PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN TỨ KỲ ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9, VÒNG I Năm học 2022 2023 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 120 phút (Đề này gồm 03 câu, 01 trang) Câu 1 (3,0 điểm) Dựa và[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN TỨ KỲ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9, VÒNG I Năm học 2022-2023
MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề này gồm 03 câu, 01 trang)
Câu 1 (3,0 điểm) Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta Giải thích
những nhân tố đã góp phần tạo nên tính chất đó
b Trong một bài thơ của tác giả Tế Hanh có đoạn viết:
" …Nàng Bân xưa may áo ấm cho chồng
Áo may xong không còn mùa lạnh nữa
Nàng Bân khóc, đất trời thương lệ ứa
Cho rét về đáp lại nỗi chờ mong"
Hãy cho biết bốn câu thơ trên đề cập đến hiện tượng thời tiết gì, ở đâu, vào thời gian nào của nước ta?
c Hướng Tây Bắc - Đông Nam của dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của Bắc Trung Bộ?
Câu 2 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta thời kì 1979-2014 (đơn vị % 0 )
Năm
a Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) của dân số nước ta giai đoạn 1979-2014
b Nêu nhận xét và giải thích về sự biến động của tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta giai đoạn trên
c Dân số đông và tăng nhanh có tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 3 (4,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu:
Số lượng gia súc và gia cầm của nước ta giai đoạn 2000-2012
Năm (nghìn con) Trâu (nghìn con) Bò (nghìn con) Lợn (triệu con) Gia cầm
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn trâu, bò, lợn và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2000-2012
b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta giai đoạn trên
-Hết -ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 để làm bài)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học : 2022-2023
MÔN THI: ĐỊA LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
1 (3,0
điểm) a Trình bày biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta Giải thích những nhân tố nào góp phần tạo nên tính chất đó 2,0
Tính nhiệt đới:
- Bầu trời quanh năm chan hoà ánh nắng, tổng lượng bức xạ lớn (bình quân
1 m2 lãnh thổ nhận được > 1 triệu Kcalo), cán cân bức xạ luôn dương, số
giờ nắng 1400- 3000 giờ/ năm
- Nhiệt độ TB năm cả nước cao ≥21 độ C (trừ vùng núi), vượt tiêu chuẩn
khí hậu nhiệt đới và tăng dần từ Bắc vào Nam
0,5
0,25
Tính ẩm:
- Tổng lượng mưa tương đối lớn: 1500-2000mm
- Độ ẩm không khí cao > 80%, cân bằng ẩm luôn dương
- Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa có thể lên
tới 3500-4000mm/ năm
0,25 0,25
Tính chất gió mùa:
- KH phân chia thành 2 mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió:
+ Mùa đông có gió ĐB thổi từ phía Bắc xuống, lạnh và khô
+ Mùa hạ có gió mùa TN thổi từ biển phía Nam lên, nóng ẩm
0,25
Nhân tố tạo nên tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta:
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình, gió mùa (diễn giải)
(Lưu ý: HS nêu được nhân tố nhưng không diễn giải thì đạt ½ số điểm)
0,5
b Bốn câu thơ trên đề cập đến hiện tượng thời tiết gì, ở đâu, vào thời
gian nào?
- Bốn câu thơ đề cập đến sự hiện tượng thời tiết: Rét nàng bân
(đợt rét cuối của mùa đông) ở miền Bắc nước ta
- Vào khoảng tháng 3 âm lịch (hoặc cuối mùa đông)
0,25 0,25
c Hướng Tây Bắc - Đông Nam của dãy Trường Sơn có ảnh hưởng như
thế nào tới khí hậu của Bắc Trung Bộ?
