Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời TUẦN 11 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 10/11/ 2019 – đến ngày 15/11 /2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 10/11 1 41 Nvăn 7A6 Ôn tập phần Văn 2[.]
Trang 1TUẦN 11 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 10/11/ 2019 – đến ngày 15/11 /2019)
CHÚ
Theo
ngày PPCT Theo
HAI
10/11
1 41 Nvăn 7A6 Ôn tập phần Văn
2 41 Nvăn 7A5 Ôn tập phần Văn
3
4
5
BA
11/11
1
2
3 42 Nvăn 7A5 HDĐT: Bài ca nhà tranh
4
5 42 Nvăn 7A6 HDĐT: Bài ca nhà tranh
TƯ
12/11
1
2
3
NĂM
13/11
1 43 Nvăn 7A6 Luyện nói phát biểu cảm nghĩ
2 44 Nvăn 7A6 Kiểm tra Văn
3 43 Nvăn 7A5 Luyện nói phát biểu cảm nghĩ
4 44 Nvăn 7A5 Kiểm tra Văn
5 6 NGLL 7A5 Chủ điểm tháng 11: Tôn sư trọng đạo
SÁU
14/11
1 11 Sử 6A2 Những chuyển biến trong đời sống
2 11 Sử 6A4 Những chuyển biến trong đời sống
3 11 Sử 6A3 Những chuyển biến trong đời sống
4
5
BẢY
15/11
1 11 Sử 6A1 Những chuyển biến trong đời sống
2
3
4
* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):
………
………
GIÁO VIÊN
Lê Thị Vân Anh
Trang 2TUẦN 11 Tiết 41: ÔN TẬP PHẦN VĂN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
Hệ thống lại các văn bản đã học thuộc phần Văn Biết nội dung văn bản và tác giả Thuộc lòng một số bài ca dao, bài thơ, đoạn văn, cảm thụ và bước đầu biết phân tích văn bản đơn giản
- Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ văn chương
- Thái độ:
Nghiêm túc ôn tập
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới
- GV: Để tiết sau làm bài kiểm tra tốt hơn, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập nhằm hệ thống và khắc sâu kiến thức các văn bản đã học
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (34’)
Hoạt động 1 Ôn tập về văn bản nhật dụng (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Hệ thống lại các văn bản
đã học thuộc phần văn bản nhật dụng Biết nội dung
các văn bản nhật dụng.
- GV: Nêu tên các văn bản nhật dụng đã học ?
- HS: Nêu
- GV: Nội dung của từng văn bản nhật dụng đã học ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét
* Kết luận (chốt kiến thức): Các văn bản nhật dụng
có chủ đề về tình cảm gia đình và vai trò của trường.
Hoạt động 2 Ôn tập về ca dao, dân ca (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết nội dung và
thuộc lòng một số bài ca dao, bài thơ, đoạn văn, cảm
thụ và bước đầu biết phân tích văn bản đơn giản.
I Văn bản nhật dụng
1 Cổng trường mở ra
2 Mẹ tôi
3 Cuộc chia tay của những con búp bê
II Ca dao, dân ca
1 Khái niệm về ca dao, dân
Trang 3- GV: Nêu khái niệm ca dao, dân ca ?
- HS: Nêu
- GV: Nêu các chủ đề ca dao, dân ca đã học ?
- HS: Nêu
- GV: Nêu nội dung và nghệ thuật các bài ca dao
thuộc mỗi chủ đề trên ?
- HS: Nêu
* Kết luận (chốt kiến thức): Ca dao, dân ca là thể
loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời
sống nội tâm của con người Gồm 4 chủ đề : Tình
cảm gia đình ; Tình yêu quê hương, đất nước, con
người ; Than thân ; Châm biếm.
Hoạt động 3 Ôn tập về thơ (18’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hệ thống lại các
văn bản thơ Biết tác giả, nội dung và nghệ thuật của
văn bản thơ (trừ những bài HD đọc thêm).
- GV: Kể tên các bài thơ thộc thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt ?
- HS: Nêu
- GV: Nêu tên tác giả các văn bản trên ?
- HS: Nêu
- GV: Cho biết nội dung và nghệ thuật của các văn
bản trên ?
- HS: Nêu ghi nhớ/SGK
- GV: Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
có mấy nghĩa, đó là những nghĩa nào ? Trong các
nghĩa đó, nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ ?
