1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 tuần 120

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trường học Trường THCS Thị Trấn Trần Văn Thời
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Trần Văn Thời
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 20 Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án Ngữ văn 7 TUẦN 20 Tiết 77 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức + Khái niệm tục ngữ[.]

Trang 1

TUẦN 20:

Tiết 77: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Khái niệm tục ngữ.

+ Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

- Kĩ năng:

+ Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

+ Vận dụng ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

- Thái độ:

Yêu thích và vận dụng những kinh nghiệm của nhân dân vào đời sống

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

- GV: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Để các em hiểu được nội dung này cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

- HS: Theo dõi. HS: Theo dõi.D

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

khái niệm về tục ngữ.

- GV: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét Yêu cầu HS xem và học SGK,

tr 3, 4

- HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản : đọc rõ ràng,

ngắt nhịp ở các vế trong câu

- HS: Nghe hướng dẫn Đọc văn bản

- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm về tục ngữ

(SGK/tr3, 4)

2 Đọc văn bản

3 Tìm hiểu chú thích

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Theo dõi

- GV: Em có thể chia các câu tục ngữ thành mấy

nhóm, đặt tên cho từng nhóm ?

- HS: Có hai nhóm là tục ngữ về thiên nhiên và

tục ngữ về lao động sản xuất

* Kết luận (chốt kiến thức): Tục ngữ là những

câu nói dân gian ngắn gọn, thể hiện những

kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (26’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức

nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

- GV cho HS đọc câu 1.

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Em có nhận xét gì về cách gieo vần trong

câu này ?

- HS: Gieo vần đối xứng

- GV: Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt ?

- HS: Sử dụng từ trái nghĩa

- GV: Câu tục ngữ này có nội dung gì ?

- HS: Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất

ngắn

- GV: Câu tục ngữ để lại bài học gì ?

- HS: Kinh nghiệm về thời gian theo mùa

- GV cho HS đọc câu 2

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Cách giao vần trong câu này có gì khác so

với câu trên ?

- HS: Gieo vần giữa hai vế

- GV: Dựa vào đâu chúng ta có thể biết được

nắng, mưa ?

- HS: Dựa vào sao

- GV: Câu tục ngữ này để lại bài học kinh

nghiệm nào ?

- HS: Dự báo thời tiết qua việc quan sát các vì

sao

- GV cho HS đọc câu 3

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Câu tục ngữ này có mấy vế và có nội dung

gì ?

- HS: Trình bày

- GV cho HS đọc câu 4

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Câu tục ngữ gieo vần ở những tiếng nào ?

- HS: Gieo vần: lo – bò.

- GV: Dựa vào hiện tượng nào biết được thời

tiết?

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Tục ngữ về thiên nhiên

Câu 1: Đêm tháng năm

Ngày tháng mười…

Từ trái nghĩa: đêm ngày, sáng -tối.

- Đêm tháng năm và ngày tháng mười (âm lịch) rất ngắn, cần chủ động sắp xếp thời gian, công việc cho hợp lí

→ Kinh nghiệm về thời gian theo mùa

Câu 2: Mau sao…

→ Kinh nghiệm về dự báo thời tiết qua sao Cần chủ động sắp xếp công việc, tránh rủi ro

Câu 3: Ráng mỡ gà,

Có bão dựa vào lúc chiều tà có mây màu mỡ gà

→ Cần chủ động giữ gìn nhà cửa

Câu 4 : Tháng bảy kiến

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Hiện tượng kiến di chuyển từ chỗ thấp lên

cao vào tháng 7 âm lịch sẽ có lụt

- GV: Sự việc đó giúp chúng ta điều gì ?

- HS: Chủ động giữ gìn nhà cửa

- GV cho HS đọc câu 5

- GV: Cách gieo vần trong câu này có gì đặc

biệt?

- HS: Tấc – tấc

- GV: Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào ?

- HS: Giá trị một tấc đất bằng một tấc vàng

- GV: Câu tục ngữ để lại bài học kinh nghiệm

gì?

- HS: Cần coi trọng đất đai

- GV cho HS đọc câu 6

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Cho biết nghệ thuật được sử dụng trong

câu này ?

