TUẦN 18 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 30/12/ 2019 – đến ngày 4/1/2020) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 30/12 1 65 Nvăn 7A5 Ôn tập tác phẩm trữ tình 2 3 18 Sử 6A4 Nước Âu Lạc (tiếp[.]
Trang 1TUẦN 18 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 30/12/ 2019 – đến ngày 4/1/2020)
CHÚ
Theo
ngày PPCT Theo
HAI
30/12
1 65 Nvăn 7A5 Ôn tập tác phẩm trữ tình
2
3 18 Sử 6A4 Nước Âu Lạc (tiếp theo)
4
5
BA
31/12
1
2
3 66 Nvăn 7A5 Ôn tập Tiếng Việt
4 18 Sử 6A3 Nước Âu Lạc (tiếp theo)
5 66 Nvăn 7A6 Ôn tập Tiếng Việt
TƯ
1/1
1
2
3
NĂM
2/1
1 69 Nvăn 7A6 HDĐT: Sài Gòn tôi yêu
2 70 Nvăn 7A6 Chuẩn mực sử dụng từ Luyện tập
SDT
3 69 Nvăn 7A5 HDĐT: Sài Gòn tôi yêu
4 70 Nvăn 7A5 Chuẩn mực sử dụng từ Luyện tập
SDT
5
SÁU
3/1
1 18 Sử 6A2 Nước Âu Lạc (tiếp theo)
2
3
4
5
BẢY
4/1
1 18 Sử 6A1 Nước Âu Lạc (tiếp theo)
2 71 Nvăn 7A6 Làm thơ lục bát
3
4
* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):
………
………
GIÁO VIÊN
Lê Thị Vân Anh
Trang 2TUẦN 18:
Tiết 69 :
Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản : SÀI GÒN TÔI YÊU
(Minh Hương)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn : thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan
và phong cách con người
+ Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
- Thái độ:
Yêu vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và phong cách con người Sài Gòn
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
GV: Sài Gòn là thành phố có lịch sử hơn 300 năm Từ sau tháng 4 năm 1975, Sài Gòn được đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, TP.HCM đã trở thành trung tâm kinh tế và văn hóa lớn, có số dân đông nhất nước ta Không những thế Sài Gòn còn có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp và con người hồn hậu Để hiểu hơn chúng cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (15’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn :
thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách
con người.
- GV: Đọc mẫu, hướng dẫn đọc
- HS: Nghe, đọc
- GV: Kiểm tra việc đọc chú thích của HS
- HS: Đọc chú thích
- GV: Giải thích một số từ khó - từ địa phương
- HS: Nghe
I Tìm hiểu chung
1 Đọc, chú thích
2 Đại ý:
Trang 3- GV: Tác giả cảm nhận Sài Gòn về những
phương diện nào ?
- HS: Nêu
- GV cho HS thảo luận (3’): Dựa vào mạch cảm
xúc và suy nghĩ của tác giả, hãy tìm bố cục của
bài văn ? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn ?
- HS: Thảo luận và trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Sài Gòn tôi yêu là
tác phẩm tùy bút giàu chất trữ tình viết về thiên
nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con
người.
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (21’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh cảm nhận
được những nét đẹp riêng của thành phố Sài
Gòn thông qua yếu tố miêu tả, qua nghệ thuật
biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả.
- GV: Gọi HS đọc lại đoạn văn 1
- HS: Đọc
- GV: Nêu nét riêng biệt của thiên nhiên, khí hậu
Sài Gòn qua sự cảm nhận khá tinh tế của tác giả?
- HS nêu: nắng sớm, mưa chiều, gió lộng, trời
đang ui ui, buồn bã bỗng nhiên trong vắt như
thủy tinh,… về đêm không khí dịu mát,…
- GV: Tình cảm của tác giả với Sài Gòn đã được
thể hiện như thế nào ? Biện pháp nghệ thuật nào
đã được sử dụng để biểu hiện tình cảm của tác
giả ?
- HS: Ngay từ đầu tác giả đã bộc lộ tình yêu đối
với Sài Gòn Qua biện pháp nghệ thuật điệp ngữ
tôi yêu.
- GV: Cho HS đọc lại phần 2 văn bản
- HS: Đọc
- GV: Nét đặc trưng của người Sài Gòn là gì ?
