1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 va tuần 14

14 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn văn học lớp 7 và tuần 14
Người hướng dẫn GV. Lê Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 14 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 2/12/ 2019 – đến ngày 7/12/2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 2/12 1 53 Nvăn 7A6 Trả bài kiểm tra Văn, bài TLV số 2 2 53 Nvăn 7A5 Trả bài[.]

Trang 1

TUẦN 14 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 2/12/ 2019 – đến ngày 7/12/2019)

CHÚ

Theo

ngày PPCT Theo

HAI

2/12

1 53 Nvăn 7A6 Trả bài kiểm tra Văn, bài TLV số 2

2 53 Nvăn 7A5 Trả bài kiểm tra Văn, bài TLV số 2

3

4

5

BA

3/12

1

2

3 56 Nvăn 7A5 Một thứ quà của lúa non: Cốm

4

5 56 Nvăn 7A6 Một thứ quà của lúa non: Cốm

4/12

1

2

3

NĂM

5/12

1 54 Nvăn 7A6 Viết bài TVL số 3

2 55 Nvăn 7A6 Viết bài TVL số 3

3 54 Nvăn 7A5 Viết bài TVL số 3

4 55 Nvăn 7A5 Viết bài TVL số 3

5

SÁU

6/12

1 14 Sử 6A2 Đời sống vật chất cư dân Văn Lang

2 14 Sử 6A4 Đời sống vật chất cư dân Văn Lang

3 14 Sử 6A3 Đời sống vật chất cư dân Văn Lang

4

5

BẢY

7/12

1 14 Sử 6A1 Đời sống vật chất cư dân Văn Lang

2

3

4

* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):

………

………

GIÁO VIÊN

Lê Thị Vân Anh

Trang 2

TUẦN 14 Tiết 53: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Thấy được năng lực làm bài kiểm tra văn và bài tập làm văn biểu cảm của bản thân

- Kĩ năng:

Tự đánh giá ưu khuyết điểm của bản thân về bài kiểm tra văn và tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt: kiến thức, lập ý, bố cục, vận dụng,…

- Thái độ:

Nghiêm túc, cẩn thận sửa chữa lỗi đã mắc trong bài làm

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Để nhìn nhận lại kết quả học tập về văn biểu cảm, hôm nay các em được tra bài kiểm tra

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra phần Văn

(10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy

được năng lực của mình trong việc tiếp thu

kiến thức các văn bản.

- GV: Đọc lại đề bài

- HS: Theo dõi

- GV: Yêu cầu HS xác định và trình bày nội

dung cần trả lời

- HS: Thực hiện theo hướng dẫn

- GV: Nhận xét và kết luận

- HS: Theo dõi và ghi nhớ

- GV: Trả bài cho HS và lấy điểm vào sổ

- HS: Nhận bài và báo điểm cho GV

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần phát huy

những ưu điểm; biết khắc phục, hạn chế

những khuyết điểm

I Trả bài kiểm tra Văn

Đề và đáp án.

(Tuần 11- Tiết 44)

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề và lập dàn bài

(10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhớ lại

đề bài và biết lập dàn ý theo yêu cầu của đề.

- GV: Cho HS nêu đề bài

- HS: Nêu

- GV: Cho HS trình bày dàn bài

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, bổ sung

- HS: Theo dõi, ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Đề văn biểu

cảm về loài cây em yêu thích Bài có bố cục

ba phần

Hoạt động 2: Nhận xét – trả bài (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy

được ưu điểm, khuyết điểm của bài làm.

- GV nhận xét bài làm của HS:

+ Ưu điểm:

Phần nhiều các bài làm đúng bố cục, đúng

thể loại văn biểu cảm, biết kết hợp yếu tố tự

sự và miêu tả

Một số bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trong sáng,

cảm xúc chân thật

+ Hạn chế :

Còn một vài bài làm bố cục chưa cân

xứng, còn nghiêng về văn tự sự (kể chuyện)

hoặc miêu tả, biểu cảm thiếu tự nhiên

Còn số ít bài hiểu đề chưa kĩ nên ý tứ lệch

lạc, thiếu liên kết, thiếu sự kết hợp các yếu

tố miêu tả, tự sự

Phần nhiều đều mắc lỗi chính tả Một số

II Bài kiểm tra Tập làm văn

1 Đề bài:

Cảm nghĩ về loài cây em yêu

2 Dàn bài:

a Mở bài:

- Giới thiệu về một loài cây em yêu thích

- Tình cảm của em và lí do em yêu thích loài cây đó

b Thân bài:

- Những đặc điểm của cây, khiến em

yêu thích: thân cây, cành cây, rễ cây,

lá cây, hoa, quả,

- Lợi ích của cây đối với cuộc sống con người vùng quê em

- Cây gắn bó với cuộc sống của gia đình em

- Cây trong cuộc sống của riêng em

(những kỉ niệm của em với loài cây,

kỉ niệm của cây với bạn bè, với mỗi thành viên trong gia đình, )

c Kết bài

- Tình cảm sâu sắc đối với loài cây

em yêu

- Hi vọng, ước mong về loài cây em yêu thích

3 Nhận xét, trả bài

- Ưu điểm :

- Hạn chế :

Trang 4

bài dùng từ ngữ chưa chính xác, trình bày

còn tẩy xóa, bài làm thiếu tính thẩm mĩ

- GV:

+ Nêu một số bài có ưu điểm tiêu biểu và

tuyên dương những HS có bài làm tốt

+ Nêu một số bài có khuyết điểm tiêu biểu

và nhắc những HS có bài làm chưa tốt

(không nêu tên HS cụ thể)

- HS: Theo dõi và ghi nhận

- GV: Trả bài cho HS Lấy điểm vào sổ

- HS: Nhận bài Hô điểm

* Kết luận (chốt kiến thức): Học sinh nhận

ra ưu điểm và khuyết điểm trong bài làm

của mình Nhận kết quả của quá trình học

tập phần Tập làm văn.

Hoạt động 3: Sửa lỗi (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nhận

ra hạn chế để sửa chữa.

- GV: Hướng dẫn sửa lỗi chính tả, lỗi dùng

từ, viết câu,

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Biết phát huy

ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm trong bài

kiểm tra.

- Trả bài

4 Sửa lỗi

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (4’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh củng cố kiến thức về văn biểu cảm và kĩ

năng viết văn biểu cảm, kĩ năng trình bày,

- GV: Bố cục một bài văn biểu cảm gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần ?

- HS: Trả lời

- GV: Tình cảm trong văn biểu cảm phải như thế nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Không phải lúc nào cũng có biểu cảm trực tiếp mà trong bài văn nhiều trường hợp ta cần có thêm biểu cảm gián tiếp Vậy muốn biểu cảm gián tiếp ta phải làm như thế nào ?

- HS: Trả lời

* Kết luận (chốt kiến thức): Chúng ta vẫn đang học thể loại văn biểu cảm và

sẽ còn làm bài viết số 3 về văn biểu cảm Vì vậy, các em cần nắm vững các yêu cầu làm bài văn biểu cảm; biết học tập, rút kinh nghiệm từ bài số 2 để bài viết sau có kết quả cao hơn.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 5

TUẦN 14

Tiết 54, 55: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Viết bài văn biểu cảm về người thân có kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả

- Kĩ năng:

Rèn luyện năng lực viết bài văn biểu cảm

- Thái độ:

Nghiêm túc, cẩn thận

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra, tài liệu tham khảo khác

- Học sinh: Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (90’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Giới thiệu cho học sinh biết được mục tiêu của

tiết kiểm tra, thời gian và yêu cầu của bài viết.

GV: Hôm nay các em tiến hành tạo lập văn bản phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học trong thời gian 90 phút (2 tiết)

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (88’)

* Mục tiêu của hoạt động : Học sinh xác định rõ yêu cầu của đề, ghi đề bài,

làm bài theo những yêu cầu trong đáp án.

- GV ghi đề bài lên bảng, yêu cầu học sinh chép đề bài vào giấy kiểm tra và làm bài theo những yêu cầu của đề bài, quan sát theo dõi quá trình HS làm bài Thu bài khi hết thời gian theo quy định

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

Đề bài:

Cảm nghĩ về người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,…)

HẾT

Đáp án:

1 Yêu cầu về thể loại và hình thức:

a Thể loại: Văn biểu cảm.

b Hình thức:

- Bài viết trình bày sạch, đẹp

- Bố cục đảm bảo ba phần rõ ràng, hợp lí

2 Yêu cầu về kĩ năng:

- Bài viết kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự

- Bài viết, viết bằng cảm xúc chân thực

- Lời văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, thể hiện được cảm xúc chân thật

3 Yêu cầu về nội dung:

- Dẫn dắt cảm xúc tự nhiên, chân thật

Trang 6

- Kiểu bài biểu cảm về con người (người thân: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,

…)

- Qua bài viết phải thể hiện được tình cảm chân thành, sâu sắc của mình với người thân cũng như của người thân với mình

4 Dàn bài:

a Mở bài:

- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai ?

- Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ, (Ông bà; cha mẹ) ; yêu mến, cảm phục (anh chị, )

b Thân bài:

-  Biểu cảm những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân Kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp (Yêu mái tóc, thương dáng mẹ gầy guộc tảo tần, thương đôi tay mẹ xương xương, rám nắng, / thương mái tóc cha đã điểm bạc, yêu dáng vẻ mạnh mẽ, rắn rỏi của cha, )

-  Biểu cảm về những tính cách của người thân (nêu lên những tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người thân)

- Kể lại một kỉ niệm: Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học tập

c Kết bài:

Những cảm xúc về người thân và khẳng định tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính, đối với người thân của mình

5 Thang điểm:

- Điểm (9.5 -10.0 ): Bố cục ba phần, cảm nghĩ sâu sắc về người thân, kết hợp

linh hoạt các yếu tố tự sự và miêu tả, diễn đạt sinh động, liên hệ phong phú; sai chính

tả, ngữ pháp không đáng kể (1 hoặc 2 lỗi), trình bày sạch, đẹp, khoa học

- Điểm (7.5 – 8.5 ): Bố cục ba phần, cảm nghĩ sâu sắc về người thân, kết hợp

linh hoạt các yếu tố tự sự và miêu tả, diễn đạt khá sinh động, sai không qua 3 lỗi chính

tả, ngữ pháp, trình bày sạch sẽ

- Điểm (6.5 – 7.0 ): Bố cục rõ ràng, cảm nghĩ về người thân, có kết hợp yếu tố

tự sự và biểu cảm, diễn đạt ở mức trung bình, sai 4-5 lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm (5.0 – 6.0 ): Bố cục rõ ràng, cảm nghĩ về người thân, có kết hợp yếu tố

tự sự và biểu cảm, diễn đạt ở mức trung bình, sai 6-10 lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm (3.5 – 4.5): Bố cục chưa rõ ràng, thiếu ý, sử dụng yếu tố tự sự và miêu

tả chưa phù hợp, sai chính tả, ngữ pháp trên 10 lỗi chính tả, diễn đạt rời rạc

- Điểm (1.0 – 2.5): Xác định nội dung bài viết còn lộn xộn, bài thiếu nhiều ý, ý

hạn chế, sai nhiều lỗi chính tả, còn tẩy xóa, chưa khoa học

- Điểm (0): Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

HẾT

* Kết luận (chốt kiến thức): Học sinh nghiêm túc tuân thủ quy định về kiểm

tra Hoàn thành được bài viết theo yêu cầu.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức)

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

………

Trang 7

TUẦN 14

Tiết 56:

Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM

(Thạch Lam)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Sơ giản về tác giả Thạch Lam

+ Nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm

- Kĩ năng:

Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản

- Thái độ:

Biết nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: hướng học sinh vào nội dung bài mới

Giới thiệu bài mới: Người Hà Nội có một thứ quà rất giản dị nhưng tinh tế,

độc đáo và đó cũng là nét đẹp văn hóa của người Hà Nội Món quà tinh tế và độc đáo

đó là gì chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay.T

- HS: Theo dõi.S: Theo dõi.DD

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết sơ

giản về tác giả Thạch Lam và nét đẹp văn hóa

truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo,

giản dị : cốm.

