Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án Ngữ văn 7 TUẦN 16 Tiết 61 Văn bản MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON CỐM (Thạch Lam) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức + Sơ giản về tác giả Thạ[.]
Trang 1TUẦN 16 Tiết 61:
Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
(Thạch Lam)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Sơ giản về tác giả Thạch Lam
+ Nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm
- Kĩ năng:
Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
- Thái độ:
Biết nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Hình ảnh người bà và tình bà cháu được thể hiện như thế nào trong bài
“Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh ?
- HS: Trả lời
Giới thiệu bài mới: Người Hà Nội có một thứ quà rất giản dị nhưng tinh tế,
độc đáo và đó cũng là nét đẹp văn hóa của người Hà Nội Món quà tinh tế và độc đáo
đó là gì chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay.T
- HS: Theo dõi.S: Theo dõi.DD
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết sơ
giản về tác giả Thạch Lam và nét đẹp văn hóa
truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo,
giản dị : cốm.
- GV: Trình bày đôi nét về tác giả Thạch Lam
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Thạch Lam (1910-1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh Quê
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Tùy bút là gì ?
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
- GV: Nêu xuất xứ của bài tùy bút trên
- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời
- GV: Đọc mẫu - hướng dẫn đọc
- HS: Nghe - đọc
- GV cho HS hoạt động nhóm (2’): Bài tùy bút
này chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần
?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, chốt nội dung
- HS: Lắng nghe, ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Thạch Lam là một
nhà văn có phong cách nhẹ nhàng, sâu lắng.
Tùy bút “Một thứ quà của lúa non : Cốm” viết về
món ăn bình dị, dân dã là một văn bản tiêu biểu
cho phong cách của tác giả.
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (18’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được
nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong
món quà độc đáo, giản dị: “cốm” Cảm nhận
được sự tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn
duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của
nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
- GV: Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng
những hình ảnh và chi tiết nào (cách dùng từ ngữ,
cách huy động cảm giác, )
- HS: Trả lời
- GV giảng: Hương thơm của lá sen gợi nhắc đến
hương vị của cốm - thứ quà đặc biệt của lúa non
-> rất nên thơ vì đây là những hương vị thanh
khiết của thiên nhiên, đất trời rất gần nhau, hợp
nhau Mùi thơm mát của bông lúa non được miêu
tả tinh tế và gợi cảm với một tấm lòng trân trọng
đáng quý
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Tại sao cốm lại gắn bó với tên Làng Vòng?
- HS: Làng Vòng nổi tiếng với nghề làm cốm:
Dẻo - thơm- ngon nhất.
- GV: Hình ảnh nào gắn liền với cô gái làng
Vòng ? Ý nghĩa của hình ảnh ấy ?
- HS: Trả lời
- GV nhắc lại và nhấn mạnh: “cô hàng cốm…
ở Hà Nội
2 Tác Phẩm:
“Một thứ quà của lúa non: Cốm”, rút trong tập “Hà Nội băm sáu phố phường” (1943), tập tùy bút viết về cảnh sắc và phong vị của Hà Nội, đặc biệt là “cốm” -một món ăn bình dị
3 Bố cục: Ba phần.
+ Phần 1: Từ đầu đến “ thuyền rồng…” -> Nguồn gốc của cốm + Phần 2: Tiếp theo đến “ nhũn nhặn?” -> Giá trị của cốm.
+ Phần 3: Còn lại -> Thưởng thức cốm
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nguồn gốc của cốm
- Tác giả sử dụng nhiều tính từ, huy động nhiều cảm giác để cảm nhận về đối tượng, đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và lúa non
- Nhà văn tập trung miêu tả hình ảnh các cô gái hàng cốm, đồng thời thể hiện rõ sự trân trọng những người làm ra cốm
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
thuyền rồng…” -> trân trọng người làm ra cốm.
- HS : Nghe và ghi nhận
- GV giảng thêm:
+ Vẻ đẹp duyên dáng thanh lịch…
+ Cốm trở thành nhu cầu thưởng thức…
- HS: Nghe và nhớ
- GV: Cảm xúc của tác giả bộc lộ như thế nào ?
- HS: Yêu quý, trân trọng cốm và người làm ra
cốm
- GV chốt ý: Yêu quý sản vật của đất nước, trân
trọng người lao động
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Em hiểu giá trị mới mẻ nào về cốm ?
- HS: Quà tặng của đồng quê cho con người
- GV nhận xét và kết luận: Cốm - đặc sản của
dân tộc: một thức quà thiêng liêng
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Cốm được phát hiện trên phương diện
nào?
- HS: Phương diện văn hóa ẩm thực cũng là một
nét về văn hóa dân tộc
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 (sgk)
- HS: Suy nghĩ và trình bày
- GV: Nêu cảm nhận của em về nhận xét của tác
giả: “Cốm là thức quà… quê nội cỏ An Nam”.
- HS: Nêu cảm nghĩ của cá nhân
- GV: Tác giả muốn truyền lại cho bạn đọc tình
cảm và thái độ gì ?
- HS: Tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng đối
với cốm cũng là một nét đẹp về văn hóa
- GV chốt ý: Yêu quý, trân trọng cốm như giữ
gìn một nét đẹp về văn hóa dân tộc
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Vì sao ăn cốm phải ăn từng chút ít một ?
- HS: Ăn - chậm mới cảm nhận được hương vị
của đồng quê
- GV:
+ Liên hệ với văn học Trung Quốc - nhân vật
Chư Bát Giới trong tác phẩm “Tây Du Kí” của
Ngô Thừa Ân về phương diện ẩm thực
+ Liên hệ thực tế việc ăn quà vặt ở trường, lớp
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Em cảm nghĩ gì khi thưởng thức cốm ?
2 Giá trị của cốm
- Tác giả bình luận về một phương diện giá trị văn hóa của cốm Đó không chỉ là một món quà mà còn là một nét văn hóa
ẩm thực của dân tộc
- Nhà văn ca ngợi sự hòa hợp của hồng và cốm trong phong tục sêu tết biểu hiện qua màu sắc và hương vị
-> Yêu quý, trân trọng cốm như giữ gìn một nét đẹp về văn hóa dân tộc
3 Thưởng thức cốm
- Tác giả có một cái nhìn thấu đáo
và một thái độ văn hóa khi nói về
sự thưởng thức một món ăn bình dị
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- HS: Cảm nhận về nét đẹp văn hóa khi thưởng
thức cốm
- GV: Tác giả cảm nhận cốm bằng những giác
quan nào ?
- HS: Cảm nhận bằng khứu giác, xúc giác, thị
giác,…
- GV giảng: gợi cảm xúc.
- HS: Nghe
- GV: Thái độ của tác giả ?
- HS: Coi cốm là món quà quê bình dị mà thiêng
liêng, đáng trân trọng: người mua cần nhẹ nhàng
với cốm.
* Kết luận (chốt kiến thức): Tác giả đã phát
hiện được nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản
vật giản dị mà đặc sắc ấy với cả tấm lòng trân
trọng.
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản và đặc sắc
nghệ thuật của bài văn
- HS: Trình bày
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 (sgk)
- HS: Suy nghĩ và trình bày
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/ 163 SGK
- HS: Đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Bằng ngòi bút
tinh tế, nhạy cảm và tấm lòng trân trọng, tác giả
đã phát hiện được nét đẹp văn hoá dân tộc trong
một thứ sản vật giản dị mà đặc biệt ấy.
- Nhà văn đưa ra một lời đề nghị với người mua cốm : nhẹ nhàng trân trọng thứ sản vật quý này
III Tổng kết
* Ghi nhớ/163 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (7’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Biết
thêm được nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị.
- GV: Chọn và học thuộc một đoạn trong bài khoảng 5 đến 6 dòng
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Sưu tầm và chép lại một số câu thơ, ca dao có nói đến “cốm”
- HS: Trình bày kết quả sưu tầm:
“ Sáng mát trong như sáng năm xưa Gió thổi mùa thu hương cốm mới Tôi nhớ những mùa thu đã xa’’
(Nguyễn Đình Thi)
“Gắng công kén hộ cốm Vòng Kén Hồng Bạch Hạc cho lòng ai vui’’
(Ca dao)
* Kết luận (chốt kiến thức):
- Biết giá trị của một món ăn, giá trị văn hoá mà nhân dân truyền lại
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập Tiếng Việt.
Trang 54 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 6
Tiết 62: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy)
+ Từ loại (đại từ, quan hệ từ)
+ Từ Hán Việt
+ Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ
- Kĩ năng:
+ Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
+ Tìm thành ngữ theo yêu cầu
- Thái độ:
Biết cách vận dụng vào thực tiễn nói và viết
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV: Để nắm vững kiến thức ở phần Tiếng Việt các em đã được học ở HKI Hôm nay cô cùng các em sẽ ôn tập nhằm hệ thống lại phần kiến thức đã học
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)
Hoạt động 1 Ôn tập bài 1, 2, 3/183,
184 SGK (19’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh ôn
lại kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép, từ
láy), từ loại (đại từ, quan hệ từ), từ Hán
Việt.
- GV: Yêu cầu làm bài tập1/183 sgk
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Lập bảng so sánh quan hệ từ với
danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và
chức năng
- HS: Thực hành
I Ôn tập bài 1, 2, 3/183, 184 SGK
1/183 SGK: Vẽ lại sơ đồ vào vở Tìm ví
dụ điền vào ô trống
2/184 SGK: Lập bảng so sánh.
Từ loại
Ý nghĩa
và chức năng
Danh từ, động từ, tính từ
Quan hệ từ
Ý nghĩa Biểu thị
người, hoạt động,
Biểu thị ý nghĩa quan hệ.
Trang 7- GV: Giải nghĩa từ.
- HS: Thực hành
* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ
kiến thức và xem lại các bài tập về cấu
tạo từ (từ ghép, từ láy), từ loại (đại từ,
quan hệ từ), từ Hán Việt.
Hoạt động 2 Ôn tập bài 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8/193, 194 SGK (22’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh ôn
lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ.
- GV: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ
đồng nghĩa có mấy loại ? Tại sao lại có
hiện tượng đồng âm ?
- HS: Trả lời
- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ?
- HS: Trả lời
- GV: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- HS: Thực hành nhanh
- GV: Thế nào là từ đồng âm ? Phân biệt
từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ?
- HS: Trả lời
- GV: Thế nào là thành ngữ ? Thành ngữ
có thể giữ chức vụ gì trong câu ?
- HS: Trả lời
- GV: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng
nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:
(Trang 193 sgk)
- HS: Thực hành nhanh
tính chất.
Chức năng Có khả năng làm
thành phần của cụm từ, của câu.
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.
3/184 sgk: Giải nghĩa từ Hán Việt
Mẫu: bạch (bạch cầu): trắng.
II Ôn tập bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8/193,
194 SGK
1/193 sgk: Từ đồng nghĩa
2/193 sgk.: Từ trái nghĩa 3/193 sgk: Tìm một số từ đồng nghĩa và
trái nghĩa với từ:
- bé + Đồng nghĩa: nhỏ + Trái nghĩa: to, lớn
- thắng + Đồng nghĩa: được (được cuộc, được
kiện)
+ Trái nghĩa: thua
- chăm chỉ
+ Đồng nghĩa: siêng năng
+ Trái nghĩa: lười biếng
4/193 sgk: Từ đồng âm
5/193 sgk: Thành ngữ
6/193 sgk: Tìm thành ngữ thuần Việt
- Trăm trận trăm thắng
- Nửa tin nửa ngờ
- Lá ngọc cành vàng
- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
Trang 8- GV: Thay những từ ngữ in đậm bằng
những thành ngữ có ý nghĩa tương
đương
- HS: Thực hành
- GV: Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có
mấy dạng ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ
kiến thức và xem lại các bài tập về từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm,
thành ngữ, điệp ngữ.
