Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án Ngữ văn 7 TUẦN 12 Tiết 45 TỪ ĐỒNG ÂM I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức + Khái niệm từ đồng âm + Việc sử dụng từ đồng âm Kĩ năng + Nh[.]
Trang 1TUẦN 12 Tiết 45: TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Khái niệm từ đồng âm
+ Việc sử dụng từ đồng âm
- Kĩ năng:
+ Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa + Đặt câu phân biệt từ đồng âm
+ Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
- Thái độ:
Cẩn thận, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (6’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới (1’)
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ
- HS: Trình bày
Giới thiệu bài mới: Trong khi nói và viết có những từ tuy phát âm giống nhau
nhưng nghĩa lại khác nhau Vậy những từ có nghĩa khác nhau là loại từ nào và sử dụng ra sao, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.T
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đồng
âm (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
thế nào là từ đồng âm; phân biệt từ đồng
âm với từ nhiều nghĩa.
- GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
- HS đọc
- GV: Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ
“lồng” trên.
- HS: Giải thích
- GV: Nghĩa của hai từ “lồng” trên có co
liên quan gì với nhau không ?
- HS: Nghĩa khác xa nhau, không liên quan
I Thế nào là từ đồng âm ?
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk/135):
Nghĩa của mỗi từ “lồng”
+ lồng1: chỉ hoạt động nhảy dựng lên
của con ngựa
+ lồng2: chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa,
gỗ, sắt,… để nhốt chim
-> Từ “lồng”: âm giống nhau, nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Trang 2gì với nhau.
- GV nhận xét, ghi bảng
- HS: Theo dõi và ghi nhận
- GV: Thế nào là từ đồng âm ?
- HS: Trả lời
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ/135 SGK
- HS: Đọc ghi nhớ
- GV: Cho HS lấy VD về từ đồng âm
- HS: Tìm VD
- GV lưu ý: Phân biệt từ đồng âm với từ
nhiều nghĩa Từ “chạy”
+ Chạy cự ly 100 m.
+ Đồng hồ chạy.
+ Chạy ăn, chạy tiền.
- HS: Theo dõi
- GV: Từ “chạy” có phải là từ đồng âm
không ?
- HS: Trả lời
- GV nhấn mạnh: Từ “chạy” không phải là
từ đồng âm Đây là từ nhiều nghĩa vì giữa
chúng có mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định
- HS: Nghe và ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Từ đồng âm là
những từ giống nhau về âm thanh nhưng
nghĩa khác xa nhau, không có liên quan gì
với nhau Còn từ nhiều nghĩa có liên quan
với nhau về nghĩa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng từ
đồng âm (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết cách sử dụng từ đồng âm.
- GV: Nhờ đâu mà em xác định được nghĩa
của các từ “lồng” ở ví dụ trên ?
- HS: Trả lời
- GV: Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ
cảnh có thể hiểu theo mấy nghĩa ?
- HS: Có thể hiểu theo hai nghĩa
- GV nhận xét, ghi bảng
- HS: Theo dõi và ghi nhận
- GV: Em hãy thêm vào câu này một vài từ
để câu trở thành đơn nghĩa ?
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Như vậy khi sử dụng từ đồng âm, em
cần ghi nhớ điều gì ?
- HS: Trả lời
=> Từ đồng âm
2 Bài học
* Ghi nhớ/135 SGK.
II Sử dụng từ đồng âm
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
- Ví dụ 1(sgk/135) Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh của mỗi
câu mà phân biệt được nghĩa của từ
lồng.
- Ví dụ 2 (sgk/135)
Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo hai nghĩa
+ kho1: một hoạt động chế biến thức
ăn
+ kho2: nơi chứa đựng những đồ vật
khác nhau
Trang 3- GV: Cho HS đọc ghi nhớ/ 136 SGK.
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Trong giao
tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu
sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa
nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Nhận biết từ
đồng âm trong văn bản ; phân biệt từ đồng
âm với từ nhiều nghĩa Đặt câu phân biệt từ
đồng âm Nhận biết hiện tượng chơi chữ
bằng từ đồng âm.
