1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 7 tuần 34

8 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 7 tuần 34: Văn bản báo cáo
Trường học Trường THCS Thị Trấn Trần Văn Thời
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Trần Văn Thời
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS thị trấn Trần Văn Thời Giáo án Ngữ văn 7 TUẦN 34 Tiết 133 VĂN BẢN BÁO CÁO I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức Đặc điểm văn bản báo cáo hoàn cảnh, mục đích yêu cầu, n[.]

Trang 1

TUẦN 34:

Tiết 133: VĂN BẢN BÁO CÁO

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

Đặc điểm văn bản báo cáo : hoàn cảnh, mục đích yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này

- Kĩ năng:

+ Nhận biết văn bản báo cáo

+ Viết văn bản báo cáo đúng quy cách

+ Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo

- Thái độ:

Có ý thức tìm hiểu để biết làm văn bản báo cáo đúng quy cách

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học ;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo ;

- Năng lực thẩm mĩ ;

- Giao tiếp và hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu tham khảo khác

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới.

- GV: Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu văn bản đề nghị Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về văn bản Báo cáo đó cũng là loại văn bản thường dùng để hiểu biết, vận dụng và biết trình bày cho đúng với quy cách của loại văn bản hành chính này.

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm của văn bản báo

cáo (18’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh biết được đặc

điểm văn bản báo cáo

- GV: Đọc các văn bản 1&2/133,134 SGK (Dùng

bảng phụ - hai văn bản trong SGK)

- HS: Đọc, quan sát bảng phụ

- GV: Viết báo cáo để làm gì ?

- HS trình bày

- GV: Văn bản báo cáo có gì đáng chú ý về nội dung

và hình thức trình bày ?

- HS: Về hình thức, phải đúng mẫu, sáng sủa, rõ ràng

I Đặc điểm của văn bản báo cáo

1 Đọc, tìm hiểu các văn bản (sgk/ 133,134)

- Về mục đích: để trình bày tình hình, sự việc và các kết quả đã làm được của một cá nhân hay một tập thể

- Về yêu cầu:

+ Về nội dung, phải nêu rõ:

Trang 2

- GV: Em đã từng viết báo cáo chưa ? Hãy dẫn ra một

số tình huống

- HS: Tình huống: Viết khi sơ kết, tổng kết một

phong trào thi đua hoặc một đợt hoạt động, công tác

nào đó

- GV: Gọi HS đọc và trả lời ở mục I.3/134.135 SGK

- HS: Đọc và trả lời - Các tình huống:

a Viết đề nghị

b Viết báo cáo

c Viết đơn xin nhập học

* Kết luận (chốt kiến thức): Báo cáo thường là

những bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và

các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể.

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách làm một văn bản báo

cáo (13’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết cách

làm loại văn bản báo cáo.

- GV: Nhắc HS đọc lại hai văn bản trên

- HS: Đọc

- GV: Xem các mục của hai văn bản trên được trình

bày theo thứ tự nào ?

- HS: Phát hiện và nêu

- GV: Cho HS thảo luận nhóm: Cả hai văn bản trên

có những điểm gì giống nhau và khác nhau ? (Báo cáo

với ai ? Ai báo cáo ? Báo cáo về vấn đề gì ? Báo cáo

để làm gì ?)

- HS: Thảo luận và trình bày:

+ Báo cáo với cấp trên

+ Người cấp dưới báo cáo

+ Báo cáo về những việc được giao và tình hình thực

hiện, kết quả thực hiện

+ Báo cáo để cấp trên biết hiệu quả, kết quả của việc

làm, phong trào,

- GV: Nêu điểm chung của hai văn bản trên ?

- HS: Trình bày

- GV: Cho HS đọc dàn mục của văn bản báo cáo

(SGK/135)

- HS: Đọc

- GV: Khi viết văn bản báo cáo cần lưu ý những điều

gì ?

- HS: Trình bày như mục II.3/135, 136 sgk

- GV lưu ý HS: Báo cáo là loại văn bản khá thông

dụng trong đời sống hằng ngày Có các loại báo cáo

định kì (tuần, tháng, quý, nửa năm, 1 năm, ) và báo

cáo đột xuất về các vụ việc, sự kiện xảy ra ngoài ý

muốn chủ quan của con người như bão lụt, cháy nổ,

tai nạn giao thông,

Ai viết, ai nhận, nhận về việc gì và kết quả ra sao + Về hình thức, phải đúng mẫu, sáng sủa, rõ ràng

2 Xác định tình huống viết báo cáo: Tình huống b

II Cách làm văn bản báo cáo

1 Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo

2 Dàn mục một văn bản báo cáo (SGK/135)

3 Lưu ý (SGK/135)

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/136 SGK.

- HS: Đọc theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Hình thức báo cáo giống

nhau nhưng nội dung từng báo cáo khác nhau.

Hoạt động 3 Luyện tập (10’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết và có

kĩ năng nhận diện, trình bày một văn bản báo cáo.

- GV: Gọi HS đọc bài tập 1/136 SGK

- HS: Đọc

- GV: Xác định yêu cầu bài tập 1/136 SGK

- HS: Xác định và trình bày

- GV: Gọi HS đọc bài tập 2/136 SGK

- HS: Đọc

- GV: Xác định yêu cầu bài tập 2/136 SGK

- HS: Xác định và trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức): Hiểu kiến thức để làm

bài tập về văn bản báo cáo.

* Ghi nhớ/136 SGK.

III Luyện tập

1/136 SGK

2/136 SGK Nêu và phân

tích các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung bài học.

- GV: Nêu đặc điểm của văn bản báo cáo ?

- HS: Nêu

- GV: Trình bày thể thức một báo cáo

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Hiểu hoàn cảnh, mục đích, nội dung và cách làm văn bản báo cáo.

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm:

… ………

… ………

… ………

Trang 4

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm

+ Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

- Kĩ năng:

+ Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học

+ Làm bài văn biểu cảm và nghị luận

- Thái độ:

Nghiêm túc, tích cực trong học tập

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học ;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo ;

- Năng lực thẩm mĩ ;

- Giao tiếp và hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu tham khảo khác

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới.

- GV: Để các em nắm vững hơn kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận, tiết học này cô hướng dẫn các em Ôn tập Tập làm văn.

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (41’)

Hoạt động 1 Ôn tập văn biểu cảm (21’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hệ thống kiến

thức về văn biểu cảm.

- GV: Học kì I các em đã học những bài văn

xuôi biểu cảm nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Trong những bài trên, em thích nhất bài

nào ? Vì sao em thích ?

- HS: Phát biểu độc lập

- GV: Văn biểu cảm có những đặc điểm gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự

trong bài văn biểu cảm ?

- HS: Trình bày

- GV: Muốn bày tỏ tình thương, lòng ngưỡng

I Văn biểu cảm

1 Các bài văn văn xuôi biểu cảm

- Một thứ quà của lúa non : Cốm

- Sài Gòn tôi yêu

- Mùa xuân của tôi

2 Đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

- Tình cảm có thể biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp qua biện pháp tượng trưng, ẩn dụ

3 Vai trò của yếu tố miêu tả và tự

sự trong bài văn biểu cảm

Miêu tả và tự sự nhằm gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật,

hiện tượng em phải nêu lên được những điều

gì của con người, sự vật, hiện tượng đó ?

- HS: Phải nêu lên được tính cách, hành động,

hình dáng, đặc điểm… của con người, sự vật,

hiện tượng đó

- GV: Ngôn ngữ biểu cảm phải sử dụng các

phương tiện tu từ như thế nào ?

- HS: Trình bày và lấy ví dụ ở các bài Mùa

xuân của tôi, Sài Gòn tôi yêu.

* Kết luận (chốt kiến thức): văn bản biểu

cảm có đặc điểm là tập trung biểu đạt một

tình cảm chủ yếu Tình cảm có thể biểu hiện

trực tiếp hoặc gián tiếp qua biện pháp tượng

trưng, ẩn dụ Muốn bày tỏ tình thương, lòng

ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người,

sự vật, hiện tượng ta phải nêu lên được tính

cách, hành động, hình dáng, đặc điểm… của

con người, sự vật, hiện tượng đó.