- GV: Trình bày đôi nét về tác giả Thạch Lam

- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời

- GV: Tùy bút là gì ?

- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời

- GV: Nêu xuất xứ của bài tùy bút trên

- HS: Dựa vào chú thích */161 sgk trả lời

- GV: Đọc mẫu - hướng dẫn đọc

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

Thạch Lam (1910-1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh Quê

ở Hà Nội

2 Tác Phẩm:

“Một thứ quà của lúa non: Cốm”, rút trong tập “Hà Nội băm sáu phố phường” (1943), tập tùy bút viết về cảnh sắc và phong vị

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Nghe - đọc

- GV cho HS hoạt động nhóm (2’): Bài tùy bút

này chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần

?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, chốt nội dung

- HS: Lắng nghe, ghi nhận

* Kết luận (chốt kiến thức): Thạch Lam là một

nhà văn có phong cách nhẹ nhàng, sâu lắng.

Tùy bút “Một thứ quà của lúa non : Cốm” viết về

món ăn bình dị, dân dã là một văn bản tiêu biểu

cho phong cách của tác giả.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được

nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong

món quà độc đáo, giản dị: “cốm” Cảm nhận

được sự tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn

duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của

nhà văn Thạch Lam trong văn bản.

- GV: Tác giả mở đầu bài viết về cốm bằng

những hình ảnh và chi tiết nào (cách dùng từ ngữ,

cách huy động cảm giác, )

- HS: Trả lời

- GV giảng: Hương thơm của lá sen gợi nhắc đến

hương vị của cốm - thứ quà đặc biệt của lúa non

-> rất nên thơ vì đây là những hương vị thanh

khiết của thiên nhiên, đất trời rất gần nhau, hợp

nhau Mùi thơm mát của bông lúa non được miêu

tả tinh tế và gợi cảm với một tấm lòng trân trọng

đáng quý

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: Tại sao cốm lại gắn bó với tên Làng Vòng?

- HS: Làng Vòng nổi tiếng với nghề làm cốm:

Dẻo - thơm- ngon nhất.

- GV: Hình ảnh nào gắn liền với cô gái làng

Vòng ? Ý nghĩa của hình ảnh ấy ?

- HS: Trả lời

- GV nhắc lại và nhấn mạnh: “cô hàng cốm…

thuyền rồng…”  -> trân trọng người làm ra cốm.

- HS : Nghe và ghi nhận

- GV giảng thêm:

+ Vẻ đẹp duyên dáng thanh lịch…

+ Cốm trở thành nhu cầu thưởng thức…

- HS: Nghe và nhớ

- GV: Cảm xúc của tác giả bộc lộ như thế nào ?

- HS: Yêu quý, trân trọng cốm và người làm ra

của Hà Nội, đặc biệt là “cốm” -một món ăn bình dị

3 Bố cục: Ba phần.

+ Phần 1: Từ đầu đến “ thuyền

rồng…” -> Nguồn gốc của cốm.

+ Phần 2: Tiếp theo đến “ nhũn

nhặn?” -> Giá trị của cốm.

+ Phần 3: Còn lại -> Thưởng thức cốm

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Nguồn gốc của cốm

- Tác giả sử dụng nhiều tính từ, huy động nhiều cảm giác để cảm nhận về đối tượng, đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và lúa non

- Nhà văn tập trung miêu tả hình ảnh các cô gái hàng cốm, đồng thời thể hiện rõ sự trân trọng những người làm ra cốm

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

cốm

- GV chốt ý: Yêu quý sản vật của đất nước, trân

trọng người lao động

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: Em hiểu giá trị mới mẻ nào về cốm ?