- Vào mùa hạ: chắn gió mùa Tây Nam, gây ra hiệu ứng phơn, thời tiết khô
nóng
- Vào mùa đông: chắn gió mùa Đông Bắc, các khối khí ẩm từ biển thổi vào
(do bão, dải hội tụ nhiệt đới) gây mưa lớn ở nhiều địa phương
0,25 0,25
Câu 2
(3,0
điểm)
a.Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1979-2014
Năm
Tỉ lệ gia tăng
(Lưu ý: HS có thể làm tròn sau dấu phẩy 1 con số hoặc 2 con số Nếu
sai đơn vị không cho điểm)
b Nêu nhận xét và giải thích về sự biến động của tỉ suất sinh, tỉ suất tử
Trang 3Nhận xét:
- TSS: liên tục giảm qua các năm và có xu hướng giảm nhanh hơn tỉ suất tử
(đã giảm 15,3% o)
- TST: nhìn chung có xu hướng giảm nhẹ (0,3% o) nhưng biến động
(1919-1999: giảm 1,6% o , từ 1999-2014 tăng 1,3% o)
- TLGTTN: liên tục giảm qua các năm (đã giảm 1,50%)
(Lưu ý: Nhận xét không có dẫn chứng trừ ½ số điểm, HS nhận xét được cả
3 ý điểm tối đa, 2/3 ý : ½ số điểm)
Giải thích:
- TSS của nước ta liên tục giảm là do nước ta thực hiện tốt chính sách dân
số- kế hoạch hóa gia đình, do kinh tế phát triển và nhận thức của người dân
được nâng cao
- TST có xu hướng giảm qua các năm do chất lượng cuộc sống của nước ta
ngày càng được phát triển, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe được cải
thiện
- Tỉ lệ GTDSTN giảm là do TSS giảm nhanh hơn TST
(Lưu ý: HS giải thích được 2/3 ý điểm tối đa, 1/3 ý : ½ số điểm)
0, 5
0,5
c Dân số đông và tăng nhanh có tác động như thế nào tới sự phát triển
* Thuận lợi:
- Nguồn lao động trực tiếp dồi dào, nguồn lao động bổ sung lớn
- Thị trường tiêu thụ rộng
- Thu hút đầu tư nước ngoài
- Phát triển được các ngành cần nhiều lao động
* Khó khăn: Dân số đông, nguồn lao động dồi dào trong khi điều kiện
kinh tế chưa phát triển đã gây sức ép về nhiều mặt:
- Về Kinh tế:
+ Tốc độ phát triển kinh tế và tổng thu nhập quốc dân thấp
+ Dân số đông nên mức tiêu dùng lớn, khả năng tích lũy để phát triển kinh
tế - xã hội còn hạn chế
+ Làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ
- Về xã hội:
+ Gây sức ép về vấn đề giải quyết việc làm, thu nhập bình quân đầu người thấp
+ Chất lượng y tế, văn hóa, giáo dục và chất lượng cuộc sống chậm cải
thiện
- Về tài nguyên, môi trường:
+ Tăng nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, không gian cư trú thu hẹp
+ Ô nhiễm môi trường
0,5
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 3
(4.0
điểm)
* Xử lý số liệu:
(Gọi tốc độ tăng trưởng năm gốc, năm 2000 = 100%)
Áp dụng công thức tính tốc độ tăng trưởng, ta có bảng sau:
Bảng tốc độ tăng trưởng của đàn trâu, bò, lợn và gia cầm ở nước ta
giai đoạn 2000 – 2012 (Đơn vị:%)
0,5
Trang 42012 90.7 125,8 131,2 157,3
* Vẽ biểu đồ 4 đường biểu diễn
Lưu ý:
- Vẽ đúng, đủ và chính xác, đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ
- Thành lập chú giải, tên và các kí hiệu của biểu đồ. 2,0
* Nhận xét:
- Tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc và gia cầm của nước ta giai đoạn
2000 - 2012 không đồng đều: cao nhất là gia cầm, sau đó là lợn, bò và trâu
(Dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm có sự thay đổi: đàn trâu có chiều
hướng giảm (9,3%); đàn bò (tăng 25,8%), lợn (tăng 31,2%), gia cầm (tăng
57,3%) Trong đó giai đoạn 2010 - 2012 số lượng đàn bò, đàn lợn có tăng
chậm hơn giai đoạn trước (hoặc không ổn định)
Lưu ý: Thiếu dẫn chứng trừ ½ biểu điểm
* Giải thích:
- Đàn trâu có xu hướng giảm là do việc tăng cường áp dụng cơ giới hóa
trong sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông
nghiệp từ trâu ngày càng giảm
- Số lượng đàn lợn, bò, gia cầm nước ta tăng nhanh do nhu cầu của thị
trường đối với các sản phẩm này ngày càng lớn, đem lại hiệu quả kinh tế
cao, cơ sở thức ăn được đảm bảo, chuồng trại được cải thiện …
- Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 - 2012 số lượng đàn bò, đàn lợn có tăng
chậm hơn giai đoạn trước do ảnh hưởng của dịch bệnh và điều kiện thời
tiết khắc nghiệt Đàn gia cầm tăng nhanh do có nhiều thế mạnh: vốn đầu tư
ít, thời gian sinh trưởng nhanh,
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25