TUẦN 10 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 4/11/ 2019 – đến ngày 9/11 /2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 4/11 1 37 Nvăn 7A6 Cách lập ý của bài văn biểu cảm 2 37 Nvăn 7A5 Cách lập ý[.]
Trang 1TUẦN 10 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 4/11/ 2019 – đến ngày 9/11 /2019)
CHÚ
Theo
ngày PPCT Theo
HAI
4/11
1 37 Nvăn 7A6 Cách lập ý của bài văn biểu cảm
2 37 Nvăn 7A5 Cách lập ý của bài văn biểu cảm
3
4
5
BA
5/11
1
2
3 38 Nvăn 7A5 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
4
5 38 Nvăn 7A6 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
TƯ
6/11
1
2
3
NĂM
7/11
1 39 Nvăn 7A6 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
2 40 Nvăn 7A6 Từ trái nghĩa
3 39 Nvăn 7A5 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
4 40 Nvăn 7A5 Từ trái nghĩa
5 5 NGLL 7A5 Chủ điểm tháng 11: Tôn sư trọng đạo
SÁU
8/11
1 10 Sử 6A2 Kiểm tra viết (1 tiết)
2 10 Sử 6A4 Kiểm tra viết (1 tiết)
3 10 Sử 6A3 Kiểm tra viết (1 tiết)
4
5
BẢY
9/11
1 10 Sử 6A1 Kiểm tra viết (1 tiết)
2
3
4
* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):
………
………
GIÁO VIÊN
Lê Thị Vân Anh
Trang 2TUẦN 10 Tiết 37: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Tìm ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
+ Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
- Kĩ năng:
Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể
- Thái độ:
Hợp tác, yêu thích văn biểu cảm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, Chuẩn KTKN, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu các bước làm bài văn biểu cảm ? Bố cục của bài văn biểu cảm gồm mấy phần ? Nêu nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ?
- HS: Trình bày
Giới thiệu bài mới: Các em đã biết được các bước làm một bài văn biểu cảm
và dàn ý của bài văn Tuy nhiên, bài văn biểu cảm có nhiều cách lập ý khác nhau, vậy
đó là những cách nào ? Để các em hiểu được nội dung này cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những cách lập ý
(20’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết
tìm ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm.
Nhận biết những cách lập ý thường gặp của
bài văn biểu cảm.
- GV: Cho HS đọc đoạn văn 1.
- HS: Đọc
- GV: Việc liên tưởng đến tương lai công
nghiệp hoá đã khơi gợi cho tác giả những
cảm xúc gì về cây tre ?
- HS: Trả lời
I Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm
1 Liên hệ hiện tại với tương lai Đoạn văn/117, 118 SGK:
- Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hoá đã khơi gợi cho tác giả những cảm xúc: gắn bó mật thiết, sự trường tồn của tre trong đời sống, với
Trang 3- GV: Tác giả đã biểu cảm trực tiếp bằng
những biện pháp nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Cho HS đọc đoạn văn/118 SGK
- HS: Đọc
- GV: Tác giả say mê con gà đất như thế
nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên
cảm xúc gì cho tác giả ?
- HS: Trả lời
- GV: Tác giả bộc lộ cảm xúc bằng cách
nào?
- HS: Trực tiếp
- GV: Cho HS đọc đoạn văn 1/119 SGK.
- HS: Đọc
- GV: Trí tưởng tượng đã giúp người viết
bày tỏ lòng yêu mến như thế nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Người viết đã bày tỏ tình cảm bằng
cách nào ?
- HS: Trực tiếp bộc lộ tình cảm yêu thương
cô giáo
- GV: Cho HS đọc đoạn văn 2/119, 120
SGK
- HS: Đọc
- GV: Việc liên tưởng từ Lũng Cú, cực bắc
của Tổ quốc tới Cà Mau, cực nam Tổ quốc
đã giúp tác giả thể hiện tình cảm gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Cho HS đọc đoạn văn/120, 121 SGK.
- HS: Đọc
- GV: Qua đoạn văn, em thấy sự quan sát
có tác dụng biểu hiện tình cảm như thế nào?
- HS: Liên tưởng phong phú -> Đánh giá
con người
- GV: Khi làm văn biểu cảm, để khơi nguồn
cho mạch cảm xúc, người viết phải làm gì ?
