1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 va tuần 18

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình
Người hướng dẫn Lê Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 18 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 30/12/ 2019 – đến ngày 4/1/2020) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 30/12 1 65 Nvăn 7A5 Ôn tập tác phẩm trữ tình 2 3 18 Sử 6A4 Nước Âu Lạc (tiếp[.]

Trang 1

TUẦN 18 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 30/12/ 2019 – đến ngày 4/1/2020)

CHÚ

Theo

ngày PPCT Theo

HAI

30/12

1 65 Nvăn 7A5 Ôn tập tác phẩm trữ tình

2

3 18 Sử 6A4 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

4

5

BA

31/12

1

2

3 66 Nvăn 7A5 Ôn tập Tiếng Việt

4 18 Sử 6A3 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

5 66 Nvăn 7A6 Ôn tập Tiếng Việt

1/1

1

2

3

NĂM

2/1

1 69 Nvăn 7A6 HDĐT: Sài Gòn tôi yêu

2 70 Nvăn 7A6 Chuẩn mực sử dụng từ Luyện tập

SDT

3 69 Nvăn 7A5 HDĐT: Sài Gòn tôi yêu

4 70 Nvăn 7A5 Chuẩn mực sử dụng từ Luyện tập

SDT

5

SÁU

3/1

1 18 Sử 6A2 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

2

3

4

5

BẢY

4/1

1 18 Sử 6A1 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

2 71 Nvăn 7A6 Làm thơ lục bát

3

4

* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):

………

………

GIÁO VIÊN

Lê Thị Vân Anh

Trang 2

TUẦN 18:

Tiết 69 :

Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản : SÀI GÒN TÔI YÊU

(Minh Hương)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn : thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan

và phong cách con người

+ Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả

- Kĩ năng:

+ Đọc - hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

- Thái độ:

Yêu vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và phong cách con người Sài Gòn

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

GV: Sài Gòn là thành phố có lịch sử hơn 300 năm Từ sau tháng 4 năm 1975, Sài Gòn được đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, TP.HCM đã trở thành trung tâm kinh tế và văn hóa lớn, có số dân đông nhất nước ta Không những thế Sài Gòn còn có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp và con người hồn hậu Để hiểu hơn chúng cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (15’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn :

thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách

con người.

- GV: Đọc mẫu, hướng dẫn đọc

- HS: Nghe, đọc

- GV: Kiểm tra việc đọc chú thích của HS

- HS: Đọc chú thích

- GV: Giải thích một số từ khó - từ địa phương

- HS: Nghe

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, chú thích

2 Đại ý:

Trang 3

- GV: Tác giả cảm nhận Sài Gòn về những

phương diện nào ?

- HS: Nêu

- GV cho HS thảo luận (3’): Dựa vào mạch cảm

xúc và suy nghĩ của tác giả, hãy tìm bố cục của

bài văn ? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn ?

- HS: Thảo luận và trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức): Sài Gòn tôi yêu là

tác phẩm tùy bút giàu chất trữ tình viết về thiên

nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con

người.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (21’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh cảm nhận

được những nét đẹp riêng của thành phố Sài

Gòn thông qua yếu tố miêu tả, qua nghệ thuật

biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả.

- GV: Gọi HS đọc lại đoạn văn 1

- HS: Đọc

- GV: Nêu nét riêng biệt của thiên nhiên, khí hậu

Sài Gòn qua sự cảm nhận khá tinh tế của tác giả?

- HS nêu: nắng sớm, mưa chiều, gió lộng, trời

đang ui ui, buồn bã bỗng nhiên trong vắt như

thủy tinh,… về đêm không khí dịu mát,…

- GV: Tình cảm của tác giả với Sài Gòn đã được

thể hiện như thế nào ? Biện pháp nghệ thuật nào

đã được sử dụng để biểu hiện tình cảm của tác

giả ?

- HS: Ngay từ đầu tác giả đã bộc lộ tình yêu đối

với Sài Gòn Qua biện pháp nghệ thuật điệp ngữ

tôi yêu.

- GV: Cho HS đọc lại phần 2 văn bản

- HS: Đọc

- GV: Nét đặc trưng của người Sài Gòn là gì ?

- HS phát hiện và nêu: nơi hội tụ bốn phương,

không phân biệt nguồn gốc ; chân thành, bộc

trực, cởi mở.

- GV: Thái độ, tình cảm của tác giả đối với con

người Sài Gòn được biểu hiện như thế nào ?

- HS: Quan tâm, yêu tha thiết Sài Gòn

- GV: Qua bài văn này, em cảm nhận được điều

gì mới về Sài Gòn cùng tình cảm với mảnh đất

ấy của tác giả ?

- HS: Nêu cảm nhận của cá nhân

Tác giả cảm nhận Sài Gòn qua

các phương diện: thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố, cư dân và phong cách người Sài Gòn.

3 Bố cục (3 đoạn):

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ tông chi

họ hàng.” -> Ấn tượng chung về

Sài Gòn

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ hơn năm triệu.” -> Phong con người Sài

Gòn

+ Đoạn 3: Phần còn lại -> Tình yêu của tác giả với Sài Gòn

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Ấn tượng chung và tình yêu của tác giả với thành phố Sài Gòn

- Nhiên nhiên, không khí -> biến chuyển, đa dạng

- Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết của tác giả đối với thành phố Sài

Gòn, qua điệp ngữ tôi yêu.

2 Cảm nhận và bình luận về phong cách người Sài Gòn

- Không phân biệt nguồn gốc; chân thành, bộc trực, cởi mở

- Tình cảm sâu đậm với Sài Gòn

Trang 4

- GV giảng: Tác giả bình về con người Sài Gòn

nổi bật ở phong cách

- HS: Nghe

* Kết luận (chốt kiến thức): Sài Gòn là thành

phố trẻ trung, năng động Người Sài Gòn có

phong cách cởi mởi, bộc trực, chân thành và

trọng nghĩa Bài văn đã thể hiện tình cảm sâu

đậm của tác giả với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu

bền, am tường và cảm nhận tinh tế.

Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết về

nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

- HS: Nêu phần ghi nhớ

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/173 SGK

- HS: Đọc

* Kết luận (chốt kiến thức): Văn bản tùy bút có

sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ; thể

hiện tình yêu của tác giả về vẻ đẹp của cảnh sắc

thiên nhiên và phong cách con người Sài Gòn.

III Tổng kết

* Ghi nhớ/ 173 SGK.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết kiến thức cơ bản của bài học.

Biết cách bày tỏ tình cảm về cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người.

- GV: Trình bày cảm nhận của em người Sài Gòn sau khi học xong văn bản này

- HS: Trình bày

- GV: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình với quê hương hay

một vùng mà mình đã từng gắn bó

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Mỗi vùng quê trên đất nước đều có đều có những

nét đặc trưng riêng về cảnh sắc thiên nhiên cũng như phong cách con người

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

TUẦN 18:

Tiết 70: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

+ Về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ngữ pháp của từ

+ Chuẩn mực sử dụng từ

+ Một số lỗi thường gặp và cách chữa

- Kĩ năng:

+ Sử dụng từ đúng chuẩn mực

+ Nhận biết các từ ngữ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

+ Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Thái độ:

Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái

độ cẩu thả khi nói, khi viết

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc

sử dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm Dễ gây hiểu lầm,

khó hiểu Vậy để sử dụng từ cho chính xác, các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ.

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1: Sử dụng từ đúng âm, đúng

chính tả (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

yêu cầu của việc sử dụng từ đúng âm, đúng

chính tả.

- GV: Gọi HS đọc phần 1/SGK

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Các từ in đậm trong các câu trên, sai âm,

sai chính tả như thế nào? Các em sửa lại cho

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Xét các ví dụ/SGK:

+ dùi đầu Sửa lại vùi đầu + tập tẹ biết nói Sửa lại tập tọe

-> Do phát âm ngôn ngữ địa phương

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

đúng ?

- HS : Tự sửa chữa

- GV: Nhận xét

- HS: Lắng nghe

- GV: Tìm thêm một số lỗi tương tự ?

- HS: Tìm ví dụ

- GV: Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sai âm, sai

chính tả ?

- HS: Do phát âm sai ; viết sai lỗi chính tả ; do

ảnh hưởng tiếng địa phương ; do liên tưởng

sai,

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần phát âm

chuẩn tiếng phổ thông, viết đúng chính tả.

Hoạt động 2: Sử dụng từ đúng nghĩa (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

yêu cầu của việc sử dụng từ đúng nghĩa.

- GV: Gọi HS đọc phần 2/SGK

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Các từ in đậm trong những câu sau dùng

sai nghĩa như thế nào ? Giải thích ?

- HS: Trả lời

- GV: Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng

nghĩa của câu diễn đạt ?

- HS sửa lại theo yêu cầu:

+ Biểu diễn: dành cho buổi biểu diễn văn

nghệ, kịch.

+ Sáng sủa : dành cho khuôn mặt

+ Biết : hiểu biết.

+ Sắt đá : có ý chí cứng rắn.

- GV: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai

nghĩa ?

- HS: Trả lời

- GV nhấn mạnh: Muốn dùng từ đúng nghĩa

ta phải căn cứ vào câu cụ thể, vào ngữ cảnh để

nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa

- HS: Nghe và ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần hiểu đúng

nghĩa của từ.

Hoạt động 3: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ

pháp của từ (6’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

yêu cầu của việc sử dụng từ đúng tính chất ngữ

pháp.

- GV: Gọi HS đọc phần 3/167 SGK

- HS: Đọc

+ khoảng khắc sung sướng nhất

-> Do liên tưởng sai Sửa lại

khoảnh khắc.

II Sử dụng từ đúng nghĩa

- Xét các ví dụ/SGK:

+ … ngày càng sáng sủa -> tươi

đẹp

+ … tục ngữ cao cả -> sâu sắc + … biết lương tâm -> có

-> Do không phân biệt được từ gần nghĩa, không hiểu nghĩa của từ

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

Xét các ví dụ/SGK:

- … đồ vật thêm hào quang

DT -> DT không làm VN như TT Sửa

lại thành hào nhoáng.

- ăn mặc của chị…

ĐgT

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV: Các từ in đậm ở các câu trên dùng sai

nghĩa như thế nào thế na ? Hãy tìm cách sửa lại

cho đúng ?

- HS: Trả lời:

+ Hào quang là DT không thể dùng làm VN

như TT.

+ Thảm hại là TT không thể dùng làm BN như

DT.

+ Giả tạo phồn vinh phải đổi trật tự DT (ĐN)

đứng trước TT (giả tạo).

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần sử dụng từ

đúng tính chất ngữ pháp.

Hoạt động 4: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu

cảm hợp phong cách (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

yêu cầu của việc sử dụng từ đúng sắc thái biểu

cảm.

- GV: Gọi HS đọc phần 4/167 SGK

- HS: Đọc

- GV: Cho biết phần in đậm của câu trên sai

như thế nào? Hãy tìm những từ ngữ thích hợp

để thay thế những từ đó ?

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Lãnh đạo : sắc thái trang trọng -> không

phù hợp.

+ Chú hổ : “ ” -> Không phù hợp.

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần sử dụng từ

đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách.

Hoạt động 5: Không nên lạm dụng từ địa

phương, từ Hán Việt (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

việc không lạm dụng từ địa phương, từ Hán

Việt.

- GV: Cho HS đọc phần 5/167 SGK.

- HS: Đọc

- GV: Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa

của câu đó như thế nào ? “Bầy choa có chộ mô

mồ” (khó hiểu)

- HS: Bọn tôi có thấy đâu nào ?

- GV: Có nên dùng từ “Nhi đồng” trong câu văn

không? Cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu, phù

-> ĐgT không thể dùng như TT

Thêm sự trước từ ăn mặc hoặc sửa

lại thành câu: Chị ăn mặc thật giản dị.

- … với nhiều thảm hại

TT -> TT không thể dùng như DT Sửa

lại bằng cách bỏ từ với nhiều thêm

từ rất.

- … sự giả tạo phồn vinh

Từ Hán Việt -> Trái với quy tắc trật tự từ tiếng

Việt Đổi lại thành phồn vinh giả tạo.

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

Xét các trường hợp/SGK:

- … Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo…

-> sắc thái trang trọng - không phù hợp với ngữ cảnh Thay bằng từ

cầm đầu.

- … quần nhau với chú hổ

> Không phù hợp với ngữ cảnh

-sắc thái đáng yêu Thay bằng từ con

hổ hoặc từ nó.

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

- Khi giao tiếp với người ở địa phương khác hoặc khi tạo lập văn bản

- Nếu lạm dụng từ Hán Việt sẽ gây mất tự nhiên, …

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

hợp?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ /168 SGK

- HS: Đọc ghi nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Không lạm dụng

từ địa phương, từ Hán Việt.

Hoạt động 6: Thực hành làm bài tập về

chuẩn mực sử dụng từ (13’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhận biết

được các lỗi về dùng từ đã mắc phải và có

hướng sửa chữa.

- GV hướng dẫn HS xem lại các bài Tập làm

văn, ghi lại các từ mà em đã sử dụng sai về âm

và về chính tả

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV cho HS làm việc theo nhóm (5’):

+ Gọi 2 HS lên bảng điền vào mẫu có sẵn, ghi

lỗi và tự sửa chữa

+ Yêu cầu: Các em trao đổi bài tập làm văn với

nhau, sau đó các em thảo luận với nhau, cử đại

diện lên sửa bài và nhận xét các lỗi dùng từ

+ Nhóm 1: Nhận xét về dùng từ không đúng

nghĩa

+ Nhóm 2: Lỗi dùng từ không đúng tính chất

ngữ pháp

+ Nhóm 3: Lỗi không đúng sắc thái biểu cảm

+ Nhóm 4: Lỗi không hợp với tình huống giao

tiếp

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV:

+ Cho từng nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào

khung mẫu cho sẵn, ghi lỗi sai và sửa

+ Gọi các nhóm còn lại nhận xét về cách sửa

của nhóm bạn

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Ghi nhớ/ 167 sgk.

VI Luyện tập

Câu văn

có từ sai Lỗi sai Từ đúng

- Khoảng

7 giờ tối thứ bảy

cả gia đình em cùng quây quần xum họp bên nhau để

nói chuyện vui chơi

trò chuyện

Dùng từ đồng nghĩa lặp từ, dùng từ thừa

Trò chuyện

Cây phượng là loại cây

đã gắn bó thân thiết với tuổi học trò

phượng

là cây em yêu quý nhất

Sử dụng quan

hệ từ không có chức năng liên kết

………

cây phượng

là cây em yêu quý nhất

- Em bắt đầu kể từ

đầu niên học đến

giờ chưa

ai học bài

và làm bài đầy

đủ cả

Dùng

từ sai nghĩa lạm dụng

từ Hán Việt

năm học

Năm nay Dùng ….tham

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm chắc các

quy tắc dùng từ để sử dụng cho đúng. em đạtđược học

sinh giỏi

vì thế bố

mẹ cho

em đi

thăm quan

cùng bạn bè

từ không rõ nghĩa

quan…

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nắm được các yêu cầu của việc sử dụng

từ đúng chuẩn mực

- GV: Muốn sử dụng từ một cách chuẩn mực ta phải lưu ý những điều gì ?

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức):

Lưu ý 5 chuẩn mực về dùng từ Biết cách sử dụng phù hợp.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 10

TUẦN 18 :

Tiết 71: LÀM THƠ LỤC BÁT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát

- Kĩ năng:

Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát

- Thái độ:

Yêu quý, trân trọng và phát huy thể thơ của dân tộc

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

GV: Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam, hôm nay cô cùng các

em sẽ tập làm thể thơ độc đáo đó.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu luật thơ lục bát (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục

bát Có kĩ năng nhận diện, phân tích thơ lục

bát.

- GV: Cho HS đọc bài ca dao trang 155 SGK

- HS: Đọc

- GV: Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy

tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?

- HS: Dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng

-> cặp câu thơ có 6 tiếng và 8 tiếng

- GV hướng dẫn HS: Vẽ sơ đồ - yêu cầu ghi các

kí hiệu:

+ B (bằng): các tiếng có dấu huyền, không dấu

+ T (vần trắc): các tiếng có dấu sắc, hỏi, ngã

nặng

+ v (vần)

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

- GV: Em hiểu thế nào về luật thơ lục bát ?

- HS: Phát biểu theo nhận biết của cá nhân

I Luật thơ lục bát

1 Bài ca dao:

2 Sơ đồ kí hiệu B, T, V của bài

ca dao trên:

1 2 3 4 5 6 7 8

B B B T B Bv

T B B T T Bv B Bv

T B T T B Bv

T B T T B Bv B B

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w