1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử Dụng Tập Bản Đồ Địa Lí Tự Nhiên Đại Cương Trong Dạy Học Địa Lí Lớp 10 Nhằm Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Môn Địa Lí Ở Trường Thpt Khánh Sơn..docx

34 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương trong dạy học địa lí lớp 10 nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn địa lí ở trường thpt Khánh Sơn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
    • 1. Lí do chọn đề tài (2)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (2)
    • 3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu (3)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (3)
  • II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (4)
    • 1. Cơ sở lí luận (4)
      • 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ (4)
      • 1.2. Tính thống nhất của sách giao khoa địa lí 10, phần Địa lí tự nhiên và tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương (4)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (5)
      • 2.1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn (5)
      • 2.2. Đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của học sinh lớp 10 (6)
      • 2.3. Hiện trạng sử dụng tập bản đồ trong quá trình học tập (7)
      • 2.4. Hướng dẫn khai thác kiến thức Địa lí lớp 10 kết hợp với “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” kết hợp sách giáo khoa Địa lí 10 (8)
      • 2.5. Các lưu ý trong quá trình khai thác tập bản đồ (26)
      • 2.6. Kết quả thực hiện và kinh nghiệm rút ra (26)
        • 2.6.1. Kết quả thực hiện (26)
        • 2.6.2. Kinh nghiệm rút ra (30)
  • III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ (30)
    • 1. Kết luận (30)
    • 2. Kiến nghị (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)
  • PHỤ LỤC (34)

Nội dung

MỤC LỤC I ĐẶT VẤN ĐỀ 2 1 Lí do chọn đề tài 2 2 Mục đích nghiên cứu 2 3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3 4 Phương pháp nghiên cứu 3 II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4 1 Cơ sở lí luận 4 1 1 Tầm quan trọng, ý nghĩa c[.]

Trang 1

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

1 Cơ sở lí luận 4

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ 4

1.2 Tính thống nhất của sách giao khoa địa lí 10, phần Địa lí tự nhiên và tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương 4

2 Cơ sở thực tiễn 5

2.1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 5

2.2 Đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của học sinh lớp 10 6

2.3 Hiện trạng sử dụng tập bản đồ trong quá trình học tập 7

2.4 Hướng dẫn khai thác kiến thức Địa lí lớp 10 kết hợp với “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” kết hợp sách giáo khoa Địa lí 10 8

2.5 Các lưu ý trong quá trình khai thác tập bản đồ 26

2.6 Kết quả thực hiện và kinh nghiệm rút ra 26

2.6.1 Kết quả thực hiện 26

2.6.2 Kinh nghiệm rút ra 30

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 30

1 Kết luận 30

2 Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, trước sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại chúng được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động củacon người Môn Địa lí cũng không bỏ qua cơ hội sử dụng những thành tựu ấyvào trong quá trình dạy học Ngày càng nhiều phương tiện, thiết bị kỹ thuậtđược sử dụng rộng rãi theo những phương pháp dạy học tích hợp Nhờ vào việc

sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học mà việc dạy học đã mang lại hiệu quả caonhất

Mặt khác, việc đổi mới nội dung dạy học đã dẫn tới việc phải đổi mới cảphương pháp dạy học, một trong những hướng mới của phương pháp dạy họchiện nay là việc khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan trong dạy học mộtcách có hiệu quả Nghĩa là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả, phát huy hết vaitrò, ý nghĩa của phương tiện trực quan trong dạy học nói chung và đối với phânmôn địa lý nói riêng

Một trong những phương tiện dạy học hiện nay sử dụng rộng rãi trongmôn học Địa lí chính là bản đồ Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng các phươngtiện trực quan nói chung và bản đồ nói riêng trong dạy học hiện nay chưa thực

sự khai thác đúng mục đích và chưa phát huy hết vai trò ý nghĩa của chúng trongdạy học

Xét khối trung học phổ thông chỉ có lớp 12 mới có tập bản đồ Atlat Địa líViệt Nam Riêng lớp 10, 11 các em chỉ tiếp xúc với bản đồ trong sách giáo khoa

và một số bản đồ mà giáo viên treo bảng Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quảhọc tập môn địa lí lớp 10 và 11 Đó là niềm trăn trở của những giáo viên đangtrực tiếp giảng dạy hai khối lớp này

