dạng điệp ngữ này
- HS: Phát biểu
- GV: Qua tìm hiểu ví dụ trên, em thấy có những
dạng điệp ngữ nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Vị trí của mỗi dạng điệp ngữ có giống
nhau không ?
- HS: Không giống nhau
- GV: Vị trí của điệp ngữ khác nhau nên kiểu gọi
tên khác nhau Gọi HS đọc ghi nhớ/152 SGK
- HS: Nghe - nhớ và đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Điệp ngữ có nhiều
dạng: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp,
điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng).
Hoạt động 3: Luyện tập (13’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhận biết
phép điệp ngữ, phân tích tác dụng của điệp ngữ.
- GV: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Tìm điệp ngữ và cho biết tác dụng ?
- HS: Làm bài tập 1
- GV: Nhận xét, kết luận
- HS: Nghe và ghi nhận
II Các dạng điệp ngữ
1 Tìm hiểu ví dụ/SGK.
a
+ rất lâu, rất lâu : Lặp lại nối tiếp
trong câu
+ khăn xanh, khăn xanh : Lặp lại
nối tiếp trong câu
+ thương em, thương em, thương
em : Lặp lại nối tiếp trong câu.
-> Hình thức điệp ngữ nối tiếp trong đoạn thơ
b thấy, ngàn dâu : Lặp lại cuối
câu trước, đầu câu sau
-> Hình thức điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
c nghe, vì : Lặp lại đứng xa nhau
trong bài thơ
-> Hình thức điệp ngữ cách quãng
2 Ghi nhớ 2/152 SGK.
III Luyện tập
Bài tập 1 Tìm và nêu tác dụng của điệp ngữ
a
- Một dân tộc gan góc…: Nhấn
mạnh tinh thần đấu tranh (bản
Trang 9- GV: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
- HS: Nghe và làm theo hướng dẫn
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm vững kiến
thức về điệp ngữ để làm được các bài tập về
theo yêu cầu và vận dụng phù hợp trong giao
tiếp (được biệt là khi viết văn).
chất) của dân tộc
- Dân tộc đó phải được…: Nhấn
mạnh khẳng định quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc ấy
b
- đi cấy… : Nhấn mạnh công việc
của người nông dân
- trông… : Nhấn mạnh ước mơ,
khát vọng của người nông dân
Bài tập 2 Tìm điệp ngữ và nêu tên dạng điệp ngữ
- xa nhau : Điệp ngữ cách quãng.
- một giấc mơ : Điệp ngữ chuyển
tiếp
Bài tập 3
a Việc lặp lại quá nhiều từ trong đoạn văn trên không phải là phép tu
từ Nó tạo ra cảm giác nặng nề, nhàm chán
b Có thể chữa lại như sau:
Phía sau nhà em có một mảnh vườn.
Em dành khu đất ấy để trồng các loại hoa : hoa cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa Ngày Quốc tế phụ nữ, em hái chính những bông hoa ấy để tặng mẹ
và chị của em.
4 Tham khảo đoạn văn sau:
Trong cuộc sống, mỗi người hẳn
ai cũng có một sở thích nào đó Người thích vẽ, người thích đàn, người thích đi du lịch… riêng em,
em thích đọc sách Đọc sách thú vị lắm ! Sách mang lại cho em nhiều tri thức, tăng hiểu biết ở các lĩnh vực khác nhau Không những vậy, đọc sách – đặc biệt là các cuốn sách văn học, truyện ngụ ngôn, truyện cổ tích… còn giúp cho em biết thêm về cách đối nhân xử thế, cách sống đẹp và có ích hơn Với
em, đọc sách là một thú vui nho nhỏ, một cách thư giãn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
Trang 10* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết khái niệm điệp ngữ, tác dụng của
điệp ngữ trong văn bản và các dạng điệp ngữ.
- GV: Khái niệm điệp ngữ ?
- HS: Trả lời
- GV: Tác dụng của điệp ngữ ?
- HS: Trả lời
- GV: Các dạng điệp ngữ ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ
cảnh Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm