1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 va tuần 13

17 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn văn học lớp 7 và tuần 13
Người hướng dẫn Lê Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 13 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 25/11/ 2019 – đến ngày 30/11 /2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 25/11 1 49 Nvăn 7A6 Thành ngữ 2 49 Nvăn 7A5 Thành ngữ 3 4 5 BA 26/11 1 2[.]

Trang 1

TUẦN 13 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 25/11/ 2019 – đến ngày 30/11 /2019)

CHÚ

Theo

ngày PPCT Theo

HAI

25/11

3

4

5

BA

26/11

1

2

4

27/11

1

2

3

NĂM

28/11

5

SÁU

29/11

4

5

BẢY

30/11

2

3

4

* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):

………

………

GIÁO VIÊN

Lê Thị Vân Anh

Trang 2

Tiết 49: THÀNH NGỮ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức

+ Khái niệm thành ngữ

+ Nghĩa của thành ngữ

+ Chức năng của thành ngữ trong câu

+ Đặc điểm diễn đạt và chức năng của thành ngữ

- Kĩ năng:

+ Nhận biết thành ngữ

+ Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

- Thái độ:

Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Củng cố kiến thức bài cũ và định hướng bài học

mới

Kiểm tra 15 phút

ĐỀ BÀI: Thế nào là từ đồng âm ? Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau (mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm):

ba (danh từ) – ba (số từ)

bàn (danh từ) – bàn (động từ)

tranh (động từ) – tranh (danh từ)

ĐÁP ÁN:

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,

không liên quan gì với nhau (4.0 điểm)

- HS đặt 3 câu theo thứ tự từ loại đã nêu trên (6.0 điểm - mỗi câu đúng 2.0 điểm)

Giới thiệu bài mới: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, để cho lời nói thêm sinh

động, gây ấn tượng, chúng ta hay sử dụng thành ngữ Vậy thành ngữ là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (35’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thành ngữ

(11’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu được

khái niệm thành ngữ; nghĩa của thành ngữ.

I Thế nào là thành ngữ ?

Trang 3

- GV: Gọi HS đọc ví dụ/143 sgk.

- HS: Đọc

- GV: Nhận xét cấu tạo cụm từ lên thác xuống

ghềnh ?

- HS: Có cấu tạo cố định

- GV: Có thể thay một vài từ trong cụm từ này

bằng những từ khác được không? Có thể chêm

xen một vài từ khác vào cụm từ được không ?

Có thể thay đổi vị trí của các cụm từ được

không?

- HS: Không thêm bớt hay thay đổi vị trí được

- GV: Cụm từ: lên thác xuống ghềnh nghĩa là gì?

Tại sao nói lên thác xuống ghềnh ?

- HS: Diễn tả sự vất vả

- GV: Đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác

xuống ghềnh ?

- HS: Cấu tạo cố định, có ý nghĩa hoàn chỉnh

- GV: Nhận xét - kết luận Cụm từ: lên thác

xuống ghềnh là thành ngữ.

- GV: Nhanh như chớp có nghĩa là gì?

- HS: Rất nhanh

- GV: Nghĩa của thành ngữ được bắt nguồn từ

đâu và thông qua các phép chuyển nghĩa nào?

- HS: Phát biểu

- GV: Nhận xét, kết luận

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Thế nào là thành ngữ ?

- HS: Phát biểu

- GV: Nhận xét và gọi HS đọc

- HS: Nghe và đọc ghi nhớ

- GV: Cho HS lấy thêm ví dụ về thành ngữ

- HS: Thực hành nhanh

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định,

biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh

- Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn từ nghĩa đen,

nhưng thường thông qua phép chuyển nghĩa như

ẩn dụ, so sánh,

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng thành

ngữ (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

chức năng của thành ngữ trong câu Đặc điểm

diễn đạt và chức năng của thành ngữ.

- GV: Gọi HS đọc ví dụ/144 sgk

- HS: Đọc

- GV: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ ?

- HS trình bày:

+ Bảy nổi ba chìm : vị ngữ.

1 Ví dụ/ 143 sgk.

- Cụm từ: lên thác xuống ghềnh:

có cấu tạo cố định, biểu thị ý

nghĩa hoàn chỉnh

- Nhanh như chớp - Rất nhanh.

->Thành ngữ

* Lưu ý: Nghĩa của thành ngữ bắt

nguồn từ nghĩa đen, nhưng thường thông qua phép chuyển nghĩa như

ẩn dụ, so sánh,

2 Bài học

* Ghi nhớ/144 SGK.

II Sử dụng thành ngữ

1 Ví dụ/144 sgk.

- Bảy nổi ba chìm: làm vị ngữ.

