1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 32 hsg địa thcs đai thang

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi (đề 4) năm học 2020 - 2021
Trường học Trường THCS Đại Thắng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Vụ Bản
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 53,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VỤ BẢN TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (ĐỀ 4) NĂM HỌC 2020 2021 Môn ĐỊA LÍ Lớp 9 THCS Thời gian làm bài 150 phút (Đề thi gồm 01 trang) Câu 1 (3 điểm) Dựa vào[.]

Trang 1

PHÒNG DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN VỤ BẢN

TRƯỜNG THCS ĐẠI THẮNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (ĐỀ 4)

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: ĐỊA LÍ - Lớp: 9 THCS

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm: 01 trang)

Câu 1: (3 điểm) Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

Trình bày những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi Nêu nguyên nhân của những biểu hiện đó.Kể tên các con sông lớn chảy qua tỉnh Nam Định

Câu 2:(3 điểm) Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:

1 Phân tích tình hình gia tăng dân số nước ta giai đọan 1960-2007

2 Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước ?

Câu 3: (5 điểm)Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

1 Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi ở nước ta Theo em, chăn nuôi ở nước ta hiện nay đang phát triển theo xu thế nào? Nêu các vùng phân bố chính của gia súc lớn ở nước ta

2 Cho biết quốc lộ 1A đi qua những vùng kinh tế nào? Phân tích ý nghĩa của quốc lộ 1A đối với phát triển kinh tế -xã hội đất nước

Câu 4 (5.0 điểm)

Bảng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2012

3.(Nguồn: Tổng cục thống kê www.gso.gov )

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012

2 Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn trên

Câu 5:(4 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ.Tại sao vùng này có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước?

-HẾT -Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Họ, tên, chữ kí của GT1: Họ, tên, chữ kí của GT2:

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ

ĐÀOTẠO

VỤ BẢN

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: ĐỊA LÍ - Lớp: 9 THCS

Thời gian làm bài: 150 phút

1

(3,0) Trình bày những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi Nêu nguyên nhân của những biểu hiện

đó.Kể tên các con sông lớn chảy qua tỉnh Nam Định.

3.0

*Biểu hiện :

-Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2360 con sông có chiều dài từ 10 km

trở lên, dọc bờ biển trung bình cứ 20 km có 1 cửa sông

-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước 839 tỉ m3/ năm,

tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/ năm

-Chế độ nước theo mùa: nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa

*Nguyên nhân:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, kết hợp với địa hình nhiều đồi núi

- Nước ta có lượng mưa lớn, sông chảy qua nhiều miền địa hình khác

nhau trước khi đổ ra biển

- Chế độ mưa theo mùa, tính chất thất thường trong chế độ mưa của

nước ta

1.5

0.5 0.5 0.5

1.0

0.5 0.25 0.25

Các con sông lớn chảy qua tỉnh Nam Định: sông Hồng, sông Đáy,

sông Đào, sông Ninh Cơ

(Kể tên chính xác 4 con sông được 0.5 đ, 2-3 con sông được 0.25 đ)

0.5

2

(3,0) 1.Phân tích tình hình gia tăng dân số nước ta giai đọan 1960-2007.- Từ năm 1990 -2007, tổng số dân, số dân nông thôn và số dân thành 1.5

thị của nước ta đều tăng nhanh và liên tục, nhưng mức độ tăng khác

nhau:

+ Tổng số dân nước ta tăng từ 30,17 triệu người lên 85,17 triệu người

( tăng 2,82 lần), trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1,17 triệu

người

+Số dân nông thôn nước ta tăng từ 25,44 triệu người lên 61,80 triệu

người, tăng thêm 36,36 triệu người( tăng 2,43 lần), trung bình mỗi

năm tăng thêm khoảng 0,77 triệu người

+Số dân thành thị nước ta tăng từ 4,73 triệu người lên 23,37 triệu

người, tăng thêm 18,64 triệu người( tăng 4,94 lần), trung bình mỗi

năm tăng thêm khoảng 0,4 triệu người

-Như vậy, số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn số dân nông thôn

-Tuy nhiên, trong cơ cấu dân số cả nước, số dân nông thôn vẫn chiếm

tỉ trọng lớn, chiếm 72,6 % tổng số dân cả nước, còn số dân thành thị

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

Trang 3

vẫn chiếm tỉ lệ nhỏ, chỉ chiếm 27,4% số dân cả nước năm 2007.

Số dân nông thôn luôn gấp khoảng 3 lần số dân thành thị

2.Dân số tăng nhanh có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển

*Thuận lợi:

- Dân số đông và tăng nhanh-> lực lượng lao động dồi dào, tạo điều

kiện thuận lợi để phát triển các ngành cần nhiều lao động như may

mặc, chế biến lương thực thực phẩm,

-Thị trường tiêu thụ rộng lớn

-Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, tạo nhiều công ăn việc làm

->góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

*Khó khăn:

Dân số đông và tăng nhanh, mật độ dân số cao; trong khi nền kinh tế

nước ta còn chậm phát triển đã dẫn đến nhiều hậu quả:

-Đối với sự phát triển kinh tế: Làm kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế,

làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lãnh

thổ

-Đối với xã hội:

+Dân số đông nên việc nâng cao chất lượng cuộc sông gặp nhiều khó

khăn, mức sống của người dân còn chưa cao, thu nhập bình quân đầu

người thấp

+Gây sức ép đến vấn đề việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở,

+Tạo nên sự mâu thuẫn giữa cung và cầu

-Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường:

+ Dân số đông và tăng nhanh gây sức ép lên tài nguyên, làm cho tài

nguyên bị suy giảm ( tài nguyên đất, rừng, khoáng sản, )

+Làm ô nhiễm môi trường nước, không khí

+Không gian cư trú chật hẹp

0.75

0.25

0.25 0.25

0.75

0.25

0.25

0.25

3

(5,0) 1 Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi ở nước ta Theo em, chăn nuôi hiện nay ở nước ta đang phát triển theo xu thế nào? Nêu vùng

phân bố chính của gia súc lớn ở nước ta.

2.5

* Vai trò của ngành chăn nuôi:

1 - Cung cấp cho con người nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao từ

nguồn đạm và giảm lượng tinh bột trong cơ cấu bữa ăn

2 - Sản phẩm từ chăn nuôi là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

3 - Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu nhập, tích

lũy vốn cho nền kinh tế

0.25 0.25 0.25

Trang 4

4 - Chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) và chăn nuôi lợn còn cung cấp sức

kéo và phân bón cho ngành trồng trọt

5 - Giúp khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên các vùng, giải

quyết việc làm tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho

người dân

6 * Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

7 - Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

ngày càng tăng

8 - Ngành chăn nuôi đang từng bước tiến lên sản xuất hàng hóa,đa dạng

hóa, phổ biến chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

9 - Cơ cấu sản phẩm chăn nuôi thay đổi mạnh: các sản phẩm không qua

giết mổ (trứng, sữa) ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất

của chăn nuôi

* Các vùng phân bố chính của gia súc lớn ở nước ta:

- Gia súc lớn (trâu ,bò) phân bố chính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,

Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên,DHNTB

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.5

2.Cho biết quốc lộ 1A đi qua những vùng kinh tế nào? Phân tích ý

nghĩa của quốc lộ 1A đối với phát triển kinh tế -xã hội đất nước. 2.5

* Quốc lộ 1 đi qua 6/7 vùng kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ,

Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông

Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

* Ý nghĩa của quốc lộ 1 đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước:

- Là tuyến đường quan trọng nhất của nước ta, dài 2360 km chạy dọc

đất nước từ Bắc vào Nam nối từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến

Năm Căn (Cà Mau)

- Là tuyến giao thông huyết mạch, xương sống của hệ thống đường bộ

nước ta

- Kết nối 6 vùng kinh tế, đi qua hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của

nước ta

- Đảm bảo mối liên kết kinh tế thông suốt liên tục và thống nhất trên

cả nước

- Đảm bảo khối lượng vận chuyển lớn nhất so với các tuyến đường bộ,

có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất

nước

- Trong quá trình hội nhập quốc tế, Quốc lộ 1 đảm nhận sự hội nhập

vào hệ thống đường bộ trong khu vực, hình thành mạng lưới đường bộ

xuyên Á

0.5

0.5

0.25 0.25

0.25 0.25

0.5

4

(5,0) 1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012. 2.5

* Xử lí số liệu

Bảng tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta

giai đoạn 2000 – 2012 (%)

0.5

Trang 5

Dầu thô 100 113.5 92.0 102.5

(Sai 2 số liệu -0.25)

*Vẽ biểu đồ đường

Biểu đồ tốc độ tăng trưởngsản lượng than, dầu thô, điện của nước

ta giai đoạn 2000 – 2012.