- HS phát hiện và nêu: nơi hội tụ bốn phương,
không phân biệt nguồn gốc ; chân thành, bộc
trực, cởi mở.
- GV: Thái độ, tình cảm của tác giả đối với con
người Sài Gòn được biểu hiện như thế nào ?
- HS: Quan tâm, yêu tha thiết Sài Gòn
- GV: Qua bài văn này, em cảm nhận được điều
gì mới về Sài Gòn cùng tình cảm với mảnh đất
ấy của tác giả ?
- HS: Nêu cảm nhận của cá nhân
Tác giả cảm nhận Sài Gòn qua
các phương diện: thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố, cư dân và phong cách người Sài Gòn.
3 Bố cục (3 đoạn):
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ tông chi
họ hàng.” -> Ấn tượng chung về
Sài Gòn
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ hơn năm triệu.” -> Phong con người Sài
Gòn
+ Đoạn 3: Phần còn lại -> Tình yêu của tác giả với Sài Gòn
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Ấn tượng chung và tình yêu của tác giả với thành phố Sài Gòn
- Nhiên nhiên, không khí -> biến chuyển, đa dạng
- Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết của tác giả đối với thành phố Sài
Gòn, qua điệp ngữ tôi yêu.
2 Cảm nhận và bình luận về phong cách người Sài Gòn
- Không phân biệt nguồn gốc; chân thành, bộc trực, cởi mở
- Tình cảm sâu đậm với Sài Gòn
Trang 4- GV giảng: Tác giả bình về con người Sài Gòn
nổi bật ở phong cách
- HS: Nghe
* Kết luận (chốt kiến thức): Sài Gòn là thành
phố trẻ trung, năng động Người Sài Gòn có
phong cách cởi mởi, bộc trực, chân thành và
trọng nghĩa Bài văn đã thể hiện tình cảm sâu
đậm của tác giả với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu
bền, am tường và cảm nhận tinh tế.
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết về
nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- GV: Nội dung và nghệ thuật của văn bản ?
- HS: Nêu phần ghi nhớ
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/173 SGK
- HS: Đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Văn bản tùy bút có
sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ; thể
hiện tình yêu của tác giả về vẻ đẹp của cảnh sắc
thiên nhiên và phong cách con người Sài Gòn.
III Tổng kết
* Ghi nhớ/ 173 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết kiến thức cơ bản của bài học.
Biết cách bày tỏ tình cảm về cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người.
- GV: Trình bày cảm nhận của em người Sài Gòn sau khi học xong văn bản này
- HS: Trình bày
- GV: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình với quê hương hay
một vùng mà mình đã từng gắn bó
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Mỗi vùng quê trên đất nước đều có đều có những
nét đặc trưng riêng về cảnh sắc thiên nhiên cũng như phong cách con người
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5
TUẦN 18:
Tiết 70: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
+ Về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ngữ pháp của từ
+ Chuẩn mực sử dụng từ
+ Một số lỗi thường gặp và cách chữa
- Kĩ năng:
+ Sử dụng từ đúng chuẩn mực
+ Nhận biết các từ ngữ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
+ Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Thái độ:
Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái
độ cẩu thả khi nói, khi viết
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV: Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc
sử dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm Dễ gây hiểu lầm,
khó hiểu Vậy để sử dụng từ cho chính xác, các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ.
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)
Hoạt động 1: Sử dụng từ đúng âm, đúng
chính tả (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
yêu cầu của việc sử dụng từ đúng âm, đúng
chính tả.
- GV: Gọi HS đọc phần 1/SGK
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Các từ in đậm trong các câu trên, sai âm,
sai chính tả như thế nào? Các em sửa lại cho
I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
- Xét các ví dụ/SGK:
+ dùi đầu Sửa lại vùi đầu + tập tẹ biết nói Sửa lại tập tọe
-> Do phát âm ngôn ngữ địa phương
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
đúng ?
- HS : Tự sửa chữa
- GV: Nhận xét
- HS: Lắng nghe
- GV: Tìm thêm một số lỗi tương tự ?
- HS: Tìm ví dụ
- GV: Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sai âm, sai
chính tả ?
- HS: Do phát âm sai ; viết sai lỗi chính tả ; do
ảnh hưởng tiếng địa phương ; do liên tưởng
sai,
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần phát âm
chuẩn tiếng phổ thông, viết đúng chính tả.