- HS: Trao đổi và trình bày
- GV: Em đã học bài thơ nào thuộc thể thơ ngũ ngôn
tứ tuyệt ? Đọc thuộc lòng bài thơ ấy
- HS: Trình bày
- GV: Em đã học những bài thơ nào thuộc thể thơ thất
ngôn bát cú Đường luật ?
- HS: Nêu
- GV: Đọc thuộc lòng các bài thơ ấy
- HS: Đọc theo yêu cầu
- GV: Nhận diện thể thơ của mỗi bài thơ này về số
câu, số chữ trong câu, cách gieo vần, phép đối giữa
câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6
- GV: Kể tên những văn bản thơ Đường ?
- HS: Kể
- GV: Cho biết nội dung và nghệ thuật của các văn
ca (Chú thích */35 SGK)
2 Các chủ đề đã học
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
III Văn bản thơ
1 Thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
- Bánh trôi nước
2 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)
3 Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Qua Đèo Ngang
- Bạn đến chơi nhà
4 Thơ Đường
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ)
- Ngẫu nhiên viết trong buổi
Trang 4bản trên ?
- HS: Nêu ghi nhớ/SGK
* Kết luận (chốt kiến thức): Các văn bản thơ thời
trung đại có nội dung ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên,
mượn thiên nhiên để biểu lộ tình cảm, tình bạn,
tình yêu quê hương, đất nước, con người bằng thể thơ
cô đọng, hàm xúc.
mới về quê (Hồi hương ngẫu thư)
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
theo yêu cầu.
HS chọn 1 trong hai câu sau để viết theo yêu cầu:
1 Viết một đoạn văn ngắn nêu lên cảm nhận của em về cảnh tượng Đèo Ngang qua miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan
2 Viết một đoạn văn ngắn nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
* Kết luận (chốt kiến thức): Muốn viết được đoạn văn hay cần hiểu rõ nội
dung bài thơ, biết cách diễn đạt ý và liên kết câu.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
………
…………
Trang 5
Tiết 42:
Hướng dẫn đọc thêm: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
(Mao ốc vị thu phong sở phá ca, Đỗ Phủ)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức
+ Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ
+ Giá trị hiện thực: phản ánh trung thực cuộc sống của con người
+ Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh
+ Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình ; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt
- Thái độ: Biết cảm thông với những người nghèo khổ, bất hạnh.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Hồi hương ngẫu thư”
Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ ấy
Giới thiệu bài mới: Bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là một tác
phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ với bút pháp hiện thực cũng như tinh thần nhân đạo ca cả
của ông đã ảnh hưởng khá rộng đến thơ ca Trung Quốc đời sau
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (35’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết sơ
giản về tác giả Đỗ Phủ và tác phẩm “Bài ca nhà
tranh bị gió thu phá.”
I Tìm hiểu chung
Trang 6- GV: Cho biết vài nét về tác giả, tác phẩm ?
- HS: Dựa vào chú thích */132 SGK
- GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS đọc: Giọng vừa kể, vừa tả, bộc
lộ cảm xúc, buồn bã Ba khổ đầu giọng phấn chấn
hơn khổ cuối
- HS: Nghe
- GV: Gọi HS đọc và HS khác nhận xét
- HS: Đọc và nhận xét
- GV: Tìm hiểu và giải nghĩa từ khó
- HS: Chú thích /133 SGK
- GV: Bài thơ gồm mấy phần ? Nội dung mỗi phần ?
- HS: Bài thơ gồm 4 phần:
+ P1 - khổ 1: Cảnh nhà tranh bị gió thu phá
+ P2 - khổ 2: Cảnh tranh cướp diễn ra
+ P3 - khổ 3: Cảnh đêm ở trong căn nhà bị tốc mái
+ P4 - khổ 4: Ước muốn của tác giả
- GV: Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung
- HS: Nghe và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): Đỗ Phủ là nhà thơ nổi
tiếng đời Đường Trung Quốc “Mao ốc vị thu phong
sở phá ca” được làm theo thể thơ cổ phong (cổ thể)
…
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (22’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được giá
trị hiện thực, giá trị nhân đạo, vai trò và ý nghĩa của
yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình ; đặc điểm
bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài
thơ.
- GV: Nhà của tác giả bị phá trong hoàn cảnh nào ?
- HS: Cảnh nhà tranh bị gió thu phá
- GV: Căn nhà ấy như thế nào ? Chủ nhân là người
ra sao ?
- HS: Nhà đơn sơ, không chắc chắn Chủ nhân là
một người nghèo
- GV: Khổ 1, tác giả dùng phương thức biểu đạt
nào?
