1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 va tuần 17

17 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn văn học lớp 7 và tuần 17
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 17 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 23/12/ 2019 – đến ngày 28/12/2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 23/12 1 Kiểm tra cuối HK I 2 3 4 5 BA 24/12 1 67 Nvăn 7A5+7A6 Kiểm tra HK[.]

Trang 1

TUẦN 17 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 23/12/ 2019 – đến ngày 28/12/2019)

CHÚ

Theo

ngày PPCT Theo

HAI

23/12

1

Kiểm tra cuối

HK I

2

3

4

5

BA

24/12

7A6

Kiểm tra HK I

Kiểm tra cuối

HK I

3

4

5

25/12

tra cuối

HK I

2

3

NĂM

26/12

tra cuối

HK I

2

3

4

5

SÁU

27/12

2

3

4

5

BẢY

28/12

2 65 Nvăn 7A6 Ôn tập tác phẩm trữ tình

3

4

* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):

………

………

GIÁO VIÊN

Lê Thị Vân Anh

TUẦN 17:

Trang 2

Tiết 65: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình

+ Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình

+ Một số thể thơ đã học

+ Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh + Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình

- Thái độ:

Tự giác, nghiêm túc

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGK, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan khác

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Để các em nắm vững hơn nội dung các tác phẩm thơ đã học ở chương trình Ngữ văn 7, tiết học này cô hướng dẫn các em bài Ôn tập tác phẩm trữ tình

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (42’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Hoạt động 1 Bài tập ôn tập

về tác phẩm trữ tình (37’)

* Mục tiêu của hoạt động:

Học sinh hiểu biết được về tác

giả, thể loại tác phẩm, nội

dung tư tưởng tình cảm được

biểu hiện trong tác phẩm, các

biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong tác phẩm.

- GV: Nêu tên tác phẩm thơ

đã học ? Cho biết tác giả ?

- HS: Trả lời

- GV: Nội dung tư tưởng, tình

cảm của các tác phẩm nêu trên

I Bài tập

Câu 1/180 SGK Nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:

1 Cảm nghĩ trong đêm thanh

Trang 3

được biểu hiện ?

- HS: Trả lời

- GV: Sắp xếp tên tác phẩm

khớp với nội dung bài thơ ?

- HS: Sắp xếp theo hướng

dẫn

- GV: Sắp xếp tên tác phẩm

khớp với thể thơ

- HS: Sắp xếp theo hướng

Khải

4 Cảnh khuya, Rằm tháng giêng Hồ Chí Minh

5 Ngẫu nhiên viết trong buổi

Khuyến

7 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra Trần NhânTông

8 Bài ca nhà tranh bị gió thu

Câu 2/180,181 SGK Sắp xếp lại để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng tình cảm được biểu hiện:

TT Tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

1 Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

Tinh thần nhân đạo và lòng

vị tha cao cả

2 Qua Đèo Ngang Nỗi nhớ thương quá khứ đi

đôi với nỗi buồn cô đơn thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ

3 Ngẫu nhiên viết

nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư)

Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê

4 Sông núi nước

Nam (Nam quốc sơn hà)

Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt kẻ thù

5 Tiếng gà trưa Tình cảm gia, đình quê

hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

6 Bài ca Côn Sơn

(Côn Sơn ca) Nhân cách thanh cao và sựgiao hòa tuyệt đối với thiên

nhiên

7 Cam nghĩ trong

đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ)

Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng

8 Cảnh khuya Tình yêu thiên nhiên, lòng

yêu nước và phong thái ung dung lạc quan

Câu 3/181 SGK Hãy sắp xếp lại để tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ:

Trang 4

- GV: Sắp xếp các ý kiến ở

câu 4 theo bảng hướng dẫn.

(Lưu ý : Ý kiến không chính

xác).

- HS: Lưu ý và thực hiện theo

hướng dẫn

- GV: Điền nội dung thích hợp

vào chỗ trống

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức):

Khái niệm tác phẩm trữ tình,

thơ trữ tình, một số đặc điểm

chủ yếu của thơ trữ tình

thông qua các bài tập.

Hoạt động 2 Những nội

dung cần ghi nhớ (5’)

* Mục tiêu của hoạt động:

Học sinh hiểu biết được khái

niệm tác phẩm trữ tình, thơ

trữ tình, một số đặc điểm chủ

yếu của thơ trữ tình

- GV: Thế nào là tác phẩm trữ

tình, thơ trữ tình ? (Khái

niệm)

- HS: Trả lời (chấm tròn

1-ghi nhớ)

- GV: Thế nào ca dao trữ tình?

- HS: Trả lời (chấm tròn

2-ghi nhớ)

- GV: Tình cảm cảm xúc

trong tác phẩm trữ tình thể

hiện như thế nào ?

- HS: Trả lời (chấm tròn

3-ghi nhớ)

- GV: Nêu những yêu cầu khi

phân tích, bình giá và thưởng

1 Sau phút chia li

(trích dịch Chinh phụ ngâm khúc)

Song thất lục bát

2 Qua Đèo Ngang Bát cú Đường

luật

3 Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca)

(trích dịch thơ) Lục bát

4 Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh (Tĩnh dạ tứ) Ngũ ngôn - cổthể

5 Sông núi nước Nam

(Nam quốc sơn hà) Tuyệt cú Đườngluật

Câu 4/181,182 SGK Ý kiến không chính xác.

Ý kiến chính xác Ý kiến không chính xác

b, c, d, g, h a, e, i, k

Câu 5/182 SGK Điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a tập thể, truyền miệng

b lục bát

c So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ,…

II Ghi nhớ (SGK/ 182)

Trang 5

thức thơ trữ tình ?

- HS: Trả lời (chấm tròn

3-ghi nhớ)

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Đọc

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Tác phẩm trữ tình là văn bản

biểu hiện tình cảm, cảm xúc

của tác giả trước cuộc sống

- Ca dao trữ tình là loại thơ

biểu hiện những tình cảm,

nguyện vọng tha thiết và chính

đáng, vốn được lưu hành

trong dân gian

- Tình cảm, cảm xúc có khi

được biểu hiện một cách trực

tiếp song thường được biểu

hiện một cách gián tiếp

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (2’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nắm được nội dung kiến thức bài học.

- GV: Nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Học ghi nhớ, ôn tập theo đề cương chuẩn bị tiết

sau “Kiểm tra học kì I” (90’).

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tiết 66: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy)

+ Từ loại (đại từ, quan hệ từ)

+ Từ Hán Việt

+ Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ

- Kĩ năng:

+ Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học

+ Tìm thành ngữ theo yêu cầu

- Thái độ:

Biết cách vận dụng vào thực tiễn nói và viết

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Để nắm vững kiến thức ở phần Tiếng Việt các em đã được học ở HKI Hôm nay cô cùng các em sẽ ôn tập nhằm hệ thống lại phần kiến thức đã học

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1 Ôn tập bài 1, 2, 3/183,

184 SGK (19’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh ôn

lại kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép, từ

láy), từ loại (đại từ, quan hệ từ), từ Hán

Việt.

- GV: Yêu cầu làm bài tập1/183 sgk

- HS: Thực hành nhanh

- GV: Lập bảng so sánh quan hệ từ với

danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và

chức năng

- HS: Thực hành

I Ôn tập bài 1, 2, 3/183, 184 SGK

1/183 SGK: Vẽ lại sơ đồ vào vở Tìm ví

dụ điền vào ô trống

2/184 SGK: Lập bảng so sánh

Từ loại

Ý nghĩa

và chức năng

Danh từ, động từ, tính từ

Quan hệ từ

Ý nghĩa Biểu thị

người, hoạt động,

Biểu thị ý nghĩa quan hệ.

Trang 7

- GV: Giải nghĩa từ.

- HS: Thực hành

* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ

kiến thức và xem lại các bài tập về cấu

tạo từ (từ ghép, từ láy), từ loại (đại từ,

quan hệ từ), từ Hán Việt.

Hoạt động 2 Ôn tập bài 1, 2, 3, 4, 5, 6,

7, 8/193, 194 SGK (22’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh ôn

lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ.

- GV: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ

đồng nghĩa có mấy loại ? Tại sao lại có

hiện tượng đồng âm ?

- HS: Trả lời

- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ?

- HS: Trả lời

- GV: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- HS: Thực hành nhanh

- GV: Thế nào là từ đồng âm ? Phân biệt

từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ?

- HS: Trả lời

- GV: Thế nào là thành ngữ ? Thành ngữ

có thể giữ chức vụ gì trong câu ?

- HS: Trả lời

- GV: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng

nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

(Trang 193 sgk)

- HS: Thực hành nhanh

tính chất.

Chức năng Có khả năng làm

thành phần của cụm từ, của câu.

Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.

3/184 sgk: Giải nghĩa từ Hán Việt

Mẫu: bạch (bạch cầu): trắng.

II Ôn tập bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8/193,

194 SGK

1/193 sgk: Từ đồng nghĩa

2/193 sgk.: Từ trái nghĩa 3/193 sgk: Tìm một số từ đồng nghĩa và

trái nghĩa với từ:

- bé + Đồng nghĩa: nhỏ + Trái nghĩa: to, lớn

- thắng + Đồng nghĩa: được (được cuộc, được

kiện)

+ Trái nghĩa: thua

- chăm chỉ

+ Đồng nghĩa: siêng năng

+ Trái nghĩa: lười biếng

4/193 sgk: Từ đồng âm 5/193 sgk: Thành ngữ

6/193 sgk: Tìm thành ngữ thuần Việt

- Trăm trận trăm thắng

- Nửa tin nửa ngờ

- Lá ngọc cành vàng

- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm

Trang 8

- GV: Thay những từ ngữ in đậm bằng

những thành ngữ có ý nghĩa tương

đương

- HS: Thực hành

- GV: Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có

mấy dạng ?

- HS: Trả lời

* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ

kiến thức và xem lại các bài tập về từ

đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm,

thành ngữ, điệp ngữ.

7/194 sgk: Thay bằng thành ngữ

- đồng không mông quạnh

- còn nước còn tát

- con dại cái mang

- giàu nứt đố đổ vách

8/194 sgk: Điệp ngữ

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Biết

vận dụng kiến thức để làm các dạng bài tập.

- GV: Ôn tập kiến thức và làm các bài tập theo nội dung của bài học

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Ôn luyện nội dung kiến thức đã học.

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập văn biểu cảm.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Tiết 67, 68: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Kết quả tiếp thu các nội dung cơ bản của ba phần trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1

- Kĩ năng:

+Xem xét sự vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả ba phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

Trang 9

+ Đánh giá năng lực vận dụng phương thức tự sự nói riêng và các kĩ năng Tập làm văn nói chung để tạo lập một bài viết Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá mới

- Thái độ:

Học sinh tự giác ôn tập, nghiêm túc trong kiểm tra thi cử

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, đề đáp án kiểm tra

- Học sinh: Ôn tập theo đề cương, giấy, viết, thước

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Giới thiệu cho học sinh biết được mục tiêu của tiết

kiểm tra, thời gian và yêu cầu của bài làm.

- GV: Các em đã học Ngữ văn về cả 3 phân môn, hôm nay các em sẽ làm bài kiểm tra Học kì I trong thời gian 90 phút (2 tiết)

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (88’)

* Mục tiêu của hoạt động : Học sinh nhận đề, xác định rõ yêu cầu của đề và

làm bài theo những yêu cầu trong đáp án của giáo viên.

MA TRẬN ĐỀ:

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

thấp

Vận dụng cao

Tổng

Văn

bản Cảnh khuya

- Trình bày được hoàn cảnh sáng tác

- Nêu nội dung hai câu thơ cuối

C1 1.0 10%

C2 1.0 10%

2 C 2.0đ 20%

Tiếng

Xác định điệp ngữ và phân biệt được các dạng điệp ngữ

C3 1.0 10%

1C 1.0đ 10% Tập

làm

văn

Văn biểu

cảm

Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

C4 7.0 70%

1C 7.0đ 70% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1C 1.0đ 10%

2C 2.0đ

20 %

1C 7.0đ 70%

4C 10.0đ 100%

Trang 10

ĐỀ BÀI:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.

CẢNH KHUYA

Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

(Hồ Chí Minh )

Câu 1 (1.0 điểm): Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Câu 2 (1.0 điểm): Hai câu thơ cuối bài đã thể hiện tâm trạng gì của tác

giả?

Câu 3 (1.0 điểm): Tìm điệp ngữ trong bài thơ và nói rõ đấy là những

dạng điệp ngữ nào ?

II PHẦN VIẾT (7.0 điểm)

Câu 4: Nêu cảm nghĩ về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh.

Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ

“Cục … cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

Tiếng gà trưa

Ổ rơm hồng những trứng

Này con gà mái mơ

Khắp mình hoa đốm trắng

Này con gà mái vàng

Lông óng như màu nắng

Tiếng gà trưa

Có tiếng bà vẫn mắng

- Gà đẻ mà mày nhìn

Rồi sau này lang mặt !

Cháu về lấy gương soi

Lòng dại thơ lo lắng

Tiếng gà trưa

Tay bà khum soi trứng

Dành từng quả chắt chiu

Cho con gà mái ấp

Cứ hàng năm hàng năm

Khi gió mùa đông tới

Bà lo đàn gà toi

Mong trời đừng sương muối

Để cuối năm bán gà Cháu được quần áo mới

Ôi cái quần chéo go Ống rộng dài quét đất Cái áo cánh trúc bâu

Đi qua nghe sột soạt *

* * Tiếng gà trưa Mang bao nhiêu hạnh phúc Đêm cháu về nằm mơ Giấc ngủ hồng sắc trứng Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

Trang 11

Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời

ĐÁP ÁN:

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được viết ở chiến khu Việt Bắc năm 1947, những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1.0 điểm)

Câu 2: Hai câu thơ cuối bài thơ thể hiện tâm trạng của Bác.

- Sự rung động, niềm say mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnh núi rừng Việt Bắc (0,5 điểm)

- Bác Hồ thao thức chưa ngủ chính là lo nghĩ đến vận mệnh của đất nước (0,5 điểm)

Câu 3:

- Xác định điệp ngữ: “Lồng”, “chưa ngủ” (0.5 điểm)

- Phân biệt dạng điệp ngữ (0.5 điểm)

+ “Lồng”: Điệp ngữ cách quãng

+ “Chưa ngủ”: Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

II PHẦN VIẾT (7.0 điểm)

Câu 4: Nêu cảm nghĩ về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân

Quỳnh.

A Đáp án:

1 Hình thức

- Trình bày đầy đủ rõ ràng bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài).

- Viết đúng thể loại văn cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.

- Viết đúng chính tả, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng.

- Dùng từ ngữ chính xác, câu văn trong sáng, biết cách xây dựng đoạn văn

và có sự liên kết chặt chẽ giữa các đoạn.

2 Nội dung

Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đạt dược các yêu cầu cơ bản sau:

a Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Xuân Quỳnh.

– Nêu cảm nghĩ chung về bài thơ “Tiếng gà trưa”.

b Thân bài

- Cảm nhận về tiếng gà trưa khơi gợi cảm xúc của nhà thơ.

- Cảm nghĩ về tiếng gà trưa gợi về những kỉ niệm tuổi thơ và hình ảnh người bà.

- Suy nghĩ của người chiến sĩ trên đường hành quân.

c Kết bài

Nêu suy nghĩ sâu sắc về bài thơ.

B Biểu điểm

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w