1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh + bản vẽ cad bptc đường giao thông + cống rãnh + kè + đường tránh

98 41 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Dự Án Đường Nậm Cha – Ngài Trồ
Trường học Trường Đại Học Lai Châu
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 586 KB
File đính kèm BPTC (thuyết minh + Bản vẽ).rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, các quy định nêu trong hồ sơ thiết kế được duyệt, các quy trình thi công kiểm tra và nghiệm thu hiện hành… để đề ra biện pháp tổ chức thi công mang tính khả thi phù hợp với các điều kiện thực tế và đạt hiệu quả kinh tế cao và chất lượng công trình, các mục tiêu phải đạt được là: – Sử dụng hiệu quả nhất năng lực hiện có của Đơn vị thi công về máy móc thiết bị máy móc cũng như trình độ cán bộ điều hành công trường và công nhân kỹ thuật được sử dụng cho công trường. – Quá trình thi công phải đảm bảo quy trình quy phạm, các chỉ tiêu kỹ thuật phải đạt được đã nêu trong hồ sơ thiết kế. – Đảm bảo được an toàn lao động, vệ sinh môi trường và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành công trình. – Đảm bảo thông xe cho các phương tiện lưu thông trên tuyến. – Quá trình thi công với tiến độ, trình tự thi công hợp lý nhất, rút ngắn thời gian thi công nhằm nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ ÁN ĐƯỜNG NẬM CHA – NGÀI TRỒ – HUYỆN SÌN HỒ – LAI CHÂU

(KM0+00 -:- KM13+782) 

GÓI THẦU SỐ 03 (GÓI THẦU XÂY LẮP): KM5+782 -:- KM13+782

– Công trình đường Nậm Cha – Ngài Trồ sau khi thi công xong, đưa vào sử dụng

sẽ tạo ra mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ và khép kín trong khu vực, nhằmtừng bước hoàn thiện mạng lưới quy hoạch Giao thông nông thôn của tỉnh LaiChâu

– Tạo điều kiện cho việc di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La, với mục đích ổn địnhcác khu dân cư trong vùng Là cầu nối về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội giữa cácvùng trong khu vực

[sociallocker] [/sociallocker]

– Hệ thống đường giao thông nông thôn toàn khu vực nói chung và công trìnhđường Nậm Cha – Ngài Trồ nói riêng khi đưa vào khai thác, sử dụng sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho nhân dân trong vùng TĐC Thuỷ điện Sơn La phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội, ổn định đời sống để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống,đồng thời tiếp cận được các dịch vụ văn hoá xã hội và văn minh đô thị

– Hình thành mạng lưới vận tải bằng xe cơ giới, có sự kết hợp chặt chẽ giữa cácphương thức sản xuất tại xã và liên vùng… nhằm khai thác thế mạnh của từng hìnhthức kinh doanh và phương tiện vận tải

     2 Vai trò của dự án

– Tuyến Nậm Cha – Ngài Trồ, thuộc địa phận huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu, làtuyến đường được xây dựng mới nối liền 2 điểm TĐC Chiêng Lồng và Ngài Trồ,điểm đầu tuyến được nối vào điểm TĐC Chiêng Lồng, và điểm cuối tuyến được kếtthúc tại điểm TĐC Ngài Trồ

Hiện tại, trong khu vực xây dựng tuyến đường chưa được đầu tư đường giao thông,

hệ thống đường giao thông trong khu vực chủ yếu là đường mòn, đường dân sinh

Trang 2

với bề rộng nền đường từ 1,0 – 1,5m, có độ dốc dọc lớn Loại đường này chỉ phục

vụ chủ yếu cho người đi bộ và ngựa thồ, còn xe máy và các loại phương tiện cơgiới khác chưa đáp ứng được vì lý do trơn lầy, cua gấp, độ dốc dọc lớn Với thựctrạng như vậy, đời sống về mặt kinh tế, văn hoá – xã hội của nhân dân nơi đây còngặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về mọi mặt Trong khi đó, các điểm tái định cưcủa xã Nậm Cha lại phải di chuyển với số hộ dân lớn, việc di chuyển theo kế hoạchcủa dự án cũng như bình ổn cuộc sống sau đó gặp không ít trở ngại

 

– Tuyến Nậm Cha – Ngài Trồ nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển dân cư trongvùng tái định cư thuỷ điện Sơn La Việc đầu tư xây dựng mới tuyến đường NậmCha – Ngài Trồ theo tiêu chuẩn đường cấp A* – GTNT để góp phần đẩy nhanh tiến

độ di dân TĐC Thuỷ điện Sơn La và để phục vụ các hộ dân tại các điểm TĐC sớm

ổn định cuộc sống Khi xây dựng xong, đưa vào khai thác, sử dụng, nó sẽ là tuyếnđường nối liền các điểm TĐC với nhau và nối liền trung tâm các xã trong vùng,góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – giao lưu buôn bán giữa các huyện Sìn Hồ,huyện Than Uyên và thị xã Lai Châu

     1 Nội dung cơ bản của dự án như sau:

– Tên chủ đầu tư: Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu.– Tên Gói thầu: Gói thầu xây lắp số 3 (Từ Km5+782m – Km13+782m) công trình:Đường Nậm Cha -:- Ngài Trồ huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu

– Địa điểm xây dựng công trình: Xã Nậm Cha – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu.– Hình thức đầu tư: Xây dựng mới

2 Quy mô các hạng mục:

* Về quy mô:

Thi công xây dựng công trình: Gói thầu số 3 (Từ Km5+782m – Km13+782m)Đường Nậm Cha -:- Ngài Trồ huyện Sìn Hồ – Tỉnh Lai Châu với tiêu chuẩn đườngGTNT loại B với:

+ Bề rộng nền đường Bn = 4,0m (Không kể đường cong mở rộng)

+ Bán kính đường cong bằng tối thiểu Rmin ³ 15m

+ Dốc dọc tối đa Imax £ 10%; Icb = 12%

Trang 3

    – Kết cấu mặt đường:

+ Những đoạn có độ dốc dọc I £ 8%: Cấp phối sỏi suối h = 20cm

+ Những đoạn có độ dốc dọc 8% < I £ 12%: Cấp phối đá dăm kẹp đất h = 20cm– Hệ thống công trình thoát nước:

+ Cống thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H13-X60

+ Rãnh thoát nước dọc thiết kế rãnh hở tiết diện hình thang, mặt rộng 0,7m; đáyrộng 0,3m; sâu 0,3m Những đoạn tuyến có độ dốc dọc > 6% được thiết kế gia cốbằng BTXM dày 12cm

– Tổng chiều dài tuyến L = 8,0 Km

* Đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu thuỷ văn của vùng tuyến đi qua.

+ Đặc điểm địa hình

– Tuyến đường đi qua khu vực có địa hình tương đối phức tạp, đa dạng đặc trưng làthung lũng và đồi núi cao với nhiều khe tụ thuỷ đổ xuống từ sườn đốc, tuyến đượctriển khai bám theo sườn đồi, tuyến đi qua các thôn bản đã có Độ dốc ngang lớn,trung bình là 70%

+ Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

– Nằm trong địa bàn tỉnh Lai Châu, là một tỉnh đồi núi nên tình hình khí hậu khuvực cũng mang các nét đặc trưng, mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, mùa đông từtháng 11 đến tháng 4

– Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24-25oC, Những tháng giữa mùa đông khálạnh có 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2) nhiệt độ xuống dưới 20oC, tháng lạnhnhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 18-19oC Mùa hạ có tới 3-4 thángnhiệt độ trung bình vượt quá 30oC (từ tháng 4 – đến tháng 8) Tháng nóng nhất làtháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình là 34oC

– Lượng mưa trung bình năm trong khu vực khoảng 2.200 – 2.500mm Mùa mưakéo dài 06 tháng, bắt đầu từ tháng 07 và kết thúc vào tháng 12 Ba tháng mưa lớnnhất là vào tháng 8, 9, 10 Chế độ mưa biến động mạnh

– Độ ẩm trung bình năm của khu vực tuyến đi qua khoảng 83-84% Mùa ẩm ướtkéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 có độ ẩm trên dưới 90% Thời kỳ ẩm nhất là cáctháng cuối mùa đông Biên độ dao động độ ẩm giữa các tháng ẩm nhất và khô nhất

Trang 4

đạt tới 18-19%.

* Đặc điểm địa chất:

Địa chất ổn định cho xây dựng công trình Nền móng của các hạng mục chủ yếu làđất C3; C4; Đá C3 và đá C4

II CÁC CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

– Căn cứ vào Thông báo mời thầu kèm theo Hồ sơ mời thầu ngày 19 tháng 11 năm

2007 của Ban QLDA BTDD TĐC huyện Sìn Hồ

– Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bãn vẽ thi công được duyệt

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 của Quốchội khóa 11 kỳ họp thứ IV

– Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

– Căn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Xâydựng về việc ban hành Tiêu chuẩn Xây dựng 371:2006 về nghiệm thu chất lượngthi công công trình xây dựng

– Căn cứ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước

+ Tổ chức thi công            TCVN 4055-1985

+ Quy trình lập TK và tổ chức XD, thiết kế  TC          TCVN 4252-1988

+ Hướng dẫn xây dựng, sổ tay chất lượng               TCVN 5951-1995

+ Công trình xây dựng, sai số hình học cho phép         TCVN 5593-1991

+ Công tác trắc đạc địa hình        TCXDVN 309-2004+ Công tác trắc địa trong xây dựng        TCVN 3972-1984

+ Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá          22TCN – 57-1984

+ Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật             TCVN 1770-1987

+ Cát xây dựng       TCVN 337-1986

+ Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng           TCVN 1771-1987

+ Vữa Xây dựng – Phân loại                     TCVN 4314-1986

+ Hướng dẫn Xây dựng pha trộn và sử dụng vữa XD   TCVN  4459-1987

+ Nghiệm thu các công trình xây dựng               TCVN 371:2006

Trang 5

+ Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng        TCVN 4561-1988

+ Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu        TCVN 4447-1987

+ Thi công và nghiệm thu công tác nền móng            TCXD 79-1980

+ Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu  TCVN 408-1985

+ Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối                TCVN 4053-1995

+ Nước cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật             TCVN 4506-1987

+ Quy trình thí nghiệm nước trong CT G.Thông       22TCN 61-1984

+ Kết cấu bê tông cốt thép       TCVN 5574-1991

+ Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên          TCVN 5592-1991

+ Bê tông nặng Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng        TCVN 3105-1993

+ Cốt thép bê tông                TCVN 4453-1995

+ Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền, quy định chung    TCVN 5540-1992

+ Công tác hoàn thiện trong XD                 TCVN 5674-1992

+ An toàn cháy Yêu cầu chung                 TCVN 3254-1989

+ An toàn nổ Yêu cầu chung                       TCVN 3255-1989

+ Các quy trình quy phạm kỹ thuật khác có liên quan

 

PHẦN III

BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

CHƯƠNG 1

NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG

        I NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THI CÔNG

Trên cơ sở hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, các quy định nêu trong hồ sơ thiết kếđược duyệt, các quy trình thi công kiểm tra và nghiệm thu hiện hành… để đề rabiện pháp tổ chức thi công mang tính khả thi phù hợp với các điều kiện thực tế vàđạt hiệu quả kinh tế cao và chất lượng công trình, các mục tiêu phải đạt được là:– Sử dụng hiệu quả nhất năng lực hiện có của Đơn vị thi công về máy móc thiết bịmáy móc cũng như trình độ cán bộ điều hành công trường và công nhân kỹ thuậtđược sử dụng cho công trường

– Quá trình thi công phải đảm bảo quy trình quy phạm, các chỉ tiêu kỹ thuật phảiđạt được đã nêu trong hồ sơ thiết kế

– Đảm bảo được an toàn lao động, vệ sinh môi trường và trật tự an ninh trong quátrình thi công và sau khi hoàn thành công trình

– Đảm bảo thông xe cho các phương tiện lưu thông trên tuyến

– Quá trình thi công với tiến độ, trình tự thi công hợp lý nhất, rút ngắn thời gian thi

Trang 6

công nhằm nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng.