Địa lí lớp 10 bao gồm hai phần: phần địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xãhội Trong đó phần địa lí tự nhiên là một phần quan trọng trong quá trình học tậpmôn Địa lí, là phần có khối lượng kiến thức lớn nhất và nội dung bài học khákhó, trừu tượng Do đó, học sinh khi học đến phần này thường cảm thấy khókhăn, từ đó gây tâm lí ngại học. Cuốn “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” sẽgiúp thầy cô và học sinh giảm bớt tâm lí này khi dạy và học môn Địa lí Cuốnsách được biên soạn với phần hình ảnh minh họa sinh động sắc nét, chú thích rõràng, giúp người học dễ hiểu

Là giáo viên chuyên ngành Địa lý dạy khối 10 và 11, để có thể giảng dạytốt phân môn của mình và muốn đi sâu nghiên cứu về mảng tự nhiên nên tôi

chọn đề tài “Sử dụng tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương trong dạy học địa lí lớp 10 nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn địa lí ở trường THPT Khánh Sơn.”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu việc sử dụng tập “Bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” trong dạy học địa lí lớp 10 nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn Địa lí ở trường THPT Khánh Sơn.

Trang 3

- Nhằm tạo nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy Địa lí và học sinh lớp 10.

- Qua đó, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học Địa lí 10 ở trườngTHPT Khánh Sơn và để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp trong toàn tỉnh

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung giảng dạy phần “Địa lí tự nhiên” trong chươngtrình Địa lí lớp 10, tập “Bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương”

- Thời gian và đối tượng nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 đến tháng 5 năm 2018

+ Đối tượng nghiên cứu: Chọn lớp 10A, 10C làm hai lớp thực nghiệm, chọn lớp10B và 10D làm hai lớp đối chứng, bốn lớp đều là học sinh khối 10 trườngTHPT Khánh Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trước tiên, tôi tổng hợp và nghiên cứu các nguồn tài liệu liên quan đếnchương trình Địa lý 10 và các loại bản đồ giáo khoa, biểu đồ,… để hiểu rõ hơnnội dung chương trình, các loại bản đồ, các phương tiện được xây dựng để phục

- Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Sử dụng bảng câu hỏi: Thăm dò ý kiến học sinh hai lớp, khối 10 (10A,10C, tổng 68 học sinh), trường THPT Khánh Sơn về việc sử dụng “Tập bản đồĐịa lí tự nhiên đại cương” trong quá trình học tập Kết quả sẽ được xửa lý bằngtính toán

Phỏng vấn: Phỏng vấn đại diện hai học sinh, hai lớp 10A, 10C về việcgiáo viên sử dụng “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” trong quá trình giảngdạy

Tiến hành cho học sinh bốn lớp làm hai bài kiểm tra 45 phút: Lớp 10A,10B (lớp người Kinh) có sức học tương đương nhau, lớp 10C và 10D (lớp ngườiđồng bào) có sức học tương đương nhau Trong đó lớp 10A, 10C được hướngdẫn kết hợp sách giáo khoa và tập bản đồ trong quá trình học tập, lớp 10B, 10Dchỉ sử dụng sách giáo khoa

- Phương pháp dạy thực nghiệm:

Bản thân tác giả sáng kiến này đang tham gia dạy môn Địa lí khối 10(10A, 10B, 10C, 10D, 10E), trường THPT Khánh Sơn

Khi giảng dạy, tác giả cố gắng sử dụng kết hợp nhiều loại bản đồ, gồm

Trang 4

bản đồ ở sách giáo khoa và tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương Đây là mộttrong những cơ sở quan trọng để tác giả rút kinh nghiệm cho thuận lợi và khókhăn cụ thể khi sử dụng tập bản đồ trong dạy học Địa lí 10.