- Yêu cầu:

+ Vẽ chính xác, đúng tỉ lệ, đảm bảo tính thẩm mĩ

+ Có tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, tên các trục

(Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm Nếu thiếu một trong các yếu

tố -0.25).

2.0

2 Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển của các sản phẩm

* Nhận xét

- Sản lượng than, dầu thô, điện tăng rất nhanh nhưng tốc độ tăng khác

nhau

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng liên tục (d/c)

- Than tăng nhanh thứ 2, giai đoạn 2010 – 2012 có giảm nhẹ (d/c)

- Dầu mỏ tăng chậm nhất và không ổn định (d/c)

(Không có số liệu dẫn chứng hoặc số liệu sai -0.5

* Giải thích

- Điện tăng nhanh thứ nhất và tăng đều đặn do nhu cầu thị trường ngày

càng cao, nước ta có nhiều tiềm năng phát triển

- Than tăng nhanh thứ 2 do có nhiều cải tiến về công nghệ và kĩ thuật

khai thác, nhu cầu sử dụng than lớn

- Dầu mỏ tăng nhanh thứ 3 và không ổn định do những biến động trên

thị trường dầu mỏ thế giới

1.75

0.25 0.5 0.5 0.5

0.75

0.25 0.25 0.25

5

(4,0) Phân tích tình hình phát triển ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ.* Tình hình phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ 2.0

-Tríc ngµy miÒn Nam hoµn toµn gi¶i phãng ( n¨m

1975) : CN ë §NB phô thuéc níc ngoµi, chØ cã mét sè

ngµnh SX hµng tiªu dïng vµ chÕ biÕn l¬ng thùc , thùc

phÈm, ph©n bè chñ yÕu ë Sµi Gßn – Chî Lín

0.25

Trang 6

- Ngày nay:

+Khu vực Công nghiệp - xây dựng tăng trởng nhanh,

chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng ,

chiếm 65,1% - năm 2007

+ Cơ cấu sản xuất cân đối, bao gồm công nghiệp

nặng, công nghiệp nhẹ, và chế biến LTTP

+Một số ngành công nghiệp nghiệp hiện đại hình

thành và đang trên đà phát triển nh dầu khí điện tử

công nghệ cao

+TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm CN lớn

nhất ở ĐNB 3 trung tâm này tạo thành tam giỏc công

nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- TPHCM chiếm khoảng 50% giá trị SXCN toàn vùng.

- Bà Rịa – Vũng Tàu là trung tâm CN khai thác dầu

khí

* Khó khăn

- Tuy nhiên trong SXCN, cũng gặp không ít khó

khăn nh cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng

ch-a đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, chất lợng

môi trờng đang bị suy giảm

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Tại sao vựng này cú ngành cụng nghiệp phỏt triển mạnh nhất cả

*Vựng Đụng Nam Bộ cú ngành cụng nghiệp phỏt triển mạnh nhất

cả nước vỡ:

- Có vị trí đặc biệt thuận lợi trong việc giao lu với

ĐBSCL, Tây Nguyên, DHNTB với các vùng khác trong nớc

và với nớc ngoài nhờ mạng lớn GTVT phát triển

- Có cơ sở hạ tầng phát triển nhất cả nớc nhất là mạng

l-ới GTVT, thụng tin liên lạc có cảng quốc tế Sài gũn, sân bay

quốc tế Tõn Sơn Nhất

- Có TPHCM là trung tâm chính trị kinh tế xã hội đầu

mối GT lớn nhất phía Nam

- Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú nh

dầu khí tài nguyên rừng, hải sản, thủy điện, sản phẩm

cây công nghiệp

- Dân c đông, thị trờng tiêu dung rộng lớn

- Lực lợng lao động dồi dào, đặc biệt là lao động lành

nghề có trình độ kĩ thuật cao năng động sáng tạo Có

khả năng thu hút mạnh mẽ nguồn lao động từ khắp các

vùng trong cả nớc

- Thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài

- Đóng vai trò chủ yếu trong việc xây dựng và phát

triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

0.25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

Chỳ ý: Nếu học sinh cú những ý hay, sỏng tạo hợp lý mà hướng dẫn chấm chưa đề cập

đến thỡ thưởng 0,25 đ nếu chưa đạt điểm tối đa của cõu đú.

Trang 7

Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại, không làm tròn số.

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w