        II BIỆN PHÁP THI CÔNG:

        1 Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổ chức thi công:

– Sau khi khảo sát hoàn chỉnh hồ sơ Nhà thầu sẽ tiến hành thiết kế bản vẽ thi công,

tổ chức thi công và tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công việc Trướckhi đưa vào tiến hành thi công Nhà thầu sẽ trình cho TVGS và Chủ đầu tư xem xét

và phê duyệt

        2 Phương pháp thi công và lực lượng thi công:

            2.1 Phương pháp thi công:

Tuỳ vào điều kiện và hạng mục cần thi công mà nhà thầu chúng tôi sẽ ápdụng phương pháp song song, tuân tự hay kết hợp

Về mũi thi công, nhà thầu dự kiến, đối với phần nền sẽ chỉ có 1 mũi thi công duynhất đi mở

Trong trường hợp cho phép cũng như cần phải đẩy nhanh tiến độ, đoạn tuyến cầnđược phân thành đoạn nhỏ dài 0,5-:-1Km để tổ chức thi công theo phương phápdây chuyền

2.2 Lực lượng thi công:

Để thi công công trình này chúng tôi chia thành 6 đội thi công bao gồm 1 đội

thi công nền đường, 2 đội thi công móng mặt đường + rãnh dọc, 2 đội thi công cầu,cống thoát nước, cống bản chìm, kè rọ đá được chia làm hai mũi thi công, 1 đội thicông công trình phòng hộ và thi công phần an toàn giao thông hoàn thiện côngtrình Các mũi thi công trên các đoạn khác nhau và hoàn thành phần việc của mìnhdưới sự quản lý và điều hành chung của Ban điều hành công trình

        a Thi công nền đường:

Gồm 2 đội thi công và được chia thành hai mũi thi công.

Thi công với tổng lực lượng gồm:

Trang 7

 Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông.

 Các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình

b Thi công công trình thoát nước (cầu, cống TN qua đường, cống bản chìm, kè đá):

Một đội chia làm hai mũi thi công tương ứng với các mũi thi công nền đường cóđiều tiết cho nhau với tổng lực gồm:

+ Nhân công: 50 người

+ Thiết bị thi công chủ đạo:

    – 06 Ôtô 10T (điều phối từ TC nền)

– 04 máy hàn– 02 máy cắt uốn thép– Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông

– Các thiết bị thí nghiệm kiêm tra chất lượng công trình

Quá trình thi công rãnh thoát nước trên đường được thực hiện đồng thời với việc thicông nền đường

– Phần cống thoát nước ngang, sau khi thi công nền hoặc thi công cùng với thi côngnền đường, trong quá trình thi công 1/2 cống phần còn lại để đảm bảo giao thông

        e Thi công móng mặt đường:

Được chia làm 02 đội thi công, và thành một mũi thi công với tổng lực lượng gồm.+ Nhân lực: 40 người:

+ Máy thiết bị thi công:

Trang 8

– 02 máy san 110-:-180CV– 02 máy ủi 110CV

 – Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông

  – Các thiết bị thí nghiệm kiêm tra chất lượng công trình

          Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ điều chỉnh, luân chuyển, điều phối và

bổ xung lực lượng giữa các dây chuyền thi công nhằm duy trì tiến độ chung củatoàn đoạn tuyến

        3 Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công:

Gói thầu số 3 – Dự án Xây dựng đường Nậm Cha – Ngài Trồ là một tuyến đườngmiền núi có nền mặt đường tương đối hẹp, trong quá trình thi công Nhà thầu cóbiện pháp đảm bảo giao thông như:

– Nền đường cần được phân đoạn để thi công đào, đắp dứt điểm từng đoạn

– Công trình cầu: Đảm bảo giao thông cho các tổ đội khác thi công bằng đườngtránh

        III TRÌNH TỰ THI CÔNG:

1 Thi công nền mặt đường chính tuyến.

      – Phát quang, dọn dẹp mặt đường

     – Thi công đào, đắp và lu lèn nền đường, đào rãnh đỉnh

     – Thi công công trình thoát nước, rãnh dọc bê tông thoát nước

     – Xây dựng rãnh biên, rãnh đỉnh

     – Lắp đặt các công trình ATGT và các công tác hoàn thiện khác

2 Thi công công trình thoát nước cống qua đường, cống bản chìm, kè rọ đá.

      – Chuẩn bị mặt bằng lán trại, bãi đúc tấm bản và cống các loại

     – Xây dựng đường tránh cầu tạm (nếu cần thiết)

     – Xây dựng móng mố, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

     – Làm và thả rọ đá

     – Tiến hành lắp đặt lan can tay vịn, lớp phòng nước, khe co giãn và láng lớp

bê tông trên mặt cầu

     – Hoàn thiện các công việc khác

        IV THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Trang 9

1 Thi công nền đường đào

Theo thiết kế, là công trình xây dựng mới, khối lượng đào đắp là rất lớn Mặt cắtngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, cục bộ có một số vịtrí đắp toàn bộ thân nền đường Khối lượng thi công nền đường bao gồm: phátquang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đường

Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằng trongphạm vi giới  hạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp và đình taluy nềnđào

– Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đá gốc cứng chắc: Thi công bằng biệnpháp nổ phá kết hợp với máy xúc và ôtô vận chuyển vật đổ đúng vị trí quy định.– Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đất: Thi công bằng cơ giới kết hợp vớinhân lực để hoàn thiện

– Trong quá trình thi công Nhàg thầu luôn quan tâm đến biện pháp thoát nước vàcác biện pháp đảm bảo an toàn, đảm bảo giao thông

          2 Thi công nền đường đắp

– Các đoạn nền đắp mới trên đất ruộng, đất hữu cơ… phải tiến hành vét hữu cơtrước khi đắp

– Các đoạn nền đường đắp trên sườn dốc >11o hoặc nền đường đắp cạp rộng phảitiến hành đánh cấp trước khi đắp

– Đất đắp được đắp theo từng lớp với bề dày sau khi lu lèn không quá 30cm Đạt

độ chặt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo

          3 Thi công mặt đường

– Mặt đường được thi công sau khi nền đường đã đạt các yêu cầu về hình học và độchặt

– Thi công mặt đường bao gồm thi công thi công thi công mặt đường cấp phối sỏisuối và mặt đường đá dăm kẹp đất (tại các đoạn có độ dốc dọc lớn)

– Thi công các lớp móng mặt đường theo các quy trình thi công và nghiệm thu hiệnhành Việc thi công lớp trên chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu lớp dưới đạtyêu cầu

          4 Thi công cống:

– Quá trình thi công cống được kết hợp với quá trình thi công nền mặt đường Baogồm: thi công cống bản chìm 2×2; 4×4; các cống bản 75, 100; Thi công cống trònD75, cống tròn D100, cống tròn D150 và cống tròn D200

– Trong quá trình thi công phải có biện pháp thoát nước và bảo vệ hố móng

– Các ống cống được đúc sẵn ở bãi đúc Móng cống, tường đầu, tường cánh… và

Trang 10

thân cống hộp loại lớn được thi công đổ bêtông tại chỗ.

– Dùng nhân lực và đầm cóc để đắp đất hai bên ống công và trên cống

– Phải có rào tạm, biển báo tạm và người hướng dẫn giao thông trong quá trình thicông

5 Thi công tường chắn, rãnh dọc, rãnh xương cá

– Rãnh dọc được thiết kế đào hở cho nền đường đào, mặt rãnh rộng 0,7m, mặt đáyrộng 0,3m, chiều sâu rãnh 0,3m và ta luy rãnh là 1/0,5

– Rãnh thoát nước dọc được thi công song song cùng với quá trình thi công nềnđường đảm bảo nền có thể thoát nước được ngay sau khi thi công xong Tại một số

vị trí xung yếu có nguy cơ xói hoặc đối với đoạn tuyến có id>6%, rãnh được thiết

kế và thi công là dạng rãnh gia cố BTXM M150 dạng hình thang

          5 Biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp

Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình là nội dung được quan tâm hàng đầu, Nhàthầu sẽ áp dụng mọi biện pháp để duy trì thường xuyên và liên tục nhằm đảm bảotốt chất lượng và tiến độ thi công

– Bố trí ban điều hành công trường: có lực lượng đủ mạnh gồm những cán bộ kỹthuật dày dạn kinh nghiệm trong điều hành sản xuất, đã từng chỉ đạo thi công cáccông trình yêu cầu kỹ thuật cao và các công trình có tính chất tương tự như côngtrình dự thầu Đây chính là đầu mối để giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đếnchất lượng, tiến độ công trình Bộ phận này được trang bị đủ các thiết bị để kiểmtra giám sát gồm: Các loại máy quang học, thước thép… và dụng cụ thí nghiệmhiện trường Thiết lập phòng thí nghiệm trung tâm với đầy đủ trang thiết bị theoyêu cầu của Dự án

– Các phân đội thi công: Bố trí cán bộ chỉ huy thi công, cán bộ kỹ thuật chuyênngành có nhiều kinh nghiệm phụ trách tất cả các mũi thi công được trang bị đủ thiết

bị kiểm tra và thí nghiệm hiện trường

– Công tác giám định chất lượng duy trì thường xuyên, liên tục, có sổ ghi

Trang 11

NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU

        Tất cả nguyên vật liệu sử dụng cho công trình đều được thí nghiệm và kiểmtra chất lượng phù hớp với các tiêu chuẩn hiện hành và có sự chấp thuận của Chủđầu tư và Tư vấn giám sát

– Đất đắp nền: Được tận dụng trong quá trình đào, đem đi thí nghiệm trình với Tưvấn giám sát trước khi đưa vào sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5747-93,TCVN 4447-87

– Đá các loại: Được khai thác tại mỏ Km5, vận chuyển tới chân công trình Nhàthầu đã khảo sát và thấy rằng trữ lượng đá tại mỏ trên đảm bảo cho việc cung cấpcho toàn bộ công trình, đơn vị thi công sẽ lấy mẫu từng loại về làm thí nghiệm vàtrình kết quả thí nghiệm đó với Kỹ sư TVGS trước khi đưa vào sử dụng

+ Đá dăm các loại: Phù hợp với TCVN 1771-87 và TCVN 1772-87

+ Cấp phối đá dăm: Các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp 22TCN 252-1998 Với cấp phốisỏi suối được khai thác tại suối Nậm Mạ, vận chuyển trung bình 13Km tới châncông trình Trữ lượng đảm bảo cung cấp cho công trình

– Nước cho thi công và sinh hoạt: Qua kết quả điều tra trong khu vực, nước sửdụng cho thi công và sinh hoạt có thể khai thác tại các suối trong khu vực dọc haibên tuyến, dùng xe Stéc vận chuyển về bể chứa phù hợp với TCVN 5406-87

– Xi măng dùng xi măng Bút Sơn, Bỉm Sơn, VinaKansai hoặc các loại xi măngkhác có chất lượng tương đương, mua tại đại lý nơi gần nhất, vận chuyển tới châncông trình phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682-92, TCVN 4029-85 đến 4032-85.– Cọc tiêu, cột Km, cọc, bó vỉa, cống các loại và các cấu kiện đúc sẵn khác đượcsản xuất tại bãi đúc cấu kiện của công trường

– Biển báo phản quang, cột đỡ được gia công tại cơ sở sản xuất chuyên ngành tại

Hà Nội vận chuyển đến công trường lắp đặt

– Cát các loại: Được khai thác tại mỏ suối Nậm Mạ, hoặc các mỏ khác (nếu có) gầnkhu vực, vận chuyển đến công trình, chất lượng mỏ cát phù hợp với TCVN 1770-

86, TCVN (342-:-344)-86

– Thép: Sử dụng thép Thái Nguyên hoặc loại thép có chất lượng tương đương vàđược mua tại đại lý, vận chuyển đến chân công trình, phù hợp với tiêu chuẩnTCVN 4453-87

Nhà thầu luôn có kế hoạch dự trù đầy đủ khối lượng vật tư, vật liệu đảm bảo cungcấp đầy đủ và đúng lúc cho công trình Để đáp ứng được điều này trong quá trìnhchuẩn bị thi công các mỏ vật liệu dự kiến sẽ được khai thác để thi công công trình,được đánh giá chính xác trữ lượng và khả năng cung cấp cho công trình, sau đó lấy

Trang 12

mẫu để làm thí nghiệm từ đó có được chứng chỉ vật liệu trình tư vấn giám sát vàBan quản lý dự án duyệt Nếu đạt yêu cầu thì liên hệ với cơ quan chức năng để làmthủ tục và hợp đồng khai thác và thu mua vật tư và vật liệu cho công trình với khốilượng đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trình trong suốt quá trình thi công.