Từ kết quả của các phương pháp trên, tác giả phân tích, so sánh đối chiếu

để có những đánh giá xác thực về hiệu quả sử dụng tập bản đồ tự nhiên đạicương, thuận lợi, khó khăn và nhu cầu của giáo viên, học sinh trong dạy và họcĐịa lí 10

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

- Bản đồ địa lí được tổng hợp hóa theo một cơ sở toán học nhất định nhằm phảnánh vị trí và mối tương quan về các hiện tượng, cả những biến đổi của chúngtheo thời gian và không gian

- Trong dạy học bản đồ địa lí không chỉ là phương tiện mà là nguồn cung cấp trithức quan trọng, là ngôn ngữ thứ 2 của môn địa lí

- Giúp giáo viên chuyển tải được một khối lượng tri thức địa lí cho học sinh mộtcách nhẹ nhàng, thân thiện, sinh động và hiệu quả

- Giúp học sinh phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, phát triển tư duy địa líkhả năng quan sát, phân tích tổng hợp và khái quát hóa

- Học sinh hiểu nhanh và nhớ lâu vì đã qua một quá trình suy nghĩ tìm tòi, phântích so sánh Nhằm trau dồi kiến thức dần dần sẽ hình thành trong kí ức các emnền kiến thức vững chắc, trong học tập và trong cuộc sống

- Để có kĩ năng sử dụng bản đồ tốt là một quá trình lâu dài, liên tục và mang tính

kế thừa từ lớp này lên lớp khác để đạt mục đích cuối cùng là biết sử dụng bản đồnhư là một nguồn cung cấp kiến thức mới

- Kĩ năng bản đồ có thể thực hiện qua ba bước cơ bản

+ Rèn luyện kĩ năng nhận biết, chỉ đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí, mô tả các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội.+ Rèn luyện kĩ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ

1.2 Tính thống nhất của sách giao khoa địa lí 10, phần Địa lí tự nhiên và tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương

Trong sách giáo khoa Địa lí 10,

phần Địa lí tự nhiên đại cương toàn

bộ kiến thức tập trung vào 4 nội

Tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương, baogồm các nội dung:

Trang 5

+ Bản đồ: Các phép chiếu bản đồ cơ

bản Một số phương pháp biểu hiện

các đối tượng địa lí trên bản đồ Sử

dụng bản đồ trong học tập và đời

sống

+ Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất

Hệ quả chuyển động tự quay quanh

trục của Trái Đất Hệ quả chuyển

động xung quanh Mặt Trời của Trái

Đất

+ Cấu trúc của Trái Đất Các quyển

của lớp vỏ địa lí

+ Một số quy luật của lớp vỏ địa lí

+ Từ trang 9 - trang 15: Kinh vĩ tuyến vàphương pháp chiếu hình Bình đồ, bản đồ

và tỉ lệ Kí hiệu bản đồ Ảnh chụp từ máybay, bản đồ địa hình Bản đồ hình thể

+ Từ trang 4 - trang 8: Dải ngân hà, hệmặt trời.Chuyển động của Trái đất Bầutrời sao tại Việt Nam

+ Từ trang 16 – trang 36: Thạch quyển(Cấu trúc Trái đất, vỏ trái đất, cấu trúcthạch quyển, lục địa trôi dạt, địa chấtkiến tạo mảng, động đất và núi lửa, địamạo) Khí quyển (Cấu trúc khí quyển,thành phần không khí, bức độ mặt trời vànhiệt độ, nhiệt độ trung bình tháng, khí

áp và gió, mây và bão, lượng mưa trungbình năm, các đới và các kiểu khí hậu).Thủy quyển (Vòng tuần hoàn của nước,băng tuyết, hồ, sông, lưu vực sông, dòngbiển, độ mặn và nhiệt độ nước biển, thủytriều, sóng) Thổ nhưỡng và sinh quyển(đất, thực vật, động vật, đới địa lí tựnhiên.)

+ Sử dụng các trang trong tập bản đồphần các quyển địa lí để hướng dẫn họcsinh khai thác kiến thức, minh họa chonội dung kênh chữ (lớp vỏ địa lí, sự phân

bố các vành đai nhiệt, các đai khí áp, cácđới gió, các đới khí hậu, …)

+ Trang 37: Mở rộng kiến thức cho họcsinh về một số nguồn năng lượng sạch.Vấn đề môi trường hiện nay trên, và đưa

ra giải pháp thiết thực Liên hệ ở ViệtNam và địa phương,…)

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi:

Trang 6

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong việc viết sáng kiến kinh nghiệm,nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nhằm góp phần nâng cao chất lượngdạy học Đặc biệt, trường THPT Khánh Sơn luôn đôn đốc, tạo điều kiện thuậnlợi để giáo viên thực hiện đề tài.