- HS: Quà tặng của đồng quê cho con người

- GV nhận xét và kết luận: Cốm - đặc sản của

dân tộc: một thức quà thiêng liêng

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Cốm được phát hiện trên phương diện

nào?

- HS: Phương diện văn hóa ẩm thực cũng là một

nét về văn hóa dân tộc

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 (sgk)

- HS: Suy nghĩ và trình bày

- GV: Nêu cảm nhận của em về nhận xét của tác

giả: “Cốm là thức quà… quê nội cỏ An Nam”.

- HS: Nêu cảm nghĩ của cá nhân

- GV: Tác giả muốn truyền lại cho bạn đọc tình

cảm và thái độ gì ?

- HS: Tình cảm yêu quý, thái độ trân trọng đối

với cốm cũng là một nét đẹp về văn hóa

- GV chốt ý: Yêu quý, trân trọng cốm như giữ

gìn một nét đẹp về văn hóa dân tộc

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Vì sao ăn cốm phải ăn từng chút ít một ?

- HS: Ăn - chậm mới cảm nhận được hương vị

của đồng quê

- GV:

+ Liên hệ với văn học Trung Quốc - nhân vật

Chư Bát Giới trong tác phẩm “Tây Du Kí” của

Ngô Thừa Ân về phương diện ẩm thực

+ Liên hệ thực tế việc ăn quà vặt ở trường, lớp

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Em cảm nghĩ gì khi thưởng thức cốm ?

- HS: Cảm nhận về nét đẹp văn hóa khi thưởng

thức cốm

- GV: Tác giả cảm nhận cốm bằng những giác

quan nào ?

- HS: Cảm nhận bằng khứu giác, xúc giác, thị

giác,…

- GV giảng: gợi cảm xúc.

- HS: Nghe

2 Giá trị của cốm

- Tác giả bình luận về một phương diện giá trị văn hóa của cốm Đó không chỉ là một món quà mà còn là một nét văn hóa

ẩm thực của dân tộc

- Nhà văn ca ngợi sự hòa hợp của hồng và cốm trong phong tục sêu tết biểu hiện qua màu sắc và hương vị

-> Yêu quý, trân trọng cốm như giữ gìn một nét đẹp về văn hóa dân tộc

3 Thưởng thức cốm

- Tác giả có một cái nhìn thấu đáo

và một thái độ văn hóa khi nói về

sự thưởng thức một món ăn bình dị

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV: Thái độ của tác giả ?

- HS: Coi cốm là món quà quê bình dị mà thiêng

liêng, đáng trân trọng: người mua cần nhẹ nhàng

với cốm.

* Kết luận (chốt kiến thức): Tác giả đã phát

hiện được nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản

vật giản dị mà đặc sắc ấy với cả tấm lòng trân

trọng.

Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản và đặc sắc

nghệ thuật của bài văn

- HS: Trình bày

- GV: K/l Gọi HS đọc ghi nhớ/ 163 SGK

- HS: Đọc

* Kết luận (chốt kiến thức): Bằng ngòi bút

tinh tế, nhạy cảm và tấm lòng trân trọng, tác giả

đã phát hiện được nét đẹp văn hoá dân tộc trong

một thứ sản vật giản dị mà đặc biệt ấy.

- Nhà văn đưa ra một lời đề nghị với người mua cốm : nhẹ nhàng trân trọng thứ sản vật quý này

III Tổng kết

* Ghi nhớ/163 SGK.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Biết

thêm được nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị.

- GV: Chọn và học thuộc một đoạn trong bài khoảng 5 đến 6 dòng

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Biết giá trị của một món ăn, giá trị văn hoá mà nhân dân truyền lại

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập Tiếng Việt.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w