1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 va tuần 10

18 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Người hướng dẫn Giáo viên: Lê Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 10 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 4/11/ 2019 – đến ngày 9/11 /2019) Thứ Tiết MÔN LỚP TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ Theo ngày Theo PPCT HAI 4/11 1 37 Nvăn 7A6 Cách lập ý của bài văn biểu cảm 2 37 Nvăn 7A5 Cách lập ý[.]

Trang 1

TUẦN 10 / BUỔI CHIỀU (Từ ngày 4/11/ 2019 – đến ngày 9/11 /2019)

CHÚ

Theo

ngày PPCT Theo

HAI

4/11

1 37 Nvăn 7A6 Cách lập ý của bài văn biểu cảm

2 37 Nvăn 7A5 Cách lập ý của bài văn biểu cảm

3

4

5

BA

5/11

1

2

3 38 Nvăn 7A5 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

4

5 38 Nvăn 7A6 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

6/11

1

2

3

NĂM

7/11

1 39 Nvăn 7A6 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

2 40 Nvăn 7A6 Từ trái nghĩa

3 39 Nvăn 7A5 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

4 40 Nvăn 7A5 Từ trái nghĩa

5 5 NGLL 7A5 Chủ điểm tháng 11: Tôn sư trọng đạo

SÁU

8/11

1 10 Sử 6A2 Kiểm tra viết (1 tiết)

2 10 Sử 6A4 Kiểm tra viết (1 tiết)

3 10 Sử 6A3 Kiểm tra viết (1 tiết)

4

5

BẢY

9/11

1 10 Sử 6A1 Kiểm tra viết (1 tiết)

2

3

4

* Ý kiến của tổ trưởng (nếu có):

………

………

GIÁO VIÊN

Lê Thị Vân Anh

Trang 2

TUẦN 10 Tiết 37: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Tìm ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

+ Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

- Kĩ năng:

Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể

- Thái độ:

Hợp tác, yêu thích văn biểu cảm

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, Chuẩn KTKN, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài

mới

Kiểm tra bài cũ:

- GV: Nêu các bước làm bài văn biểu cảm ? Bố cục của bài văn biểu cảm gồm mấy phần ? Nêu nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ?

- HS: Trình bày

Giới thiệu bài mới: Các em đã biết được các bước làm một bài văn biểu cảm

và dàn ý của bài văn Tuy nhiên, bài văn biểu cảm có nhiều cách lập ý khác nhau, vậy

đó là những cách nào ? Để các em hiểu được nội dung này cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu những cách lập ý

(20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết

tìm ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm.

Nhận biết những cách lập ý thường gặp của

bài văn biểu cảm.

- GV: Cho HS đọc đoạn văn 1.

- HS: Đọc

- GV: Việc liên tưởng đến tương lai công

nghiệp hoá đã khơi gợi cho tác giả những

cảm xúc gì về cây tre ?

- HS: Trả lời

I Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm

1 Liên hệ hiện tại với tương lai Đoạn văn/117, 118 SGK:

- Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hoá đã khơi gợi cho tác giả những cảm xúc: gắn bó mật thiết, sự trường tồn của tre trong đời sống, với

Trang 3

- GV: Tác giả đã biểu cảm trực tiếp bằng

những biện pháp nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Cho HS đọc đoạn văn/118 SGK

- HS: Đọc

- GV: Tác giả say mê con gà đất như thế

nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên

cảm xúc gì cho tác giả ?

- HS: Trả lời

- GV: Tác giả bộc lộ cảm xúc bằng cách

nào?

- HS: Trực tiếp

- GV: Cho HS đọc đoạn văn 1/119 SGK.

- HS: Đọc

- GV: Trí tưởng tượng đã giúp người viết

bày tỏ lòng yêu mến như thế nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Người viết đã bày tỏ tình cảm bằng

cách nào ?

- HS: Trực tiếp bộc lộ tình cảm yêu thương

cô giáo

- GV: Cho HS đọc đoạn văn 2/119, 120

SGK

- HS: Đọc

- GV: Việc liên tưởng từ Lũng Cú, cực bắc

của Tổ quốc tới Cà Mau, cực nam Tổ quốc

đã giúp tác giả thể hiện tình cảm gì ?

- HS: Phát biểu

- GV: Cho HS đọc đoạn văn/120, 121 SGK.

- HS: Đọc

- GV: Qua đoạn văn, em thấy sự quan sát

có tác dụng biểu hiện tình cảm như thế nào?

- HS: Liên tưởng phong phú -> Đánh giá

con người

- GV: Khi làm văn biểu cảm, để khơi nguồn

cho mạch cảm xúc, người viết phải làm gì ?

- HS: Phát biểu

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Đọc

* Kết luận (chốt kiến thức): Có 4 cách lập

ý thường gặp: Liên hệ hiện tại với tương

nhân dân (trong tương lai sắt, thép, xi măng)

- Biện pháp biểu cảm trực tiếp : miêu

tả, so sánh, liên tưởng, phân tích

2 Hồi tưởng quá khứ để suy nghĩ về hiện tại

Đoạn văn/118 SGK:  

- Sự say mê con gà đất của tác giả : là một trò chơi tuổi thơ kì diệu, mang màu sắc lung linh của tâm tưởng nhớ nhung

- Hồi tưởng lại quá khứ khơi gợi lên mạch cảm xúc tuổi thơ trở lại, mong manh dễ vỡ; tái sinh niềm vui kì diệu

3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

a. Trí tưởng tượng đã giúp người viết

bày tỏ tình cảm sâu sắc đối với cô giáo, đặc biệt qua những kỉ niệm được gợi lại

b. Việc liên tưởng bắc, nam cho thấy

những cảnh đẹp Tổ quốc Qua đó tác giả bộc lộ tình yêu đất nước, sự hiểu biết, tương lai

4 Quan sát, suy ngẫm Đoạn văn/120, 121 SGK:

Sự quan sát giúp miêu tả chân thực, đúng đắn, qua đó thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

* Ghi nhớ/121 SGK.

Trang 4

lai; Hồi tưởng quá khứ để suy nghĩ về hiện

tại; Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn,

mong ước ; Quan sát, suy ngẫm.

Hoạt động 2: Luyện tập (19’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ

năng vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với

các đề văn cụ thể.

- GV: Cho HS nêu yêu cầu bài tập và đọc

bài tập 1 Hướng dẫn HS thực hành theo

yêu cầu bài tập

- HS: Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Khi lập ý nên

lựa chọn những cách lập ý phù hợp với chủ

đề, với mục đích viết, có thể kết hợp nhiều

cách lập ý bài văn sẽ hay hơn.

II Luyện tập

Bài tập 1: Tập lập ý bài văn biểu cảm cho đề sau:

Đề a : Cảm xúc về vườn nhà.  

- Quan sát, miêu tả khu vườn : diện tích, không gian xung quanh và trong vườn, cây cối, màu sắc,…   

- Sự chăm sóc của em và gia đình.   

- Hồi tưởng : những kỉ niệm đẹp với khu vườn.   

- Liên tưởng tương lai : em mong ước gì với khu vườn này

Đề b : Cảm xúc về con vật nuôi   

- Vẻ ngoài đáng yêu của con vật : màu sắc, hình dáng, điểm nổi bật em thích.  

- Nguồn gốc con vật, đặc thù giống loài.   

- Sự gần gũi, chăm sóc của em và gia đình.   

- Tình cảm của em và hành động của con vật với em

Đề c : Cảm xúc về người thân.   

- Mối quan hệ thân thuộc, ruột thịt với người đó.   

- Vẻ ngoài và phẩm chất với người được

kể.   

- Kỉ niệm với người đó trong quá khứ, sự gắn bó.   

- Suy nghĩ về tương lai, mong ước với người đó

Đề d : Cảm nghĩ về mái trường thân yêu

- Ngôi trường của em trông như thế nào ? Lịch sử hình thành ra sao ?  