- Tắt lửa tối đèn: làm phụ ngữ cho

danh từ khi.

Trang 4

+ Tắt lửa tối đèn : phụ ngữ cho DT khi.

- GV: Phân tích việc dùng thành ngữ ?

- HS: Suy nghĩ phát biểu

+ Bảy nổi ba chìm → long đong, vất vả.

+ Tắt lửa tối đèn → lúc khó khăn, hoạn nạn có

người giúp đỡ

- GV: Nhận xét - kết luận: Thành ngữ có tính

biểu cảm cao

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Nêu vai trò ngữ pháp của thành ngữ và tác

dụng của thành ngữ ?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét và gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Nghe và đọc ghi nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Thành ngữ làm vị

ngữ, phụ ngữ,… trong câu Thành ngữ ngắn

gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao.

Hoạt đông 3 Lyện tập (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ năng

nhận biết thành ngữ Giải thích được ý nghĩa

của một số thành ngữ thông dụng.

- GV: Cho HS xác định yêu cầu bài tập 1.

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Hướng dẫn HS giải thích

- HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn

- GV: Kể vắn tắt một truyền thuyết hoặc truyện

ngụ ngôn đã học liên quan đến thành ngữ

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Nhận biết được

thành ngữ và giải thích được ý nghĩa của thành

ngữ.

-> Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao

2 Bài học

* Ghi nhớ/144 SGK.

III Luyện tập

Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa

của các thành ngữ trong những câu sau đây:

a

- Sơn hào hải vị: những món ăn ngon, quý được lấy từ trên núi và biển

- Nem công chả phượng: món ăn ngon, quý được làm từ thịt chim phượng

b

- Khỏe như voi: rất khoẻ

- Tứ cố vô thân: không có người thân

c

- Da mồi tóc sương: da có vệt lốm đốm như vẩy con đồi mồi; tóc bạc

Bài tập 2 Kể vắn tắt một truyền

thuyết hoặc truyện ngụ ngôn đã học liên quan đến thành ngữ

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh khái quát được nội dung bài học Biết vận

dụng thành ngữ phù hợp với ngữ cảnh, giao tiếp.

Trang 5

- GV: Khái niệm thành ngữ và cách sử dụng thành ngữ ? Cho ví dụ về thành ngữ

- HS: Trả lời

* Kết luận (chốt kiến thức): Ghi nhớ sgk.

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

***********************

Tiết 50: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Tổng hợp các kiến thức phần Tiếng Việt đã học

- Kĩ năng:

Rèn luyện các kĩ năng làm bài tập Tiếng Việt

- Thái độ:

Tự giác, tích cực, nghiêm túc

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng bài học mới

Giới thiệu bài : Để củng cố thêm kiến thức các phần Tiếng Việt đã học và

chuẩn bị cho tiết kiểm tra 45 phút được tốt hơn, hôm nay cô hướng dẫn các em “Ôn tập Tiếng Việt”.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết về từ (24’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết lí

thuyết về từ ghép, từ láy, đại từ, từ Hán Việt,

quan hệ từ,; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ

đồng âm.

- GV: Có những loại từ ghép nào ?

- HS: Có 2 loại Từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập

- GV: Nghĩa của mỗi loại từ ghép ?

- HS: Trình bày

I Lí thuyết

1 Từ ghép

- Các loại từ ghép:

Có 2 loại Từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ 1 (Tr 14/sgk)

- Nghĩa của từ ghép:

Trang 6

- GV: Có những loại từ láy nào ? Nghĩa của từ

láy ?

- HS: Có 2 loại Từ láy toàn bộ và từ láy bộ

phận

- GV: Thế nào là đại từ ? Có mấy loại đại từ ?

- HS: Trả lời

- GV: Cho biết đơn vị cấu tạo từ Hán Việt ?

- HS: Trình bày

- GV: Có mấy loại từ ghép Hán Việt ?

- HS: Trả lời

- GV: Sử dụng từ Hán Việt tạo nên những sắc

thái biểu cảm nào ?

- HS: Nêu

- GV: Thế nào là quan hệ từ ?

- HS: Trình bày

- GV: Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những

lỗi nào?

- HS: Nêu

- GV: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Các loại từ

đồng nghĩa

- HS: Trình bày

- GV: Có phải trong trường hợp nào từ đồng

nghĩa cũng thay thế cho nhau được không ?

- HS: Không, phải lựa chọn phù hợp với thực tế

và sắc thái biểu cảm

- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ?

- HS: Trình bày

- GV: Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Thế nào là từ đồng âm ?

- HS: Trình bày

- GV: Trong giao tiếp tránh gây hiểu lầm về

* Ghi nhớ 2 (Tr 14/sgk)

2 Từ láy

- Các loại từ láy:

Có 2 loại Từ láy bộ phận và từ láy hoàn toàn

* Ghi nhớ 1 (Tr 42/sgk)

- Nghĩa của từ láy:

* Ghi nhớ 2 (Tr 42/sgk)

3 Đại từ

- Khái niệm về đại từ:

* Ghi nhớ 1 (Tr 55/sgk)

- Các loại đại từ:

+ Đại từ dùng để trỏ:

* Ghi nhớ 2 (Tr 56/sgk) + Đại từ dùng để hỏi:

* Ghi nhớ 3 (Tr 56/sgk)

4 Từ Hán Việt

- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

* Ghi nhớ 1 (Tr 69/sgk)

- Từ ghép Hán Việt:

+ Từ ghép đẳng lập + Từ ghép chính phụ

* Ghi nhớ 1 (Tr 70/sgk)

- Sử dụng từ Hán Việt tạo sắc thái biểu cảm

* Ghi nhớ 2 (Tr 82/sgk)

5 Quan hệ từ

- Khái niệm về quan hệ từ:

* Ghi nhớ 1 (Tr 97/sgk)

- Sử dụng quan hệ từ :

* Ghi nhớ 2 (Tr 97/sgk)

- Các lỗi quan hệ từ thường gặp

* Ghi nhớ (Tr 107/sgk)

6 Từ đồng nghĩa

- Khái niệm về từ đồng nghĩa

* Ghi nhớ 1 (Tr 114/sgk)

- Các loại từ đồng nghĩa

* Ghi nhớ 2 (Tr 114/sgk)

7 Từ trái nghĩa

- Khái niệm về từ trái nghĩa

* Ghi nhớ 1 (Tr 128/sgk)

- Sử dụng từ trái nghĩa

* Ghi nhớ 2 (Tr 128/sgk)

8 Từ đồng âm

- Khái niệm về từ đồng âm

* Ghi nhớ 1 (Tr 135/sgk)

Trang 7

nghĩa của từ đồng âm ta phải chú ý điều gì ?

- HS: Chú ý đến ngữ cảnh

- GV: Thành ngữ là gì ? Cho ví dụ

- HS: Trình bày

- GV: Thành ngữ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ

pháp gì trong câu ? Tác dụng của việc sử dụng

thành ngữ ?

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm khái

niệm, các loại từ, nghĩa và cách sử dụng các

loại từ.

Hoạt động 2: Ôn tập - bài tập về từ (17’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ năng

nhận biết, vận dụng các loại từ đã học để làm

các bài tập.

- GV: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) chủ đề tự

chọn, với những yêu cầu sau:

a Đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

b Đoạn văn có sử dụng đại từ

- GV hướng dẫn HS

- HS: Viết đoạn văn theo hướng dẫn

- GV: Hướng dẫn HS xem lại các bài tập SGK

chưa làm hết

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần năm vững lí

thuyết để vận dụng làm tốt bài tập.

- Sử dụng từ đồng âm

* Ghi nhớ 2 (Tr 136/sgk)

9 Thành ngữ

- Khái niệm về thành ngữ

* Ghi nhớ 1 (Tr 144/sgk)

- Sử dụng thành ngữ

* Ghi nhớ 2 (Tr 144/sgk)

II Bài tập

1 Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu)

chủ đề tự chọn, với những yêu cầu sau:

a Đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

b Đoạn văn có sử dụng đại từ

2 Các bài tập (SGK).

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết được kiến thức bài học.

- GV: Nhắc lại các nội dung ôn tập

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Ôn kĩ lí thuyết và xem lại các bài tập Tiết 52 kiểm

tra Tiếng Việt.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tiết 51: CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học

+ Tập trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm đã học trong chương trình

- Kĩ năng:

+ Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

+ Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

+ Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Thái độ:

Nghiêm túc, hợp tác

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Các em đã học rất nhiều bài văn, bài thơ thuộc thể loại văn biểu cảm Các

em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn, vậy phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là gì ? Cách làm bài văn như thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm bài văn biểu

cảm về tác phẩm văn học (19’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết trình

bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

- GV: Gọi SH đọc bài văn sgk/146

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Bài văn viết về bài ca dao nào ? Em hãy

đọc liền mạch bài ca dao ấy ?

- HS: Đọc bài ca dao

- GV: Bài văn gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn bày tỏ

tình cảm gì của tác giả ?

- HS: Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi đoạn nói về hai

câu lục bát trong bài

- GV: Hai câu đầu tác giả bày tỏ tình cảm gì và

bằng cách nào ?

I Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

1 Tìm hiểu văn bản (sgk)

Cảm nghĩ về một bài ca dao.

- Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi đoạn

nói về hai câu lục bát trong bài

- Hai câu đầu: Giả định và đặt

mình vào trong cảnh để thể

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Giả định và đặt mình vào trong cảnh để

thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc của tác giả…

- GV: Hai câu 3, 4 tác giả biểu lộ tình cảm gì ?

- HS: Cảnh ngóng trông người yêu

- GV: Tác giả đã thể hiện bằng cách nào ?

- HS: Liên tưởng: … một người quen thật của

tôi

- GV: Câu 5,6 thể hiện tình cảm nào của tác giả?

- HS: Phát biểu

- GV: Hai câu cuối tác giả nêu cảm nghĩ về con

sông nào ?

- HS: Phát biểu

- GV: Qua tìm hiểu văn bản trên em hiểu thế nào

là cảm nghĩ về một tác phẩm văn học ?

- HS: Là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng,

liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và

hình thức của tác phẩm đó

- GV: Bố cục văn bản gồm có mấy phần ?

Nhiệm vụ của mỗi phần ?

- HS: 3 phần

+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp

xúc với tác phẩm

+ Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác

phẩm gợi lên

+ Kết bài: Ấn tượng chung về tác phẩm.

- GV: Cho HS đọc ghi nhớ SGK

- HS: Đọc

* Kết luận (chốt kiến thức): Khi làm bài phát

biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

+ Phải dựa vào tác phẩm văn học để xác định

những cảm nghĩ cần phát biểu; hình thành cảm

xúc từ chi tiết, hình ảnh gây ấn tượng.

+ Từ cảm xúc phát huy trí tưởng tượng, liên

tưởng, hồi tưởng từ đó rút ra suy nghĩ về ý nghĩa

của tác phẩm.

+ Phải có cảm xúc chân thành, kĩ năng cảm thụ

nhân vật, dùng từ đặt câu, dựng đoạn

Hoạt động 2: Luyện tập (21’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh viết được

những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm

văn học.

- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề, tìm ý

- HS: Làm theo hướng dẫn

- GV: Cho HS xác định đối tượng biểu cảm

- HS: Đối tượng: Bài thơ “Cảnh khuya”

- GV: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài

nghiệm, bày tỏ cảm xúc của tác giả

- Câu 3,4: Liên tưởng, tưởng tượng ra cảnh ngóng trông, tiếng kêu, tiếng nấc của người ngóng trông

- Câu 5,6 : Cảm nghĩ về sông Ngân Hà - con sông nhớ thương qua suy ngẫm của tác giả

- Hai câu cuối: Cảm nghĩ về con sông Tào Khê qua suy ngẫm của tác giả

* Cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó

* Bố cục gồm ba phần:

- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và

hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm

- Thân bài: Những cảm xúc, suy

nghĩ do tác phẩm gợi lên

- Kết bài: Ấn tượng chung về tác

phẩm

2 Ghi nhớ/147 SGK.

II Luyện tập

1 Thực hiện các bước tìm hiểu

đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề văn phát biểu cảm nghĩ về bài thơ

“Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh

2 Dàn bài:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Lập dàn bài (riêng phần Thân bài: lập dàn

ý theo từng cặp câu thơ)

- GV: Hướng dẫn học sinh viết phần mở bài và

trình bày

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

- GV: Nhận xét và đọc MB mẫu cho HS nghe

Mẫu:

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà

cách mạng tài ba mà còn là một nhà thơ lớn của

dân tộc Người đã để lại rất nhiều bài thơ hay,

nhưng bài thơ đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc

nhất là bài “Cảnh khuya” Tác phẩm được Bác

viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến

chống Pháp tại núi rừng Việt Bắc Qua bài thơ,

ta thấy vẻ đẹp huyền ảo và tâm hồn yêu nước,

yêu thiên nhiên tha thiết của Người.

- HS: Nghe và học tập

* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu về tác giả, tác

phẩm, để làm bài văn biểu cảm

- Mở bài:

+ Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh

+ Hoàn cảnh sáng tác : Những năm đầu trong cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Ấn tượng chung: Cảnh đẹp trong đêm khuya ở rừng Việt Bắc

và tâm trạng của Bác

- Thân bài:

- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm của người viết: Đây là bài thơ hay thể hiện tâm hồn tinh tế nhạy cảm, tinh thần yêu nước sâu nặng của Bác

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung kiến thức bài học Bước

đầu có kĩ năng viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

- GV: Em hiểu thế nào là phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học ?

- HS: Trả lời

- GV: Bố cục một bài văn phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học gồm mấy phần ? Nêu nhiệm vụ của từng phần

- HS: Trả lời

* Kết luận (chốt kiến thức): Nội dung ghi nhớ sgk.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w