- GV: Gọi HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV nhận xét, bổ sung Hướng dẫn HS làm
bài
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Gọi HS đọc bài 2 và nêu yêu cầu
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV lưu ý HS:
+ (a) -> Từ nhiều nghĩa
+ (b) ->Từ đồng âm
- HS: Lưu ý để thực hiện
- GV: Gọi HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV nhận xét, bổ sung Hướng dẫn HS làm
bài
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Khi làm bài
tập hoặc khi giao tiếp cần cẩn thận, phân
biệt được từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ;
tránh dùng từ gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu
do hiện tượng đồng âm.
2 Bài học
* Ghi nhớ/136 SGK.
III Luyện tập
Bài tập 1 Tìm từ đồng âm.
- thu: - cao:
+ mùa thu + cây cao + thu tiền + cao sao vàng
- ba: - tranh:
+ số ba + bức tranh + chị ba + tranh thủ (nghỉ ngơi)
- sang: - nam:
+ thu sang + bạn nam + giàu sang + hướng nam
Bài tập 2
a Tìm các nghĩa khác nhau của danh
từ cổ và giải thích mối liên quan giữa
các nghĩa đó
b cổ:
+ cái cổ (dt) + cổ xưa (tt)
Bài tập 3 Đặt câu với mỗi cặp từ đồng
âm
- Mọi người đang ngồi ở bàn, bàn việc.
dt đgt
- Con sâu ăn sâu vào thân cây
dt đgt
- Năm nay con lên năm tuổi.
dt st
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết về từ đồng âm và cách sử dụng
từ đồng âm.
Trang 4- GV: Thế nào là đồng âm ? Khi sử dụng từ đồng âm cần lưu ý những gì ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi nhớ sgk
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
************************
Tiết 46: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
+ Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Kĩ năng:
+ Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm + Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm
- Thái độ:
Có ý thức phối hợp tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (6’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu những cách lập ý của bài văn biểu cảm
- HS: Trình bày
Giới thiệu bài mới: Các em đã làm quen với văn tự sự (kể chuyện) miêu tả (tái
hiện) Vậy vai trò, tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm như thế
nào ? Bài học hôm nay giúp các em hiểu nội dung ấy
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (35’)
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả
trong văn bản biểu cảm (15’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được
vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn
bản biểu cảm Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự
sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.
- GV: Gọi HS đọc lại bài thơ “Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá”
- HS: Đọc bài thơ
- GV: Nhắc lại bố cục của bài thơ ?
- HS: Bố cục gồm 4 phần ứng với 4 đoạn
- GV: Hãy chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong từng
đoạn và nói rõ ý nghĩa của chúng
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- HS: Theo dõi và ghi nhận
- GV cho HS thảo luận (3’): Đọc đoạn văn và
chỉ ra yếu tự sự, miêu tả trong đoạn văn
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Chốt ý, ghi bảng
- HS: Theo dõi và ghi nhận
- GV: Mục đích dùng yếu tố tự sự và miêu tả
trong đoạn văn trên là gì ?
- HS: Trả lời
- GV: Yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng ở bài
thơ và đoạn văn trên có tác dụng gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/138 SGK
* Kết luận (chốt kiến thức): Muốn phát biểu suy
nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy
dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối
tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc Tự sự và
miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm
xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể
chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh.
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có ý thức
phối hợp tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- GV: Hướng dẫn HS kể bằng văn xuôi, trong đó vận
dụng yếu tố miêu tả và tự sự Lựa chọn ngôi kể cho
phù hợp nên chọn ngôi thứ nhất (tôi > việc nhà…
-> tình cảm ước mơ của tôi)
- GV: Gọi HS đọc bài văn vừa hoàn thành, nhận
xét
I Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm
1 Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- Đoạn 1: Tự sự (2 câu đầu) miêu
tả (3 câu sau) -> Có vai trò tạo bối cảnh chung
- Đoạn 2: Tự sự kết hợp với biểu cảm -> Uất ức vì già yếu
- Đoạn 3: Tự sự, miêu tả và biểu cảm (hai câu cuối) -> Cam phận
- Đoạn 4: Biểu cảm -> Tình cảm cao thượng, vị tha
2 Đoạn văn (sgk/137)
a Miêu tả bàn chân bố
Kể việc bố ngâm chân vào nước muối, bố đi sớm về khuya
-> Làm nền tảng cho tình yêu thương bố
b Nếu không có yếu tố miêu tả, tự
sự thì yếu tố biểu cảm không bộc
lộ được
* Ghi nhớ/138 SGK.