- Kỉ niệm của em với bạn bè bên ngôi trường.   

- Suy nghĩ sự đổi thay về cơ sở vật chất,

về các thế hệ dạy và học trong trường Từ

đó thể hiện tình cảm, tâm trạng của em.   

- Sự chăm sóc của tất cả mọi người trong trường và sự quan tâm của nhà nước với ngành giáo dục

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

Trang 5

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh nắm được kiến thức cơ bản của bài học.

- GV: Nêu các cách lập ý của bài văn biểu cảm ?

- HS: Nêu theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Có nhiều cách lập ý khác nhau, có thể kết hợp

nhiều cách lập ý bài văn…

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

**************************

Tiết 38:

Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

(Tĩnh dạ tứ, Lí Bạch)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức:

+ Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lí Bạch + Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

+ Hình ảnh ánh trăng- vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

- Kĩ năng:

+ Đọc - hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

+ Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

+ Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

- Thái độ:

Học sinh biết hợp tác, yêu thích môn học

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh :

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Định hướng học sinh vào nội dung bài mới

Giới thiệu bài mới: Vọng nguyệt hoài hương – trông trăng nhớ quê, là đề tài

phổ biến trong thơ cổ Trung Quốc Vầng trăng đã trở thành biểu tượng quen thuộc, xa quê trăng càng sáng, càng tròn, càng gợi nỗi nhớ quê Bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch đã mang lại cho người đọc những rung cảm sâu xa.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (12’)

* Mục tiêu của hoạt động: Đọc - hiểu bài thơ

với thể thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.

- GV: Nêu đôi nét về tác giả Lí Bạch ?

- GV: Đọc giọng trầm buồn thể hiện nỗi nhớ quê

hương Đọc mẫu

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

- GV: Bài thơ thuộc thể thơ gì ? Căn cứ vào đâu

mà em biết

- HS: Trả lời

* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu biết về tác giả

Lí Bạch và thể thơ cổ thể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản (22’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được

tình quê hương được thể hiện một cách chân

thành, sâu sắc của Lí Bạch Nghệ thuật đối và

vai trò của câu kết trong bài thơ Hình ảnh ánh

trăng - vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ.

- GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần ?

- HS: Phát biểu

- GV: Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu ?

- HS: Tả cảnh ánh trăng, ở đầu giường

- GV: Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ

ngữ nào ?

- HS: minh, quang.

- GV: Những từ đó đã gợi tả ánh trăng như thế

nào ?

- HS: Trăng sáng quá tưởng như mây đang phủ

lên mặt đất

- GV: Nếu thay từ “sàng” bằng từ “trác” ý nghĩa

câu thơ có thay đổi không?

- HS: Thay đổi, “trác” là bàn có nghĩa là tác giả

đang ngồi đọc sách

- GV: Chữ “sàng” cho ta thấy ánh trăng sáng

đầu giường, nghĩa là tác giả đang nằm thao thức

không ngủ được Chữ “nghi” là “ngỡ”, và

“sương” xuất hiện một cách tự nhiên, hợp lí Vì

trăng quá sáng giống như sương là điều có thực

- GV: Hai câu đầu gợi lên vẻ đẹp nào của ánh

trăng ?

- HS: Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng

- GV: Ánh trăng dù có đẹp nhưng vẫn chỉ là đối

tượng cảm nghĩ của chủ thể

- GV: Hai câu thơ đầu chỉ tả cảnh thuần túy hay

còn tả tình ?

- HS: Không chỉ tả cảnh thuần túy mà còn tả

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả (Sgk)

2 Tác phẩm

a Đọc, chú thích

b Thể thơ

Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể)

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Hai câu đầu

“Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương.”

- Trăng được miêu tả: minh, quang.

- Ánh trăng giống như sương phủ trên mặt đất

→ Vẻ đẹp mơ màng, thanh tĩnh của ánh trăng

=> Tác giả dùng ánh trăng để bộc

Trang 7

cảm giác bâng khuâng, ngỡ ngàng.