Hoạt động 2: Sử dụng từ đúng nghĩa (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
yêu cầu của việc sử dụng từ đúng nghĩa.
- GV: Gọi HS đọc phần 2/SGK
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Các từ in đậm trong những câu sau dùng
sai nghĩa như thế nào ? Giải thích ?
- HS: Trả lời
- GV: Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng
nghĩa của câu diễn đạt ?
- HS sửa lại theo yêu cầu:
+ Biểu diễn: dành cho buổi biểu diễn văn
nghệ, kịch.
+ Sáng sủa : dành cho khuôn mặt
+ Biết : hiểu biết.
+ Sắt đá : có ý chí cứng rắn.
- GV: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai
nghĩa ?
- HS: Trả lời
- GV nhấn mạnh: Muốn dùng từ đúng nghĩa
ta phải căn cứ vào câu cụ thể, vào ngữ cảnh để
nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa
- HS: Nghe và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần hiểu đúng
nghĩa của từ.
Hoạt động 3: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ
pháp của từ (6’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
yêu cầu của việc sử dụng từ đúng tính chất ngữ
pháp.
- GV: Gọi HS đọc phần 3/167 SGK
- HS: Đọc
+ khoảng khắc sung sướng nhất
-> Do liên tưởng sai Sửa lại
khoảnh khắc.
II Sử dụng từ đúng nghĩa
- Xét các ví dụ/SGK:
+ … ngày càng sáng sủa -> tươi
đẹp
+ … tục ngữ cao cả -> sâu sắc + … biết lương tâm -> có
-> Do không phân biệt được từ gần nghĩa, không hiểu nghĩa của từ
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
Xét các ví dụ/SGK:
- … đồ vật thêm hào quang
DT -> DT không làm VN như TT Sửa
lại thành hào nhoáng.
- ăn mặc của chị…
ĐgT
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Các từ in đậm ở các câu trên dùng sai
nghĩa như thế nào thế na ? Hãy tìm cách sửa lại
cho đúng ?
- HS: Trả lời:
+ Hào quang là DT không thể dùng làm VN
như TT.
+ Thảm hại là TT không thể dùng làm BN như
DT.
+ Giả tạo phồn vinh phải đổi trật tự DT (ĐN)
đứng trước TT (giả tạo).
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần sử dụng từ
đúng tính chất ngữ pháp.
Hoạt động 4: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu
cảm hợp phong cách (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
yêu cầu của việc sử dụng từ đúng sắc thái biểu
cảm.
- GV: Gọi HS đọc phần 4/167 SGK
- HS: Đọc
- GV: Cho biết phần in đậm của câu trên sai
như thế nào? Hãy tìm những từ ngữ thích hợp
để thay thế những từ đó ?
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Lãnh đạo : sắc thái trang trọng -> không
phù hợp.
+ Chú hổ : “ ” -> Không phù hợp.
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần sử dụng từ
đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách.
Hoạt động 5: Không nên lạm dụng từ địa
phương, từ Hán Việt (7’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
việc không lạm dụng từ địa phương, từ Hán
Việt.
- GV: Cho HS đọc phần 5/167 SGK.
- HS: Đọc
- GV: Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa
của câu đó như thế nào ? “Bầy choa có chộ mô
mồ” (khó hiểu)
- HS: Bọn tôi có thấy đâu nào ?
- GV: Có nên dùng từ “Nhi đồng” trong câu văn
không? Cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu, phù
-> ĐgT không thể dùng như TT
Thêm sự trước từ ăn mặc hoặc sửa
lại thành câu: Chị ăn mặc thật giản dị.
- … với nhiều thảm hại
TT -> TT không thể dùng như DT Sửa
lại bằng cách bỏ từ với nhiều thêm
từ rất.
- … sự giả tạo phồn vinh
Từ Hán Việt -> Trái với quy tắc trật tự từ tiếng
Việt Đổi lại thành phồn vinh giả tạo.
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
Xét các trường hợp/SGK:
- … Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo…
-> sắc thái trang trọng - không phù hợp với ngữ cảnh Thay bằng từ
cầm đầu.
- … quần nhau với chú hổ
> Không phù hợp với ngữ cảnh
-sắc thái đáng yêu Thay bằng từ con
hổ hoặc từ nó.
V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
- Khi giao tiếp với người ở địa phương khác hoặc khi tạo lập văn bản
- Nếu lạm dụng từ Hán Việt sẽ gây mất tự nhiên, …
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
hợp?
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ /168 SGK
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Không lạm dụng
từ địa phương, từ Hán Việt.
Hoạt động 6: Thực hành làm bài tập về
chuẩn mực sử dụng từ (13’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhận biết
được các lỗi về dùng từ đã mắc phải và có
hướng sửa chữa.
- GV hướng dẫn HS xem lại các bài Tập làm
văn, ghi lại các từ mà em đã sử dụng sai về âm
và về chính tả
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm (5’):
+ Gọi 2 HS lên bảng điền vào mẫu có sẵn, ghi
lỗi và tự sửa chữa
+ Yêu cầu: Các em trao đổi bài tập làm văn với
nhau, sau đó các em thảo luận với nhau, cử đại
diện lên sửa bài và nhận xét các lỗi dùng từ
+ Nhóm 1: Nhận xét về dùng từ không đúng
nghĩa
+ Nhóm 2: Lỗi dùng từ không đúng tính chất
ngữ pháp
+ Nhóm 3: Lỗi không đúng sắc thái biểu cảm
+ Nhóm 4: Lỗi không hợp với tình huống giao
tiếp
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV:
+ Cho từng nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào
khung mẫu cho sẵn, ghi lỗi sai và sửa
+ Gọi các nhóm còn lại nhận xét về cách sửa
của nhóm bạn
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
* Ghi nhớ/ 167 sgk.
VI Luyện tập
Câu văn
có từ sai Lỗi sai Từ đúng
- Khoảng
7 giờ tối thứ bảy
cả gia đình em cùng quây quần xum họp bên nhau để
nói chuyện vui chơi
trò chuyện
Dùng từ đồng nghĩa lặp từ, dùng từ thừa
Trò chuyện
Cây phượng là loại cây
đã gắn bó thân thiết với tuổi học trò
phượng
là cây em yêu quý nhất
Sử dụng quan
hệ từ không có chức năng liên kết
………
cây phượng
là cây em yêu quý nhất
- Em bắt đầu kể từ
đầu niên học đến
giờ chưa
ai học bài
và làm bài đầy
đủ cả
Dùng
từ sai nghĩa lạm dụng
từ Hán Việt
… năm học
Năm nay Dùng ….tham
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm chắc các
quy tắc dùng từ để sử dụng cho đúng. em đạtđược học
sinh giỏi
vì thế bố
mẹ cho
em đi
thăm quan
cùng bạn bè
từ không rõ nghĩa
quan…
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nắm được các yêu cầu của việc sử dụng
từ đúng chuẩn mực
- GV: Muốn sử dụng từ một cách chuẩn mực ta phải lưu ý những điều gì ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức):
Lưu ý 5 chuẩn mực về dùng từ Biết cách sử dụng phù hợp.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10
TUẦN 18 :
Tiết 71: LÀM THƠ LỤC BÁT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
- Kĩ năng:
Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
- Thái độ:
Yêu quý, trân trọng và phát huy thể thơ của dân tộc
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
GV: Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam, hôm nay cô cùng các
em sẽ tập làm thể thơ độc đáo đó.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu luật thơ lục bát (12’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục
bát Có kĩ năng nhận diện, phân tích thơ lục
bát.
- GV: Cho HS đọc bài ca dao trang 155 SGK
- HS: Đọc
- GV: Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?
- HS: Dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng
-> cặp câu thơ có 6 tiếng và 8 tiếng
- GV hướng dẫn HS: Vẽ sơ đồ - yêu cầu ghi các
kí hiệu:
+ B (bằng): các tiếng có dấu huyền, không dấu
+ T (vần trắc): các tiếng có dấu sắc, hỏi, ngã
nặng
+ v (vần)
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Em hiểu thế nào về luật thơ lục bát ?
- HS: Phát biểu theo nhận biết của cá nhân
I Luật thơ lục bát
1 Bài ca dao:
2 Sơ đồ kí hiệu B, T, V của bài
ca dao trên:
1 2 3 4 5 6 7 8
B B B T B Bv
T B B T T Bv B Bv
T B T T B Bv
T B T T B Bv B B