- HS: Phát biểu
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc
* Kết luận (chốt kiến thức): Có 4 cách lập
ý thường gặp: Liên hệ hiện tại với tương
nhân dân (trong tương lai sắt, thép, xi măng)
- Biện pháp biểu cảm trực tiếp : miêu
tả, so sánh, liên tưởng, phân tích
2 Hồi tưởng quá khứ để suy nghĩ về hiện tại
Đoạn văn/118 SGK:
- Sự say mê con gà đất của tác giả : là một trò chơi tuổi thơ kì diệu, mang màu sắc lung linh của tâm tưởng nhớ nhung
- Hồi tưởng lại quá khứ khơi gợi lên mạch cảm xúc tuổi thơ trở lại, mong manh dễ vỡ; tái sinh niềm vui kì diệu
3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước
a. Trí tưởng tượng đã giúp người viết
bày tỏ tình cảm sâu sắc đối với cô giáo, đặc biệt qua những kỉ niệm được gợi lại
b. Việc liên tưởng bắc, nam cho thấy
những cảnh đẹp Tổ quốc Qua đó tác giả bộc lộ tình yêu đất nước, sự hiểu biết, tương lai
4 Quan sát, suy ngẫm Đoạn văn/120, 121 SGK:
Sự quan sát giúp miêu tả chân thực, đúng đắn, qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
* Ghi nhớ/121 SGK.
Trang 4lai; Hồi tưởng quá khứ để suy nghĩ về hiện
tại; Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn,
mong ước ; Quan sát, suy ngẫm.
Hoạt động 2: Luyện tập (19’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ
năng vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với
các đề văn cụ thể.
- GV: Cho HS nêu yêu cầu bài tập và đọc
bài tập 1 Hướng dẫn HS thực hành theo
yêu cầu bài tập
- HS: Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Khi lập ý nên
lựa chọn những cách lập ý phù hợp với chủ
đề, với mục đích viết, có thể kết hợp nhiều
cách lập ý bài văn sẽ hay hơn.
II Luyện tập
Bài tập 1: Tập lập ý bài văn biểu cảm cho đề sau:
Đề a : Cảm xúc về vườn nhà.
- Quan sát, miêu tả khu vườn : diện tích, không gian xung quanh và trong vườn, cây cối, màu sắc,…
- Sự chăm sóc của em và gia đình.
- Hồi tưởng : những kỉ niệm đẹp với khu vườn.
- Liên tưởng tương lai : em mong ước gì với khu vườn này
Đề b : Cảm xúc về con vật nuôi
- Vẻ ngoài đáng yêu của con vật : màu sắc, hình dáng, điểm nổi bật em thích.
- Nguồn gốc con vật, đặc thù giống loài.
- Sự gần gũi, chăm sóc của em và gia đình.
- Tình cảm của em và hành động của con vật với em
Đề c : Cảm xúc về người thân.
- Mối quan hệ thân thuộc, ruột thịt với người đó.
- Vẻ ngoài và phẩm chất với người được
kể.
- Kỉ niệm với người đó trong quá khứ, sự gắn bó.
- Suy nghĩ về tương lai, mong ước với người đó
Đề d : Cảm nghĩ về mái trường thân yêu
- Ngôi trường của em trông như thế nào ? Lịch sử hình thành ra sao ?
- Kỉ niệm của em với bạn bè bên ngôi trường.
- Suy nghĩ sự đổi thay về cơ sở vật chất,
về các thế hệ dạy và học trong trường Từ
đó thể hiện tình cảm, tâm trạng của em.
- Sự chăm sóc của tất cả mọi người trong trường và sự quan tâm của nhà nước với ngành giáo dục
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
Trang 5* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của bài học.
- GV: Nêu các cách lập ý của bài văn biểu cảm ?
- HS: Nêu theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Có nhiều cách lập ý khác nhau, có thể kết hợp
nhiều cách lập ý bài văn…
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
**************************
Tiết 38:
Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
(Tĩnh dạ tứ, Lí Bạch)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch + Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
+ Hình ảnh ánh trăng- vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt
+ Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ
+ Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
- Thái độ:
Học sinh biết hợp tác, yêu thích môn học
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)
* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng học sinh vào nội dung bài mới
Giới thiệu bài mới: Vọng nguyệt hoài hương – trông trăng nhớ quê, là đề tài
phổ biến trong thơ cổ Trung Quốc Vầng trăng đã trở thành biểu tượng quen thuộc, xa quê trăng càng sáng, càng tròn, càng gợi nỗi nhớ quê Bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch đã mang lại cho người đọc những rung cảm sâu xa.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (12’)
* Mục tiêu của hoạt động: Đọc - hiểu bài thơ
với thể thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.
- GV: Nêu đôi nét về tác giả Lí Bạch ?
- GV: Đọc giọng trầm buồn thể hiện nỗi nhớ quê
hương Đọc mẫu
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Bài thơ thuộc thể thơ gì ? Căn cứ vào đâu
mà em biết
- HS: Trả lời
* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu biết về tác giả
Lí Bạch và thể thơ cổ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản (22’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được
tình quê hương được thể hiện một cách chân
thành, sâu sắc của Lí Bạch Nghệ thuật đối và
vai trò của câu kết trong bài thơ Hình ảnh ánh
trăng - vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ.
- GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần ?
- HS: Phát biểu
- GV: Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu ?
- HS: Tả cảnh ánh trăng, ở đầu giường
- GV: Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ
ngữ nào ?
- HS: minh, quang.
- GV: Những từ đó đã gợi tả ánh trăng như thế
nào ?
- HS: Trăng sáng quá tưởng như mây đang phủ
lên mặt đất
- GV: Nếu thay từ “sàng” bằng từ “trác” ý nghĩa
câu thơ có thay đổi không?
- HS: Thay đổi, “trác” là bàn có nghĩa là tác giả
đang ngồi đọc sách
- GV: Chữ “sàng” cho ta thấy ánh trăng sáng
đầu giường, nghĩa là tác giả đang nằm thao thức
không ngủ được Chữ “nghi” là “ngỡ”, và
“sương” xuất hiện một cách tự nhiên, hợp lí Vì
trăng quá sáng giống như sương là điều có thực
- GV: Hai câu đầu gợi lên vẻ đẹp nào của ánh
trăng ?
- HS: Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng
- GV: Ánh trăng dù có đẹp nhưng vẫn chỉ là đối
tượng cảm nghĩ của chủ thể
- GV: Hai câu thơ đầu chỉ tả cảnh thuần túy hay
còn tả tình ?
- HS: Không chỉ tả cảnh thuần túy mà còn tả
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (Sgk)
2 Tác phẩm
a Đọc, chú thích
b Thể thơ
Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể)
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Hai câu đầu
“Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương.”
- Trăng được miêu tả: minh, quang.
- Ánh trăng giống như sương phủ trên mặt đất
→ Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng
=> Tác giả dùng ánh trăng để bộc
Trang 7cảm giác bâng khuâng, ngỡ ngàng.
- GV bình: Từ “nghi” chỉ trạng thái của của
nhân vật trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân
vừa tả trạng thái bâng khuâng, ngỡ ngàng, vừa tả
cử chỉ của người đang nằm trên giường cúi đầu
xuống nhìn vào mặt đất, nhìn vào mông lung
nhớ đất, nhớ người Đó là cái tình Nhưng ở
phần dịch thơ tác giả thêm hai động từ “phủ”,
“rọi” làm cho vị trữ tình của bài thơ trở nên mờ
nhạt và nhiều người nhầm tưởng hai câu này chỉ
là tả cảnh thuần túy
- HS: Lắng nghe
- GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu cuối
- HS: Đọc hai câu cuối
- GV: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tình
Còn hai câu cuối thì sao ?
- HS: Vừa tả cảnh vừa tả tình
- GV: Cảnh và tình được thông qua những từ
ngữ nào ?
- HS: Cảnh (minh, nguyệt), tình (tư cố hương)
- GV: Cử đầu và đề đầu là hành động của ai ?
- HS: Hành động của nhân vật trữ tình
- GV: Hành động này như thế nào?
- HS: Hành động này đối nhau
- GV: Hành động đối nhau ở đây có tác dụng gì
- HS: Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ
của tác giả ?
- HS: Sử dụng động từ chỉ trạng thái
- GV: Việc sử dụng một loạt những động từ đó
có tác dụng gì ?
- HS: Gợi nỗi nhớ quê hương
- GV bình: Nếu như hai câu trên tác giả tả ngoại
cảnh trước nội tâm sau, thì đến đây cảnh và tình,
cử chỉ và tâm trạng đan xen không tách bạch
Hành động ngẩng đầu xuất hiện như một động
tác tất yếu để kiểm nghiệm xem sương hay trăng
Ánh mắt nhà thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ
mặt đất lên bầu trời, từ chỉ thấy được ánh trăng
cho đến thấy được cả vầng trăng Và khi thấy
được vầng trăng cũng cô đơn lạnh lẽo như mình
thì nhân vật trữ tình cúi đầu nhớ cố hương
- GV: Tại sao tác giả nhìn trăng lại nhớ quê
hương ?
- HS: Dựa vào chú thích trả lời
- GV: Nhan đề trong bài thơ là “Tĩnh dạ tứ”,
vậy qua bài thơ tác giả muốn thể hiện điều gì ?
lộ tâm tư, tình cảm
2 Hai câu cuối
“Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.”
- Tác giả vừa tả cảnh (minh, nguyệt), vừa tả tình (tư cố hương)
- Phép đối làm cho câu thơ nhịp nhàng, cân đối
- Sử dụng động từ chỉ trạng thái,
tính chất “ngẩng”, “cúi”, “nhìn”,
“nhớ”.
→ Gợi nỗi buồn nhớ quê hương
=> Tác giả mượn đêm trăng sáng
để bày tỏ tình yêu quê hương da
Trang 8- HS: Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu
nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
* Kết luận (chốt kiến thức): Tác giả mượn đêm
trăng sáng để bày tỏ tình yêu quê hương da diết,
sâu nặng.