– Xây dựng các bãi chứa, nhà kho để dự trữ vật tư, vật liệu cho công trình

– Đất đào được vận chuyển ngang và dọc tuyến để đắp, phần còn lại vận chuyển đổthải đến vị trí được Tư vấn giám sát chỉ định và chấp thuận mà không làm ảnhhưởng đến các khu vực xung quanh

PHẦN IV

BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 1

CHUẨN BỊ THI CÔNG

        Chuẩn bị thi công là công tác hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tớitiến độ thi công của nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, nhằm đưa ra nhữngphương án tối ưu để thực hiện

Trình tự chuẩn bị thi công của Nhà thầu Doanh nghiệp Xây dựng và Thương mại tưnhân Thái Sơn tỉnh Điện Biên gồm có:

a Chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công:

– Thoả thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng nănglực thi công như Chủ đầu tư, xã Nậm Cha – nơi xây dựng công trình, hệ thống điện,nước, khảo sát tình hình khu vực thi công công trình…

– Giải quyết vấn đề sử dụng sẵn có vật liệu và nhân lực của địa phương

– Tìm kiếm lực lượng lao động, các tổ đội thi công: tổ thi công nền, tổ thi côngmặt, cầu, cống, rãnh thoát nước và khai thác vật liệu xây dựng theo trình độ chuyênmôn và số lượng nhân lực theo yêu cầu của gói thầu

– Ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu theo quy định của Nhà nước về giao nhậnthầu xây lắp

– Nhà thầu doanh nghiệp Xây dựng và Thương mại Thái Sơn sẽ nghiên cứu khảosát lại thực địa, lập thiết kế tổ chức thi công, nghiên cứu kỹ lưỡng bản vẽ thiết kế

kỹ thuật thi công được phê duyệt và dự toán, áp dụng vào điều kiện xây dựng tạinơi thi công xây dựng công trình

– Chuẩn bị những điều kiện thi công trong mặt bằng công trường bao gồm:

+ Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;

+ Giải phóng mặt bằng, chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định

Trang 13

+ Lập lán trại tại công trường (tuỳ vào điểm thi công) và lập lán trại, mặt bằng khuvực khai thác vật liệu xây dựng (tại Km5), nghiên cứu kho bãi trung chuyển vậtliệu, bãi đúc cấu kiện, nghiên cứu tình hình thông tin liên lạc (do vị trí tuyến nhiềuđiểm không có sóng điện thoại, nhà thầu đã khảo sát và nhận thấy chỉ tại một sốđiểm có sóng của Viettel Mobile), nghiên cứu nguồn nước thi công và sinh hoạt.+ Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang thiết bị chữa cháy, trang thiết bịchống nổ, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.

+ Nhà thầu đã nghiên cứu và tính toán, công trình tạm không được xây dựng trên vịtrí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc thi công công trình chính vàphải tính toán đến hiệu quả kinh tế Riêng công trình tạm tại bãi khai thác vật liệu

sẽ phục vụ cho cả quá trình khai thác, các nhà tạm còn lại tuỳ thuộc vào thời điểmthi công để di chuyển cho phù hợp với mặt bằng thi công xây dựng Để đạt đượcyêu cầu đó, nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ đặc biệt chú trọng ápdụng những kiểu nhà tạm dễ tháo lắp, cơ động và kết hợp sử dụng những công trìnhsẵn có ở địa phương (nếu có)

– Về hệ thống đường thi công, nhà thầu sẽ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa đường xávận chuyển vật liệu đến chân công trình, đảm bảo đường sử dụng được bình thườngtrong suốt quá trình thi công Tuyến đường này nhà thầu đã khảo sát và nhận thấychủ yếu là đoạn đường vận chuyển vật liệu từ Suối Nậm Mạ và đường vận chuyểnvật liệu đá từ Km5

– Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn điện tạm thời trong suốt quá trình thi công từ máyphát điện di động và máy phát điện diezen (được trình bày cụ thể ở phần dưới).– Máy nén khí để phục vụ cho quá trình thi công và khai thác vật liệu được nhàthầu sử dụng 04 máy nén khí công suất 660m3/h

– Nhà thầu sẽ dự tính và lập sơ đồ hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc trongsuốt quá trình thi công

– Nhà thầu chúng tôi, Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn tỉnh Điện Biên, nếutrúng thầu, sẽ chỉ tiến hành khởi công xây lắp những khối lượng công tác chính củacông trình khi đã làm xong những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếpcho thi công những công tác xây lắp chính và đảm bảo đầy đủ các thủ tục cần thiếttheo quy định của Nhà nước hướng dẫn thống nhất trong toàn ngành xây dựng

          2 Công tác cung ứng vật tư, kỹ thuật

Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công xây lắp do Nhà thầu chúng tôilập, Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ nghiên cứu công tác cung ứng vật tư –

kỹ thuật Công tác này nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và đúng lúc các

Trang 14

kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật… đảm bảo phục vụ thi côngliên tục không bị gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằm đưa nhanh công trình vàokhai thác sử dụng theo đúng tiến độ đề ra.

Để đạt được mục tiêu trên, công tác cung ứng vật tư kỹ thuật phải:

– Cung cấp đầy đủ và đồng bộ những vật tư – kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch –tiến độ thi công, không phụ thuộc vào nguồn cung cấp

– Nâng cao mức độ chế tạo sẵn thiết bị, cấu kiện bằng cách tăng cường tổ chức sảnxuất tại công xưởng (ví dụ như một số thiết bị thép, cọc H, cọc Km, biển báo đườngv.v…) Nhà thầu sẽ tiến hành lập các công xưởng, kho tàng, bến bãi các phươngtiện bốc dỡ, vận chuyển phù hợp với yêu cầu đặt ra

– Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật… tới mặtbằng thi công theo đúng tiến độ

– Lập nhà kho chứa các loại vật tư – vật liệu – thiết bị phục vụ thi công xây lắptheo đúng các tiêu chuẩn hiện hành về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sảnxuất

– Việc bảo quản vật liệu, thiết bị xây dựng, kết cấu xây dựng, cấu kiện… được Nhàthầu Doanh nghiệp Thái Sơn triển khai theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm củaNhà nước và các điều kiện kỹ thuật hiện hành về công tác bảo quản vật tư, vật liệu.– Trong nội bộ thi công giữa phòng cung ứng vật tư kỹ thuật, phòng kế hoạch,phòng kế toán và ban điều hành thi công tại công trường cũng như các nhà cungứng với ban điều hành tại công trường, khi giao nhận vật tư, vật liệu, thiết bị v.v…phải xem xét đến số lượng, chất lượng và tính đồng bộ Đặc biệt phải nghiên cứu,

so sánh với các tiêu chuẩn quy phạm về vật liệu, vật tư hiện hành của Nhà nước.Khi phát hiện vật tư, thiết bị không đảm bảo chất lượng, công trường có quyền từchối không nhận vật tư đó Nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn cam kếtchỉ sử dụng vật tư – vật liệu đảm bảo chất lượng vào thi công công trình

– Nhu cầu cung ứng vật tư, thiết bị gắn liền với tiến độ thi công xây lắp, thời hạnhoàn thành từng công việc và xác định trên cơ sở khối lượng công tác (căn cứ vàothiết kế – dự toán công trình), những định mức sử dụng, tiêu hao vật tư và dự trữsản xuất

Trong quá trình tính toán nhu cầu cung ứng trên, Nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM

TN Thái Sơn sẽ chú ý tới hao hụt trong vận chuyển, bốc dỡ, cất giữ, bảo quản vàthi công theo đúng định mức hiện hành Đồng thời, ban ISO của Doanh nghiệp sẽnghiên cứu các biện pháp nhằm giảm bớt chi phí hao hụt ấy

– Ban chỉ huy công trường sẽ thường xuyên kiểm tra tồn kho vật tư, thiết bị và giữ

Trang 15

mức dự trữ vật tư phù hợp với các định mức hiện hành.

          3 Cơ giới trong xây dựng

– Nhà thầu Doanh nghiệp Thái Sơn sẽ nghiên cứu và sử dụng những phương pháp

và phương tiện cơ giới có hiệu quả nhất, đảm bảo có năng suất lao động cao, chấtlượng tốt, giá thành hạ, đồng thời giảm nhẹ được các công việc nặng nhọc

– Nhà thầu sẽ nghiên cứu trong quá trình sử dụng cơ giới trong xây lắp thi côngcông trình, chú trọng tới tính chất đồng bộ của thiết bị máy móc thi công và sự cânđối về năng suất giữa máy chủ đạo và máy phụ thuộc trong từng giai đoạn xây lắp

Ví dụ, có giai đoạn máy đào là máy chủ đạo, có giai đoạn máy ủi là máy chủ đạo(trong thi công nền), nhưng có những giai đoạn ôtô vận chuyển vật liệu lại là máychủ đạo (khi thi công mặt)

– Khi lựa chọn những phương tiện cơ giới và tiến hành cơ giới hoá toàn bộ phảiđược tiến hành trên cơ sở so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các phương án cơgiới hoá Các phương án phải phù hợp với công nghệ thi công xây lắp và đảm bảohoàn thành đúng thời hạn, khối lượng và công việc được giao Nhà thầu sẽ tínhtoán những chỉ tiêu hao phí lao động khi sử dụng cơ giới và phương án sử dụng thủcông tại một số phần công việc trên cơ sở tối đa hoá cơ giới xây dựng

Cơ cấu dàn máy và số lượng máy cần thiết được xác định trên cơ sở khối lượngcông việc cần thi công trong một thời gian nhất định (thời gian kế hoạch)

– Nhu cầu về phương tiện cơ giới cầm tay được xác định riêng theo kế hoạch vàtiến độ thi công

– Nhà thầu sẽ nghiên cứu, tính toán, kiểm tra và đưa ra phương án bổ sung để đánhgiá hiệu quả sử dụng máy, trên cơ sở các chỉ tiêu chính sau:

+ Chỉ tiêu sử dụng số lượng máy

+ Chỉ tiêu sử dụng máy theo thời gian (theo thời gian dương lịch và theo hệ số sửdụng máy trong 1 ca làm việc…)

+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng máy: là tỷ số giữa sản lượng thực tế máy làm được vớisản lượng định mức của máy trong thời gian tương ứng (tính theo phần trăm)

– Để nâng cao hiệu quả làm việc của máy cần phải:

+ Dùng những máy có công suất nhất và hiệu quả nhất trong điều kiện cho phépcủa Doanh nghiệp (vì doanh nghiệp không chỉ thi công 01 công trình trong cùngmột thời điểm)

+ Kết hợp tốt giữa các máy trong một dàn máy, kết hợp tốt giữa máy chủ đạo vàmáy phụ thuộc, giữa máy có công suất lớn và máy có công suất nhỏ…

+ Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật và sửa chữa máy,

Trang 16

chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo quy trình về bảodưỡng của từng loại máy.

+ Trang bị tốt cơ sở vật chất để bảo dưỡng máy, nhà thầu sẽ lập một xưởng sửachữa di động tại công trình để bảo dưỡng máy móc, thiết bị

– Nhà thầu sẽ tổ chức quản lý và sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vịchuyên môn hoá

– Mỗi công nhân vận hành máy được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng,phù hợp với chuyên môn đào tạo và bậc thợ quy định với từng loại máy cụ thể.– Những máy được đưa vào sử dụng thi công xây lắp công trình trong quá trình cơgiới hoá xây lắp của Nhà thầu Thái Sơn phải đảm bảo tin cậy về kỹ thuật và an toànlao động Đối với những xe máy được quy định phải đăng ký về an toàn trước khiđưa vào sử dụng, phải thực hiện đầy đủ về đăng kiểm theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nước

– Máy móc thiết bị         luôn phải trong tình trạng sử dụng tốt, phải thực hiện mộtcách có hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, baogồm: Bảo dưỡng kỹ thuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên

và sửa chữa lớn

Thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật nhằm giữ gìn máy móc trong tình trạng sẵnsàng làm việc, giảm bớt cường độ mài mòn chi tiết, phát hiện và ngăn ngừa kịp thờinhững hỏng hóc, khôi phục lại khả năng làm việc của máy

Việc bảo dưỡng do bộ phận chuyên trách của Doanh nghiệp Thái Sơn thực hiện

          4 Công tác vận tải

– Việc tổ chức công tác vận tải phải đảm bảo phục vụ thi công theo đúng kế hoạchtiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư, giảm thiểu được hao hụt trong quá trìnhvận chuyển vật liệu

– Việc chọn lựa chủng loại và phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly vậnchuyển, tình hình mạng lưới đường sá hiện có, khả năng cung cấp vật tư, phươngpháp bốc dỡ v.v…

– Nhà thầu sẽ nghiên cứu và tính toán đến tải trọng của xe vận chuyển trong quátrình vận chuyển, đồng thời chú ý đến nhu cầu vận chuyển công nhân đến nơi làmviệc

– Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác vận chuyển là thực hiện đúng tiến độ, sốchuyến và khối lượng hàng cần vận chuyển

– Để công tác vận tải được hiệu quả và thống nhất phải bảo dưỡng kỹ thuật nhưphần 3 nêu ở trên

Trang 17

        5 Giải pháp mặt bằng

Do công trình thi công tuyến mới nên lán trại của BCH công trình và lán trạitạm của công nhân thi công sẽ phải di chuyển sau 1 khoảng thời gian nhất định đểthi công vị trí mới, trừ một số hạng mục thi công tại chỗ như cống, kè, tường chắnhay khu khai thác vật liệu

CHƯƠNG 2

THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

      I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

        1 Giải pháp mặt bằng

Do công trình thi công tuyến mới nên lán trại của BCH công trình và lán trạitạm của công nhân thi công sẽ phải di chuyển sau 1 khoảng thời gian nhất định đểthi công vị trí mới, trừ một số hạng mục thi công tại chỗ như cống, kè, tường chắnhay khu khai thác vật liệu

Với mặt bằng hiện trạng, sau khi nhận bàn giao mặt bằng và có lệnh khởicông của Chủ đầu tư, đơn vị sẽ tiến hành chọn các vị trí để đặt làm nơi tập kết máymóc thiết bị và làm việc của BCH công trường, tiến hành thu dọn vệ sinh mặt bằngthi công, tất cả các tạp chất rác thải được đưa ra khỏi mặt bằng công trình đúng nơiquy định của địa phương Tiến hành thiết kế mặt bằng tổ chức thi công sơ đồ lántrại giao thông, bãi tập kết vật tư vật liệu, điện nước thi công, trình chủ đầu tư xemxét, phê duyệt

– Lán trại của công nhân được bố trí ở một khu riêng trên công trường; lán chỉ huy

và kho vật liệu chính được bố trí ngay gần vị trí thi công công trình; bãi vật liệu,khu gia công cốt thép cốp pha được bố trí hợp lý (có thể các lán này làm sau và đặtgần vị trí thi công các hạng mục có bê tông)

– Riêng kho chứa thuốc nổ và các vật liệu nổ, nhà thầu sẽ bố trí một kho riêng(được trình bày trong phần thi công chi tiết – Phần phá đá)

– Do là tuyến mới nên điện thi công nhà thầu sẽ bố trí 3 máy phát điện công suất15KVA để thay phiên nhau phục vụ cho sinh hoạt Đối với điện thi công như điệncho máy hàn, máy trộn, nhà thầu sẽ dùng các loại máy phát chuyên dụng phục vụcho các hạng mục trên

– Nước thi công nhà thầu sử dụng nước tại các khe, suối gần công trình (có kiểmđịnh chất lượng nước đưa vào sử dụng cho thi công)

– Giao thông trong công trường chỉ sử dụng đường giao thông khi vừa mở xong(thuộc gói thầu) để đi lại Để đảm bảo giao thông trong nội bộ công trường, nhàthầu sẽ nghiên cứu, tính toán đến các vị trí có thể quay đầu xe

Trang 18

2 Giải pháp thi công

Với khối lượng công việc tương đối lớn, tiến độ bàn giao công trình

là 11 tháng (330 ngày); nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ lựa chọn

và đưa ra giải pháp thi công theo phương pháp tuần tự kết hợp với xen kẽ công việctheo các giai đoạn thi công nhưng vẫn tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật, nhằm

sử dụng được nhiều nhân lực và máy móc nhất để đẩy nhanh tiến độ thi công vàbàn giao công trình một cách nhanh nhất;

Thi công các hạng mục trên công trình được lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết

cụ thể cho từng hạng mục, việc tổ chức lực lượng lao động, phương tiện cơ giới,máy móc vật tư vật liệu, phương tiện thi công, kỹ thuật thi công được lên phương

án cụ thể chi tiết Với phương châm thi công công trình đảm bảo chất lượng, nhanh,

an toàn.Việc lập ra các biện pháp kỹ thuật thi công công trình là một công việc rấtquan trọng, được nhà thầu chúng tôi coi trọng hàng đầu, công việc này được thựchiện bởi các Kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm thực tế trong công tác xây dựng nhất

là các công trình về giao thông

Tuy khối lượng công việc lớn, dàn trải nhưng quy mô của công trình lại không lớnlắm, với các giải pháp kiến trúc và kết cấu không quá phức tạp Vấn đề, xác địnhđây là loại hình công trình rất quan trọng, vì vậy việc lập biện pháp thi công côngtrình để đảm bảo chất lượng vẫn phải được đề cao trong tất cả các công tác Việclập ra biện pháp thi công công trình sẽ được dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa kỹthuật thi công, tổ chức thi công và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể được nêu trong hồ sơmời thầu

Trong quá trình thi công, đơn vị thi công chúng tôi sẽ thực hiện đúng các biện pháp

kỹ thuật đề ra Tuần tự thi công phần nền, thi công từ cuối tuyến lên, hoặc có thể từđầu tuyến trở lại, trong trình tự này đặt vấn đề thi công phần tiếp sau chỉ khi cácphần trước đã thi công xong và đã đảm bảo cường độ chịu lực cho phép theo quiđịnh Công tác thi công các phần cống, kè, rãnh dọc thoát nước có thể thi côngbằng phương pháp kết hợp, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng hoàn thiện đượcthực hiện từ trên xuống, từ trong ra ngoài, bố trí các công việc không chồng chéonhau, hoàn thiện phần công việc nào đến đâu được đến đến đấy, hoàn chỉnh côngtrình để đưa vào bàn giao công trình theo từng giai đoạn Thực hiện đúng tiến độlập ra, đưa công trình vào bàn giao và sử dụng theo đúng kế hoạch

* Giải pháp cốp pha dàn giáo: Với yêu cầu của gói thầu, nhà thầu sử dụng hai

loại ván khuôn là ván khuôn thép và ván khuôn gỗ Trong đó, ván khuôn thép làmột phần không thể thiếu để thi công ống cống đúc sẵn, ván khuôn gỗ kết hợp với

Trang 19

ván khuôn định hình để thi công tấm bản đúc sẵn và các cấu kiện bê tông khác.

3 Bố trí tổng mặt bằng thi công

– Sau khi định vị các hạng mục công trình, nhà thầu lựa chọn vị trí để xây dựng lántrại, kho bãi tập kết máy móc thiết bị và vật liệu thi công công trình, các hệ thốngđiện, nước bể chứa, bãi gia công sắt thép, bãi đúc cấu kiện bê tông đúc sẵn… trênmặt bằng công trường Ngoài số lượng máy để thi công, đặt tại hiện trường và chỉ

về bãi tập kết để bảo dưỡng, sửa chữa thì nhà thầu sẽ tính toán để đặt xưởng giacông thép, bãi đúc bê tông, bãi khai thác vật liệu…

a Xưởng gia công cốt thép và hàn

– Phần sắt thép của công trình nhà thầu bố trí cho công nhân gia công và lắp dựngcốt thép trực tiếp tại công trường, gần các vị trí thi công để thuận tiện cho quá trìnhvận chuyển, lắp đặt về sau

Nhà thầu sẽ  bố trí các máy để thực hiện công việc gia công cốt thép:

+ 2 máy cắt thép tròn D40 của Trung Quốc

+ 3 vam uốn thép

+ 3 máy hàn công suất 23KW

Sắt thép được bảo quản trong công trường trong thời gian ngắn, được kê cao khỏimặt nền 300 mm tránh gây han gỉ và bùn đất dính bám

Bố trí nhân lực ở xưởng thép gồm có:

+ 3 thợ hàn bậc 4,0/7 kiêm thợ điện trực chung cho bãi đúc cấu kiện, 4 thợ cắt uốnthép

b Văn phòng công trường và trạm y tế

– Văn phòng công trường và trạm y tế được bố trí chung 1 gian, để thuận tiện chocông tác quản lý thi công và cấp cứu kịp thời nếu có xảy ra sự cố

– Ngoài ra chúng tôi lập 01 ban chỉ đạo gián tiếp tại trụ sở của Nhà thầu tại ĐiệnBiên Bộ phận này sẽ kết hợp với ban chỉ huy công trường cùng giải quyết các vấn

đề thi công nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

– Văn phòng công trường được xây dựng liền kề với kho xi măng có kết cấu cột gỗ,mái lợp phi bờ rô xi măng, tường thẳng cót ép, nền láng vữa xi măng Diện tíchkhoảng 40m2

e Kho xi măng

Xi măng được sử dụng cho xây một số phần việc như đúc cấu kiện bê tôngđúc sẵn ống cống, xây tường chắn, rãnh thoát nước, đổ mố, móng, mũ… và các cấukiện khác của cống…

Nhà thầu sẽ tính toán cụ thể khối lượng từng phần việc để bố trí lượng xi măng tại

Trang 20

kho cho hợp lý, đảm bảo quá trình thi công được diễn ra liên tục, hợp lý, không để

dư thừa nhiều hay thiếu hụt lượng xi măng cũng như vật tư, vật liệu khác trong quátrình thi công

Kết cấu kho xi măng, sắt thép có quy mô như văn phòng công trường tườngthưng tôn, hoặc tấm thép mỏng, nền tôn cao láng vữa XM Diện tích kho khoảng50m2 Khi bãi đúc phải di chuyển do đặc trưng của tuyến, nhà thầu vẫn phải dựngmột kho khác để bảo quản xi măng có kết cấu tương tự

g Bãi vật liệu rời

Do phạm vi công trường chật hẹp (dọc theo hướng thi công của tuyến)phương tiện ra vào thường xuyên, nhà thầu sẽ tập kết và bố trí bãi vật liệu dần trêncông trường theo tiến độ thi công để không làm ảnh hưởng đến việc giao thông vàcác thao tác thi công trên công trường, sao cho vật liệu tại công trường luôn đảmbảo thi công liên tục

Ngoài các loại vật liệu rời đặt tại bãi đúc, nhà thầu sẽ phải vận chuyển và đặttrực tiếp tại các hạng mục thi công ngoài tuyến với khối lượng căn cứ vào khốilượng thi công

h Khu vệ sinh công trường

Khu vệ sinh công trường được bố trí tại 01 góc sao cho đảm bảo cuối hướnggió và ở vị trí khuất, có hệ thống ống dẫn nước vệ sinh và có hố chứa, hố lọc đảmbảo theo quy định vệ sinh môi trường để thải ra rãnh thoát nước chung

        II THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG

        1 Khôi phục cọc và xác định phạm vi thi công

Trước khi bắt đầu xây dựng nền đường phải:

– Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế.– Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ tại những đoạn cá biệt để tính khối đất vàđiều hành thi công được chính xác hơn

– Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở những cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóngthêm các cọc đo cao tạm thời

– Ngoài ra trong khi khôi phục lại tuyến đường có thể phải chỉnh tuyến ở một sốđoạn để làm cho tuyến được tốt hơn hoặc giảm bớt được khối lượng công tác Việcđiều chỉnh tuyến tại thực địa đều phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩmquyền

     – Ở trên đường cong đóng các cọc nhỏ, khoảng cách giữa chúng tuỳ theo bán

kính đường tròn mà lấy như sau:

     – R <100m khoảng cách các cọc là 5m

Trang 21

     – R từ 100 đến 500m khoảng cách các cọc là 10m.

     – R > 500m khoảng cách các cọc là 20m

          Để cố định đỉnh đường cong, thường dùng các cọc đỉnh, cọc đỉnh được chôn

ở trên đường phân giác và cách đỉnh đường cong 0.5m trên cọc có ghi số đỉnhđường cong, bán kính, tiếp tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về phía đỉnh góc.Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi của máy, đóng thêm cọc khác cao hơn mặtđất 10cm

Trường hợp góc có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dàikhoảng cách giữa chúng là 20m

Khi khôi phục tuyến đặt thêm các mốc cao độ phụ để thuận tiện trong quátrình thi công, khoảng cách giữa chúng bằng tuỳ thuộc theo địa hình từ (0.5 – 1Km) Ngoài ra còn đặt mốc đo cao độ ở nơi có công trình cầu, cống…

Các mốc đo cao được chế tạo trước và chôn chặt ở đất hoặc lợi dụng vật cốđịnh như thềm nhà (nếu có), các tảng đá to trồi lên mặt đất v.v… khi chuyền mốcphải mời Kỹ sư tư vấn giám sát cùng đo và bình sai kết quả đo Trên các mốc đocao đều đánh dấu chỗ đặt mia bằng cách đóng đinh hoặc vạch sơn Để giữ được cáccọc 100m (H) trong suốt thời gian thi công, cần dời nó ra khỏi phạm vi thi công.Trên các cọc này đều ghi thêm khoảng cách dời chỗ

Trong quá trình khôi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi công lànhững chỗ cần phải chặt cây cối, chỗ đặt mỏ đất v.v… Ranh giới của phạm vi thicông được đánh dấu bằng cách đóng cọc hoặc bằng các biện pháp khác Cần vẽ sơ

đồ phạm vi thi công có ghi đầy đủ ruộng vườn, đồi cây… Các công trình phải dờihoặc phá để đưa các cơ quan có trách nhiệm duyệt và tiến hành công tác đền bù

      2 Công tác lên khuôn đường:

Công tác lên khuôn đường (công tác lên ga) nhằm cố định những vị trí chủyếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để đảm bảo thi công đúng thiết kế.Tài liệu để lên khuôn đường là bản vẽ mặt cắt dọc, mặt bằng và mặt cắt ngang nềnđường

Trong quá trình thi công các cọc lên khuôn đường có thể bị mất do đó cầnphải dời ra khỏi phạm vi thi công Ngoài ra còn dùng các máy thuỷ bình, các dụng

cụ đo để kiểm tra hình dạng và độ cao nền đường trong quá trình thi công

Với nền đắp công tác lên khuôn đường bao gồm việc xác định độ cao đắp đấttại trục đường và mép đường, xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu (nếu có).Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ,

ở nền đắp cao được đóng cách nhau 5-10m và ở đường cong cách nhau 5-10m

Trang 22

Đối với nền đào các cọc lên khuôn đường phải rời khỏi phạm vi thi công,trên các cọc này phải ghi lý trình và chiều sâu đào đất, sau đó phải định được méptaluy nền đào Trong quá trình đào thường xuyên đặt các thước taluy để kiểm tra độdốc ta luy trong suốt quá trình thi công, khi đào đất đến gần độ sâu thiết kế thì cầnphải xác định chính xác độ cao nền đào bằng cách đào các hố dọc theo tim đường

và mép đường cho đến độ cao thiết kế rồi dùng nó để làm chuẩn

Đối với rãnh biên, rãnh đỉnh các cọc lên khuôn được đặt tại tim, mép rãnh vàcũng phải dời ra khỏi phạm vi thi công

     3 Lựa chọn thiết bị nhân lực thi công

Máy móc thiết bị được kiểm tra tính năng kỹ thuật trước khi thi công tại côngtrường và được đảm bảo đầy đủ đúng chủng loại Tất cả máy móc phục vụ chocông tác thi công nền đều được kỹ thuật giám sát tại công trường lập nên biểu tiến

độ thi công chi tiết và được Giám đốc điều hành phê duyệt, sau đó có sự chấp nhậncủa Kỹ sư Tư vấn giám sát nghiệm thu vận hành thí điểm và đưa vào vận hành chocông trình

+ Thiết bị thi công chủ đạo

– Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông

– Các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình

Nhân lực phục vụ cho công tác thi công nền được bố trí dựa trên biểu đồ nhân lực

và phải được học qua lớp an toàn lao động và đảm bảo yêu cầu về bậc thợ

4 Biện pháp thi công chi tiết nền

Như đã nêu ở trên, theo thiết kế, tuyến chủ yếu là nền đào chiếm khối lượngrất  lớn, mặt cắt ngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, cục

bộ có một số vị trí đắp toàn bộ thân nền đường Khối lượng thi công nền đường bao

Trang 23

gồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đường.

Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằngtrong phạm vi giới  hạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp và đỉnh taluynền đào

Thi công nền đường đào và thi công nền đường đắp có thể có nhiều phươngpháp thi công khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế tại hiện trường Chọnphương án thi công bằng máy thi công kết hợp với thủ công dựa trên nguyên tắcsau:

– Máy móc và nhân lực phải được sử dụng thuận lợi nhất, phát huy được tối đacông suất của máy, phải có đủ diện thi công, đảm bảo máy móc và nhân lực làmviệc được bình thường và an toàn

– Đảm bảo các loại đất có tính chất khác nhau đắp thành nền đường theo từng lớpkhác nhau đạt độ chặt, kích thước hình học đúng yêu cầu của thiết kế

– Đảm bảo nền đường thoát nước dễ dàng trong quá trình thi công đào và đắp nềnđường

– Đảm bảo thông xe trong quá trình thi công, an toàn lao động

     4.1 Thi công đào nền đường đất:

Công tác đào và xúc đất được thực hiện hoàn toàn bằng cơ giới Chỉ kết hợpvới lực lượng thủ công tại một số vị trí mà máy không thể thi công

    + Việc đào đất được thực hiện bằng máy ủi 108CV, máy đào 0,8m3

+ Sau khi đào, máy ủi sẽ vận chuyển đến vị trí tập kết

+ Một phần khối lượng vật liệu đào được vận chuyển tới vị trí để đắp bằng cácphương tiện cơ giới như máy ủi và xe ôtô tự đổ 7-15T, thủ công với các phươngtiện vận chuyển như xe kéo, sọt đất…

Tại một số vị trí mà ta luy cao, máy ủi sẽ đào thành nhiều cấp Do tuyến mới, chiềudọc đủ dài để bảo đảm cho máy làm việc được an toàn do đó có thể đưa máy ủi lênphía trên đỉnh taluy tiến hành mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dưới

Đất đào ra đẩy hết xuống phần nền đường cũ và ở đây lại bố trí máy ủi hoặcmáy san chuyển tiếp đến chỗ đổ đất thừa

Để đưa máy lên trong trường hợp địa hình khó khăn thì phải dùng nhân lực

mở đường và tạo nên một dải bằng phẳng rộng hơn 4m ở phía trên đỉnh ta luy nềnđường để máy làm việc được an toàn

Để thi công nhanh chóng hay để đảm bảo giao thông trên đường mở rộng, cóthể dùng 2 máy cùng tiến hành Máy ở trên đào và vận chuyển đất xuống bậc dưới,máy ở dưới làm nhiệm vụ đẩy đất ra ngoài phạm vi đường hoặc xúc lên xe vận

Trang 24

chuyển Để đảm bảo an toàn trong thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạnkhác nhau Nhưng bố trí làm sao máy ở bậc dưới có thể đẩy hết đất, san phẳng cho

xe cộ chạy được theo giờ quy định của công trường

Trường hợp nền đào chữ L hoặc đào hoàn toàn, vừa mở rộng lại vừa gọt thấp

độ cao, thì cũng vẫn dùng các biện pháp thi công nói trên để thi công phạm vi củanền đường theo thiết kế Sau khi mở nền gần đến độ cao nền thiết kế, dừng lại đểtiến hành công tác lu lèn

        Các biện pháp đảm bảo giao thông và chất lượng công trình.

– Trước khi đào hoặc đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trướchết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh, …) ngăn không chochảy vào hố móng công trình và nền đường Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờcon trạch, … tuỳ theo điều kiện địa hình và tính chất công trình

– Khi công tác đào ở những ở những vị trí nằm dưới mực nước ngầm thì phải cóbiện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong vàbên ngoài công trình Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị tríbơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng đoạn thi công công trình Trong bất

cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ảnh hưởng đến nềnđường

– Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quảntốt để đảm bảo hoạt động bình thường

– Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đàotrong suốt quá trình thi công Nếu có thể, những vật cố định như cây cối, kết cấuthoát nước hoặc những tảng đá cố định sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đãhoàn thành sau này sẽ được kiểm tra lại Trình Tư vấn giám sát xem xét trước khitiến hành công việc đào bỏ Tư vấn giám sát xem xét quyết định công việc cần làm

và chỉ định những cây cối và các vật khác được phép giữ lại

– Để đảm bảo giao thông trên tuyến thì trong quá trình thi công các vật liệu đào rađược ủi san gọn gàng và nhanh chóng được vận chuyển tới vị trí quy định, mỗingày đều phải gạt sạch đất rơi vãi trên mặt đường cũ để phòng mưa xuống gây trơnlầy

– Khi đất đào được vì một lý do nào đó mà sau khi đào chưa vận chuyển đi ngayđược thì đất bỏ phải được đổ thành từng đống gọn gàng để tránh làm cản trở giaothông trên tuyến và phương tiện máy móc thi công Khi đổ đống đất bỏ của nền đào

về phía trên dốc thì cần đổ liên tục thành đê ngăn nước, dẫn nước ra ngoài không đểchảy vào nền đường Nếu đổ phía dưới dốc, thì phải đổ gián đoạn để đảm bảo thoát

Trang 25

nước có thể thoát ra ngoài một cách thuận lợi.

– Đường làm xong đến đâu thì làm ngay hệ thống thoát nước đến đó, đảm bảo mặtđường luôn khô ráo

Do tuyến thi công là tuyến mới, việc giao thông trong tuyến chỉ là trong nội bộ nhàthầu, do đó nhà thầu sẽ nghiên cứu phương án để đảm bảo không cản trở giao thônggiữa các tổ đội trong quá trình thực hiện dự án

– Nếu đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp và được sự đồng ý của đại diện Chủ đầu tưchúng tôi sẽ tận dụng để đắp đất tại vị trí đường đắp Đất thừa và đất không đủ tiêuchuẩn đắp phải bỏ đi thì sẽ được vận chuyển tới nơi đổ theo chỉ định của tư vấngiám sát

– Vật liệu đổ đi nếu được sự cho phép bằng văn bản của Kỹ sư tư vấn và không đổgần vị trí cống hoặc tràn ở phía thượng lưu

– Khi gần tới cao độ thiết kế thì dừng lại để trừ một độ cao phòng lún do tác dụngqua lại của xe máy trong quá trình thi công

– Nếu đào quá cao độ thiết kế chúng tôi sẽ đắp bù bằng vật liệu được chấp thuận,đầm đến độ chặt quy định trong đồ án hoặc chỉ dẫn kỹ thuật bằng kinh phí của Nhàthầu

– Sau khi đào đến cao độ thiết kế, đơn vị thi công sẽ tiến hành lấy mẫu đất thínghiệm chỉ tiêu cơ, lý của đất nền xem loại đất đó có đủ tiêu chuẩn dùng cho lớpmặt nền hay không, nếu không đạt đơn vị thi công đề nghị đại diện Chủ đầu tư chođào bỏ và thay bằng loại đất có chỉ tiêu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nếu đảm bảo sẽtiến hành cày xới lu nèn để đảm bảo độ chặt và được vệ sinh sạch sẽ trước khi thicông móng đường

– Mái taluy sau khi đào được gọt phẳng đảm bảo theo độ dốc phù hợp với từng loạiđịa chất khác nhau không để dẫn đến tình trạng trượt, sụt đột ngột

– Những vật liệu không phù hợp sẽ được bỏ đi khi được phép bằng văn bản của Kỹ

sư tư vấn Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm đổ sao cho bảo đảm mỹ quan vàkhông làm hư hại cây cối, công trình và các tài sản khác lân cận

– Những đống đất dự trữ phải được vun gọn, đánh đống sạch theo cách thức chấpnhận được, đúng vị trí và không làm ảnh hưởng đến dây chuyền thi công

–  Nếu vật liệu do nhà thầu đổ không đúng quy định và không được sự cho phépcủa kỹ sư tư vấn thì chúng tôi sẽ bố trí đổ lại cho đúng bằng kinh phí của mình.– Trong quá trình xây dựng nền đường, khuôn đường luôn luôn được giữ ở điềukiện khô ráo, dễ thoát nước, chỗ rãnh biên đổ từ nền đào vào nền đắp phải thi côngcẩn thận để tránh làm hư hại nền đắp do xói mòn

Trang 26

– Để cho nền đắp, các lớp móng không bị ẩm ướt, trong quá trình thi công và saukhi thi công Nhà thầu phải luôn luôn tạo những mương thoát nước hoặc rãnh thíchhợp sao cho nước dễ dàng thoát ra khỏi khu vực thi công.

– Những hư hại đến nền đường và các công trình đã có hoặc đang thi công mà doviệc không chú trọng đến việc thoát nước gây ra chúng tôi sẽ có biện pháp tích cựctrong việc sửa sang lại ngay bằng kinh phí của mình

– Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp cácgiai đoạn thi công khác để tạo thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền đường và việcthoát nước trong mọi nơi, mọi lúc

– Công việc đào sẽ bị đình chỉ khi điều kiện thời tiết không cho phép rải và đầm đất

đó trên nền đắp phù hợp với các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ thiết kế đã đượcduyệt

– Cao độ nền đường phải được thi công phù hợp với những yêu cầu quy trình thicông và các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt dưới sựchỉ dẫn của Kỹ sư Tư vấn giám sát

– Nhà thầu đã tính đến việc tác động của quá trình thi công đến môi trường vànghiên cứu kỹ vấn đề này Trong một thời gian nhất định, quá trình thi công sẽkhông ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái và môi trường nước

          4.2 Thi công đào phá đá

          a Mô tả công việc

+ Khối lượng phá đá là tương đối lớn (khoảng 16.000 m3) và cần phải được chuẩn

bị kỹ lưỡng trước khi bước vào thi công

+ Nhà thầu tiến hành khảo sát đo đạc trước thi công để có số liệu nhằm sử dụng vàoviệc lập hồ sơ thiết kế BVTC và tổ chức xây dựng công trình cũng như để có cơ sởcho việc tính toán khối lượng thực tế

+ Yêu cầu công việc là phải phá dỡ được khối lượng đá cần thiết phục vụ cho thicông

+ Khu vực này thuộc khu vực đồi núi, đường thi công nên trong quá trình thi côngkhông chú trọng nhiều đến đảm bảo giao thông, tuy nhiên đối với công tác đào phá

đá phải nghiên cứu đến mức độ an toàn cho người và phương tiện của tổ đội kháclưu thông qua trong quá trình thi công

        b. Phương pháp phá đá

Trình tự công tác phá đá nền đường được tiến hành như sau:

– Chuẩn bị mặt bằng

– Định vị lỗ khoan

Trang 27

– Xác định chiều sâu lỗ khoan.

– Khoan tạo lỗ bằng máy khoan D42mm (hoặc D76mm)

– Thông lỗ, thổi rửa, nghiệm thu lỗ khoan

– Nạp mìn theo hộ chiếu

– Cảnh giới, nổ mìn, kiểm tra bãi nổ

– Xử lý các lỗ mìn câm (nếu có) trước khi tiến hành bốc xúc

– Vận chuyển, xử lý đá quá cỡ theo yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu phá đá không làm bắn tung ra ngoài và tạo được đúng mặt cắt đường theothiết kế, nên ta chọn nổ mìn theo phương pháp nổ om có đường kính lỗ f42 hoặcf76 Bởi với phương pháp này sau khi nổ đất đá chỉ bị nứt nẻ, vỡ thành hòn nằm tạichỗ và mặt đất bị vồng lên

+ Thi công phá đá nền đường được áp dụng theo quy định hiện hành

+ Dùng máy khoan tạo các lỗ nhỏ có đường kính khoảng 42mm sâu 2 – 3m Khoantheo chiều thẳng đứng để phá tạo thành bậc cấp Tại những vị trí tiếp giáp phíangoài của khuôn đường để tạo độ dốc ta luy ta dùng những lỗ khoan xiên

+ Sơ đồ bố trí lỗ khoan đặt thuốc và tính toán lượng thuốc nổ theo hình thức nổ om

        c Tiến hành thi công.

+ Dọn dẹp mặt bằng, dùng thủ công kết hợp cưa máy hạ những cây trong phạm vithi công để đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn Cấm người không cónhiệm vụ vào khu vực nổ phá và tạm thời gián đoạn giao thông qua trong thời gianngắn để nổ phá đảm bảo an toàn tuyệt đối

+ Xác định vị trí cần nổ phá, tiến hành dùng khoan tạo lỗ có kích thước theo bản vẽthi công Bố trí theo sơ đồ hình hoa mai Cự ly giữa các lỗ trên diện thi công vàokhoảng (1,0 – 1,5)W và cự ly giữa các hàng lỗ b = 0,85W trong đó W: đườngkháng bé nhất Hai hàng lỗ hai bên taluy có thể bố trí sao cho phễu nổ dự kiến sátmép và thành taluy

+ Chiều cao mỗi bậc cấp H = 1-3m, với đá cấp IV chiều dài lỗ khoan vào khoảng1,1-1,15H để mặt tầng cấp sau khi nổ có thể bằng phẳng Bố trí hàng lỗ ngoài cùngphải đảm bảo sao cho đường kháng bé nhất W< H thường W = (0,4 – 1,0)H Tạinhững nơi địa hình dốc, trắc ngang chữ L để tiết kiệm thuốc nổ và lợi dụng trọnglượng bản thân của đá khi rơi ta có thể khoan lỗ theo phương ngang Để tạo thànhmái taluy ta có thể bố trí lỗ xiên

+ Sau khi nổ huy động ôtô và máy xúc vận chuyển đá ra khỏi mặt bằng thi công tạomặt thoáng tiếp theo cho chu kỳ nổ sau để đảm bảo giao thông

+ Hoàn thiện tạo đúng hình dáng, kích thước thiết kế

Trang 28

Sau khi phá nổ ta dùng thủ công hoặc máy khoan đập tạo kích thước theo thiết kế.Đối với đá cấp 4 đào bằng máy đào thì các công việc chuẩn bị đào bằng máy xúclên ôtô vận chuyển tương tự như công tác đào nền đường đất cấp 3.

        * Biện pháp an toàn khi nổ phá:

+ Việc nổ mìn phải tuân theo quy phạm về an toàn về công tác nổ mìn của Nhànước ban hành

+ Chỉ cho phép tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị an toàn

và có giấy phép nổ mìn của các cơ quan có thẩm quyền, trong đó bao gồm :

– Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn

– Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình thiết bị,… nằm trong khu vực nguy hiểm.– Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi,chỉ huy trong giới hạn biên của vùng nổ

– Báo trước cho cơ  quan địa phương và nhân dân trước khi nổ và giải thích các tínhiệu

– Trước khi tiến hành nổ phá phải kiểm tra và nghiệm thu từng lỗ mìn, màng lướinổ,… theo đúng những quy định về kiểm tra và nghiệm thu công tác khoan, nổmìn

 Việc khoan nổ mìn nhà thầu phải tính toán cụ thể cho từng vị trí và điều kiệnđịa chất công trình, mặt bằng thi công , kích thước hình dạng công trình,mặt bằng thi công, kích thước và hình dạng của hố móng côgn trình, màđịnh khối lượng mìn sử dụng trong một lần nổ Số lượng lỗ khoan phảiđược xác định trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật Trường hợp đặc biệt,được sự đồng ý của Tư vấn giám sát nhà thầu phải nổ mìn lỗ nông với lỗkhoan nhỏ nhưng phải lựa chọn vị trí và tính toán cụ thể cho từng trườnghợp

+ Khi thi công nổ mìn chỉ được phép sử dụng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ

đã được Nhà nước cho phép sử dụng và Chủ đầu tư chấp thuận Nếu dùng các loạithuốc nổ và phương tiện nổ khác với quy định của nhà nước thì phải có giấy phépcủa cơ quan quản lý có thẩm  quyền và phải có quy trình sử dụng, bảo quản vậnchuyển riêng biệt

+ Các thông số của thuốc nổ và cách bố trí chúng đẫ được nêu ra trong thiết kế thicông nhưng phải được hiệu chỉnh chính xác lại sau các lần nổ thí nghiệm hoặc saulần nổ đầu tiên

+ Thuốc nổ phải được vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng có độ an toàn cao

Trang 29

+ Bán kính của vùng nguy hiểm phải tính toán theo các điều kiện tại hiện trường vàphù hợp với quy phạm an toàn và bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.+ Công nghệ khoan nổ mìn được Sở Lao động thương binh xã hội cấp thẻ.

+ Phải có người chuyên trách chỉ đạo thi công nổ trong bất kỳ trường hợp nào Thợmìn phải chuyên môn hoá và phải được huấn luyện đào tạo trước khi thi công.+ Trước khi thi công nổ mìn Nhà thầu sẽ tiến hành làm một số thủ tục cần thiếtnhư: Lập các biển báo giờ nổ mìn và các hiệu lệnh nổ mìn.v.v tại các vị trí thicông của người chỉ huy công tác nổ phá

        * Các quy định về an toàn khi thi công nổ phá:

– Xin giấy phép nổ phá ;

– Phải có chi tiết về thi công nổ phá: Quy trình kỹ thuật thực hiện các bước (Khoan,nhồi thuốc, đặt kíp, dây cháy chậm, dây điện, chỗ tiếp nối,…) Phải có người phụtrách chung và có thợ mìn chuyên môn hoá ;

– Lập sổ nhật ký thi công ghi rõ mọi tiến trình xuất nhập thuốc nổ và kíp Quy định

vị trí tập kết thuốc nổ tại hiện trường Khi vận chuyển không được gây va chạm,không hút thuốc lá

– Nghiên cứu hiện trường, dân sinh, môi sinh Kết hợp chặt chẽ với chính quyềnđịa phương ;

– Xác định phạm vi cảnh giới, người cảnh giới, nơi trú ẩn khi mìn nổ Quy định vàthông báo giờ nổ mìn;

– Người chỉ huy phải tự mình hoặc phân công người theo dõi số tiếng nổ để biếtmìn đã nổ hết chưa;

– Trường hợp có mìn câm phải báo hiệu, tiếp tục cảnh giới và xử lý mìn câm theođúng quy định, tuyệt đối không đào vào lượng thuốc chưa nổ;

        * Bảo quản thuốc nổ:

Thuốc nổ, kíp nổ được cất ở kho riêng, các kho tối thiểu đảm bảo khoảng cách nhưsau :

R = K Trong đó :     R – Cự ly an toàn tối thiểu (m)

Q – Trọng lượng thuốc nổ trong kho (kg)

K – Hệ số giữa hai loại thuốc nổ đặt trong kho, lấy bằng 0,5

Khoảng cánh giữa kho thuốc nổ và kíp tính như sau :

L = 0,06.K

Trong đó :     L – Cự ly an toàn tối thiểu (m)

Trang 30

Mk – Trọng lượng thuốc trong kho (kg)

Kho được xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân cư, mái che không dột, cách xa kho xăngdầu theo khoảng cách lan truyền, không có đường dây cao thế vắt ngang qua Khoxây nổi hoặc nửa chìm nửa nổi

Kho thuốc phải cách các chất hoá học theo theo khoảng cách quy định Và có ngườigác

        * Quy tắc vận chuyển:

Thuốc nổ hoá cụ phải vận chuyển riêng;

Kíp phải bỏ trong hộp kín có chèn không bị xóc Tốc độ ôtô chạy không quá20km/h.Cự ly các xe cách nhau 50m Phải có thiết bị phòng hoả

Xe thuốc nổ phải dừng nghỉ cách cầu, thành phố 500m;

Với thuốc nổ quá hạn sử dụng, phải lập biên bản xác minh, tổ chức phá huỷ

      * Lưu ý: Khi tiếp xúc với vật liệu nổ tuyệt đối không được hút thuốc lá,

không được làm phát sinh ra tia lửa trong vòng cách vật liệu nổ 100m Đặc biệt chútrọng đến công tác an toàn: bảo quản thuốc nổ, có đầy đủ biển báo cần thiết, trạmtheo dõi Phải theo dõi số tiếng nổ để biết mìn đã nổ hết chưa Nếu chắc chắn mìn

đã nổ hết cũng phải đợi 5 phút mới được ra Nếu nắm không chắc hoặc nếu biết cómìn câm thì phải xử lý hết sức ít người và tiến hành dưới sự hướng dẫn của người

có trách nhiệm Trong mọi trường hợp cấm dùng tay hay là bất cứ vật gì để moihoặc rút dây lấy kíp

Trường hợp có công trình của dân ở khu vực thi công phá đá thì phải tiến hành lắpdựng các thanh thép và hệ thống hàng rào thép để ngăn không cho đá không lănxuống chân sườn dốc nơi có các công trình dân dụng như: nhà ở, ruộng bậc thang,hoa màu của dân… Trước khi thi công Nhà thầu phải thông báo trên các phươngtiện thông tin đại chúng về việc thi công nổ mìn và đảm bảo đúng các qui định về

an toàn trong công tác thi công nổ mìn

Đối với việc đào đá cấp 4 bằng máy đào công suất lớn thì không phải phòng chống

an toàn nổ phá, các công việc bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông thực

Trang 31

hiện theo quy định đào nền đường thông thường.

4.3 Thi công nền đường đắp

* Trình tự thi công nền đường đắp:

– Dọn tạp chất, hữu cơ, cây cối trên phần đắp

– Đánh cấp bằng máy ủi theo HSTK

– Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp, vận chuyển vật liệu đắp (điều phối từ nền đào)bằng ôtô tự đổ đến để đắp

– Máy ủi san phần đất đã đổ thành từng lớp, lu rung tiến hành lu đến độ chặt yêucầu

a Yêu cầu về vật liệu đắp:

Vật liệu dùng để đắp nền đường là loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ tậndụng đất đào nền đường và mỏ dọc hai bên tuyến thi công

Vật liệu đất đắp K/90% phải phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

 Giới hạn chảy        Tối đa 34

 Chỉ số dẻo        Tối đa 17

 CBR (ngâm 4 ngày)       Tối thiểu 7%

 Kích cỡ hạt lớn nhất      90mm

 b.  Chuẩn bị trước khi đắp

Trước khi đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết

là tiêu nước bề mặt, đào mương, khơi rãnh đắp bờ con trạch…

Trang 32

Đào những rãnh nhỏ để thoát hết nước đọng và sau đó đến lúc nắng khô sửa sanglại các bề mặt ẩm ướt này để làm chúng dễ khô.

Trước khi bắt đầu công tác làm đất, cần dọn sạch cây cỏ, các lớp đất hữu cơ,các tảng đá to trong phạm vi thi công bằng máy ủi

Các hòn đá to nằm ở những chỗ cản trở thi công nền đào, mỏ đất, thùng đấuhoặc nằm ở nền đắp có chiều cao nhỏ hơn 1,5m đều phải dọn đi Những hòn đá cóthể tích lớn hơn 1,5m3 thì phải dùng thuốc nổ để phá vỡ, còn những hòn đá nhỏ hơnđều có thể đưa ra phạm vi thi công bằng phương pháp cơ giới Máy ủi có thể dọnnhững hòn đá thể tích dưới 1m3 Đầu tiên dùng lưỡi ủi đào đất xung quanh hòn đá

và sau đó hất ngược lên và đẩy khỏi phạm vi thi công

Trong phạm vi đắp đất phải loại bỏ lớp đất trên mặt, lớp đất mùn, đất hữu cơ,đất bùn đến chiều sâu quy định Để dọn đất hữu cơ chúng tôi dùng máy ủi ở nơi địahình cho phép, ở nơi địa hình quá hẹp hay bị cản trở thì dùng thủ công để dọn dẹp

Tất cả các cây lớn nhỏ nằm trong phạm vi thi công đều được loại bỏ kể cảgốc rễ, và đào tới chiều sâu 0,5m đồng thời lấp trả lại hố đào bằng đất được chỉđịnh không lẫn mùn, hữu cơ, rễ cây và các tạp chất khác và đầm chặt bằng đầm cóchoặc các loại đầm tay với độ đầm nén thích hợp

Mọi vật liệu loại bỏ được đổ đi theo hướng dẫn của Chủ đầu tư hoặc tư vấngiám sát và không được đốt

Nếu sau khi đào bỏ lớp đất trên mặt tới độ sâu thiết kế phát hiện đất yếu, nếuthi công đắp nền sẽ không thể đảm bảo được chất lượng công trình thì chúng tôi sẽbáo cáo với Tư vấn giám sát để từ đó đề ra biện pháp xử lý thích hợp như:

– Xáo xới lớp đất trên mặt hong khô đất sau đó dùng lu đầm đất tới độ chặt yêucầu

– Đào bỏ lớp đất yếu và thay vào đó một loại đất thoát nước tốt được sự chỉ địnhcủa Tư vấn giám sát và đầm chặt tới độ chặt yêu cầu

– Nền móng rất yếu mà điều kiện không cho phép cải tạo bằng cách bơm nước hayđào thêm thì vật liệu đắp sẽ là vật liệu sỏi hoặc đá thoát nước tốt  được rải và đầmchặt theo quy định của quy trình Chiều dày lớp thoát nước này có thể vào khoảng50cm hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát

Để vật liệu đắp mới được cố định vào sườn dốc và mái taluy nền đắp cũ thì trướckhi đắp đất phải đánh cấp, các bậc cấp này có chiều cao và chiều rộng đảm bảo phùhợp với chiều dày lớp đất đắp và đảm bảo đủ chiều rộng cho máy thi công hoạtđộng Vật liệu phù hợp được đào ra từ cấp được dùng làm đất đắp Thông thườngnếu nền đất có độ dốc i < 1/5 sau khi xới có thể đắp đất, nếu > 1/5 thì phải đánh

Trang 33

bậc, nếu đầm tay thì mỗi cấp rộng 1m nếu đầm bằng máy lu thì chiều rộng mỗi cấp

do loại máy quy định để cho mỗi máy chạy an toàn và dễ dàng trên mỗi cấp Mỗicấp cần dốc vào trong 2 ¸ 3%, nếu i > 1/2.5 thì phải có biện pháp thi công đặc biệtriêng Với mái taluy nền đắp cũ thông thường chiều cao bậc cấp khoảng 25 – 30cmtuỳ thuộc vào chiều dày từng lớp đất đắp

Toàn bộ mặt bằng sau khi đào hữu cơ, chặt cây, đào rễ được san phẳng và lu lèn tới

độ chặt yêu cầu

Theo tiêu chuẩn:

– K = 0.95 nếu chiều cao đất đắp lớn hơn 1m

– K = 0,98 nếu chiều cao đất đắp bằng 0.3m

Hoàn thiện mặt bằng trong phạm vi thi công cho đến khi được nghiệm thuchúng tôi mới tiến hành thi công đoạn tiếp theo

Phạm vi và hình dạng cuối cùng của nền đắp do Nhà thầu lên ga dưới sự hướng dẫn

và chấp thuận của Tư vấn giám sát Việc lên ga được thực hiện bằng cọc gỗ, dâycăng và đánh dấu trên các vật cố định

          c Thi công đắp nền đường

– Khối lượng thi công nền đường đắp tại gói thầu số 3 – Công trình: Đường NậmCha – Ngài Trồ là không lớn lắm (khoảng 18.000m3)

Vấn đề chọn biện pháp thi công tuỳ theo bề rộng phần đất đắp và chiều caonền đất đắp Nhưng để đảm bảo tiếp xúc tốt giữa phần nền đắp và phần mặt đất tựnhiên và đảm bảo cường độ phần nền mới đắp, nên yêu cầu chung đối với mọitrường hợp đều phải đánh cấp mái taluy nền đắp trước khi đắp phần mới và phảiđắp theo từng lớp từ dưới lên có đầm nén kỹ, tuyệt đối không đắp mở rộng theo lốilấn ngang vì không đảm bảo đầm nén, khi mưa lũ dễ làm lún gẫy, sụt lở Ngoài rađất đắp nên cố gắng chọn cùng loại với phần nền đắp

Khi đánh cấp mỗi cấp phải đủ rộng (tuỳ thuộc vào biện pháp thi công) đểmáy san và máy đầm hoạt độn Mỗi bề mặt ngang cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm giữamặt đất thiên nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trước Vật liệu đánh cấp sẽ đượcđắp bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệu mớicủa nền đắp Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải luôn được giữ cho mặt nềntrước khi đắp khô ráo

Về biện pháp thi công nói chung có thể tuỳ trường hợp mà sử dụng cơ giới làchính hoặc thủ công là chính

Trong trường hợp bề rộng mở thêm đủ rộng để máy có thể đi lên xuống đượcthì dùng có thể trực tiếp cho xe vận chuyển đất đổ trực tiếp tại vị trí thi công sau đó

Trang 34

dùng ủi san sơ bộ sau đó dùng máy san để san phẳng và cho máy lu đầm chặt tới độchặt yêu cầu Nếu xe không thể đổ trực tiếp tại vị trí thi công được thì đất được đổđống tại vị trí thích hợp sau đó dùng máy ủi vận chuyển đất và san thành lớp đểđầm lèn.

Trong trường hợp bề rộng mở thêm hẹp hoặc trường hợp đắp đất trên sườndốc mà phần mở thêm lại ở phía thấp lúc này dùng biện pháp thi công bằng thủcông hoặc dùng phương án chuyển đất bằng các loại máy (ủi, ôtô,…) từ các đoạnnền đào mở rộng hay từ các mỏ đất dọc tuyến đến và từ trên đường cũ đẩy đấtxuống để đắp phần mở rộng Chú ý rằng đất đổ xuống đến đâu phải dùng nhân lựcsan thành lớp và đầm nén đến đó

Trong các trường hợp nói trên, nói chung nên dùng các loại máy đầm có khảnăng làm việc trên diện công tác hẹp như đầm cóc điêzen máy đầm mini,… Chỉđưa máy lu xuống khi địa hình cho phép, khối lượng công tác lớn, đắp mở thêm cácđoạn dài, và đặc biệt khi bề rộng mở thêm đủ rộng ( >2,5m )

Sau khi đã hoàn thành phần việc thi công thì có thể dùng mọi biện pháp như đối vớiviệc xây dựng nền đường mới để tiếp tục tôn cao nền đắp đạt đến độ cao thiết kếmới

Đối với nền đắp ở đầu các công trình nhân tạo:

Nếu đất đắp liền kề kết cấu hoặc chỉ dựa vào 1 bên của mố cầu, tường cánh,trụ cầu, tường chắn, các cống đổ tại chỗ hoặc tường đầu cống hoặc rọ đá chỉ tiếnhành đắp khi kết cấu bê tông đạt hơn 70% cường độ thiết kế và phải hết sức cẩnthận sao cho diện tích kề sát ngay công trình không bị đầm quá nhanh đến mức cóthể gây lật hoặc gây áp lực quá lớn đối với công trình

Khi nền đắp qua chỗ trước kia là các hố đào từ trước, hoặc các chỗ khácnhau mà không dùng được thiết bị đầm thông thường việc thi công nền đắp ởnhững chỗ đó phải theo đúng yêu cầu quy định cho việc lấp hố móng cho đến khi

có thể dùng thiết bị đầm thông thường

      Đối với trường hợp lấy đất từ thùng đấu:

Khi lấy đất từ các thùng đấu cạnh đường phải có chiều rộng thềm an toàn tốithiểu cho trong bảng sau:

Bề rộng thềm bảo vệ khi xây dựng nền đắp có thùng đấu

Chiều cao nền đắp < 2m 2 – 3m 3 – 6m 6 – 12m

Bề rộng thềm an

Trang 35

Chiều sâu của thùng đấu thường là 1m và trong mọi trường hợp có thể cũng khôngđược lớn hơn 2m

Công tác đắp vật liệu chọn lọc:

Mô tả công việc: bao gồm việc cung cấp , rải và đầm chặt các lớp vật liệu lấp sau

của mố cầu, cống bản, tường chắn đất,…

Vật liệu lấp đất sau mố có thể sử dụng bao gồm sỏi, sỏi nghiền, đá nghiền, cát tựnhiên hoặc hỗn hợp của các loại vật liệu đó Vật liệu phải phù hợp tỷ lệ thành phầnhạt quy định sau đây:

Bảng quy định thành phần hạt vật liệu đắp sau mố

Yêu cầu thi công:

Vật liệu lấp móng công trình được rải thành từng lớp bằng các phương phápquy định trong mục “Đào móng công trình và lấp lại” theo chỉ dẫn của TVGS

Để khống chế và giảm bớt áp lực đất theo chiều ngang vật liệu lấp móngđược xếp sau mố trong phạm vi quy định của hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn củaTVGS

Trong bất kỳ trường hợp nào vật liệu có kích cỡ trên 90mm xếp sau mố,tường cánh hoặc tường chắn cũng không được mỏng hơn 900mm (đo thẳng góc vớimặt sau của tường)

Không được phép dùng các phương pháp phun vật liệu hoặc các phươngpháp thuỷ lực khác để phun có áp lực các vật liệu lỏng hoặc nửa lỏng để đắp saumố

Vật liệu được rải thành từng lớp và được đầm bằng các thiết bị đầm thíchhợp hoặc dùng đầm rơi cơ khí hoặc đầm tay Mỗi lớp sẽ đầm đến độ chặt theo quyđịnh trong hồ sơ thiết kế Chiều dày chưa đầm lèn phải được rải sao cho bảo đảmđạt được chiều dày đã đầm lèn qui định Mỗi lớp đắp chỉ được sử dụng loại vật liệu

Trang 36

đồng nhất có thể cho phép đạt độ chặt quy định, nhưng trong bất kỳ trường hợp nàochiều dày đã đầm chặt của mỗi lớp đất này cũng không được quá 150mm Độ ẩmcủa vật liệu lấp món phải đồng nhất và trong phạm vi giới hạn độ ẩm trong hồ sơthiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

Ở những chỗ ghi trên hồ sơ thiết kế hoặc do Tư vấn giám sát yêu cầu việc lấpvật liệu sau mố phải phù hợp theo yêu cầu đã nêu trước Đất đắp chung quanh mốđược đầm chặt với cùng độ chặt như đất nền đường xung quanh và kề bên nhưngkhông nhỏ hơn 90%

Mọi vật liệu đào ra để xếp vật liệu sau mố sẽ do kinh phí Nhà thầu chịu

4 Các biện pháp đảm bảo giao thông và chất lượng công trình khi thi công phần nền:

Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có đủ số lượng máy san để san phẳng

bề mặt lớp đất vừa rải trước khi và trong khi tiến hành việc đầm lèn Ngoài ra cũngphải hết sức chú ý tới các công tác liên quan tới công việc thoát nước khu vực thicông

Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm yêu cầu về đất trừ khi các bản vẽ cóqui định khác đi, Nhà thầu phải đầm nén vật liệu đổ trên tất cả các lớp nền đắp lớnhơn 50cm bên dưới cao độ của lớp móng đường cho đến khi đạt được độ chặt đồngđều không thấp hơn 95% độ chặt Proctor tối đa tiêu chuẩn (AASHTO T99) với độ

ẩm được Tư vấn giám sát phê chuẩn là thích hợp với độ chặt tương ứng Nghiệmthu độ chặt đầm nén có thể phải căn cứ trên cả phương thức lu lèn

Các lớp nền đắp 50cm hoặc ít hơn dưới cao độ đáy móng phải được đầm nén tớimột độ chặt đều không ít hơn 100% độ chặt lớn nhất của Proctor tiêu chuẩn(AASHTO T99) hoặc 95% độ chặt lớn nhất của Proctor cải tiến (AASHTO T180)với độ ẩm dao động trong khoảng từ thấp hơn 3% hoặc cao hơn 1% độ ẩm tối ưu

Độ ẩm tối ưu sẽ được xác định là độ ẩm mà tại đó thu được độ chặt tối đa khiđầm nén đất Đối với cá loại đất chứa hơn 10% vật liệu còn trên sàng, độ chặt tối đathu được phải được điều chỉnh đối với vật liệu quá cỡ theo chỉ dẫn của Tư vấn giámsát

Ít nhất cứ 1500m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhómgồm 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ Các thử nghiệm phải được thực hiện đến hếtchiều dày của lớp đất

Nhà thầu phải bảo vệ cho mặt nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hànhcác biện pháp bảo vệ khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết Bề mặt nền đường phảiluôn luôn được giữ  trong điều kiện sẵn sàng thoát nước Cao độ mặt nền đường

Trang 37

phải được kiểm tra và chấp thuận cho chuyển giai đoạn trước khi vật liệu của cáclớp móng mặt đường (lớp sub-base) được rải lên trên đó.

Trước khi đắp: Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn mỏ vật liệu nơi cung cấp để tưvấn xác định trữ lượng cần dùng và phải trình chứng chỉ thí nghiệm vật liệu choTVGS  kiểm tra và được sự đồng ý của TVGS

Khi đã tập kết máy móc, thiết bị đầy đủ tại công trường, mỏ đất đã được thí nghiệm

và được TVGS chấp thuận tiến hành dải thí điểm

          Đầm thí điểm

– Với mỗi loại vật liệu dùng để đắp nền đường cần phải làm thí nghiệm để xác địnhdung trọng khô lớn nhất (gmax), độ ẩm tôt nhất (Wo) và phạm vi độ ẩm yêu cầucho việc đầm lèn

– Để có công nghệ đầm lèn hợp lý chính xác trước khi thi công đại trà cầm đầm thíđiểm nhằm xác định chủng loại, độ ẩm hợp lý tương ứng, trình tự, số lượt lu lèncủa thiết bị đầm cho từng loại vật liệu, chiều dày từng lớp đầm <300 mm để côngtác đầm lèn đạt yêu cầu, hiệu quả cao nhất

– Với những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa máyđầm vào được Nhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầmchặt vật liệu nền đường Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải sao cho bảo đảm đạtđược độ chặt quy định Trong bất cứ  trường hợp nào chiều dày của một lớp đầmcũng không vượt quá 150 mm

– Nhà thầu sẽ bố trí một đoạn từ 50-:-100m để làm thí điểm, trong đó chia ra làmnhiều đoạn mỗi đoạn với số lượt lu khác nhau, sau khi lu song tiến hành thí nghiệmtại hiện trường có sự chứng kiến của TVGS để tìm ra số lượt lu thích hợp nhất.– Sau khi làm công tác thí điểm xong nhà thầu sẽ trình danh sách thiết bị đưa vào

sử dụng cho công trình đề nghị Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận

– Việc đầm thí điểm được lập thành hồ sơ lưu giữ là cơ sở cho việc kiểm tra tạihiện trường và nghiệm thu chất lượng hoàn thành

– Khi phạm vi đắp đất chiếm toàn bộ phạm vi nền đường thì việc thi công thực hiệntrên 1/2 nền đường phần còn lại để thông xe trên tuyến (nếu ở đó không có đườngtránh), và chênh lệch giữa hai bên không quá một lớp đắp

– Việc đắp đất được thực hiện từng lớp một, chiều dày mỗi lớp tối đa 30cm, các lớpđắp được thực hiện song song với tim đường Bề mặt các lớp đất đắp phải luôn có

độ dốc 3-6% về hướng thoát nước Trong quá trình đắp phải ngăn dòng nước mặtchảy qua phần đắp

– Vật liệu đắp không lẫn rác rưởi, cỏ cây, đá có đường kính lớn hơn 5cm

Trang 38

– Sau khi đổ đất tiến hành san, băm, đầm lèn ngay sau khi san gạt, tạo phẳng.Những lượt lu đầu dùng lu nhẹ, sau đó dùng lu nặng dần.

– Vận chuyển đất nơi khác đến để đắp, đất đắp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về độ

ẩm Loại đất: Nếu đất vón cục to thì phải đập nhỏ, độ ẩm khô quá thì phải tướinước để đầm

– Toàn bộ nền đắp được thi công thành từng lớp song song với bề mặt hoàn thiệncủa nền đường Trong quá trình thi công bề mặt luôn được tạo độ vồng và dốcngang để thoát nước dễ dàng

– Đất đắp được chia thành các lớp đồng nhất với chiều dày trước khi lu lèn tối đa25-30cm Chiều dày lớp được khống chế bằng cọc gỗ

– Mỗi lớp được lu lèn khắp bề mặt lớp từ 6-8 lượt bằng loại lu bánh nhẵn có tảitrọng tĩnh 6-8T, sau đó dùng lu rung 16-:-24T lu và lu hoàn thiện bằng lu 8-:- 10T

Kỹ thuật lu lèn phải lu từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên, trong đường cong cósiêu cao phải lu từ bụng đường cong lu lên, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước là25-:-50cm.  Ở những nơi kết cấu yếu hay diện thi công quá hẹp thì dùng lu loại nhỏ(0.5-0.8m) để đầm hay dùng lu tay để lu nhiều lần hơn và giảm bớt chiều dày từnglớp đất đi Đầm tay có thể được dùng trong trường hợp đặc biệt và được sự đồng ýcủa Tư vấn giám sát  hay những nơi bị ngăn trở đặc biệt

– Mỗi lớp đất khi thi công xong phải kiểm tra thí nghiệm độ chặt, cứ 200m kiểm tra

tổ hợp 3 mẫu bất kỳ do TVGS hiện trường chỉ định Nếu độ chặt chưa được tiếnhành lu tiếp đến khi đạt độ chặt thiết kế

– Trong quá trình thi công, mỗi công đoạn đều phải được đại diện chủ đầu tư chấpthuận và nghiệm thu bằng văn bản khi kết thúc công viêc, để làm cơ sở kiểm tranghiệm thu chuyển giai đoạn và nghiệm thu thanh toán

– Khi đắp đất lớp tiếp theo thì tiến hành tưới nước trên bề mặt của lớp trước để đảmbảo liên kết giữa các lớp đất

– Cuối buổi làm việc hay trước lúc trời có thể mưa lớp trên cùng phải được đầmchặt và đánh bóng bằng lu bánh nhẵn để cho nước mưa trên mặt thoát nhanh

– Phía ngoài các lớp đắp sẽ được đắp mở rộng hơn sao cho sau khi xén phần đấtxốp đi sẽ được bề mặt đủ chặt

– Trong quá  trình đầm dùng dụng cụ đầm thủ công vỗ chặt mái ta luy xén bỏ phầnđất đắp thừa theo ga đã lên để đảm bảo độ dốc của mái taluy theo yêu cầu thiết kế.Nếu phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường thìphải tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Đất khác nhau phải đắp thành lớp nằm ngang khác nhau

Trang 39

+ Nếu đất thoát nước tốt (đất cát, á cát) đắp trên đất thoát nước khó (sét, á sét) thì

bề mặt lớp thoát nước khó phải dốc nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏhơn 4% để đảm bảo nước trong lớp đất trên thoát ra ngoài dễ dàng

+ Nếu đất thoát nước tốt đắp dưới lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp dưới có thểbằng phẳng

+ Không dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bít kín loại đất thoát nước tốt(đất cát, đất á cát)

+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ và ổn định mà xếp đặt các lớp đất, đất ổn định tốtvới nước nên đắp ở lớp trên Khi dùng đất sét đắp nền đường vào mùa mưa, tốt nhất

là có những lớp thoát nước tốt dày 10-20cm xen kẽ ở giữa để thoát nước trong nềnđường dễ dàng Bề mặt những lớp đất thoát nước khó phải bằng phẳng và dốc sanghai bên để tránh đọng nước

+ Khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì những chỗ nối phảiđắp thành mặt nghiêng để quá độ từ lớp này sang lớp khác tránh hiện tượng lúnkhông đều

    + Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết

          – Trong công tác đắp đất thì việc khống chế độ ẩm của đất là quan trọngnhất Phần lớn các khó khăn khiến cho thi công không được hoặc thi công chậm vàkhông đạt được độ chặt yêu cầu là do độ ẩm đất không thích hợp Vì vậy cần tíchcực các biện pháp chủ động để độ ẩm thiên nhiên của đất đắp phù hợp với độ ẩmcho phép Trong khi thi công phải luôn giữ nơi lấy đất và mặt bằng đắp đất đượckhô ráo bằng cách  làm các rãnh thoát nước, đắp ngăn không cho nước chảy trànvào… Trước khi đầm phải kiểm tra lại độ ẩm của đất nếu không đủ ẩm thì tướinước, còn nếu quá ẩm thì phải hong khô để đưa về độ ẩm cần thiết Quá trình đầmnén nền đắp phải được thực hiện ở độ ẩm đất đắp gần với độ ẩm tốt nhất

* Đối với tại vị trí cống thì quá trình thi công phải tuân theo các yêu cầu sau:

+ Khi đắp đất ở cống cần chú ý đảm bảo trong quá trình thi công hay trong sử dụngsau này các ống cống không bị lực đẩy ngang làm thay đổi vị trí Muốn vậy, phảiđồng thời đắp từng lớp mỏng (dày 15- 20cm) ở hai bên cống và đồng thời đầmchặt, kích thước phần đắp đất thoả mãn cho độ rộng mỗi bên ống cống lớn hơn hailần đường kính ống cống

+ Đất đắp trên cống phải đầm chặt đúng độ chặt yêu cầu, đảm bảo lún đều với đất ởhai bên hay độ lún phải ít nhất

+ Khi đầm cần chú ý giữ cho lớp phòng nước của cống khỏi bị hỏng Đất dùng đểđắp tốt nhất là đất cát có hàm lượng có hàm lượng sét 10% Để đảm bảo thoát nước

Trang 40

dễ dàng không nên dùng đất sét để đắp.

+ Để đảm bảo giao thông cho các tổ đội khác trong quá trình thi công Nhà thầu tiếnhành thi công 1/2 chiều dài cống phía hạ lưu trước , phần nền còn lại phục vụ giaothông Khi thi công đoạn cống còn lại thì phần đã thi công để đảm bảo thông xe,lưu ý nếu chiều dài đó không đủ 1 làn xe Nhà thầu sẽ tiến hành nối thêm cống rồiđắp cạp nền đường để đủ bề rộng 1 làn đường phục vụ giao thông

     5 Bố trí vật liệu thừa

          a Mô tả công việc

– Do khối lượng đất đào (từ công tác đào nền đường) là rất lớn nên việc tập kết và

đổ đất thừa ra bãi thải hoặc xác định vị trí đổ đất là cần phải được tính toán trước.– Công việc này bao gồm việc bố trí chỗ đổ vật liệu thừa theo yêu cầu của Chủ đầu

tư và Tư vấn giám sát

– Việc lựa chọn vị trí tập kết vật liệu thừa do Nhà thầu lựa chọn và được sự chấpthuận của Tư vấn giám sát

 

          b Các yêu cầu trong thi công

– Mọi vật liệu thừa ra được dùng để đưa vào thi công nền đắp hoặc san phẳng máytaluy một cách đồng đều hoặc được đổ đi theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát

– Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư và nhận được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tưvấn giám sát về vị trí và giới hạn mà Nhà thầu đề nghị sử dụng để đổ đất thừa trướckhi bắt đầu công việc đào đất ở bất cứ một khu vực nào trên công trường

– Nhà thầu không được phép thải nước, rác bẩn, đổ vật liệu thừa làm hư hỏng đấtnông nghiệp và các loại đất trồng khác (nếu có)

– Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làm cản trở đếndòng chảy và việc thoát lũ và phải được phép của Chủ sở hữu Khi hoàn thành côngtrình Nhà thầu phải san phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng cỏ gia cố

– Nếu vật liệu thừa được đổ xuống nước thì Nhà thầu phải đạt được sự thoả thuậnvới các cơ quan chức năng và chính quyền, cơ quan giám sát môi trường,…

– Ở những vị trí nền đường đào đất thừa phải được đổ về phía thấp của nền đườngnhưng không được đổ liên tục mà phải đổ cách quãng Mọi đống đất đổ phải saocho bảo đảm được những đống đất ấy không làm cản trở đến công việc đào đoạntiếp theo và tránh được mọi sự sụt lở, có thể gây hư hại nền đường đã làm Nhữngđống đất đổ phải không gây hư hại tới các công trình, trang trại, các tài sản khác vàđược sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư

– Trừ khi có các yêu cầu khác đi mọi vật liệu không sử dụng hoặc chưa sử dụng

Ngày đăng: 31/03/2023, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w