Hoạt động 2 Ôn tập văn nghị luận (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hệ thống kiến

thức về văn nghị luận.

- GV: Học kì II, em đã học những bài văn

nghị luận nào ?

- HS: Trình bày

- GV cho HS thảo luận (3’): Trong đời sống,

trên báo chí, trong SGK, em thấy văn nghị

luận xuất hiện trong những trường hợp nào,

dưới dạng những bài gì ? Nêu một số ví dụ ?

- HS: Thảo luận và trình bày

- GV: Những yếu tố cơ bản trong bài văn nghị

luận ?

- HS trình bày:

+ Luận điểm ;

+ Luận cứ ;

+ Phương pháp lập luận

- GV: Trong những yếu tố trên, yếu tố nào là

quan trọng nhất ? Vì sao ?

- HS: Luận điểm là yếu tố quan trọng vì nó

giữ vai trò là linh hồn của bài viết

- GV: Luận điểm là gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 trang 140 SGK

- HS: Đọc theo yêu cầu

- GV: Em hãy xác định câu mang luận điểm

trong những câu trên và giải thích tại sao ?

4 Muốn bày tỏ tình thương, lòng

ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng ta phải nêu lên được tính cách, hành động, hình dáng, đặc điểm… của con người, sự vật, hiện tượng đó

II Văn nghị luận

1 Các văn bản nghị luận đã học

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Ý nghĩa văn chương

2 Những trường hợp dùng văn nghị luận thường gặp

3 Yếu tố cơ bản trong bài văn nghị luận:

- Luận điểm

- Luận cứ

- Phương pháp lập luận -> Luận điểm là linh hồn của bài viết

4 Luận điểm, câu mang luận điểm:

- Khái niệm luận điểm

- Câu mang luận điểm: Câu a, d -> Luận điểm thường có hình thức

Trang 6

- HS: Trả lời.

- GV: Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5 trang 140 SGK

- HS: Đọc

- GV: Nói như trên có đúng không ?

- HS: Không đúng

- GV: Như vậy để làm được bài văn chứng

minh, ngoài luận điểm, dẫn chứng còn phải

chú ý thêm điều gì ?

- HS: Cần chú ý lí lẽ, lập luận

- GV: Yêu cầu HS đọc câu 6 từ đó rút ra

điểm khác nhau giữa nhiệm vụ giải thích và

chứng minh ?

- HS: Thực hiện và trả lời theo câu hỏi

* Kết luận (chốt kiến thức): Nhớ được hai

kiểu văn bản nghị luận đã học là chứng minh

và giải thích.

câu trần thuật với từ “là” hoặc có khi nêu lên phẩm chất, tính chất, truyền thông nào đó

5 Yêu cầu cần thiết khi làm bài văn chứng minh

Để làm được bài văn chứng

minh, ngoài luận điểm, dẫn chứng còn phải chú ý lí lẽ, lập luận

6 So sánh điểm khác nhau giữa nhiệm vụ giải thích và chứng minh

- Giải thích để người đọc hiểu rõ các

tư tưởng, đạo lí… nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm

- Chứng minh nhằm chứng tỏ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (3’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung bài học.

- GV: Nhắc lại nội dung vừa ôn tập

- HS: Trình bày

* Kết luận (chốt kiến thức):

- Ôn luyện kiến thức đã học về các kiểu văn bản.

- Chuẩn bị tiết sau bài: Ôn tập Tiếng Việt (tt).

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm:

… ………

… ………

… ………

Trang 7

Tiết 136: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Các phép biến đổi câu

+ Các phép tu từ cú pháp

- Kĩ năng: Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép tu từ cú pháp.

- Thái độ: Nghiêm túc, chủ động trong học tập.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học ;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo ;

- Năng lực thẩm mĩ ;

- Giao tiếp và hợp tác

II Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học

- Giáo viên: SGK, SGV, Chuẩn KTKN, giáo án, tài liệu tham khảo khác

- Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi

III Tổ chức hoạt động học của học sinh: (45’)

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động): (1’)

* Mục tiêu của hoạt động: Hướng học sinh vào nội dung bài mới.

- GV: Để nắm chắc và hệ thống phần kiến thức đã học phần Tiếng Việt Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em Ôn tập Tiếng Việt (tt).

- HS: Theo dõi

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (39’)

Hoạt động 1 Ôn các phép biến đổi câu (20’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

các phép biến đổi câu.

- GV: Nhắc lại khái niệm câu rút gọn ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Nhắc lại tác dụng của việc rút gọn câu ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Cho ví dụ về rút gọn câu ?

- HS: Nêu ví dụ

- GV: Nhắc lại đặc điểm của trạng ngữ ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Nhắc lại công dụng của trạng ngữ được

thêm vào trong câu?

- HS: Nhắc lại

- GV: Nhắc lại khái niệm dùng cụm C - V để mở

rộng câu ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Cho ví dụ về các trường hợp dùng cụm C

-V để mở rộng câu ?

- HS: Nêu ví dụ

I Các phép biến đổi câu

1 Câu rút gọn

a Khái niệm (sgk/15)

b Tác dụng (sgk/16)

Ví dụ:

- Bao giờ Nam đi về quê ?

- Ngày mai.

2 Mở rộng câu

a Thêm trạng ngữ cho câu

- Đặc điểm (sgk/139) + Nội dung:

+ Hình thức:

- Công dụng (sgk/146)

b Dùng cụm C - V để mở rộng câu

- Khái niệm (Ghi nhớ/68 sgk)

- Các trường hợp dùng cụm C - V

để mở rộng câu (Ghi nhớ/69 sgk)

3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Trang 8

- GV: Thế nào là câu chủ động, câu bị động ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động là gì ?

- GV: Các cách chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động ?

- HS: Nêu 2 cách

- GV: Cho ví dụ

- HS: Nêu ví dụ

* Kết luận (chốt kiến thức): Cần nắm các phép

biến đổi câu: Câu rút gọn, Mở rộng câu, Chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động.

Hoạt động 2 Các phép tu từ cú pháp (19’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết

các phép tu từ cú pháp

- GV: Nhắc lại khái niệm điệp ngữ ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Có mấy dạng điệp ngữ, hãy nêu tên ?

- HS: Trình bày

- GV: Cho ví dụ về các dạng điệp ngữ

- HS: Nêu ví dụ

- GV: Nhắc lại khái niệm về phép liệt kê ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Nhắc lại tác dụng phép liệt kê?

- HS: Nhắc lại

- GV: Các phép liệt kê ?

- HS: Trình bày

- GV: Cho ví dụ về phép liệt kê

- HS: Nêu ví dụ

Kết luận (chốt kiến thức): Các phép tu từ cú

pháp: Điệp ngữ, Liệt kê,

a Khái niệm (sgk/57)

- Câu chủ động

- Câu bị động

b Mục đích (sgk/58)

c Các cách chuyển đổi (sgk/64)

II Các phép tu từ cú pháp

1 Điệp ngữ

a Khái niệm (sgk/152- tập I)

b Các dạng điệp ngữ

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ vòng

- Điệp ngữ nối tiếp

2 Liệt kê

a Khái niệm (sgk/105)

b Tác dụng (sgk/106)

c Các phép liệt kê (Ghi nhớ/sgk)

3 Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức): (5’)

* Mục tiêu của hoạt động: Học sinh hiểu biết nội dung bài học.

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 3/65 sgk và bài tập 3/68 sgk

- HS: Thực hiên theo yêu cầu

* Kết luận (chốt kiến thức): Ôn tập kĩ các cách chuyển đổi câu và các phép tư

từ cú pháp.

4 Hoạt động vận dụng (nếu có)

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

IV Rút kinh nghiệm:

TT TVT, ngày tháng 05 năm 2019

KÝ DUYỆT – TUẦN 34

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w