- HS: Phép liệt kê

- GV: Nội dung câu tục ngữ này là gì ?

- HS: Khẳng định lợi ích thứ tự các nghề : nuôi

cá, làm vườn, làm ruộng

- GV cho HS đọc câu 7

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Cho biết nghệ thuật và nội dung của câu

tục ngữ ?

- HS: Phép liệt kê Khẳng định thứ tự quan trọng

của các yếu tố: nước, phân, cần, giống đối với

nghề nông

- GV cho HS đọc câu 8

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Câu tục ngữ có nội dung gì ?

- HS: Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là cày bừa,

cuốc xới

- GV: Thời vụ và đất đai là hai yếu tố quan trọng

của nhà nông

- HS: Nghe và nhớ

* Kết luận (chốt kiến thức): Tục ngữ là những

câu nói dân gian ngắn gọn, thể hiện những

kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Thường

sử dụng các biện pháp nghệ thuật như liệt kê,

từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa,

Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

nội dung và nghệ thuật của những câu tục ngữ

trong bài học

Dự báo thời tiết qua hiện tượng kiến di chuyển từ chỗ thấp lên cao vào tháng 7 âm lịch sẽ có lụt

→ Chủ động giữ gìn nhà cửa

2 Tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 5 : Tấc đất tấc vàng.

- Gieo vần : tấc – tấc

- Giá trị một tấc đất bằng một tấc vàng

→ Cần coi trọng đất đai trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng đất

có hiệu quả

Câu 6 : Nhất canh…

- Liệt kê : trì, viên, điền

→ Khẳng định lợi ích thứ tự các nghề: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

Câu 7 : Nhất thì…

- Liệt kê các yếu tố: nước, phân, cần, giống

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố: nước, phân, cần, giống đối với nghề nông nghiệp

→ Đảm bảo 4 yếu tố mang đến một mùa bội thu

Câu 8 : Nhất thì, nhì thục.

Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là cày bừa, cuốc xới

→ Thời vụ và đất đai là hai yếu tố quan trọng của nhà nông

III Tổng kết

* Ghi nhớ/5 SGK

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

.- GV: Nêu đặc sắc nghệ thuật và nội dung của

những câu tục ngữ ?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, kết luận Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn

* Kết luận (chốt kiến thức): Những câu tục ngữ

trong bài học thể hiện kinh nghiệm về thiên

nhiên và lao động sản xuất; thông qua nhiều

hình thức nghệ thuật khác nhau

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung cơ bản của bài học.

Yêu thích và vận dụng những kinh nghiệm của nhân dân vào đời sống.

- GV: Khái niệm tục ngữ ? Nội dung ghi nhớ ?

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức):

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn phản ánh kinh nghiệm sống ở nghiều lĩnh vực của ông cha ta Bài học thể hiện hai nội dung là những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ; thông qua nhiều hình thức nghệ thuật khác nhau.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết 78: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà Mau

- Kĩ năng:

Đọc - hiểu, phân tích các bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà Mau

- Thái độ:

Yêu quý văn chương địa phương và con người Cà Mau

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, Sách Ngữ văn địa phương; giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Kiểm tra bài cũ và hướng học sinh vào nội dung bài

mới

Kiểm tra bài cũ:

- GV: Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và về lao động sản xuất? Phân tích một câu tục ngữ mà em thích nhất ?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

Giới thiệu bài mới: Ở HKI các em đã được học ca dao, dân ca với nhiều chủ

đề như: Tình cảm gia đình, Tình yêu quê hương Tiết học hôm nay cô giới thiệu với các em những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người ở địa phương Cà Mau.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu chung (14’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh đọc và biết

sơ lược nội dung những bài ca dao thuộc chủ đề

tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà

Mau.

- GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- HS: Đọc văn bản

- GV: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích/SGK

- HS: Tìm hiểu chú thích

* Kết luận (chốt kiến thức): Đọc lưu loát và

I Tìm hiểu chung

1 Đọc văn bản

2 Chú thích

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

biết sơ lược nội dung các văn bản.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu được

nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật những bài ca dao

thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con

người Cà Mau.

- GV: Cho học sinh đọc bài 1

- HS: Đọc văn bản 1

- GV: Trong bài ca dao thứ nhất có những hình

ảnh nào được nhắc đến ?