7/194 sgk: Thay bằng thành ngữ
- đồng không mông quạnh
- còn nước còn tát
- con dại cái mang
- giàu nứt đố đổ vách
8/194 sgk: Điệp ngữ
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Biết
vận dụng kiến thức để làm các dạng bài tập.
- GV: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập theo nội dung của bài học
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức):
- Ôn luyện nội dung kiến thức đã học.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập văn biểu cảm.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
***************************
****************
Tiết 63: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
+ Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
+ Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
- Kĩ năng:
+ Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
+ Tạo lập văn bản biểu cảm
- Thái độ:
Biết cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
Trang 9- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV giới thiệu bài: Các em học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu
cảm, để hệ thống hóa lại kiến thức và kĩ năng đã học ở phần đọc - hiểu văn bản Chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết về văn tự
sự, miêu tả, văn biểu cảm (9’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết khái niệm về văn tự sự, miêu tả văn
biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm.
- GV: Thế nào là văn tự sự ?
- HS: Trả lời
- GV: Thế nào là văn miêu tả ?
- HS: Trả lời
- GV: Thế nào là văn biểu cảm ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Trong văn biểu
cảm có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả để
người đọc người nghe cảm nhận được nội
dung cụ thể, rõ ràng hơn
I Ôn tập lí thuyết về văn tự sự, miêu
tả, văn biểu cảm
1 Văn tự sự:
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Văn miêu tả:
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của
sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,
…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất
3 Văn biểu cảm:
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình:
ao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 Thực hành – làm bài tập về
văn tự sự, miêu tả, văn biểu cảm (32’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh vận
dụng kiến thức về văn tự sự, miêu tả văn
biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm để làm các bài tập
- GV: Cho HS đọc lại các văn bản, các đoạn
văn bản (1/168 SGK).
+ Hoa hải đường ( Bài 5)
+ An Giang (Bài 6)
+ Hoa học trò (Bài 6)
+ Cây sấu Hà Nội (Bài 7)
+ Các đoạn văn biểu cảm (Bài 9)
+ Cảm nghĩ về một bài ca dao (Bài 12)
+ Các văn bản trữ tình khác,…
- HS: Đọc và thực hiện theo yêu cầu
- GV cho HS thảo luận (3’): Hãy cho biết
văn miêu tả và biểu cảm khác nhau như thế
nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Cho HS đọc lại bài Kẹo mầm (2/168
SGK)
- HS: Đọc
- GV cho HS thảo luận (3’): Hãy cho biết
văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV cho HS thảo luận (3’): Tự sự và miêu
tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì ?
(3/168 SGK)
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV cho HS thảo luận (3’): Chúng thực
hiện nhiện vụ biểu cảm như thế nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào ?
II Làm bài tập về văn tự sự, miêu
tả, văn biểu cảm
1/168 SGK.
- Các đoạn văn, bài văn:
- So sánh văn biểu cảm với văn miêu tả:
+ Văn miêu tả : nhằm tái hiện đối
tượng (người, vật, cảnh) sao cho người đọc cảm nhận được nó
+ Văn biểu cảm : miêu tả đối tượng
nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đó văn bản biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
2/168 SGK: So sánh
- Văn tự sự: nhằm kể lại câu chuyện
(sự việc) có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Văn biểu cảm: yếu tố tự sự chỉ làm
nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc
Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả
3/168 SGK:
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ
- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ
hồ, không cụ thể Bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
4/168 SGK: