Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời TUẦN 16 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 16/12/ 2019 – đến ngày 21/12/2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 16/12 1 61 Nvăn 7A5 Ôn tập văn biểu cảm[.]
Trang 1TUẦN 16 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 16/12/ 2019 – đến ngày 21/12/2019)
CHÚ
Theo
ngày PPCT Theo
HAI
16/12
1 61 Nvăn 7A5 Ôn tập văn biểu cảm
2
3 16 Sử 6A4 Nước Âu Lạc
4
5
BA
17/12
1
2
3 62 Nvăn 7A5 Mùa xuân của tôi
4 16 Sử 6A3 Nước Âu Lạc
5 61 Nvăn 7A6 Ôn tập văn biểu cảm
TƯ
18/12
1
2
3
NĂM
19/12
1 62 Nvăn 7A6 Mùa xuân của tôi
2 63 Nvăn 7A6 Trả bài TLV số 3, bài KT Tiếng Việt
3 63 Nvăn 7A5 Trả bài TLV số 3, bài KT Tiếng Việt
4 64 Nvăn 7A5 Chơi chữ
5
SÁU
20/12
1 16 Sử 6A2 Nước Âu Lạc
2
3
4
5
BẢY
21/12
1 16 Sử 6A1 Nước Âu Lạc
2 64 Nvăn 7A6 Chơi chữ
3
4
* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):
………
………
GIÁO VIÊN
Lê Thị Vân Anh
Trang 2Tiết 61: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
+ Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
+ Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
- Kĩ năng:
+ Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
+ Tạo lập văn bản biểu cảm
- Thái độ:
Biết cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV giới thiệu bài: Các em học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu
cảm, để hệ thống hóa lại kiến thức và kĩ năng đã học ở phần đọc - hiểu văn bản Chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)
Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết về văn tự
sự, miêu tả, văn biểu cảm (9’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết khái niệm về văn tự sự, miêu tả văn
biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm.
- GV: Thế nào là văn tự sự ?
- HS: Trả lời
- GV: Thế nào là văn miêu tả ?
- HS: Trả lời
I Ôn tập lí thuyết về văn tự sự, miêu
tả, văn biểu cảm
1 Văn tự sự:
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Văn miêu tả:
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của
sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Thế nào là văn biểu cảm ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Trong văn biểu
cảm có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả để
người đọc người nghe cảm nhận được nội
dung cụ thể, rõ ràng hơn
Hoạt động 1 Thực hành – làm bài tập về
văn tự sự, miêu tả, văn biểu cảm (32’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh vận
dụng kiến thức về văn tự sự, miêu tả văn
biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm để làm các bài tập
- GV: Cho HS đọc lại các văn bản, các đoạn
văn bản (1/168 SGK).
+ Hoa hải đường ( Bài 5)
+ An Giang (Bài 6)
+ Hoa học trò (Bài 6)
+ Cây sấu Hà Nội (Bài 7)
+ Các đoạn văn biểu cảm (Bài 9)
+ Cảm nghĩ về một bài ca dao (Bài 12)
+ Các văn bản trữ tình khác,…
- HS: Đọc và thực hiện theo yêu cầu
- GV cho HS thảo luận (3’): Hãy cho biết
văn miêu tả và biểu cảm khác nhau như thế
nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Cho HS đọc lại bài Kẹo mầm (2/168
SGK)
…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất
3 Văn biểu cảm:
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình: bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,
II Làm bài tập về văn tự sự, miêu
tả, văn biểu cảm
1/168 SGK.
- Các đoạn văn, bài văn:
- So sánh văn biểu cảm với văn miêu tả:
+ Văn miêu tả : nhằm tái hiện đối
tượng (người, vật, cảnh) sao cho người đọc cảm nhận được nó
+ Văn biểu cảm : miêu tả đối tượng
nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đó văn bản biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
2/168 SGK: So sánh
- Văn tự sự: nhằm kể lại câu chuyện
Trang 4- HS: Đọc.
- GV cho HS thảo luận (3’): Hãy cho biết
văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV cho HS thảo luận (3’): Tự sự và miêu
tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì ?
(3/168 SGK)
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV cho HS thảo luận (3’): Chúng thực
hiện nhiện vụ biểu cảm như thế nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào ?
(4/168 SGK)
- HS: Nghe và nhớ lại
- GV: Bài văn biểu cảm thường sử dụng
những biện pháp tu từ nào ? (5/168 SGK)
- HS: Biện pháp: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,
điệp ngữ
- GV: Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm
gần với thơ, em có đồng ý không ? Vì sao ?
- HS: Đồng ý Vì ngôn ngữ văn biểu cảm có
mục đích biểu cảm
* Kết luận (chốt kiến thức): Nắm chắc kiến
thức (lý thuyết) về văn tự sự, miêu tả văn
biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong
văn biểu cảm để làm tốt các bài tập
(sự việc) có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Văn biểu cảm: yếu tố tự sự chỉ làm
nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc
Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả
3/168 SGK:
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ
- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ
hồ, không cụ thể Bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
4/168 SGK:
Đề: Cảm nghĩ mùa xuân.
Bốn bước:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa
5/168 SGK:
- Thường sử dụng biện pháp: so sánh,
ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ
- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Biết
vận dụng kiến thức để làm các dạng bài tập.
- GV: Trình bày cách làm một bài văn biểu cảm ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Ôn luyện nội dung kiến thức đã học Chú ý kiểu
văn biểu cảm.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết 62:
Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI
(Vũ Bằng)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Một số hiểu biết về tác giả Vũ Bằng
+ Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân
Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng xa xứ, tâm sự day dứt của tác giả
+ Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm ; lời văn thấm đẫm chất trữ tình, dạt dào chất thơ
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu văn bản tùy bút
+ Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm
- Thái độ:
Tình cảm yêu quê hương
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Một thứ quà của lúa non : “Cốm”
- HS: Trả lời
Giới thiệu bài mới: Vũ Bằng – một nhà văn đã từng nổi tiếng trước
CM/8.1945 Tấm lòng của Vũ Bằng đối với quê hương đã được gửi gắm trong tác phẩm “Thương nhớ mười hai” mà đoạn trích “Mùa xuân của tôi” là tiêu biểu.
- HS: Theo dõi
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (38’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết về tác giả Vũ Bằng và cảm xúc về
những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên,
không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc
qua nỗi lòng người xa xứ.
I Tìm hiểu chung
Trang 6- GV: Dựa vào phần chú thích, em hãy giới
thiệu vài nét về tác giả Vũ Bằng
- HS: Trình bày
- GV: Xuất xứ của tác phẩm và hoàn cảnh
sáng tác?
- HS: Trình bày
- GV: Văn bản được viết theo thể loại nào ?
- HS: Trả lời
- GV hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi,
sâu lắng, mềm mại, hơi buồn
- HS: Nghe và đọc theo hướng dẫn
- GV: Giải nghĩa từ khó
- HS: Theo dõi
- GV: Bài văn có thể chia thành mấy phần ?
Nội dung của mỗi phần là gì ?
- HS: Trình bày
* Kết luận (chốt kiến thức): Nhà văn vũ
bằng có sở trường viết truyện ngắn, tuỳ bút,
bút kí Bút kí “Thương nhớ mười hai” mà
đoạn trích “Mùa xuân của tôi” chúng ta
được học viết trong hoàn cảnh đất nước
đang bị chia cắt, tác giả sống trong vùng
kiểm soát của Mĩ nguỵ, xa cách quê hương
đất Bắc, nỗi lòng đau đáu nhớ về quê
hương.
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
(23’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy
được sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và
biểu cảm ; lời văn thấm đẫm chất trữ tình,
dạt dào chất thơ trong văn bản “Mùa xuân
của tôi”.
- GV: Em có nhận xét gì về sự liên kết giữa
1 Tác giả:
- Vũ Bằng (1913-1984), quê ở Hà Nội.
- Ông có sở trường viết truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí
2 Tác phẩm:
- Trích từ thiên tuỳ bút “Tháng giêng
mơ về trăng non rét ngọt”, trong tập tuỳ bút - bút kí “Thương nhớ mười hai” của tác giả
- Tác phẩm viết trong hoàn cảnh đất nước đang bị chia cắt, tác giả sống trong vùng kiểm soát của Mĩ nguỵ, xa cách quê hương đất Bắc
- Thể loại: Kí - tuỳ bút mang tính chất hồi kí
3 Đọc, chú thích
4 Bố cục gồm 3 phần:
- Phần 1 : Từ đầu đến “ mê luyến mùa xuân” -> Cảm nhận về quy luật
tình cảm của con người đối với mùa xuân
- Phần 2: Tiếp đến “ liên hoan” ->
Cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội
- Phần 3: Còn lại -> Cảm nhận về cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Tình cảm của con người đối với
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
các đoạn ?
- HS: Trả lời (Bài văn có sự liên kết chặt
chẽ theo dòng cảm xúc hồi tưởng của tác
giả)
- GV: Gọi HS đọc đoạn 1
- HS: Đọc
- GV: Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử
dụng ở đoạn này ? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật đó ?
- HS: Trả lời
- GV: Qua đó thể hiện tình cảm gì của tác
giả ?
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và chốt ý: Thể hiện sự nâng
niu, trân trọng, thương nhớ, thuỷ chung với
mùa xuân
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Gọi HS đọc đoạn 2
- HS: Đọc
- GV: Câu văn nào đã gợi tả cảnh sắc và
không khí mùa xuân đất Bắc – mùa xuân
Hà Nội ?
- HS: Tìm và nêu
- GV: Đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
- HS: Nêu
- GV: Những dấu hiệu điển hình nào đã tạo
nên cảnh sắc, không khí mùa xuân đất Bắc ?
- HS: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng
nhạn, tiếng chống chèo, câu hát huê tình
- GV: Câu văn: “Nhựa sống đứng cạnh.”
đã diễn tả sức mạnh nào của mùa xuân ?
- HS: Mùa xuân có sức khơi gợi sinh lực
cho muôn loài, …
- GV: Đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
- HS: Phát hiện và trình bày
- GV: Đoạn văn đã thể hiện được cảm xúc,
tình cảm gì của tác giả ?
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và chốt ý: Tác giả thương
nhớ mùa xuân đất Bắc
- HS: Nghe và ghi nhận
mùa xuân
Sử dụng điệp từ, điệp ngữ : Nhấn mạnh tình cảm của con người đối với mùa xuân
=>Thể hiện sự nâng niu, trân trọng, thương nhớ, thuỷ chung với mùa xuân
2 Cảnh sắc và không khí mùa xuân
đất Bắc – mùa xuân Hà Nội
- Mùa xuân của tôi - Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có , có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
-> Sử dụng điệp từ, phép liệt kê và dấu chấm lửng ở cuối câu: Nhấn mạnh các dấu hiệu điển hình của mùa xuân đất Bắc – mùa xuân Hà Nội
-> Hình ảnh so sánh, diễn tả sinh động
và hấp dẫn sức sống của mùa xuân Gợi một bức tranh xuân với không khí
và cảnh sắc hài hoà, tạo nên một sự sống riêng của mùa xuân đất Bắc
- Mùa xuân đã khơi dậy năng lực sống cho muôn loài, tinh thần cao quý của con người và khơi dậy tình yêu cuộc sống, yêu quê hương
=> Tác giả thương nhớ mùa xuân đất Bắc
Trang 8- GV: Gọi HS đọc phần 3.
- HS: Đọc
- GV: Không khí và cảnh sắc thiên nhiên
mùa xuân sau rằm tháng giêng được miêu tả
qua những chi tiết nào ?
- HS: Đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn
phong, cỏ lại nức một mùi hương man mác
Mưa xuân, trời xanh tươi trên nền trời
trong trong, có những làn sáng hồng hồng
rung động như cánh con ve mới lột xác
- GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu
tả ở đoạn văn này ? Tác dụng của biện pháp
nghệ thuật đó ?
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Văn bản “Mùa
xuân của tôi”là sự kết hợp tài hoa giữa
miêu tả và biểu cảm ; lời văn thấm đẫm chất
trữ tình, dạt dào chất thơ mang nét riêng
của đất Bắc lúc vào xuân.
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học
(5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn
bản.
- GV: Nêu nội dung và đặc sắc nghệ thuật
của văn bản ?
- HS: Nêu
- GV Nhận xét và cho HS đọc ghi nhớ/178
SGK
- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Cảnh sắc thiên
nhiên, không khí mùa xuân ở Hà Nội và
miền Bắc được cảm nhận, tái hiện , ngòi
bút tài hoa của tác giả.
3 Cảm nhận về mùa xuân sau rằm tháng giêng
- Sử dụng một loạt những từ ngữ gợi tả kết hợp với hình ảnh so sánh Miêu tả
sự thay đổi chuyển biến của cảnh sắc
và không khí mùa xuân
=> Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước thiên nhiên của tác giả
III Tổng kết
* Ghi nhớ/178 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (2’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học
- GV: Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản
- HS: Nhắc lại
* Kết luận (chốt kiến thức): Biết vài nét về tác giả Vũ Bằng và giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản “Mùa xuân của tôi”
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
Tiết 63: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3, TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Học sinh biết bám sát yêu cầu đề ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt
+ Nắm vững kiến thức cơ bản phần Tiếng Việt làm tốt bài kiểm tra theo đề ra
- Kĩ năng:
+ Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về một con người, thể hiện qua những ưu điểm, nhược điểm (hạn chế) của bài viết số 3
+ Thấy được năng lực của mình trong việc tiếp thu kiến thức phần tiếng Việt
- Thái độ:
Rút ra được những ưu điểm, hạn chế của bài làm.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
GV: Để các em biết được ưu khuyết điểm trong bài viết Tập làm văn số 3 và bài kiểm tra Tiếng Việt, rút kinh nghiệm để làm tốt bài kiểm tra học kì sắp tới, hôm nay cô trả bài cho các em
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (44’)
Hoạt động 1: Trả bài TLV số 3 (24’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhớ lại đề bài
và biết lập dàn ý theo yêu cầu của đề; nhận ra ưu
điểm để phát huy và khuyết điểm để sửa chữa qua
bài viết số 3
- GV: Gọi HS đọc lại đề bài
- HS: Đọc
- GV: Đề bài yêu cầu làm gì ?
- HS: Xác định yêu cầu
- GV: Nêu bố cục (dàn bài) của bài văn biểu cảm
- HS: Nêu
I Trả bài TLV số 3
1 Đề bài: Cảm nghĩ về người
thân (ông, bà, cha, mẹ,… )
a Yêu cầu nội dung
- Văn biểu cảm
- Nội dung biểu cảm về người thân
b Dàn bài
- Mở bài: Giới thiệu chung về
người thân
- Thân bài: Nêu những cảm
nhận và ấn tượng về người
Trang 10- GV: nhận xét về nội dung và hình thức bài làm của
HS
* Ưu điểm:
+ Hầu hết bài viết đúng loại thể, bố cục rõ ràng, diễn
đạt lưu loát
+ Hình thức dễ coi, có bài sạch đẹp
* Khuyết điểm (hạn chế):
+ Một vài bài diễn đạt còn rườm rà, câu văn tối
nghĩa, nghèo nàn vốn từ
+ Một vài bài còn tẩy xóa lem nhem, lỗi chính tả
nhiều
- GV: Biểu dương những mặt ưu điểm của HS - nhắc
nhở HS khắc phục mặt yếu kém
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV: Trả bài cho HS
- HS: Nhận bài
- GV: Gọi một vài HS làm bài đạt điểm cao đọc bài
viết của mình cho lớp học tập, rút kinh nghiệm
- HS: Đọc bài theo yêu cầu
- GV: Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sửa lỗi (nếu có)
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Biết phát huy ưu điểm,
sửa chữa khuyết điểm trong bài kiểm tra.
Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt (20’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được năng
lực của mình trong việc tiếp thu kiến thức phần tiếng
Việt.
- GV: Đọc lại đề bài
- HS: Theo dõi
- GV: Yêu cầu HS xác định và trình bày nội dung
cần trả lời
- HS: Thực hiện theo hướng dẫn
- GV: Nhận xét và kết luận
- HS: Theo dõi và ghi nhớ
- GV: Trả bài cho HS và lấy điểm vào sổ
- HS: Nhận bài và báo điểm cho GV
* Kết luận (chốt kiến thức): Cần phát huy những ưu
điểm; biết khắc phục, hạn chế những khuyết điểm
thân
+ Kết hợp kể, tả,…
+ Cảm nghĩ của em về người thân
- Kết bài: Cảm nhận hoặc ấn
tượng sâu sắc về người thân
2 Nhận xét
a Ưu điểm
b Khuyết điểm (hạn chế)
3 Nhận bài - đọc - sửa chữa
II Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Đề và đáp án (Tuần 13 - Tiết 52)
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):