- Học sinh trường nhìn chung có ý thức học tập tốt, chăm chỉ, học sinh các lớpđược phân theo điểm thi đầu vào nên mức độ học lực xếp từ lớp 10A đến lớp10E được phân mức tương đối rõ

- Trường THPT Khánh Sơn mặc dù không có lớp chuyên Địa lí, nhưng học sinhchọn thi theo tổ hợp môn xã hội rất lớn (trung bình 5 lớp có 4 lớp chọn tổ hợpmôn xã hội)

- Địa lí tự nhiên, trong chương trình Địa Lí 10 là một nội dung khá khó, trừutượng Tuy nhiên, nội dung rất thực tế, bao gồm các đối tượng bao quanh chúng

ta, rất sinh động và có khả năng tạo hấp dẫn nếu như giáo viên tạo được hứngthú cho học sinh

- Nguồn tài liệu khá phong phú và đa dạng, nguồn thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng, các trang web, đặc biệt một số đề tài nghiên cứu về bản

đồ, địa lí tự nhiên, địa lí lớp 10

* Khó khăn

- Môn Địa lí, trong thực tế vẫn chưa có vị trí đáng kể trong nhà trường phổthông, vẫn như là một môn “phụ” nên học sinh và cả phụ huynh ít quan tâm

- Học sinh ở trường THPT Khánh Sơn chủ yếu là người đồng bào dân tộc thiểu

số (trung bình 5 lớp thì có 3 lớp người đồng bào) Vì vậy, việc tiếp thu kiến thứccủa học sinh còn nhiều hạn chế, gia đình ít quan tâm đến việc học của con em,điều kiện gia đình khó khăn cũng ảnh hưởng đến việc học

- Trường THPT Khánh Sơn là một trường ở vùng núi, điều kiện cơ sở vật chấtcòn nhiều thiếu thốn, nguồn sách và tư liệu tham khảo còn ít, đặc biệt tập bản đồphục vụ cho môn Địa lí hạn chế

2.2 Đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của học sinh lớp 10

Trong tâm lí học lứa tuổi, học sinh lứa tuổi thiếu niên nói chung và độtuổi học sinh lớp 10 nói riêng, luôn ngự trị quy luật về tính mất cân đối tạm thời,tính mâu thuẫn và quy luật tính không đồng đều của sự phát triển thể hiện ở tất

cả các lĩnh vực của nhân cách và thể chất

Các em chưa phải người lớn nhưng cũng không còn là trẻ con, có khảnăng nhận thức nhưng những nhận thức của các em chưa thật sự chín chắn và cóthể sẽ sai lệch nếu không được định hướng

Đa số các em còn lệ thuộc vào cha mẹ về cả kinh tế lẫn tinh thần Tuynhiệm vụ chính là học tập, nhưng các em thường phải đối mặt với rất nhiều áplực, từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã hội Đặc biệt, có những em vấp phảivấn đề nghiêm trọng hơn: lệch lạc về giới tính, bạo hành gia đình, tệ nạn xã hội,

… Đối diện với những vấn đề phức tạp đó, rất nhiều em sẽ không biết nhìn

Trang 7

nhận, giải quyết vấn đề như thế nào cho hợp lý Trong những trường hợp nhưthế, học sinh rất cần đến sự chia sẻ, sự thông hiểu từ người thân: gia đình, bạn

bè, thầy cô

Và thực tế làm công tác giáo dục tại huyện Khánh Sơn, một vùng núi cóđiều kiện khó khăn, học sinh chủ yếu là con em đồng bào dân tộc thiểu số thìmỗi người giáo viên phải biết những tâm lí riêng của các em

Hằng ngày, ngoài việc soạn bài lên lớp là việc vận động duy trì số lượng,tìm các biện pháp nâng cao chất lượng, người giáo viên còn phải là “Vừa là thầygiáo, vừa là bạn bè”