- HS: Tự sự và miêu tả
1 Tác giả:
Đỗ Phủ (712-770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường Trung Quốc
2 Tác phẩm:
“Mao ốc vị thu phong sở phá ca” được làm theo thể thơ
cổ phong (cổ thể)
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
4 Bố cục: 4 phần.
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nỗi thống khổ của nhà thơ
a Cảnh nhà bị gió thu phá
(khổ 1)
- “gió thét già, cuộn mất, rải khắp bờ, mảnh thấp, mảnh cao, ”
-> Phương thức tự sự và miêu
tả cho ta thấy cảnh nhà tan tác, tiêu điều
Trang 7- GV: Cảnh nhà bị phá được miêu tả qua những chi
tiết, lời thơ nào ?
- HS: Tranh bay,…
- GV: Gợi lên một cảnh tượng như thế nào ?
- HS: Mảnh cao, mảnh thấp,…
- GV chốt lại: Phương thức tự sự và miêu tả cho ta
thấy cảnh nhà tan tác, tiêu điều.
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Nhắc lại nội dung phần 2
- HS: Cảnh tranh cướp
- GV: Cảnh tranh cướp được diễn tả như thế nào?
Thể hiện bằng những lời thơ nào ?
- HS: Trẻ con tranh nhau cướp giật từng mảnh tranh
trước mặt chủ nhà.“Nỡ nhè… Cắp tranh…”
- GV: Qua đó cho biết cuộc sống của người dân thời
ấy như thế nào ?
- HS: Cuộc sống khốn khổ thật đáng thương
- GV: Môi khô…/ Quay về… lòng ấm ức ! Tác giả
lúc này như thế nào ?
- HS: Đã già yếu
- GV: Ấm ức, xót xa về điều gì ?
- HS: Ấm ức cho nỗi cơ cực của người già ; cho thân
phận nghèo khó của mình ; xót xa cho những cảnh
đời nghèo khó, bất lực của thiên hạ
- GV: Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
- HS: Tự sự và biểu cảm
- GV chốt lại: Với phương thức tự sự và biểu cảm
diễn tả nỗi lòng ấm ức, xót xa của tác giả.
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: “Giây lát… / Trời thu mịt mịt…” Không
gian như thế nào ? Thực trạng ra sao ?
- HS: Không gian bị bó hẹp Thực trạng đen tối, bế
tắc, đói khổ
- GV: “Mền vải…/ Con nằm…’’ Cảnh tượng gia
đình tác giả trong đêm ấy ra sao ?
- HS: Con trẻ nằm ngủ đạp rách…
- GV giảng: Nỗi khổ cảnh nhà cha già con dại.
- HS: Lắng nghe
- GV: Tác giả sử dụng những phương thức biểu đạt
nào ?
- HS: Miêu tả và biểu cảm
- GV: Cảm nhận về cảnh sống của tác giả ?
- HS: Trả lời
- GV chốt lại: Với bút pháp tả thực cho thấy cảnh
đói khổ, nghèo khó của nhà thơ đồng thời phản ảnh
b Cảnh cướp giật khi nhà bị gió thu phá (khổ 2)
- Cướp giật, cắp tranh,…-> Cuộc sống khốn khổ, đáng thương
-> Với phương thức tự sự và biểu cảm diễn tả nỗi lòng ấm
ức, xót xa của tác giả
c Cảnh đêm ở trong căn nhà bị gió thu phá
- “mây tối mực, mịt mịt, lạnh tựa sắt, nhà dột, ”
-> Với bút pháp tả thực cho thấy cảnh đói khổ, nghèo khó của nhà thơ đồng thời phản ảnh thực trạng xã hội đương thời bế tắc
Trang 8thực trạng xã hội đương thời bế tắc.
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Trong thực trạng ấy tác giả ao ước điều gì ?
Mục đích của sự mơ ước đó ?
- HS: Ước có ngôi nhà rộng trăm, nghìn gian vững
chắc -> Đem lại niềm vui cho mọi người nghèo
- GV: Tại sao tác giả không ước cho mình mà lại
ước cho người ? Qua đó em hiểu gì về tác giả Đỗ
Phủ ?
- HS: Trả lời
- GV chốt lại: Vì tác giả yêu thương mọi người,
Thể hiện tấm lòng vị tha cao cả, của tác giả
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Lời thơ nào cực tả nỗi niềm ước vọng đó ?
- HS: Than ôi !
- GV: Cách dùng từ có gì đặc biệt ? Tác dụng ?