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết
nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- GV: Nêu nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ
- HS: Nêu
- GV: Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì về hồn
Lí Bạch ?
- HS: Trả lời
- GV: Cho HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc ghi nhớ
* Kết luận (chốt kiến thức): Phép đối, dùng từ
ngữ giản dị mà tinh luyện để thể hiện tình cảm
nhớ quê, yêu quê hương một cách nhẹ nhàng mà
thấm thía.
diết, sâu nặng
III Tổng kết
* Ghi nhớ/124 SGK
3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ năng bước đầu tập so sánh bản dịch
thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
- GV: Cho HS xác định yêu cầu của bài tập
- HS: Nhận xét hai câu thơ dịch
- GV cho HS thảo luận: Nhận xét về hai câu thơ dịch
- HS thảo luận và trình bày:
+ Hai câu thơ dịch tương đối đầy đủ ý, tình cảm của bài thơ
+ Một số điểm khác:
Lí Bạch không dùng phép so sánh Sương chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của
nhà thơ
Bài thơ ẩn chủ ngữ, không nói rõ là Lí Bạch.
Năm động từ chỉ còn ba Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm cảnh như thế nào ?
* Kết luận (chốt kiến thức): Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ, thể
thơ cổ thể.
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
Tiết 39:
Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
(Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
+ Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
+ Nét độc đáo về tứ thơ
+ Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời
- Kĩ năng:
+ Đọc - hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt
+ Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường
+ Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm
- Thái độ:
Yêu quê hương, trân trọng tình cảm quê hương
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (7’)
* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài
mới
Kiểm tra bài cũ:
- GV: Đọc thuộc bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” Cho biết nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
- HS: Trả lời
Giới thiệu bài mới: Xa quê nhớ quê là chủ đề quen thuộc trong thơ cổ trung
đại phương Đông, nỗi nhớ quê thể hiện qua nỗi sầu của người xa xứ Trong bài “Ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê” nỗi nhớ quê được thể hiện ngay trong lúc tác giả mới
đặt chân về quê nhà.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (8’)
* Mục tiêu của hoạt động: Sơ giản về tác giả Hạ
Tri Chương và tác phẩm.
- GV: Hãy giới thiệu đôi nét khái quát về tác giả
Hạ Tri Chương ?
- HS: Trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Hạ Tri Chương (659-744), đỗ tiến
sĩ năm 695 và 50 năm làm quan dưới thời nhà Đường (Trung
Trang 10- GV: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
- HS: Trình bày
- GV nhấn mạnh: Khi tác giả 86 tuổi ông cáo
quan trở về quê hương, gặp một tình huống bất
ngờ, ngẫu nhiên chứ ông không có ý định làm
thơ
- HS: Lắng nghe
- GV hướng dẫn HS đọc: Chú ý đọc giọng biểu
cảm, cách ngắt nhịp ở câu 1,2,3 là nhịp 4/3 Câu
4 nhịp 2/5 giọng trầm xuống Đọc mẫu và gọi HS
đọc (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu biết về tác giả
và thể thơ cổ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản (20’)
* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được
nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài
thơ Nét độc đáo về tứ thơ Tình cảm quê hương
là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời.
- GV: Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu
- HS: Đọc
- GV: Hai câu đầu tả và kể về ai ? Kể về sự việc
gì ?
- HS: Kể và tả về bản thân tác giả
- GV: Em hiểu như thế nào là giọng quê ?
- HS: Là chất của quê, hồn của quê được biểu
hiện qua giọng nói
- GV: Giọng quê không đổi em hiểu như thế nào?
- HS: Vẫn giữ được bản sắc của quê hương
- GV: Trong hai câu thơ này tác giả sử dụng nghệ
thuật gì ?
- HS: Nghệ thuật đối
- GV: Đối giữa các vế câu trong một câu gọi là
tiểu đối
- HS: Lắng nghe
- GV: Việc sử dụng nghệ thuật đối ở đây có tác
dụng gì ?
- HS: Làm cho câu văn cân đối, nhịp nhàng thể
hiện được quãng thời gian xa quê của tác giả
đồng thời thể hiện sự thay đổi về vóc dáng tuổi
tác và hé mở tình cảm quê hương của nhà thơ
- GV: Em có nhận xét gì về hình ảnh được sử
dụng trong hai câu này ? Những hình ảnh đó có ý
nghĩa gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả
với quê hương ?
- HS: Hình ảnh chi tiết gần gũi có ý nghĩa tượng
Quốc)
2 Tác phẩm Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
3 Đọc, chú thích
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Hai câu đầu (Khai – Thừa)
“Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.”
-> Với nghệ thuật đối, hình ảnh