Các em học sinh miền núi có gì không vừa ý thường tỏ thái độ ngay Các

em thường rất dễ tự ái, nếu các em gặp phải những lời phê bình nặng nề, gay gắthoặc khi kết quả học tập kém, quá thua kém bạn bè một vấn đề nào đó trongsinh hoạt, bị dư luận bạn bè chê cười, các em dễ xa lánh thầy cô giáo và bạn bèhoặc bỏ học Vì vậy, giáo viên cần nắm vững đặc điểm này, thận trọng suy xéttrong quá trình đánh giá kết quả học tập, phẩm chất đạo đức của từng em

Giáo viên phải luôn gần gũi giúp đỡ các em, cố gắng cảm hóa các embằng sự tận tình chăm sóc của mình; đồng thời cũng cố gắng gương mẫu về mọimặt để dành cho được sự tin yêu của các em, từ đó phát huy tác dụng giáo dụccủa mình

Học sinh nữ thường ít nói, e dè và dễ xấu hổ, những em gái lớn trong mộtlớp thường thiếu những hoài bão ước mơ cần thiết; cho nên những tác độngngoại cảnh dễ làm cho các em này bỏ học Khi một em có ý định bỏ học thường

rủ thêm một số em khác bỏ theo Từ những đặc điểm trên, trong khi giao tiếp,gặp gỡ riêng với các em học sinh nữ, giáo viên phải thường nói chuyện tâm tìnhvới các em về các vấn đề như vai trò của người phụ nữ trong xã hội ta hiện nay,những công việc mà người phụ nữ miền núi phải có trách nhiệm vươn lên đểgánh vác, sự cần thiết phải có trình độ văn hóa tối thiểu trong thời đại ngày nay,đồng thời phân tích cho các em những hạn chế của người con gái vùng cao nếu

đi lấy chồng sớm,…

Học sinh con em đồng bào các dân tộc miền núi đến trường với lòng hamhọc hỏi, niềm tin sâu sắc về tương lai phía trước Đa số các em đều là con emcác gia đình có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện kinh tế thiếu thốn Ngoài việchọc, các em còn phải đi rừng, đi rẫy để phụ giúp việc với gia đình Điều này đãảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục và việc duy trì số lượng học sinhtrên lớp

Tuy nhiên, mỗi người giáo viên nếu nắm vững một số đặc điểm tâm lí củahọc sinh lớp 10, đặc biệt là học sinh miền núi, con em đồng bào dân tộc ở vùngsâu, vùng xa thì việc giáo dục sẽ phát huy hiệu quả cao hơn

2.3 Hiện trạng sử dụng tập bản đồ trong quá trình học tập

Trong các tập bản đồ được sử dụng để dạy học Địa lí trung học phổ thông,lớp 10 có “Tập bản đồ địa lí tự nhiên đại cương”, lớp 11 có “Tập bản đồ thế giới

Trang 8

và các châu lục”, lớp 12 có “Atlat địa lí Việt Nam” Các tập bản đồ này làphương tiện hỗ trợ quan trọng cho giáo viên trong quá trình giảng dạy

Hiện nay, đã có một số tài liệu hướng dẫn sử dụng bản đồ cho học sinh vàphương pháp sử dụng bản đồ trong dạy học địa lí nói chung Tuy nhiên, việc sửdụng “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” trong dạy học Địa lí 10 của giáoviên như thế nào thì ít tài liệu nào bàn đến

Trong khi thực tế chương trình Địa lí 10 bao gồm phần “Địa lí tự nhiên”,

“Địa lí kinh tế - xã hội” thì nhu cầu sử dụng bản đồ trong dạy học là rất thiếtthực Hơn nữa, từ tháng 6 năm 2013, Bộ GD & ĐT đã có ban hành công vănhướng dẫn về việc “xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông theođịnh hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học” thì nhu cầu sử dụngbản đồ theo hướng phát triển năng lực của người học càng cần được quan tâm

nhiều hơn (Bộ GD & ĐT, Dự án phát triển GV THPT và TCCN, Tài liệu tập

huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông, 2013).

Tại trường THPT Khánh Sơn, nguồn bản đồ giáo viên sử dụng trong dạyhọc Địa lí 10 bao gồm: Bản đồ trong Sách giáo khoa Địa lý 10; Bản đồ giáokhoa treo tường phục vụ dạy học Địa lí 10 do Bộ GD & ĐT xây dựng; Tập bản

đồ Địa lí tự nhiên đại cương cũng được giáo viên và học sinh sử dụng, nhưngmức độ thường xuyên thấp, chủ yếu ở lớp 10A và 10B các em có chuẩn bị tậpbản đồ, còn các lớp 10C, 10D và 10E hầu như không có Vì ba lớp này chủ yếu

là người đồng bào thiểu số, sách giáo khoa các em được trường phát và tập tàiliệu không có trong danh mục này, điều kiện hoàn cảnh của các em rất khó khănnên việc mua thêm tập bản đồ để phục vụ học tập rất hạn chế

Đặc biệt giáo viên trong những năm qua cũng ít sử dụng “Tập bản đồ Địa

lí tự nhiên đại cương” Địa lí 10 trong quá trình dạy học Do thời gian dạy họcquá ngắn (45 phút) chỉ cần sử dụng bản đồ trong sách giáo khoa và bản đồ treotường đã vừa đủ Ngoài ra, nguyên nhân quan trọng nhất là do học sinh không

đủ điều kiện để chuẩn bị cho mình tập bản đồ nên việc hướng dẫn học sinh khaithác kiến thức ở tập bản đồ khó tiến hành

2.4 Hướng dẫn khai thác kiến thức Địa lí lớp 10 kết hợp với “Tập bản đồ Địa

lí tự nhiên đại cương” kết hợp sách giáo khoa Địa lí 10.

Bản đồ là phương tiện trực quan, nguồn tri thức quan trọng Việc kết hợp sáchgiáo khoa và tập bản đồ địa lí trong dạy học giúp học sinh có cái nhìn bao quáthơn

Những kiến thức về bản đồ được dạy lồng vào các kiến thức địa lí vàngược lại, từ kiến thức về bản đồ giúp học sinh hình thành những biểu tượng, kĩnăng địa lí dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên

Sau khi xác định yêu cầu kiến thức và kỹ năng cần đạt của bài học, giáoviên tiến hành hướng dẫn học sinh hoạt động dạy học

Dưới đây là nội dung kết hợp giữa sách giáo khoa Địa lí 10 và tập bản đồĐịa lí tự nhiên đại cương mà tác giả đã tiến hành thực nghiệm:

Trang 9

Sách giáo khoa Địa lí 10 Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương

Để học sinh sử dụng tốt bản đồ, tiếp thu kiến thức có hiệu quả, giáo viên nênnhắc lại:

- Muốn hiểu được bản đồ trước tiên phải đọc chú giải để biết các kí hiệu và các đối tượng trên bản đồ

- Biết được chức năng của từng bản đồ

- Hiểu được những quy ước trên bản đồ, từ đó xác lập các mối quan hệ địa lý,tìm ra kiến thức mà bản đồ không biểu hiện trực tiếp

Chủ đề 1 Bản đồ

1 Kiến thức:

- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểuđặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí

2 Kĩ năng: Nhận biết được một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối

tượng địa lí trên bản đồ

3 Các nội dung được khai thác kết hợp giữa sách giáo khoa và tập bản đồ

* Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

- Trong bài này các mục bài học đều có các hình minh họa trong sách giáo khoacho mỗi loại phương pháp biểu hiện:

+ Phương pháp kí hiệu: Hình 2.2 Công nghiệp điện Việt Nam, năm 2002

+ Phương pháp kí hiệu đường chuyển động: Hình 2.3 Gió và bão ở Việt Nam.+ Phương pháp chấm điểm: Hình 2.4 Phân bố dân cư Châu Á

+ Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Hình 2.5 Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam

- Giáo viên dùng tập bản đồ để củng cố, kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh:

- Giáo viên: Em hãy tìm trong “Tập bản đồ Địa lí tự nhiên đại cương” một số

bản bản đồ và nó sử dụng phương pháp gì để biểu hiện các đối tượng địa lí?

Trang 10

- Học sinh: tìm hiểu tập bản đồ và trả lời.

+ Bản đồ địa hình khu vực thị xã Bảo Lộc, trang 13: sử dụng phương pháp kíhiệu

+ Bản đồ thể hiện khí áp và gió, trang 25: sử dụng phương pháp kí hiệu đườngchuyển động

Bản đồ địa hình khu vự thị xã Bảo Lộc Bản đồ thể hiện khí áp và gió tháng 7

* Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

- Mục I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

+ Giáo viên dùng tập bản đồ để giúp học sinh khai thác kiến thức Giáo viên yêucầu học sinh xem tập bản đồ, trang 14, 15: Em hãy quan sát bản đồ và cho biếttrong bản đồ đó thể hiện các đối tượng nào?

Bản đồ hình thể thế giới

Trang 11

+ Học sinh trả lời: biết được hình dạng và quy mô châu lục này so với châu lụckhác; các đại dương, biết được sự phân bố các dãy núi, các con sông,

- Mục II Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập

Mục 1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ

Sau khi khai thác kiến thức ở trong sách giáo khoa, giáo viên sử dụng tậpbản đồ để minh họa lại kiến thức, giúp học sinh dễ hiểu bài

+ Ví dụ: Muốn tìm hiểu về phân bố nhiệt độ trên trái đất thì các em sẽ chọn bản

đồ nào trong tập bản đồ?

Học sinh trả lời: Bản đồ nhiệt độ, trang 23

Bản đồ nhiệt độ trung bình năm

+ Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh xem tập bản đồ, trang 11 Quan sát các tỉ lệbản đồ và cho biết mẫu số càng … thì tỉ lệ càng … và ngược lại? Cho ví dụ

Học sinh trả lời: Trong tỉ lệ bản đồ, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và

ngược lại Ví dụ: bản đồ tỉ lệ 1: 5.000.000 < 1: 250.000

Trang 12

+ Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh thực tế và một số kí hiệu thường gặptrong bản đồ tự nhiên.

Một số hình ảnh thực tế và kí hiệu của nó trong bản đồ

Mục 2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong atlat.

+ Ví dụ: Em hãy giải thích vì sao lượng mưa trên trái đất lại giảm dần từ xíchđạo về hai cực?

Học sinh phải sử dụng các loại bản đồ về: phân bố mưa, bức xạ mặt trời và nhiệt

độ, các loại gió, khí áp, trang 23, 25, 27 để giải thích

Bản đồ: cán cân bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình năm, các loại gió và khí áp

Chủ đề 2 Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động chính của Trái Đất

1 Kiến thức:

Trang 13

- Hiểu được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ MặtTrời.

- Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quayquanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất

- Chuyển động tự quay: sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự chuyểnđộng lệch hướng của các vật thể

- Chuyển động quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời,hiện tượng mùa và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo mùa

2 Kĩ năng: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ

quả chuyển động của Trái Đất

3 Các nội dung được khai thác kết hợp giữa sách giáo khoa và tập bản đồ

* Bài 5 Vũ trụ Hệ mặt trời và Trái đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất.

Mục I Khái quát về Vũ trụ Hệ mặt trời Trái đất trong hệ mặt trời

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát tập bản đồ trang 4, 5 Trong tậpbản đồ, trang 4, phần Hệ Mặt trời thể hiện rất rõ các thông số về các hành tinh,

Trang 14

kết hợp bảng số liệu, trang 5, một số chỉ số: khoảng cách của hành tinh đến Mặttrời, bán kính xích đạo, diện tích bề mặt, thể tích, khối lượng, tỉ trọng, số vệ tinh,

… Học sinh được cung cấp thêm kiến thức, vừa minh họa bằng hình ảnh, sốliệu

Hệ Mặt trời

Bảng số liệu của các hành tinh

Như vậy, học sinh dễ tiếp thu kiến thức và nhớ lâu hơn Ngoài ra, giáoviên có thể giới thiệu sơ qua về hình ảnh hoạt động của con người trên vũ trụ,giới thiệu về nhà du hành vũ trụ đầu tiên trên thế giới - Yuri Gagarin

Chủ đề 3 Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng.

1 Kiến thức

- Trình bày được nội dung của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng để giải thích

sự hình thành các vùng núi trẻ; các vành đai động đất, núi lửa

Trang 15

- Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực và nguyên nhân của chúng Biếtđược tác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt TráiĐất.

- Biết một số thiên tai do tác động nội lực, ngoại lực gây ra: động đất, núi lửa…

2 Kĩ năng

- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết Kiến tạo mảng

- Nhận xét tác động của nội lực, ngoại lực qua tranh ảnh

- Xác định trên bản đồ các vùng núi trẻ, vùng động đất, núi lửa và nêu nhận xét

3 Các nội dung được khai thác kết hợp giữa sách giáo khoa và tập bản đồ

* Bài 7 Cấu trúc của Trái đất Thạch Quyển Thuyết kiến tạo mảng

Mục II Thuyết kiến tạo mảng

- Trong sách giáo khoa cung cấp cho học sinh kiến thức về: các mảng kiến tạo,đặc điểm của các mảng kiến tạo, hình 7.3 Các mảng kiến tạo lớn của ThạchQuyển, hình 7.4 và hình 7.5 Hai mảng kiến tạo tách rời và xô vào nhau Thôngqua nội dung sách giáo khoa học sinh đã nắm cơ bản về thuyết kiến tạo mảng

- Tuy nhiên, để giúp học sinh nắm rõ hơn về quá tình trôi dạt của lục địa, cũngnhư biết thêm cấu tạo địa chất của trái đất, giáo viên cho học sinh khai thác tậpbản đồ:

Lục địa trôi dạt: sự hình thành các Châu lục và đại dương

+ Trang 17, giới thiệu về lục địa trôi dạt: ở đây mô phỏng rất cụ thể sự hìnhthành các Châu lục và đại dương qua các năm và sự hình thành khu vực ĐôngNam Á, nơi mà chúng ta đang sinh sống

+ Trang 18, 19: Cung cấp thông tin về địa chất, kiến tạo mảng và niên biểuđịa chất Trong phần này giáo viên chỉ giới thiệu sơ qua, cho học sinh quansát để biết thêm thông tin

Trang 16

Địa chất, kiến tạo mảng và niên biểu địa chất

* Bài 8 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất

Mục II Tác động của nội lực

- Giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy trình bày tác động của nội lực đến địa hình

bề mặt Trái đất? Kể tên một số hiện tượng mà em biết?

- Học sinh trả lời: Nội lực tác động đến bề mặt địa hình Trái đất thông quacác vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạ xuống, các lớpđất đá bị uốn nếp hay đứt gãy, Ví dụ như hiện tượng động đất, núi lửa

- Giáo viên: em nào có thể cho cả lớp biết trên Trái đất nơi nào có nhiềuđộng đất và núi lửa nhất?

- Học sinh ngoài hiểu biết của mình, kết hợp thêm kiến thức trong tập bản

đồ, trang 20 để trả lời câu hỏi, trong tập bản đồ cũng cung cấp thêm thôngtin cấu tạo, cơ chế hoạt động, một số hình ảnh hậu quả của động đất, núi lửa.Giúp học sinh năm chắc kiến thức, hình dung được như thế nào là động đất

và núi lửa

Vành đai động đất và núi lửa trên Trái đất

Trang 17

Cấu tạo, một số hình ảnh về động đất và núi lửa

- Sau khi dạy xong bài tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặtTrái đất Giáo viên giới thiệu cho học sinh xem tập bản đồ, trang 21

+ Địa mạo thế giới: địa mạo lục địa, địa mạo đáy biển và đại dương

+ Một số hình ảnh địa mạo điển hình: đồng bằng bào mòn Misiuri ở Hoa Kì,Hoang mạc cát Tha ở Ấn Độ, Đỉnh núi Êvơret trên dãy Hiamalaya, Đồngbằng châu thổ Amadôn ở Braxin

Địa mạo thế giới Một số hình ảnh địa mạo điển hình

Chủ đề 4 Khí quyển

1 Kiến thức

- Biết khái niệm khí quyển

- Trình bày được đặc điểm của các tầng khí quyển : tầng đối lưu, tầng

bình lưu, tầng khí quyển giữa (tầng trung lưu), tầng nhiệt (tầng ion), tầng khíquyển ngoài

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w