- GV bình: Từ “nghi” chỉ trạng thái của của

nhân vật trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân

vừa tả trạng thái bâng khuâng, ngỡ ngàng, vừa tả

cử chỉ của người đang nằm trên giường cúi đầu

xuống nhìn vào mặt đất, nhìn vào mông lung

nhớ đất, nhớ người Đó là cái tình Nhưng ở

phần dịch thơ tác giả thêm hai động từ “phủ”,

“rọi” làm cho vị trữ tình của bài thơ trở nên mờ

nhạt và nhiều người nhầm tưởng hai câu này chỉ

là tả cảnh thuần túy

- HS: Lắng nghe

- GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu cuối

- HS: Đọc hai câu cuối

- GV: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tình

Còn hai câu cuối thì sao ?

- HS: Vừa tả cảnh vừa tả tình

- GV: Cảnh và tình được thông qua những từ

ngữ nào ?

- HS: Cảnh (minh, nguyệt), tình (tư cố hương)

- GV: Cử đầu và đề đầu là hành động của ai ?

- HS: Hành động của nhân vật trữ tình

- GV: Hành động này như thế nào?

- HS: Hành động này đối nhau

- GV: Hành động đối nhau ở đây có tác dụng gì

- HS: Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng

- GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ

của tác giả ?

- HS: Sử dụng động từ chỉ trạng thái

- GV: Việc sử dụng một loạt những động từ đó

có tác dụng gì ?

- HS: Gợi nỗi nhớ quê hương

- GV bình: Nếu như hai câu trên tác giả tả ngoại

cảnh trước nội tâm sau, thì đến đây cảnh và tình,

cử chỉ và tâm trạng đan xen không tách bạch

Hành động ngẩng đầu xuất hiện như một động

tác tất yếu để kiểm nghiệm xem sương hay trăng

Ánh mắt nhà thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ

mặt đất lên bầu trời, từ chỉ thấy được ánh trăng

cho đến thấy được cả vầng trăng Và khi thấy

được vầng trăng cũng cô đơn lạnh lẽo như mình

thì nhân vật trữ tình cúi đầu nhớ cố hương

- GV: Tại sao tác giả nhìn trăng lại nhớ quê

hương ?

- HS: Dựa vào chú thích trả lời

- GV: Nhan đề trong bài thơ là “Tĩnh dạ tứ”,

vậy qua bài thơ tác giả muốn thể hiện điều gì ?

lộ tâm tư, tình cảm

2 Hai câu cuối

“Cử đầu vọng minh nguyệt,

Đê đầu tư cố hương.”

- Tác giả vừa tả cảnh (minh, nguyệt), vừa tả tình (tư cố hương)

- Phép đối làm cho câu thơ nhịp nhàng, cân đối

- Sử dụng động từ chỉ trạng thái,

tính chất “ngẩng”, “cúi”, “nhìn”,

“nhớ”.

→ Gợi nỗi buồn nhớ quê hương

=> Tác giả mượn đêm trăng sáng

để bày tỏ tình yêu quê hương da

Trang 8

- HS: Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu

nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê

* Kết luận (chốt kiến thức): Tác giả mượn đêm

trăng sáng để bày tỏ tình yêu quê hương da diết,

sâu nặng.

Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- GV: Nêu nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ

- HS: Nêu

- GV: Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì về hồn

Lí Bạch ?

- HS: Trả lời

- GV: Cho HS đọc ghi nhớ

- HS: Đọc ghi nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Phép đối, dùng từ

ngữ giản dị mà tinh luyện để thể hiện tình cảm

nhớ quê, yêu quê hương một cách nhẹ nhàng mà

thấm thía.

diết, sâu nặng

III Tổng kết

* Ghi nhớ/124 SGK

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh có kĩ năng bước đầu tập so sánh bản dịch

thơ và phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

- GV: Cho HS xác định yêu cầu của bài tập

- HS: Nhận xét hai câu thơ dịch

- GV cho HS thảo luận: Nhận xét về hai câu thơ dịch

- HS thảo luận và trình bày:

+ Hai câu thơ dịch tương đối đầy đủ ý, tình cảm của bài thơ

+ Một số điểm khác:

Lí Bạch không dùng phép so sánh Sương chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của

nhà thơ

Bài thơ ẩn chủ ngữ, không nói rõ là Lí Bạch.

