1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức và luyện thi Tuyển sinh 10 môn Tiếng Anh

241 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống kiến thức & luyện thi tuyển sinh 10
Tác giả Long Nguyen (Jadon)
Thể loại Biên soạn
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách giúp bạn hệ thống lại kiến thức và luyện thi tiếng Anh tuyển sinh 10. Sách được trình bày dễ hiểu, chi tiết, nhiều bài tập rèn luyện và đề thi mẫu, giúp bạn dễ dàng ôn lại kiến thức đã học.Thêm vào đó, sách giải thích những điểm ngữ pháp khó một cách dễ hiểu nhất có thể, bạn không phải ôn tập một cách quá nặng nề. Phần phụ lục hệ thống lại tất cả các từ vựng, word forms, ... mà bạn đã học. Đặc biệt, có video chính chủ hỗ trợ luyện phần phát âm.Có thể nói, đây là quyển sách không thể thiếu cho các sĩ tử đang luyện thi Anh văn vào lớp 10.

Trang 3

Mục lục

Chương 1: Phát âm 4

Bài 1: Khái niệm Voiced sounds và Voiceless (unvoiced) sounds 4

Bài 2: Cách phát âm “ed” 5

Bài 3: Cách phát âm “s” – “es” 8

Bài 4: Khái niệm âm tiết, âm nhấn (trọng âm) 10

Chương 2: Từ loại 14

Bài 1: Động từ: (Verb) 14

Bài 2: Danh từ: (Noun) 18

Bài 3: Tính từ: (Adjective) 22

Bài 4: Trạng từ: (Adverb) 25

Bài 5: Giới từ (prepositions) 28

Bài 6: Liên từ (conjuctions) 31

Bài 7: Chỉ định từ - Từ hạn định (Determiners) 35

7.1 Mạo từ (Articles) 36

7.2 Từ sở hữu (possessives) 36

7.3 Lượng từ (quantifiers) 37

Chương 3: Các thì trong tiếng Anh 42

Bài 1: Thì Hiện tại đơn (Present simple) 43

Bài 2: Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) 46

Bài 3: Thì quá khứ đơn (Past simple) 49

Bài 4: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) 51

Bài 5: Kết hợp thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn 53

Bài 6: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) 55

Bài 7: Thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect) 58

Bài 8: Thì tương lai đơn (Future simple) 60

Chương 4: Một số điểm ngữ pháp khác 63

Trang 4

Bài 1: Câu tường thuật (Reported speech) 63

Bài 2: Câu bị động (Passive voice) 69

Bài 3: So sánh (Comparative – Superlative) 74

Bài 4: Mệnh đề quan hệ (Relative clause – Adjective clause) 85

Bài 5: Câu mơ ước (“Wish” sentences) 86

Bài 6: Câu điều kiện (Conditional sentences) 89

Bài 7: Động từ theo sau là “To_infinitive” và “V_ing” 93

Chương 5: Phụ lục 97

Phụ lục 1:Danh mục từ vựng trong sách giáo khoa lớp 9 97

Phụ lục 2: Một số Phrasal verbs thường gặp 110

Phụ lục 3: Một số đề luyện thi Tuyển sinh 10 111

Phụ lục 4: Đáp án đề luyện 167

Phụ lục 5: Đáp án phần luyện tập 221

Trang 5

Chương 1: Phát âm

Bài 1: Khái niệm Voiced sounds và Voiceless (unvoiced) sounds

Mời xem video bài học: https://bit.ly/voicedsound

Tiếng Anh có 44 âm (Xem thêm: ) Các âm này chia làm 2 loại:

 Voiced sounds: Đây là những âm mà hơi của bạn đi từ trong cổ họng đi ra, nên khi phát âm

những âm này, dây thanh quản (vocal cords) của bạn rung lên Để nhận biết những âm này,

bạn đặt tay lên cổ, sau đó lần lượt đọc các nguyên âm Bạn sẽ cảm nhận được độ rung trong

cổ họng

Tất cả nguyên âm đều là voiced sounds

Đối với phụ âm, có một số là voiced sounds, ví dụ /b/, /d/, /m/, /n/, /z/, …

 Voiceless (unvoiced) sounds: Khi phát âm những âm này, hơi đi từ trong miệng đi ra, không

đi qua cổ họng, nên thanh quản của bạn không rung lên

Hãy đặt tay lên cổ, đọc một số phụ âm như: /p/, /k/, /s/, /t/, /f/, … Bạn sẽ thấy, cổ họng bạn

không rung Những âm này gọi là Voiceless (Unvoiced) sounds

Để nhận biết voiced hay unvoiced sounds, bạn cần luyện đọc đúng âm cuối của từ, Việc phân biệt

voiced sounds và unvoiced sounds là nền tảng quan trọng trong việc luyện phát âm tiếng Anh nói

chung, và luyện để làm bài thi tuyển sinh vào lớp 10 nói riêng

Mời xem video bài học: https://bit.ly/voicedsound

Luyện tập

Trang 6

Voiced sounds Unvoiced (Voiceless) sounds

Bài 2: Cách phát âm “ed”

Mời xem video bài học: https://bit.ly/ed-es

Đối với động từ hợp quy tắc, khi chia thể quá khứ đơn hoặc quá khứ phân từ, hoặc khi chuyển thành

tính từ, chúng ta thêm “ed” vào sau động từ đó Phần “ed” thêm vào này có 3 cách phát âm:

 /t/: Bạn thấy rằng âm /t/ là một Unvoiced sound, nên những động từ kết thúc bằng unvoiced

sounds, khi thêm “ed”, chúng ta sẽ phát âm là /t/

Ví dụ: stopped /stɑːpt/, worked /wɜːrkt/, passed /pæst/, pushed /pʊʃt/, checked /tʃekt/, …

 /d/: Đây là một voiced sound, nên những động từ kết thúc bằng voiced sounds, khi thêm “ed”,

chúng ta sẽ phát âm là /d/

Ví dụ: moved /muːvd/, turned /tɜːrnd/, fired /ˈfaɪərd/, mumbled /ˈmʌmbld/, …

 /id/: Những động từ kết thúc bằng âm / t/ hoặc / d/, khi thêm “ed’, chúng ta sẽ phát âm là

“id”

Lưu ý: chúng ta nói đến âm cuối của từ, không phải chữ cái cuối của từ đó Ví dụ từ “Decide” có

chữ cái cuối là “e”, nhưng âm cuối là âm /d/

Ví du: wanted /ˈwɑːntɪd/, needed /ˈniːdɪd/, decied /dɪˈsaɪdɪd/, invested /ɪnˈvestɪd/, included

/ɪnˈkluːdɪd/, rated /ˈreɪtɪd/, promoted /prəˈməʊtɪd/, …

 Một số trường hợp đặc biệt:

 “ed” trong những tính từ sau phát âm là /id/:

Beloved, naked, crooked, ragged, rugged, crabbed, sacred, wicked, wretched, dogged

 “ed” trong 2 từ sau có 2 cách phát âm:

Cursed: “ed” có thể phát âm là /t/ (/kɜːst/) hoặc /id/ (/ˈkɜːsɪd/)

Blessed: “ed” có thể phát âm là /t/ /blest/) hoặc /id/ (/ˈblesɪd/)

Leaned: Nếu là động từ thì “ed” phát âm là /d/ (/lɜːrnd/), Nếu là tính từ thì phát âm là /id/ (/ˈlɜːnɪd/)

Trang 7

Luyện tập

Exercise 1: Put the following words in the correct column of the “ed” sound

Exercise 2: Choose the word whose ending sound is pronounced differently

Trang 8

15 A needed B booked C stopped D washed

31 A discovered B destroyed C developed D opened

Trang 9

36 A tested B marked C presented D founded

Bài 3: Cách phát âm “s” – “es”

Mời xem video bài học: https://bit.ly/ed-es

Đối với danh từ số nhiều, hoặc động từ đi với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, chúng ta thêm “s” hoặc “es”

vào sau từ gốc Phần thêm “s”, “es” này có 3 cách phát âm:

 /s/: Bạn thấy rằng âm /s/ là một Unvoiced sound, nên những động từ hoặc danh từ kết thúc

bằng unvoiced sounds, khi thêm “s”, chúng ta sẽ phát âm là /s/

Ví dụ: stops /stɑːps/, works /wɜːrks/, puts /pʊts/, proofs /pruːfs/, checks /tʃeks/, …

 /z/: Đây là một voiced sound, nên những động từ hoặc danh từ kết thúc bằng voiced sounds,

khi thêm “s”, chúng ta sẽ phát âm là /z/

Ví dụ: moves /muːvz/, turns /tɜːrnz/, fires /ˈfaɪərz/, mumbles /ˈmʌmblz/, …

 /iz/: Những động từ hoặc danh từ kết thúc bằng các âm gió /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/, khi thêm

“s”, “es”, chúng ta sẽ phát âm là “iz”

Ví du: kisses /ˈkɪsɪz/, garage /ɡəˈrɑːdʒiz/, catches /ˈketʃɪz/, compromises /ˈkɑːmprəmaɪziz/,

sandwiches /ˈsænwɪdʒiz/, judges /dʒʌdʒ/, …

Luyện tập

Exercise 1: Choose the word whose ending sound is pronounced differently

Trang 10

5 A streets B phones C books D makes

24 A grasses B stretches C comprises D potatoes

Trang 11

30 A repeats B classmates C amuses D attacks

Exercise 2: Put the following words in the correct columns of the “s”, “es” sounds

boys graduates damages lessons products minutes

cheques hates earns lives sandwiches paints

closes hours faces loves things phrases

cooks James’s girls messages wants places

Bài 4: Khái niệm âm tiết, âm nhấn (trọng âm)

Mời xem video bài học: https://bit.ly/am-nhan

1) Khái niệm âm tiết: Hiểu đơn giản, âm tiết (syllable) là số lượng nguyên âm trong từ Nếu một từ

có một nguyên âm thì có một âm tiết, hai nguyên âm thì có hai âm tiết, …

 Với những từ kết thúc bằng âm /l/, /n/, đặc biệt là khi trước những âm này có 1 phụ âm khác, thì

chúng ta thêm 1 âm tiết cho từ đó

Ví dụ: table /ˈteɪbl/ kết thúc bằng âm /l/, trước nó có âm /b/, nên từ này sẽ có 2 âm tiết

Một số ví dụ khác: puzzle /ˈpʌzl/, poison /ˈpɔɪzn/, national /ˈnæʃnəl/, attention /əˈtenʃn/, …

2) Khái niệm âm nhấn (trọng âm): Khi một từ chỉ có một âm tiết, thì âm tiết đó chính là âm nhấn

Đối với những từ có từ hai âm tiết trở lên, sẽ có âm nhấn và âm không nhấn

Âm nhấn là âm được phát ra rõ hơn, cao hơn, dài hơn những âm còn lại trong từ đó

Khi nhìn vào phiên âm quốc tế của một từ có nhiều hơn một âm tiết, chúng ta sẽ thấy dấu ˈ Dấu này

quy định âm nhấn của từ Nguyên âm liền sau dấu này chính là âm nhấn

Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/ có dấu nhấn trước âm /ju:/, như vậy âm /ju:/ là âm nhấn;

Visit /ˈvɪzɪt/ có dấu nhấn trước âm /ɪ/ đầu tiên, nên âm này là âm nhấn; …

Xem video bổ trợ bài học: https://bit.ly/am-nhan

Trang 12

 Trong tiếng Việt, các âm cao thấp được thể hiện bằng thanh, dấu (Sắc, huyền, ngang, …) Chúng

ta cũng có thể áp dụng các thanh này khi phát âm 1 từ tiếng Anh, để nhận diện âm nhấn dễ dàng

hơn Âm nào có thanh cao hơn là âm nhấn

Luyện tập

Exercise 1: Which word in each question has a different stress pattern from that of the others?

1 A international B approximately C flexibility D understood

2 A obesity B cigarette C intensively D dramatically

3 A urbanization B environmental C communication D unexpectedly

6 A computation B unemployment C desirable D satisfaction

7 A negative B pioneer C interchange D understand

8 A committee B internal C involvement D margarine

9 A authority B necessity C academic D commercially

10 A reflection B division C interview D remember

11 A biography B familiar C responsible D information

12 A sacrifice B waterproof C attendant D literal

14 A millennium B congratulate C corporation D evacuate

16 A companion B spectacular C ecotourism D extraordinary

18 A electricity B population C necessity D innovation

20 A impressive B imposing C peacefully D fantastic

Trang 13

3) Một số quy luật nhấn trọng âm thường gặp:

Xem video bài học: https://bit.ly/xac-dinh-am

Sau đây là một số quy luật nhấn trọng âm thường gặp trong bài thi tuyển sinh 10

(Lưu ý: Không quy luật nào chính xác 100%):

 Quy luật 1:

Từ có 2 âm tiết: Danh từ và tính từ thường nhấn âm đầu; Động từ thì nhấn vần sau:

Ví dụ: paper /ˈpeɪpər/, happy /ˈhæpi/, people /ˈpiːpl/, punctual /ˈpʌŋktʃuəl/, lazy /ˈleɪzi/, …

Provoke /prəˈvəʊk/, intend /ɪnˈtend/, pretend /prɪˈtend/, confuse /kənˈfjuːz/, allow /əˈlaʊ/, …

 Một số trường hợp ngoại lệ: Vị trí âm nhấn giống nhau dù là từ lọa gì:

Mistake /mɪˈsteɪk/, offer /ˈɔːfər/, review /rɪˈvjuː/, answer /ˈænsər/, concern /kənˈsɜːrn/, …

Video tham khảo:https://bit.ly/xac-dinh-am

 Quy luật 2:

Đối với danh từ ghép (compound nouns): Thường nhấn âm đầu tiên

Ví dụ: Whiteboard /ˈwaɪtbɔːrd/, shoestring /ˈʃuːstrɪŋ/, bookshop /ˈbʊkʃɑːp/, manhole /ˈmænhəʊl/, …

 Quy luật 3:

Một số hậu tố (suffix) thường không làm đổi âm nhấn: “-ful”; “-less”; +-ing”; “-able”; “-ish”; …

Ví dụ: beautiful nhấn giống từ beauty, meaningless nhấn giống từ meaning, …

Valuable nhấn giống từ value, interesting nhấn giống từ interest, …

 Quy luật 4:

Một số hậu tố (suffix) làm thay đổi âm nhấn: “-tion”; “-ian”, “-ity” “-ic”, “-ical”, “-ial”; “-ify”, …

Đối với từ có những hậu tố này, thường chúng ta nhấn âm ngay trước hậu tố

Ví dụ: conclusion /kənˈkluːʒn/, musician /mjuˈzɪʃn/, historical /hɪˈstɔːrɪkl/, activity /ækˈtɪvəti/, …

Video tham khảo: https://bit.ly/xac-dinh-am

 Quy luật 5:

Một số hậu tố có âm nhấn nằm ngay hậu tố đó: “-ese”, “-ee”, “-ique”

Ví dụ: Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/, referee /ˌrefəˈriː/, interviewee /ˌɪntərvjuːˈiː/, technique /tekˈniːk/, …