- HS: Trình bày

- GV: Những hình ảnh này nói lên điều gì ?

- HS: Thiên nhiên của vùng đất Cà Mau thật trù

phú

- GV: Cho học sinh đọc bài 2

- HS: Đọc văn bản 2

- GV: Trong bài ca dao thứ 2 có những tên địa

danh nào ?

- HS: Năm Căn, Ông Trang, Viên An

- GV: Những địa danh ấy gắn liền với đặc trưng

nào của quê hương ?

- HS: Phát biểu

- GV: Nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca

dao ?

- HS: Nêu

- GV: Qua đó đã thể hiện ý chí của người dân

nơi đây như thế nào ? (Gợi ý: qua câu cuối).

- HS: Ý chí quyết tâm không lay chuyển của

người Cà Mau đối với quê hương

- GV: Cho học sinh đọc bài 3

- HS: Đọc văn bản 3

- GV: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp nhân

dân ta đã thể hiện tình cảm gì qua bài ca dao thứ

3 ?

- HS: Niềm tự hào, ý chí quyết tâm bảo vệ quê

hương, đất nước

- GV: Qua đó em có suy nghĩ gì về con người,

quê hương mình ?

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Nội dung ca người tình yêu, quê hương đất

nước con người ,

- Nghệ thuật: , đa dạng, phong phú.

Hoạt động 3 Tổng kết nội dung bài học (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao

trên.

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

Bài 1

- chim kêu như hát bội

- cá lội vàng

- khỉ khọt trên bưng

- dưới sông

→ Cà Mau là vùng đất mới hoang

sơ, trù phú

Bài 2

- Năm Căn hết đước

- Ông Trang hết cá

- Viên An hết rừng

→ Ý chí quyết tâm không lay chuyển của người Cà Mau đối với quê hương

Bài 3

- Trường kì kháng chiến ngày lần Tây thua

→ Ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương, đất nước

III Tổng kết

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

.- GV: Nêu đặc sắc nghệ thuật và nội dung của

những bài ca dao?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, kết luận Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Nghe và thực hiện theo hướng dẫn

* Kết luận (chốt kiến thức): Những câu ca dao

là những câu nói dân gian kết hợp lời và nhạc để

diễn tả nội tâm con người

* Ghi nhớ/28 SGK.

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung cơ bản của bài học.

Yêu thích và sưu tầm những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người ở địa phương.

- GV: Cho học sinh đọc một số bài ca dao đã sưu tầm

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức):

Tìm hiểu các văn bản thuộc văn học địa phương có nội dung ngợi ca quê hương, đất nước, con người, Yêu thích và sưu tầm những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người ở địa phương.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tiết 79, 80: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Khái niệm văn bản nghị luận

+ Nhu cầu nghị luận trong đời sống

+ Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

- Thái độ:

Yêu thích văn nghi luận

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới

Trong cuộc sống, các em thường gặp các vấn đề và kiểu câu hỏi như: Vì sao em

đi học? Vì sao con người cần có bạn bè? Gặp những trường hợp như thế, các em trả lời như thế nào và bằng kiểu văn bản nào? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (84’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận (44’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh bước đầu

hiểu được khái niệm văn bản nghị luận Nhu cầu

nghị luận trong đời sống Những đặc điểm

chung của văn bản nghị luận.

- GV: Trong cuộc sống, em có thường gặp các

vấn đề và kiểu câu hỏi dưới đây không ?

+ Vì sao em đi học ?

+ Vì sao con người cần có bạn bè ?

+ Theo em, thế nào là sống đẹp ?

+ Hút thuốc lá tốt hay xấu, lợi hay hại ?

- HS: Theo dõi

- GV: Gặp những trường hợp như thế, em có trả

lời bằng các kiểu văn bản đã học hay không ?

I Nhu cầu nghị luận và văn nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Giải thích như thế nào ?

- HS: Không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã

học mà phải dùng lí lẽ và dẫn chứng để lập luận

cho sáng rõ để thuyết phục người nghe

- GV: Để trả lời cho những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản

nào ? Hãy kể vài một kiểu văn bản mà em biết ?