- HS: Dùng thán từ (Than ôi ! ) -> Trực tiếp biểu lộ
tình cảm
* Kết luận (chốt kiến thức): Nghệ thuật tả thực,
biểu cảm trực tiếp cho thấy đời sống khốn khổ của
người dân và qua đó bộc lộ được tinh thần nhân đạo
cao cả của tác giả.
Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết được
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- GV: Giọng điệu của bài thơ ?
- HS: Vừa kể, vừa tả, vừa bộc lộ cảm xúc
- GV: Nội dung bài thơ ?
- HS: Nỗi khổ của tác giả và việc ước nguyện cho
mọi người
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Bài thơ phản ánh trung
thực cuộc sống của con người ; thể hiện hoài bão
cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ - nhà thơ của những
người nghèo khổ, bất hạnh.
2 Ước vọng của nhà thơ
(khổ 4) Ước có căn nhà rộng ngàn gian, vững chắc, -> đem lại niềm vui cho mọi người nghèo
=> Tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà thơ
III Tổng kết
* Ghi nhớ/ SGK
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết kiến thức cơ bản của bài thơ.
Hiểu được giá trị của bài thơ.
- GV: Gọi HS đọc diễn cảm lại bài thơ
- HS: Đọc diễn cảm bài thơ
- GV: Qua bài học, em học tập được điều gì từ tác giả Đỗ Phủ ?
- HS: Trả lời (Biết tha thứ cho người mắc lỗi, cảm thông với những cảnh đời bất hạnh, khốn khó)
Trang 9- GV: Khi viết văn biểu cảm cần lưu ý đến cách biểu hiện tình cảm (tính nhân
văn, nhân đạo)
- HS: Nghe và ghi nhận
* Kết luận (chốt kiến thức): “Sống trong cuộc sống cần có một tấm lòng”
Biết cảm thông với những cảnh đời bất hạnh, khốn khó cũng chính là ta đang khẳng định giá trị của bản thân…
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 43: LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm
+ Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm
- Kĩ năng:
+ Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người
+ Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể
+ Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng như tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói
- Thái độ:
Mạnh dạn khi nói, tác phong nhanh nhẹn, tự nhiên
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm ?
- HS: Trả lời
Giới thiệu bài mới: “Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người.
Ngoài việc rèn luyện năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm.
Trang 102 Hoạt động hình thành kiến thức: (37’)
Hoạt động 1: Chuẩn bị ở nhà (10’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu
biết tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự
vật và con người Thấy được việc chuẩn bị
góp phần hoàn thiện kĩ năng giao tiếp trong
tiết luyện nói.
- GV: Gọi HS đọc đề bài SGK
- HS : Đọc
- GV: Ghi đề bài lên bảng
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- HS: Nghe để thực hiện
- GV: Cho HS trình bày dàn bài đã chuẩn bị
(Phân nhóm hoạt động từng phần)
- HS: Trình bày
- GV: Cho các nhóm nhận xét chéo phần
chuẩn bị ở nhà
- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn
bài
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Đối chiếu, kiểm tra với phần chuẩn bị
của HS ở nhà
- HS: Trình bài đã chuẩn bị để kiểm tra
* Kết luận (chốt kiến thức): Chuẩn bị của
HS ở nhà tốt giúp cho hoạt động nói hiệu
quả hơn.
Hoạt động 2: Thực hành trên lớp (27’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ
năng bộc lộ tình cảm (trực tiếp hoặc gián
tiếp,… ) về sự vật và con người trước tập
thể Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng như tình
cảm của bản thân về sự vật và con người
bằng ngôn ngữ nói.
- GV: Hướng dẫn HS triển khai dàn bài
thành bài văn nói (Tổ chức hoạt động nhóm
(tổ) theo từng phần :
+ Tổ 1: Mở bài
+ Tổ 2, 3: Thân bài
+ Tổ 4: Kết bài)
- HS: Nghe và trình bày
- GV: Cho HS khác nhận xét
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
- GV: Uốn nắn, sửa chữa Nhận xét chung
I Chuẩn bị ở nhà
Đề bài: Cảm nghĩ về thầy cô giáo,
những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ
“cập bến” tương lai
II Thực hành trên lớp
a Mở bài:
Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái đò… -> cảm nghĩ của em
b Thân bài:
- Em đã có những tình cảm, những kỉ niệm gì đối với thầy, (cô) ?
- Vì sao mà em yêu mến thầy, (cô) giáo? (ngoại hình, lời nói, hành động (tính cách, phẩm chất) -> Yêu mến, kính trọng và biết ơn thầy, (cô)
- Hình ảnh thầy, (cô) giữa đàn em nhỏ
- Giọng nói ấm áp…