II Luyện tập
Bài tập 1 Kể lại bài thơ “Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ
Trang 6- HS đọc bài văn.
- GV: Nêu yêu cầu bài tập 2
- HS: Nêu
- GV hướng HS làm bài, chú ý bố cục 3 phần:
+ Mở bài : Ngày ấy, khi tôi còn bé, tôi có một
cái thú mà bây giờ hẳn các bạn sẽ cho là kỳ cục
Thu lượm những bụm tóc rối của mẹ tôi
+ Thân bài : Kể + miêu tả -> biểu cảm về mẹ,
hành động gỡ tóc… -> đổi kẹo mầm
+ Kết bài : Mẹ tôi giờ đã mất nhưng mỗi khi
nghe ai đó rao lên “Ai đổi kẹo” là hình ảnh mẹ
gỡ tóc lại trỗi dậy trong tâm trí tôi
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức):
+ Dùng yếu tố tự sự, miêu tả nhằm gợi đối
tượng biểu cảm.
+ Tự sự, miêu tả không nhằm kể việc, tả người
mà nhằm bộc lộ cảm xúc.
Bài tập 2 Trên cơ sở văn bản sau,
viết lại thành một bài văn biểu cảm
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu nội dung kiến thức bài học Có ý thức
trong việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.
- GV: Vai trò của yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức):
- Sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả phù hợp làm cho tình cảm, cảm xúc chi tiết,
cụ thể, sinh động hơn.
- Chuẩn bị tiết sau học văn bản “Cảnh khuya” của tác giả Hồ Chí Minh.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 7
Tiết 47:
Văn bản: CẢNH KHUYA
(Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức
+ Sơ lược về tác giả Hồ Chí Minh
+ Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
+ Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
+ Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh: Kể một số câu chuyện hoặc bằng
hình ảnh minh họa trên đường kháng chiến của Bác
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- Thái độ:
Tình yêu thiên nhiên, tình yêu đất nước
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án, tranh ảnh tư liệu về tác giả và tác phẩm
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV: Trong các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu nhiều bài thơ trong văn học cổ Việt Nam và Trung Quốc Hôm nay chúng ta tìm hiểu về thơ hiện đại Việt Nam, trong đó có bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh là tiêu biểu Tuy là hiện đại nhưng bài thơ này lại rất đậm màu sắc cổ điển, từ thể thơ đến hình ảnh, tứ thơ đến ngôn ngữ Các em có thể vận dụng những hiểu biết về thơ cổ để tìm hiểu bài thơ này
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (12’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
sơ lược về tác giả Hồ Chí Minh và tác phẩm
“Cảnh khuya”.
- GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890-1969) Quê:
Trang 8Hồ Chí Minh.
- HS: Trình bày
- GV: Nói thêm về tên mà Bác Hồ đã dùng
Đặc biệt tên Hồ Chí Minh (Ảnh chân dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh)
- HS: Nghe và nhớ
- GV: Bài thơ “Cảnh khuya” được viết theo
thể thơ gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Bài thơ được sáng tác vào thời gian
nào?
- HS: Phát biểu
- GV: Hướng dẫn cách đọc, cách ngắt nhịp
Đọc mẫu, gọi HS đọc
- HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn
- GV: Nhắc HS xem chú thích SGK
- HS: Xem chú thích
* Kết luận (chốt kiến thức): Hồ Chí Minh là
nhà cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt
Nam ; là nhà văn, nhà thơ lớn, là danh nhân
văn hóa thế giới Bài thơ “Cảnh khuya” ra
đời vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
(22’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngôn ngữ và hình
ảnh đặc sắc của văn bản Bài thơ tình yêu
thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng
của chủ tịch Hồ Chí Minh, một tâm hồn chiến
sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung,
bình tĩnh, lạc quan.