- HS: Các bài trả lời trên báo chí Các bài xã

luận

- GV: Đó chính là nhu cầu nghị luận

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Cho HS đọc văn bản

- HS: Đọc văn bản

- GV: Văn bản trên có nội dung gì ?

- HS: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và

biện pháp yêu cầu chống nạn thất học sau Cách

mạng tháng Tám 1945

- GV: Bác viết văn bản này nhằm mục đích gì ?

- HS: Xác lập cho mọi người quan điểm, tư

tưởng, ý thức chống nạn thất học

- GV: Văn bản đã thể hiện ý kiến nào của Bác ?

- HS: Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống

nạn thất học

- GV cho HS thảo luận (2’): Ý kiến ấy được thể

hiện qua những luận điểm nào ?

- HS: Thảo luận và trình bày (Tìm luận điểm và

câu văn mang luận điểm)

- GV: Nhấn mạnh - Luận điểm 1: Sự cần thiết

… (“Một trong những công việc phải thực hiện

cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.”)

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Trong luận điểm 1 có những lí lẽ nào ?

- HS: Nêu lí lẽ

- GV: Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng thuyết

phục nào ?

- HS trình bày:

+ Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không

muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị

+ Số người Việt Nam thất học so với số người

Trong cuộc sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng ý kiến, các bài xã luận, trả lời trên báo,

2 Thế nào là văn nghị luận ?

Văn bản: Chống nạn thất học

(Hồ Chí Minh)

a Nội dung: Nêu thực trạng thất

học của nhân dân ta và biện pháp yêu cầu chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám 1945

b Mục đích: Xác lập cho mọi

người quan điểm, tư tưởng, ý thức học tập (chống nạn thất học)

c Ý kiến: Kêu gọi mọi người

cùng tham gia chống nạn thất học

d Hệ thống luận điểm

- Luận điểm 1: Sự cần thiết phải nâng cao dân trí.

- Lí lẽ :

+ Xưa, dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp

+ Hầu hết người Việt Nam mù chữ, đất nước không tiến bộ được + Nay, muốn xây dựng nước nhà thì mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí

- Dẫn chứng:

+ Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị

+ Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

trong nước là 95 phần trăm

- GV cho HS thảo luận (2’): Tìm luận điểm 2 ?

- HS: Thảo luận và trình bày (Tìm luận điểm và

câu văn mang luận điểm)

- GV nhấn mạnh: Luận điểm 2: Kêu gọi mọi

người cùng chống nạn thất học “Mọi người Việt

Nam biết viết chữ Quốc Ngữ”.

- GV: Luận điểm đó được thể hiện bằng những

lí lẽ nào ?

- HS: Nêu lí lẽ

- GV: Những lí lẽ đó được thuyết phục bằng

những bằng chứng nào ?

- HS trình bày:

+ Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng

bào thất học trong những năm qua

+ Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh

bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn

người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà

giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ

- GV: Văn bản này ra đời có ý nghĩa gì ?

- HS: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp phần

chống giặc dốt sau CMT8 1945

- GV: Với hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng

trên, vấn đề chống nạn thất học Bác Hồ đưa ra

đã thuyết phục được người nghe chưa ?

- HS: Đã thuyết phục người nghe, xác lập cho

người đọc một tư tưởng

- GV: Muốn thế thì văn nghị luận cẩn có những

đặc điểm nào ?

- HS: Luận điểm rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, dẫn

chứng cụ thể

- GV: Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn

nghị luận đặt ra nhằm mục đích gì ?

- HS: Giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc

sống

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS đọc

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Để làm rõ một vấn đề được nêu ra – luận

điểm: cần có lí lẽ và dẫn chứng – mới thuyết

phục được người đọc, người nghe

- Lưu ý:

+ Lí lẽ phải chính xác, sắc bén.

+ Dẫn chứng phải tiêu biểu, phù hợp với luận

điểm nêu ra.

phần trăm

- Luận điểm 2: Bác kêu gọi mọi người cùng chống nạn thất học

- Lí lẽ :

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết

+ Phụ nữ càng cần phải học

- Dẫn chứng

+ Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua

+ Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo,

- Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan

trọng, to lớn, góp phần đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945

* Ghi nhớ/9 SGK.

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w