Trang 14

Luyện tập

Mark the letter A, B, c, or D to indicate the word that differs from the other three in the position

of the primary stress in each of the following questions

2: A preservatives B congratulate C preferential D development

4: A economy B unemployment C communicate D particular

6: A scientific B intensity C disappearance D expectation

7: A conference B lecturer C researcher D reference

8: A intentional B optimistic C environment D participant

10: A represent B intensive C domestic D employment

11: A minister B dependent C encourage D agreement

16: A different B achievement C educate D primary

22: A delicate B promotion C volcanic D resources

25: A original B responsible C reasonable D comparison

27: A situation B appropriate C informality D entertainment

Trang 15

Chương 2: Từ loại

Từ trong tiếng Anh được chia làm 8 loại, gọi là 8 parts of speech: Verb (động từ), Noun (danh từ),

Adjective (tính từ), Adverb (trạng từ), Determiner (chỉ định từ), Pronoun (đại từ), Preposition (giới

từ), Conjunction (liên từ), và Interjection (thán từ)

Trong khuôn khổ tài liệu này, chúng ta sẽ không đề cập đến thán từ (Interjection), vì nó không có

nhiều chức năng trong câu, và đại từ, vì chức năng của nó cũng giống như danh từ

Bài 1: Động từ: (Verb)

Trong một câu tiếng Anh, động từ luôn là quan trọng nhất Câu có thể không có chủ ngữ, có thể

không có vị ngữ, nhưng không thể thiếu động từ

Xét 4 ví dụ sau:

 Ví dụ 1: I _ good

 Ví dụ 2: I _ dogs

 Ví dụ 3: I

Chúng ta thấy rằng trong các ví dụ này, câu đều chưa có động từ Như vậy, từ cần điền vào những

khoảng trống chắc chắn phải là động từ Tuy nhiên, không phải động từ nào cũng điền được Các

khoảng trống này cần những loại động từ khác nhau Chúng ta sẽ lần lượt xem xét các loại động từ

này:

1.1 Linking Verb (Động từ nối):

Trở lại Ví dụ 1 trên, ta thấy rằng sau khoảng trống là một tính từ (good) Tính từ này mô tả, bổ nghĩa

cho chủ ngữ (I) Câu này không nói đến hành động, nó không cho biết chủ ngữ làm gì (ăn, uống, ngủ,

học, …), mà nó chỉ mô tả chủ ngữ (tốt, đẹp, xấu, cao, thấp, …)

Thành phần mô tả chủ ngữ, trong trường hợp này là tính từ “good”, được gọi là Subject Complement

Như vậy, ở đây chúng ta cần một động từ nối giữa subject “I”, và subject complement “good”

Động từ nối giữa subject và subject complement, gọi là Linking Verb (động từ nối)

Như vậy, trong ví dụ 1, chúng ta cần 1 linking Verb

Ví dụ: I am good.; I look good.; I smell good.; I become good.; I seem good.; I sound good.; …

Như vậy, loại động từ thứ nhất chúng ta có là Linking Verbs, dùng để nối Subject (chủ ngữ) với

subject complement (Thành phần mô tả chủ ngữ, là một tính từ, danh từ số nhiều, hoặc cụm danh từ)

Sau đây là danh sách một số linking vebs thường gặp:

Trang 16

 Be: I am good She is cute They are

students

 Feel: I feel good

 Look: You look fantastic

 Smell: The room smells lovely

 Sound: She seems friendly

 Taste: The soup tastes delicious

 Become: They become huge

 Appear: James appears normal at the party

 Remain: Jenny will remain strong

 Stay: My dad always stays calm

 Get: It is getting dark

 Turn: Her hair turned grey

1.2 Action verbs:

Trở lại ví dụ 2 (I _ dogs.), ta thấy rằng câu này không còn mô tả chủ ngữ như trong ví

dụ 1 nữa, như vậy chúng ta không điền linking verb vào đây được Trong ví dụ này, chúng ta có 2 đối

tượng khác nhau, “I” và “dogs”, chúng ta cần một động từ chỉ hành động mà đối tượng thứ nhất (I)

làm với đối tượng thứ hai (dogs)

Loại động từ này gọi là Action Verb

Tuy nhiên, không phải action verb nào cũng điền được vào câu ví dụ này Có những action verb điền

được (ví dụ: like, hate, kick, throw, feed, love, hold, hug, bite, …) Nhưng cũng có những action verb

không điền được (ví dụ: smile, laugh, go, jump, sleep, listen, look, cry, …)

Vì sao lại như vậy?

Vì action verb được chia làm 2 loại:

1.2.1 Transitive verb:

Là những động từ chỉ hàn động (action verb) mà khi thực hiện hành động này, chủ ngữ tác động đến

một đối tượng (người hoặc vật) khác Một số ví dụ:

I love my mom

She likes cats

He is holding a cup

James hugs his wife

The cat chases the mouse

The baby is drinking milk

I have breakfast at 7

My mom watches TV at night

Do đó, khi dùng transitive verb, chúng ta cần phải có 2 đối tượng Một là chủ ngữ, đối tượng còn lại

gọi là vị ngữ Nếu sữ dụng transitive verb mà thiếu vị ngữ thì câu chưa đúng

Như vậy, trong ví dụ 2 nói trên (I _ dogs), chúng ta có 2 đối tượng, “I” và “dogs”, và

chúng ta cần một transitive verb

Một số từ có thể điền được: love, like, hate, dislike, kick, hug, hit, rescue, help, …

Trang 17

1.2.2 Intransitive verbs:

Loại action verb còn lại gọi là intransitive verb Đây là những hành động mà khi thực hiện, bạn không

tác động đến đối tượng nào khác Tức là, những động từ này chỉ cần một đối tượng là chủ ngữ, không

cần vị ngữ (danh từ, đại từ) đứng sau

Xét ví dụ 3 nêu trên: I

Ta thấy rằng trong câu này, sau khoảng trống không có vị ngữ (danh từ, đại từ), nên động từ cần điền

ở đây, phải là một intransitive verb

Một số intransitive verbs: smile, laugh, sleep, cry, swim, walk, go, stay, crawl, run, jump, …

 Như vậy, bạn cần lưu ý: Sau intransitive verb không có vị ngữ (danh từ, đại từ).

Ví dụ: I go school

Câu này không đúng vì “go” là intransitive verb, sau nó không được có vị ngữ

I go to school

Câu này đúng vì sau “go” là giới từ “to”, danh từ “school” là vị ngữ của giới từ “to”

*** Để nhận biết một động từ là Transitive hay intransitve verbs: Bạn đặt động từ cần nhận biết vào

câu hỏi “What do you ?” hoặc “Who do you ?” Nếu động từ đặt được

vào khoảng trống này, đó là transitive verbs, sau nó phải có vị ngữ Nếu không, đó là intransitive

verb, sau nó không được có vị ngữ

1.2.3 Helping verbs: (Auxiliary verbs)

Trợ động từ (helping verbs) là những động từ hỗ trợ cho động từ chính trong câu Trợ động từ không

thể đứng một mình, nó luôn luôn phải đi kèm với động từ chính của câu Trợ động từ có 2 loại:

 Tense identifier: Là những trợ động từ giúp nhận biết thì của câu

Trợ động từ của hiện tại đơn là “do”, “does”; trợ động từ của quá khứ đơn là “did”; trợ động từ của

các thì tiếp diễn là các thể của động từ “to be”; trợ động từ của các thì hoàn thành là các thể của

“have”; …

Ví dụ:

I do not eat durians (thì hiện tại đơn)

I did not eat durians yesterday (thì quá khứ

đơn)

I will eat a durian tomorrow (thì tương lai đơn)

I am eating a durian (thì hiện tại tiếp diễn)

I have eaten a durian (thì hiện tại hoàn thành)

Trang 18

 Modal auxiliary (modal verbs): Là những trợ động từ nói về khả năng (can, could, may, …)

hoặc lời khuyên (should, must, ought to, have to, …)

Ví dụ: I can help you, but you must try your best

Luyện tập Exercise 1: Are the verbs in these sentences transitive, intransitive, or linking verbs?

1 I like all of Katy Perry’s songs _Like: transitive

2 New Delhi is the capital of India

4 Will built a doll house for his eight-year-old daughter

5 I ate a sandwich for breakfast

6 All of them danced at my wedding party

7 The mosquito bat does not work

9 Sherin bought a phone for her mother

10 The teapot broke all of a sudden

11 Noel brought a bottle of wine for dinner

12 Srilakshmi and Vinod love watching feel-good movies

13 The footballs are kept in the third cupboard

15 Heera lost her favorite black bag

16 It was raining until a few hours back

17 The cat chased the mouse around the house

18 The doctors helped the patients in need

19 Marley found the solution to the problem

20 There could be 100 juice packs

Exercise 2: Use the correct form of the word given in each sentence

1 I _ tea to coffee (preference)

2 She can’t _ a crocodile from an alligator (different)

3 The singer is _ really well (perform)

4 We need to _ children carefully (education)

5 That architect has _ many buildings (designer)

6 Ao dai _ musicians and poets to write songs and poems (inspiration)

7 On a map, the color blue often the sea (symbol)

Trang 19

8 The doctor _ his body carefully (examination)

9 You should _ some basic classes first (attendance)

10 Who the internet? (inventor)

11 Our products in colors and shapes (various)

12 Lots of companies the environment, but they don’t care (pollution)

13 If you don’t your products, no one will buy them (advertisement)

14 Language is not the only way to _ (communication)

15 Did anyone you that we will have a meeting tomorrow? (information)

16 We have to _ children from all kinds of danger (protection)

17 Junk food _ your health (harmful)

18 Let’s _ our city (beautiful)

19 We often _ Tet in January or February (celebration)

20 LED lights don’t _ much electricity (consumption)

Bài 2: Danh từ: (Noun)

Chúng ta biết rằng trong câu, động từ là quan trọn nhất Thành phần quan trọng thứ hai chính là Chủ

ngữ của động từ đó Chúng ta cần nói rõ câu đang nói về ai, vật gì; hoặc ai, vật gì thực hiện hành

động Ngoại trừ câu cầu khiến (imperative sentence), câu nào trong tiếng Anh cũng phải có chủ ngữ

Vậy loại từ gì làm chủ ngữ?

Như đã nói ở trên, câu luôn phải nói về người, hoặc vật gì đó Loại từ dùng để gọi tên người hoặc vật

chỉ gọi là Danh từ Vậy, thành phần quan trọng thứ hai trong câu là Danh từ

Danh từ có thể được chia làm nhiều loại, tùy vào cách chia, ví dụ danh từ chung – riêng, cụ thể - trừu

tượng, đếm được – không đếm được, số ít – số nhiều, …

Trong chương trình phổ thông, bạn cần lưu ý phân biệt thật kỹ danh từ đếm được – không đếm được,

Trang 20

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

is bad for our environment (pollute)

Ta thấy rằng câu này có động từ, nhưng chưa có chủ ngữ, chưa biết câu đang nói về cái gì Như vậy,

từ cần điền ở đây là một danh từ, làm chủ ngữ của câu Danh từ của pollute, chúng ta có “pollution”

“pollutant”, hoặc “polluter”

 Như vậy, khi xác định điền danh từ vào chỗ trống, bạn cần xem xét đó là danh từ chỉ người hay

chỉ vật, đếm được hay không đếm được, số ít hay số nhiều

Ở đây, ta thấy rằng động từ “to be” dùng “is”, như vậy chủ ngữ phải là danh từ số ít hoặc danh từ

không đếm được Mặt khác, trước danh từ số ít phải có mạo từ (a, an), ở đây không có mạo từ, như

vậy đó phải là danh từ không đếm được

Pollution is bad for our environment

 Làm vị ngữ của một transitive verb:

Chúng ta biết rằng câu có transitive verb thì phải có vị ngữ Chúng ta cần biết khi thực hiện hành

động, chủ ngữ tác động đến ai, vật gì Người hoặc vật bị tác động, gọi là vị ngữ

Tương tự như trên, vị ngữ chỉ có thể là danh từ hoặc những từ có chức năng của danh từ (Cụm danh

từ, đại từ, gerund)

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

We need to give a good to our teacher (impress)

Ở đây, chúng ta thấy rằng động từ “give” là một transitive verb, nó cần một danh từ làm vị ngữ của

nó (cho cái gì, cho ai?) Như vậy, từ cần điền phải là một danh từ, làm vị ngữ cho động từ “give”

We need to give a good impression to our teacher

 Làm Subject complement:

Chúng ta biết rằng, linking verbs dùng để nối chủ ngữ và thành phần mô tả hoặc định nghĩa cho chủ

ngữ (subject complement) Thành phần subject complement này có thể là tính từ (dùng để mô tả chủ

ngữ), hoặc danh từ / cụm danh từ (dùng để định nghĩa chủ ngữ)

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

My mom and dad are good _ (perform)

Trang 21

Ở đây, ta có chủ ngữ “my mom and dad”, linking verb “are”, tính từ “good” Tuy nhiên, sau “good”

lại có thêm một khoảng trống, như vậy, tính từ “good” không mô tả chủ ngữ Chúng ta vẫn cần một

subject complement, để mô tả hoặc định nghĩa cho “my mom and dad”

Chúng ta không điền được tính từ vì 2 tính từ đứng liền nhau, cùng mô ta cho chủ ngữ đứng trước,

thì giữa chúng phải có dấu phẩy, hoặc từ “and” Do đó, từ cần điền ở đây phải là một danh từ chỉ

người, số nhiều (vì chủ ngữ là 2 người)

My mom and dad are good performers

 Khi bạn cần điền danh từ làm complement (mô tả, định nghĩa cho một danh từ khác, hoặc một

đại từ), thì đó thường là danh từ không đếm được, hoặc danh từ đếm được số nhiều, vì trước danh

từ đếm được số ít luôn phải có mạo từ (a, an)

 Làm vị ngữ của giới từ (preposition):

Ngoài làm vị ngữ cho transitive verbs, danh từ có thể làm vị ngữ cho giới từ (prepostion)

Giới từ là các từ như: in, at, on, about, before, after, behind, from, to, of, by, at, under, above, …

Giới từ dùng để nói đến vị trí, thời gian, hay cách thức của chủ ngữ

Sau giới từ luôn phải có danh từ, làm vị ngữ của nó

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

My son is not good at _ (historical)

Ở đây, chúng ta có giới từ at, như vậy chúng ta cần một danh từ đứng sau nó

My son is not good at history

 Là thành phần chính trong một cụm danh từ

Cụm danh từ (noun phrase) là một cụm từ bao gồm 1 danh từ chính, một determiner (chúng ta sẽ học

kỹ hơn về determiner trong phần sau), và một hoặc nhiều tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó

Ví dụ: a box, an orange box, some big red boxes, his box, several boxes, …

Các cụm từ trên đều là cụm danh từ, và các từ như “a” “an”, “some”, “several”, “his”, … gọi là

Trang 22

Ở đây, ta thấy khoảng trống là từ cuối cùng đứng sau determiner “a” (từ chữ “to” trở đi là một ccu5m

khác, diễn tả ý khác), nên từ cần điền vào đây phải là danh từ đếm được số ít

I have a tendency to talk a lot whenever I am nervous

Luyện tập Exercise 1: Choose the word or phrase that best fits the blank space in each sentence

1 According to present law, the authorities can give poachers a severe _

2 To Americans, it is impolite to ask someone about age, _ and salary

3 Despite the plan’s emphasis on agricultural _, the industrial sector received a larger share

of state investment

4 _ have announced that a major breakthrough in medicine has been made

5 How many means of _ do you use on a regular basis?

A communication B communicating C communicate D communicative

6 Janice made some useful _ for the class extra-curricular activities

7 Jack put on his best suit to make a good _ on his future in-laws

8 Josh's ambition is to become a successful _ like his father

9 Tom is getting ever keener on doing research on _

10 Cultural _ can be found in such simple processes as giving or receiving a gift

Exercise 2: Use the correct form of the word given in each sentence

1 I have a to talk a lot whenever I am nervous (tend)

2 The students wear their school uniforms with (proud)

3 People fled from the earthquake area in _ (terrify)

4 Pompeii was completely destroyed in A.D.79 by an _ of Mount Vesuvius (erupt)

5 Our school is sending three to the meeting (represent)

6 There are significant between American English and British English (differ)

Trang 23

7 You should do what the told if you want to pass the driving test (instruct)

8 Computers were a wonderful at the time (invent)

9 Kate’s _ has kept her away from school for a week (ill)

10 The news caused great _ among her friends (excite)

11 She gained international as a tennis player (famous)

12 Many scientists do not believe in the of UFOs (exist)

13 A helmet affords the cyclist some degree of _ against injury (protect)

14 You cannot work all the time You need some rest and _ (relax)

15 She would have to get her mother’s _ to take the trip (permit)

Bài 3: Tính từ: (Adjective)

Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, mô tả cho người hoặc vật gì đó

Tính từ chỉ có một chức năng duy nhất, là mô tả cho danh từ

3.1.Vị trí của tính từ:

 Đứng sau linking verb:

Trong trường hợp này, tính từ đóng vai trò là subject complement, nó mô tả cho chủ ngữ

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

The song sounds _, I like it (impress)

Ở đây chúng ta có chủ ngữ “the song”, linking verb “sound”, vậy khoảng trống cần một tính từ để

mô tả cho chủ ngữ này Tính từ của “impress” chúng ta có “impressive”, hoặc “unimpressive”

Vế sau chúng ta có “I like it”, nên từ cần điền ở đây là “impressive” cho hợp nghĩa

The song sounds impressive I like it

 Một số tính từ trong tiếng Anh có thể mang tiền tố (ví dụ unimpressive, incorrect, inexperienced,

impossible …) hoặc hậu tố (ví dụ: careful, careless, colorful, colorless, …)

 Lưu ý khi điền tính từ: Cần đọc kỹ đề, xem tính từ cần điền mang nghĩa tích cực hay tiêu cực,

chủ động hay bị động để điền cho chính xác

 Đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa:

Tính từ có thể đứng trước danh từ mà nó mô tả Trong trường hợp này, tính từ có thể bỏ đi được

Ví dụ: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc:

Trang 24

She always wears clothes (fashion)

Ở đây, chúng ta thấy rằng câu đã có đầy đủ thành phần (chủ ngữ - transitive verb – vị ngữ) Khoảng

trống là không cần thiết (bỏ đi câu vẫn đầy đủ về ngữ pháp), và sau khoảng trống là một danh từ Như

vậy, khoảng trống cần một tính từ

She always wears fashionable clothes

 Đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa:

Trong một vài trường hợp đặc biệt, tính từ có thể đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa

Ví dụ: I find English difficult; She wants her wine cold; I made my parents happy

 surprise (động từ) surprising (tính từ) surprised (tính từ)

Vậy, làm thế nào để biết nên điền tính từ đuôi “ing” hay “ed”?

 Xét ví dụ sau:

- I don’t like talking to him because he is (bore)

Chúng ta thấy rằng chủ ngữ “he” chủ động làm cho người khác cảm thấy chán, không thích nói

chuyện với mình Do đó, tính từ cần điền ở đây mang nghĩa chủ động (chủ ngữ chủ động gây ra cảm

giác gì đó cho người khác)

Khi tính từ mang nghĩa chủ động, chúng ta dùng đuôi “ing”

 I don’t like talking to him because he is boring

 Xét một ví dụ khác:

- He has nothing to do, he is _ (bore)

Trang 25

Khác với trường hợp trên, lần này chủ ngữ “he” không chủ động gây cảm giác chán Ngược lại, “he”

bị chán vì không có gì làm, bị không gian xung quanh, bị hoàn cảnh làm cho chán Do đó, ở đây tính

từ cần điền mang nghĩa bị động (chủ ngữ bị người khác, vật khác gây ra cảm giác cho mình)

Khi tính từ mang nghĩa bị động, chúng ta dùng đuôi “ed”

He has nothing to do, he is bored

* Như vậy cách phân biệt tính từ đuôi “ing” và tính từ đuôi “ed” rất đơn giản Nếu chủ ngữ chủ động

gây ra cảm giác gì đó, chúng ta dùng tính từ đuôi “ing”, còn nếu chủ ngữ bị động, chúng ta dùng tính

từ đuôi “ed”

Luyện tập Use the correct form of the word given in each sentence

1 If you need any help, you can ask Tom He’s very (help)

2 We find advertising on television very (effect)

3 The most _ earthquake in Japanese history occurred in 1923 (disaster)

4 Mel Gibson is a actor (talent)

5 The talk was both and entertaining (inform)

6 Malaysia has climate (tropic)

7 Your exam results are rather I expect you to do better (disappoint)

8 Japan is an _ country (industry)

9 This knife is _ It doesn’t cut at all (use)

10 Some students in my class are starting to learn another language and they find it _ (enjoy)

11 The kids were _ about the holiday (excite)

12 She is so busy with _ activities that she has no time for entertainment (society)

13 Many rivers have been found _ with filthy waste from factories (pollute)

14 I don’t believe what he has just said It is very _ (reason)

15 The teaching staff are all highly (qualify)

16 The new building looks most _ with its huge tower (impress)

17 Three hundred people were made _ by the earthquake (home)

18 He is very _ to everyone, so he has got few friends (friend)

19 Students should aim to become more _ of their teachers (depend)

20 Water is an liquid (odor)

Trang 26

Bài 4: Trạng từ: (Adverb)

Chúng ta biết rằng trong tiếng Anh có 4 loại từ chính, đó là Danh từ, động từ, tính từ, và trạng từ

Tính từ dùng để bổ nghĩa cho Danh từ Vậy từ loại gì bổ nghĩa cho 3 cái còn lại?

Đó chính là Trạng từ

Chức năng của trạng từ là dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ, và cả câu

 Ví dụ 1: She sings (beautiful)

Bạn thấy rắng đằng sau khoảng trống này không có danh từ, như vậy khoảng trống không thể điền

tính từ Mặt khác, “sing” là một intransitive verb (nếu là transitive, thì sau từ “sing” phải có “song”),

nó không cần vị ngữ, như vậy khoảng trống cũng không phải danh từ Khoảng trống cũng không thể

là một động từ, vì giữa 2 động từ phải có “and” hoặc dấu phẩy

Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ

She sings beautifully

Trong câu này, beautifully bổ nghĩa cho động từ “sing” (hát hay, không phải hát dở)

 Ví dụ 2: She sings _ beautifully (real)

Giải thích hoàn toàn tương tự ví dụ 1, chúng ta có khoảng trống này cũng cần một trạng từ

She sings really beautifully

Trong trường hợp này, really bổ nghĩa cho beautifully (rất hay)

 Ví dụ 3: She is _ beautiful (certain)

Ở đây “is” là một linking verb, đằng sau nó có thể là tính từ, nhưng nếu vậy thì chúng ta có 2 tính từ,

giữa chúng phải có từ “and”, hoặc dấu phẩy Chúng ta không có “and” hoặc phẩy, nên khoảng trống

này không phải tính từ Chúng ta không điền được danh từ vào đây, vì sau nó là tính từ Động từ cũng

không điền được, vì sau nó là tính từ

Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ

She is certainly beautiful

Trạng từ này bổ nghĩa cho tính từ “beautiful”

 Ví dụ 4: , she sings really beautifully (final)

Bạn thấy rắng đằng sau khoảng trống này không có danh từ, như vậy khoảng trống không thể điền

tính từ Câu đã có chủ ngữ, trước khoảng trống không có transitive verbs, nên khoảng trống cũng

không phải danh từ Khoảng trống cũng không phải động từ, vì câu đã có động từ “sing”

Như vậy, khoảng trống chỉ có thể là một trạng từ

Finally, she sings really beautifully

Ở đây, trạng từ bổ nghĩa cho cả câu

 Lưu ý khi điền trạng từ: Cần đọc kỹ đề, xem trạng từ cần điền mang nghĩa tích cực hay tiêu

cực, chủ động hay bị động để điền cho chính xác

Trang 27

Luyện tập trạng từ Use the correct form of the word given in each sentence

1 The old man walked _ to the park (slow)

2 Our team played _ We lost (success)

3 We are _ interested in AIDS (especial)

4 The gas from the chemical factory was harmful (extreme)

5 Housework has been regarded as women's work (traddition)

6 They are greeted by the native (warm)

7 The Internet has _ developed and became part of our daily life (increase)

8 Sure you can talk _ to me (direct)

9 My grandparents live at the age of 70 (health)

10 This singer is not very pretty but she sings very (beautiful)

11 The heating switches off (automatic)

12 It was _ my fault (complete)

13 Although they are very rich, they are living (happy)

14 She became famous for her kindness (international)

15 I’d like to help you but _ there’s nothing I can do (fortunate)

16 Did you get in there ? (volunteer)

17 She _ shook my hand (gentle)

18 The plane landed after a violent storm (safe)

19 _, no one was injured in the accident (lucky)

20 He dropped the vase because he carried it (care)

21 _, he solved the problem himself (amaze)

22 Listen and you will hear the sound of nature (careful)

23 I understand what you are saying (perfect)

24 If you’re all sitting , then I’ll begin (comfort)

25 , I don’t really like that film (honest)

Tổng luyện tập 4 từ loại chính Use the correct form of the word given in each sentence

1 We’re going to have a to see who can swim the furthest (compete)

2 Cinema is a medium of mass (entertain)

3 Air makes our health worse and worse (pollute)

Trang 28

4 Jane is the most girl in my class (attract)

5 With a bit of , she could do really well (courage)

6 Global communication was transformed by the of the Internet (invent)

7 Many teenagers feel to talk to their parents about their problems (able)

8 They planned to visit all the sites and tourist in Tokyo (history - attract)

9 She was very of her achievements (pride)

10 We kept up a for many years (correspond)

11 Big students aren’t _ intelligent students (necessity)

22 The flood caused widespread _ (destroy)

23 He spent most of his _ in Egypt (child)

14 There is a rapid _ in the number of private cars at present (grow)

15 Alexander G Bell was one of the greatest _ He invented the telephone (invent)

16 Each religion has its set of (believe)

17 Parents should encourage in their children (depend)

18 Today we have industrial air from factories and engine - exhaust fumes (pollute)

19 The people in the area need the of food and pure water (provide)

20 English is the language in the United States (nation)

21 She’s so with her current job that she decided to leave (satisfy)

22 My colleagues are very pleasant, but the manager is a little (friend)

23 They escaped from the fire (harm)

24 I have still not received a answer to my question (satisfy)

25 These exercises are designed to your stomach muscles (strong)

26 Laziness is normally the cause of (poor)

27 Why don’t you discard this old broken bicycle? It’s now (use)

28 Your money will be refunded if the goods are not to your complete (satisfy)

29 I was bitterly when I didn’t get into university (disappoint)

30 pollution is being considered as a great global problem (environment)

31 What is the individual’s to others in modem society? (responsible)

32 It’s to drive through a red light (legal)

33 It’s that people who earn more money pay lower taxes (logical)

34 On the plane, the in-flight are not only in Vietnamese, but also in English

(announce)

35 Parents are always fiercely of their children (protect)

Trang 29

36 You may have some during the first few days, but you’ll soon get used to it

(comfort)

37 Many Vietnamese women today don’t often wear ao dai at work because it is

(convenience)

38 My father thinks watching the news every day is very (inform)

39 I was annoyed at his to cooperate (refuse)

40 It is more to travel by train than by car (economy)

Bài 5: Giới từ (prepositions)

5.1 Giới từ:

- Giới từ là những từ hoặc cụm từ như: in, on, at, before, after, about, under, above, next to, …,

- Giới từ thường dùng để chỉ vị trí, thời gian, phương hướng, …

- Giới từ thường đứng sau động từ chỉ hành động (action verb), động từ “to be”, hoặc tính từ

 Sau giới từ luôn luôn phải có danh từ, hoặc những từ mang chức năng của danh từ (đại từ,

gerund)

3 giới từ dễ lẫn lộn nhất với các bạn, đó là “in”, “on”, và “at”

Những giới từ này thường dùng để chỉ thời gian và địa điểm

 Nhìn chung, giới từ “in” thường dùng để chỉ một địa điểm rộng lớn, hoặc một khoảng thời

gian dài

Ví dụ: I lived Ho Chi Minh City, October, 2008

Ở đây, ta thấy rằng Ho Chi Minh City là một nơi rộng lớn, tôi sống trong thành phố đó, không biết

chính xác nơi nào, do đó, chúng ta dùng giới từ “in”

Tương tự, October và 2008, đều là 2 khoảng thời gian dài, tôi được sinh trong khoảng thời gian đó,

không biết chính xác lúc nào, do đó, chúng ta dùng giới từ “in”

I lived in Ho Chi Minh City, in October, in 2008

 Giới từ “on” dùng để chỉ một địa điểm nhỏ hơn, khoảng thời gian ngắn hơn, cụ thể hơn “in”

Ví dụ: Tuesday, I take a walk _ Nguyễn Trãi street, _ district 1

Ở đây, ta thấy ngày thứ ba (Tuesday) là một thời gian cụ thể, do đó, chúng ta dùng “on” Tương tự,

Nguyễn Trãi street là một địa điểm cụ thể, chúng ta cũng dùng “on” District 1 là một khu vực rộng

lớn, chúng ta dùng “in”

On Tuesday, I take a walk on Nguyễn Trãi street, in district 1

Trang 30

 Giới từ “at” dùng để nói tới một thời điểm, hoặc một địa điểm, địa chỉ chính xác

Ví dụ: When I lived number 41, Nguyễn Trãi street, I got up _ 8

Ở đây, ta thấy số nhà 41 và lúc 8 giờ là địa chỉ và thời điểm chính xác Do đó chúng ta dùng “at”

When I lived at number 41, Nguyễn Trãi street, I got up at 8

 Lưu ý, khi nói về ngày, chúng ta dùng “at”, tháng và năm chúng ta dùng “in” Khi nói về các

buổi trong ngày, chúng ta dùng “in” (in the morning, in the afternoon …), hoặc “at” (at night)

5.2 Collocation:

- Collocation là một nhóm từ được kết nối với nhau theo đúng thứ tự và luôn xuất hiện cùng nhau khi

nói về một thông tin nào đó Đây là sự kết hợp hình thành theo thói quen của người bản xứ

- Trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10, và bài thi THPT, bài tập về collocation rất thường xuất hiện

Đặc biệt là collocation với giới từ (interested in, keen on, famous for, arrive in, arrive at, focus on,

…) Do đó, bạn cần luyện tập thật kỹ phần này

- Tài liệu này không soạn theo hướng bắt bạn học thuộc lòng các collocation Thay vào đó, tác giả sẽ

giúp bạn luyện tập và tự rút ra và ghi nhớ những collocation thường gặp cho riêng mình

Luyện tập Choose the word or phrase (a, b, c or d) that best fits the blank space in each sentence

1 The final examination will be held July 10th,2008

2 The children are excited their upcoming trip to the zoo

3 Sixteen people showed for the volleyball training session

6 Never put _ your homework till tomorrow

7 The town of Gouda is famous its cheese

Trang 31

8 I use Facebook to communicate friends all around the world

10 She often goes swimming Sunday mornings

23 He put suntan oil on his body to protect his skin _ the sun

24 This house reminds me _ the one I lived in when I was a child

Trang 32

25 Three students were accused _ cheating in the examination

26 I wrote to the company to ask them _ more information about the job

27 Three men have been arrested and charged _ robbery

28 When I heard he had passed his examination, I congratulate him _ his success

29 I haven’t seen her since she left home _ work this morning

30 I’m not going out yet I’m waiting _ the rain to stop

31 When I realized I was wrong, I apologized to him _ my mistake

32 In the dark, I bumped _ the chair

33 The letter I wrote was full ………….mistakes

34 He is excellent ………….playing the flute

Bài 6: Liên từ (conjuctions)

- Liên từ là từ hoặc cụm từ mà chúng ta sử dụng để nối các câu hoặc mệnh đề lại với nhau, ví dụ: “if”,

"and", "but", "or", "because", "so", "although", "while", "since", "unless", "until" v.v Liên từ giúp

cho các vế câu của chúng ta được liên kết với nhau tốt hơn, rõ ràng và dễ hiểu hơn

- Có rất nhiều loại liên từ trong tiếng Anh, tài liệu này sẽ giới thiệu với bạn về một số loại liên từ

chính:

 Một số liên từ chỉ thời gian:

“I was drinking when she came.”

"While you were sleeping, I was studying."

"Before we go out, let's check the weather."

"After we finish our work, we can go home."

"I will wait for you until you arrive."

"I have been studying English since I was a child."

Trang 33

As soon as the sun rises, I start my day.

 Liên từ chỉ nơi chốn: where, wherever, until, as soon as,

 Liên từ chỉ mục đích: so that, in order that, so as to, …

 Liên từ chỉ sự so sánh: as, as as, than, …

 Liên từ chỉ nguyên nhân: because, since, as, due to, because of, …

 Liên từ chỉ sự nối liền: and, both and, not only but also, as well as, in addition to, …

 Liên từ chỉ sự trái ngược: although, even though, but, yet, however, nevertheless, despite, in

spite of, …

 Liên từ chỉ kết quả: so, thus, hence, therefore, …

- Trong bài thi tuyển sinh 10, các bài tập về liên từ thường liên quan đến nghĩa của câu Bạn cần đọc

kỹ câu, để chọn liên từ cho phù hợp

 Ngoài ra, bạn cần phân biệt 2 loại liên từ phổ biến và hay bị nhầm lẫn Đó là:

 Liên từ theo sau là một cụm từ (thường là cụm danh từ), ví dụ: Because of, despite, inspite of,

due to, instead of, on account of, according to, …

Đằng sau những liên từ này phải là một cụm danh từ (noun phrase), tức là phải có 1 danh từ chính

(hoặc V_ing), có thể đi kèm với tính từ, mạo từ, sở hữu, hoặc determiner phía trước

Nếu bạn thấy đằng sau khoảng trống là một vế câu (Chủ ngữ + Động từ + …) thì những liên từ

này không điền được

- Xét ví dụ:

his old age, he works really hard every day

2 vế câu này trái ngược nhau, nên chỉ có câu A và B phù hợp về nghĩa Tiếp theo, chúng ta thấy rằng

sau khoảng trống là một cụm danh từ (danh từ chính là “age”, đi kèm một determiner “his”, và một

tính từ “old”) Do đó, đáp án ở đây là câu B

 Liên từ theo sau là một vế câu (mệnh đề - Chủ ngữ + Động từ + …), ví dụ: Because, although,

that, even though, when, as soon as, whenever, where, while, …

Đằng sau những liên từ này phải là một vế câu (mệnh đề - clause), tức là phải có 1 Chủ ngữ và

một động từ, có thể có thêm một số thành phần khác (S + V + …)

Nếu bạn thấy đằng sau khoảng trống là một cụm danh từ (noun phrase), thì những liên từ này

không điền được

- Xét ví dụ:

Trang 34

_ he is old, he works hard every day

2 vế câu này trái ngược nhau, nên chỉ có câu A và B phù hợp về nghĩa Tiếp theo, chúng ta thấy rằng

sau khoảng trống là một vế câu (chủ ngữ “he”, dộng từ “is”, và tính từ “old”) Do đó, đáp án ở đây là

câu A

Luyện tập

Choose the word or phrase (a, b, c or d) that best fits the blank space in each sentence

1.The village seemed strangely familiar _ I’d never been there before

A however B in spite of C Although D Despite

2.Don’t be late for the interview, people will think you are a disorganised person

3 you were all sitting at your desks working hard, we were sitting on a plane to Hawaii

4.He climbed up the tree _ to pick the apples before the wind blew them off

5 _he had no money for a bus, he had to walk all the way home

6.I do my best to practise the piano every day it is difficult sometimes

7.It happened _ we were asleep last Saturday night

8.There was a small room into _we all crowded

9. _the weather forecast it will rain heavily later this morning

A.On account of B According to C Because of D Due to

10 The sun is shining it's a beautiful day

Trang 35

13 He's studying hard he wants to pass the exam

14 The plane was delayed we missed our connecting flight

20 The roads were closed the heavy snowfall

a) because b) because of c) although d) despite

21 She passed the exam her lack of preparation

a) because b) because of c) although d) despite

22 the heavy rain, we decided to go for a walk

a) because b) because of c) despite d) even though

23 He couldn't finish the race an injury

a) because b) because of c) although d) despite

24 her fear of heights, she went bungee jumping

a) because b) because of c) although d) inspite of

25 The flight was delayed the bad weather conditions

a) because b) because of c) although d) despite

26 She missed the deadline her computer crashing

a) because b) because of c) although d) despite

27 the early hour, he woke up feeling refreshed

a) because b) because of c) although d) despite

28 The party was canceled the host's illness

a) because b) because of c) although d) when

29 He couldn't concentrate the loud noise outside

Trang 36

a) because b) because of c) although d) despite

30 her busy schedule, my sister managed to find time to exercise

a) because b) because of c) inspite of d) even though

31 The team lost the game their best player was injured

a) because b) because of c) although d) despite

32 the heavy traffic, we arrived on time

33 She got the job her lack of experience

a) because b) because of c) although d) despite

34 He failed the test his lack of preparation

a) because b) because of c) although d) even though

35 the long journey, she arrived in good spirits

a) because b) because of c) although d) inspite of

36 The party was a success the bad weather

a) because b) because of c) although d) despite

37 He was promoted his hard work and dedication

a) because b) because of c) although d) despite

38 the high price, she decided to buy the dress

39 The concert was canceled the singer was ill

a) because b) because of c) although d) due to

40 she was very busy, she completed all her assignments on time

Bài 7: Chỉ định từ - Từ hạn định (Determiners)

Chỉ định từ (determiners) là những từ bắt đầu một cụm danh từ (noun phrase) Từ cuối cùng đứng

sau determiner (trong cụm từ đó) phải là danh từ Những từ này được sử dụng để chỉ ra đối tượng

của danh từ trong ngữ cảnh của câu Determiners rất quan trọng trong tiếng Anh vì chúng giúp làm

rõ ý nghĩa của câu và làm cho nó chính xác hơn

Determiners trong tiếng Anh gồm nhiều loại Trong tài liệu này, chúng ta tìm hiểu một số loại

determiners chính

Trang 37

7.1 Mạo từ (Articles)

Mạo từ là loại determiners phổ biến nhất trong tiếng Anh Tiếng Anh có 3 mạo từ, "the”, “a” và “an”

"The" là mạo từ xác định (definite article), được sử dụng để chỉ đối tượng cụ thể hoặc người đã được

đề cập trước đó hoặc đã được người nghe biết đến

Ví dụ: The dog in the backyard is barking loudly

Trong câu này, người nghe đã biết người nói đang nói đến con chó nào, là con chó trong sân, nên

chúng ta dùng, "the”

"A" và "an" là mạo từ không xác định (indefinite article), được sử dụng để chỉ đến một danh từ đếm

được số ít, không cụ thể Chúng được sử dụng khi người nói hoặc người viết nói đến một cái gì đó

chung chung, không cụ thể, không xác định, hoặc đề cập đến danh từ lần đầu tiên, người nghe chưa

biết người nói đang nói tới cái nào

"A" được sử dụng trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant sound), và "an" được sử

dụng trước một danh từ bắt đầu bằng âm tiết nguyên âm (vowel sound)

Ví dụ: I saw a bird outside my window this morning

Trong câu này, danh từ con chim (bird) được đưa ra lần đầu tiên, người nghe không biết con chim

nào, do đó chúng ta dùng “a”

Tài liệu này sẽ không đi quá sâu vào các trường hợp phân biệt mạo từ Người viết chỉ muốn bạn nhớ

rằng, mạo từ là một loại determiner, do đó, từ cuối cùng đứng sau mạo từ phải là danh từ

Ví dụ: She gave a very nice to the audience (perform)

Ở đây, ta thấy rằng khoảng trống là từ cuối cùng đứng sau mạo từ “a” (“to” là giới từ, nó bắt đầu một

cụm khác) Như vậy, khoảng trống chắc chắn phải là một danh từ đếm được số ít

She gave a very nice performance to the audience

7.2 Từ sở hữu (possessives)

Là những từ chỉ sự sở hữu, nói đến một vật, hoặc một người, là sở hữu của một vật, hoặc một người

khác

Possessives trong tiếng Anh gồm có:

 Possessive noun (một số tài liệu gọi là possessive case) (sở hữu cách)

Ví dụ: I love Nam’s car

Ở đây, chúng ta nói đến xe của Nam, do đó chúng ta thêm ‘s vào sau danh từ Nam

Trang 38

Nam’s gọi là Danh từ sở hữu, hay sở hữu cách

 Possessive adjective (tính từ sở hữu)

Ví dụ: My car is nice

My là tính từ sở hữu Chúng ta có 7 tính từ sở hữu: My, your, his, her, our, their, its

 Demonstrative Possessives (sở hữu chỉ định)

Ví dụ: This car is new

Trong câu này, sau từ “this” có danh từ car

This là một sở hữu chỉ định Chúng ta có 4 từ như vậy: This, that, these, those

 Các loại từ sở hữu (possessives) này đều là determiners, từ cuối cùng đứng sau nó phải là

danh từ

7.3 Lượng từ (quantifiers)

- Là những từ chỉ số lượng, hoặc dùng để đo lường một vật gì đó

Ví dụ: 2 dogs, some money, several friends, a lot of water, many cars, much time, …

Một số quantifiers dùng cho danh từ đếm được: 1, 2, 3, several, a few, few, many, a number of, …

Một số quantifiers dùng cho danh từ không đếm được: much, an amount of, little, a little, a bit of, …

Một số quantifiers dùng cho cả 2 loại: a lot of, lots of, loads of, any, some, plenty of, …

Cũng giống như những determiners khác, từ cuối cùng đứng sau quantifiers phải là danh từ

 Lưu ý trong phần lượng từ này là phân biệt few – a few; little – a little

 Few – a few: cả 2 cùng đứng trước danh từ đếm được số nhiều Khác nhau ở chỗ,

nếu câu văn mang nghĩa tích cực, lạc quan, bạn dùng “a few”, và ngược lại

Xét ví dụ: I have _ good friends I am not lonely (a few – few)

Ở đây, ta thấy rằng tác giả đang lạc quan (Không thấy cô đơn), do đó, chúng ta dùng “a few”

Xét ví dụ: We only have _ apples left We need to buy more (a few – few)

Ở đây, câu văn mang nghĩa tiêu cực (chỉ còn vài quả, sắp hết, phải mua thêm), nên chúng ta

dùng “few’

 Little – a little: Hoàn toàn tương tự như trên, khi chúng ta nói đến danh từ không

đếm được, chúng ta dùng “little” và “a little” Nếu câu văn mang nghĩa tích cực,

lạc quan, chúng ta dùng “a little”, và ngược lại

Trang 39

Xét ví dụ: Hurry up, we only have time ( a little – little)

Ở đây, câu văn mang nghĩa tiêu cực (chỉ còn một ít thời gian, sắp hết giờ rồi), nên chúng ta

dùng “little”

Xét ví dụ: We still have juice in the fridge, no need to buy more

Ở đây, câu văn mang nghĩa tích cực (vẫn còn nước ép, không cần phải mua thêm), nên chúng

ta dùng “a little”

Luyện tập

Use the correct form of the word given in each sentence

1 I have a to talk a lot whenever I am nervous (tend)

2 Our school is sending three to the meeting (represent)

3 Mel Gibson is a talented _ (act)

4 It is estimated that four million watched the show on television (view)

5 You should do what the told if you want to pass the driving test (instruct)

6 He is a tourist guide so we all take his (guide)

7 Computers were a wonderful at the time (invent)

8 Kate’s _ has kept her away from school for a week (ill)

9 Many scientists do not believe in the of UFOs (exist)

10 She would have to get her mother’s _ to take the trip (permit)

11 I have a number of about the service in this hotel (complain)

12 The next stage in the _ of television is interactive TV (develop)

13 My first of him was favorable (impress)

14 He failed the final exam because he didn’t make any for it (prepare)

15 Some want more information about the food they buy (consume)

16 Her was cut off when she didn’t pay her bill (electrify)

17 He has a wide of painting and music (know)

18 The team put in an excellent at the World Cup (perform)

19 We’re going to have a to see who can swim the furthest (compete)

20 With a bit of , she could do really well (courage)

o0o

Trước khi qua chương tiếp theo, mời bạn làm một bài nhỏ để ôn tập chương Từ loại này nhé:

Trang 40

Exercise 1: Choose the correct answer for each question:

1 How many _ took part in the 22 nd SEA Games?

A competitors B Competitive C Competes D competitions

2 Boys often enjoy doing things in a _ way

A create B Creative C Creativity D creatively

3 The problem of among young people is hard to solve

A employment B Employees C Employers D unemployment

4 Some people are concerned with physical _ when choosing a wife or husband

A attractive B Attraction C Attractiveness D attractively

5 He can’t hear because of his _

6 These countries are _ in exporting shrimps

A prefer B preference C Preferential D preferentially

7 The children _ high grade at school

A achieve B achievement C Achievable D achieving

8 His pronunciation causes me a lot of

A difficulties B difficult C Difficulty D difficultly

9 She was the first in her family to enjoy the privilege of a university

A educated B educational C Educating D education

10 Buckingham Palace is a major tourist in London

A Attract B Attraction C Attractive D Attractiveness

11 Is pointing at someone rude in your country?

A consider B to consider C Considered D considering

12 Some species of rare animals are in of extinction

A danger B dangerous C Dangerously D Endanger

13 Electronic music is a kind of music in which sounds are produced

A electron B electric C Electronic D electronically

14 He has been very interested in doing research on _ since he was at high school

A biology B biological C Biologist D biologically

15 Are you sure that boys are more _ than girls?

16 These quick and easy _ can be effective in the short term, but they have a cost

A solve B solvable C Solutions D solvability

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w