Năm động từ chỉ còn ba Bài thơ còn cho ta biết tác giả ngắm cảnh như thế nào ?

* Kết luận (chốt kiến thức): Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ, thể

thơ cổ thể.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết 39:

Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức:

+ Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương

+ Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

+ Nét độc đáo về tứ thơ

+ Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời

- Kĩ năng:

+ Đọc - hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt

+ Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường

+ Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

- Thái độ:

Yêu quê hương, trân trọng tình cảm quê hương

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, giáo án

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (7’)

* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài

mới

Kiểm tra bài cũ:

- GV: Đọc thuộc bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” Cho biết nội dung

và nghệ thuật của bài thơ

- HS: Trả lời

Giới thiệu bài mới: Xa quê nhớ quê là chủ đề quen thuộc trong thơ cổ trung

đại phương Đông, nỗi nhớ quê thể hiện qua nỗi sầu của người xa xứ Trong bài “Ngẫu

nhiên viết nhân buổi mới về quê” nỗi nhớ quê được thể hiện ngay trong lúc tác giả mới

đặt chân về quê nhà.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (33’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (8’)

* Mục tiêu của hoạt động: Sơ giản về tác giả Hạ

Tri Chương và tác phẩm.

- GV: Hãy giới thiệu đôi nét khái quát về tác giả

Hạ Tri Chương ?

- HS: Trả lời

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

Hạ Tri Chương (659-744), đỗ tiến

sĩ năm 695 và 50 năm làm quan dưới thời nhà Đường (Trung

Trang 10

- GV: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?

- HS: Trình bày

- GV nhấn mạnh: Khi tác giả 86 tuổi ông cáo

quan trở về quê hương, gặp một tình huống bất

ngờ, ngẫu nhiên chứ ông không có ý định làm

thơ

- HS: Lắng nghe

- GV hướng dẫn HS đọc: Chú ý đọc giọng biểu

cảm, cách ngắt nhịp ở câu 1,2,3 là nhịp 4/3 Câu

4 nhịp 2/5 giọng trầm xuống Đọc mẫu và gọi HS

đọc (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu biết về tác giả

và thể thơ cổ thể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh thấy được

nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài

thơ Nét độc đáo về tứ thơ Tình cảm quê hương

là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời.

- GV: Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu

- HS: Đọc

- GV: Hai câu đầu tả và kể về ai ? Kể về sự việc

gì ?

- HS: Kể và tả về bản thân tác giả

- GV: Em hiểu như thế nào là giọng quê ?

- HS: Là chất của quê, hồn của quê được biểu

hiện qua giọng nói

- GV: Giọng quê không đổi em hiểu như thế nào?

- HS: Vẫn giữ được bản sắc của quê hương

- GV: Trong hai câu thơ này tác giả sử dụng nghệ

thuật gì ?

- HS: Nghệ thuật đối

- GV: Đối giữa các vế câu trong một câu gọi là

tiểu đối

- HS: Lắng nghe

- GV: Việc sử dụng nghệ thuật đối ở đây có tác

dụng gì ?

- HS: Làm cho câu văn cân đối, nhịp nhàng thể

hiện được quãng thời gian xa quê của tác giả

đồng thời thể hiện sự thay đổi về vóc dáng tuổi

tác và hé mở tình cảm quê hương của nhà thơ

- GV: Em có nhận xét gì về hình ảnh được sử

dụng trong hai câu này ? Những hình ảnh đó có ý

nghĩa gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả

với quê hương ?

- HS: Hình ảnh chi tiết gần gũi có ý nghĩa tượng

Quốc)

2 Tác phẩm Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

3 Đọc, chú thích

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Hai câu đầu (Khai – Thừa)

“Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.”

-> Với nghệ thuật đối, hình ảnh

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w