- GV: Đọc hai câu đầu bài thơ “Cảnh khuya”
- HS: Đọc
- GV: Hai câu thơ tác giả tả cảnh gì ?
- HS: Trả lời (Cảnh đêm trăng rừng núi, có
tiếng suối, cây, hoa,…)
- GV: Câu thơ đầu tác giả dùng nghệ thuật gì?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy ?
- HS: So sánh Gợi cảm xúc,…
- GV: Từ lồng được nhắc lại mấy lần ? Là
biện pháp tu từ gì ?
- HS: 2 lần, điệp từ
- GV: Qua từ lồng em cảm nhận được khung
cảnh như thế nào ?
- HS: Phát biểu
Kim Liên - Nam Đàn - Nghệ An
- Là vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam ; là nhà văn, nhà thơ lớn, là danh nhân văn hóa thế giới
2 Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác trong thời gian Người ở chiến khu Việt Bắc -thời kì đầu kháng Pháp (1947)
3 Đọc, chú thích
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Cảnh đêm trăng
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa hoa”.
- So sánh tiếng suối với tiếng hát ->
gợi cảm xúc, cảnh sống thật thanh bình
- Điệp từ lồng : khung cảnh có tầng
bậc -> tạo vẻ lung linh, kì ảo, thiên nhiên giao hòa
Trang 9- GV: Qua hai câu thơ đầu em cảm nhận bức
tranh thiên nhiên như thế nào ?
- HS: Phát biểu
- GV chốt ý: Hai câu thơ đầu kết hợp khéo
léo yếu tố tự sự và miêu tả, tạo nên bức tranh
thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gợi niềm vui
trong cuộc sống
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Hai câu thơ cuối tiếp tục sử dụng
những biện pháp tu từ nào ?
- HS: So sánh và điệp từ
- GV: Phép so sánh làm nổi bật hình ảnh nào?
- HS: Cảnh khuya đẹp
- GV: Điệp từ “chưa ngủ” muốn nhấn mạnh,
khắc sâu nỗi niềm gì ?
- HS: Trả lời
- GV giảng: Ngoài các biện pháp tu từ trên tác
giả còn sử dụng phép đối rất chuẩn, ở tiếng
cuối các câu 1, 2, 4 gieo vần “a” tạo âm thanh
vang vọng Bài thơ có nỗi lo nhưng không bi
quan
- HS: Nghe và nhớ
- GV: Qua phần tìm hiểu trên, em có cảm
nhận như thế nào về vị lãnh tụ tên Hồ Chí
Minh
- HS: Nêu theo cảm nhận của cá nhân
Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh:
- GV: Cho HS xem một số hình ảnh minh họa
trên đường kháng chiến của Bác Nêu cảm
nhận của em sau khi xem các hình ảnh trên
- HS: Quan sát, nêu cảm nhận
- GV: Nhận xét
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ tả cảnh,
tả tình đặc sắc, vừa mang phong cách cổ điển
lại giản dị, tự nhiên chứa đựng tình cảm yêu
nước nồng nàn của một tâm hồn nghệ sĩ –
chiến sĩ
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học
(5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy
được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.
- GV: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
- HS: Trình bày
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ/143 SGK
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ có nhiều
=> Kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả, tạo nên bức tranh thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gợi niềm vui trong cuộc sống
2 Tâm trạng của tác giả
“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”.
- Phép so sánh làm nổi bật cảnh khuya đẹp
- Điệp từ “chưa ngủ” khắc sâu nỗi lo của Bác đối với vận mệnh đất nước
=> Bác yêu thiên nhiên và yêu Tổ quốc
III Tổng kết
* Ghi nhớ/143 SGK.
Trang 10hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển
mà bình dị, tự nhiên.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết kiến thức cơ bản của bài học.
- GV: Giá trị nội dung và nghê thuật bài thơ ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức):
- Bài thơ kết hợp tả cảnh và tả tình khéo léo, hài hoà Trong bức tranh thiên nhiên mang màu sắc cổ điển chứa đựng tình cảm yêu nước của một vị lãnh tụ kính yêu.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm