THỐNG NHẤT MẪU GIÁO ÁN THEO TT 886 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh củng cố, khắc sâu, quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước 2 Năng lực Năng lực chung Năng lực tự học, giải quyết v[.]
Trang 2LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, khắc sâu, quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
2 Năng lực:
- Năng lực chung :Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt : Biết vận dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế.
3.Phẩm chất:
-Chăm học, trung thực và có trách nhiệm
-Có ý thức tập trung, tích cực và có sáng tạo
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Hoạt động khởi động: Nội dung Sản phẩm 1 Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước 2 Điền vào chỗ trống để được kết quả đúng: a 15 của 3500 là
b 6 của 140 là
c 8 của 134 là
d 40 của 1320 là
Bài làm của hs
2.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động não Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Treo bảng phụ bài 1
HS: Đọc bài, suy nghĩ và thảo luận với các
bạn lân cận
HS: Lên bảng nối và giải thích
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài tập 1: Hãy nối mỗi câu ở cột A với
mỗi câu ở cột B để được kết quả đúng.
1) 25 của 40 2) 0,5 của 50 3) 56 của 48000 4) 412 của 52 5) 34 của 4%
a) là 16
b) là 1003 c) là 40000 d) là 1,8 e) là 25
Trang 3Đáp án:
1_a; 2_e; 3_c; 4_d; 5_b;
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 121/sgk.tr52
Gọi HS đọc đề
HS: Đọc bài
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ
HS: Suy nghĩ cách làm trong vài phút
GV: Hỏi: Từ HN đến M hết 3/5 quãng
đường, vậy từ M đến HP chiếm bao nhiêu
phần của quãng đường?
Hỏi: Biết M đến HP chiếm 2/5 quãng
đường, vậy để tính quãng đường từ M đến
HP ta làm như thế nào?
HS: Lên bảng trình bày
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 121/Sgk.tr52:
Giải:
Số phần quãng đường từ M đến HP là:
1 – 35 = 25 Quãng đường xe lửa cách HP là:
102 25 = 40,8 km
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Gọi HS đọc đề bài 123/sgk.tr53
Hỏi: Nếu mặt hàng có giá 100.000đ khi
giảm giá 10% thì còn bao nhiêu? Vì sao?
GV: Gợi ý cách tính nhanh hơn: Khi giảm
10% thì mặt hàng đó còn bao nhiêu % giá
trị của nó?
Hỏi: 90% của 100.000đ là bao nhiêu?
HS: Tương tự thử lại kết quả của người
bán hàng
GV: Cho HS thảo luận theo 3 nhóm trong
thời gian 5 phút
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của
HS
GV chốt lại kiến thức
Bài 122/53 SGK:
+ GV gọi HS đọc, tóm tắt đề bài
+ GV yêu cầu HS hoàn thành bảng tóm tắt sau:
Nguyên
liệu Rau cải Hành Đường Muối
Khối
lượng
Bài 123/sgk.tr53:
Các mặt hàng B; C; E được tính đúng giá mới
Các mặt hàng A, D tính sai
sửa lại :
A : 31 500đ
B : 405 000đ
Bài 122/53 SGK:
Khối lượng hành là:
2 5% 0,1 kg
Khối lượng đường là:
2 0,002 kg
Khối lượng muối là:
2 0,15 kg
Bài 123/53 SGK:
10% giá cũ của mặt hàng A là:
35000 10% 3500đ Giá mới của mặt hàng A là:
35000 3500 31500đ Vậy giá của mặt hàng A đã tính sai
Trang 4+ GV: Đây là dạng toán gì? Xác định phân
số và số cho trước?
+ GV: Để tìm khối lượng hành, đường,
muối ta làm thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày
Bài 123/53 SGK:
+ GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 123
trong 10 phút, trình bày kết quả trên bảng
phụ
+ Sau 10 phút các nhóm treo bảng phụ của
mình, trình bày kết quả
+ GV cùng HS kiểm tra bài làm của từng
nhóm
+ GV yêu cầu HS đề xuất nhiều cách giải
Bài 125/53 SGK: + GV gọi HS đọc, tóm
tắt đề bài
+ GV: Để tính xem hết thời hạn bố Lan lấy
ra cả vốn lẫn lãi được bao nhiêu ta làm thế
nào?
Để tính số tiền lãi của một tháng ta làm thế
nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày
Bài 120/52 SGK: Sử dụng máy tính bỏ túi
- GV treo bảng phụ kẻ bảng bài 120
- GV hướng dẫn HS cách dùng máy tính
để tính tìm giá trị phân số của một số cho
trước
- GV tổ chứa cho HS thực hiện bài 120
dưới dạng trò chơi thi tính nhanh: Cả lớp
chọn ra hai đội, mỗi đội gồm 8 HS Lần
lượt từng HS lên bảng dùng máy tính, tính
và điền kết quả của phép tính Mỗi HS làm
xong chuyển máy tính và phấn cho HS
tiếp theo làm Đội nào làm xong trước và
đúng là thắng
Làm tương tự ta thấy giá của các mặt hàng B, C, E được tính đúng còn giá của mặt hàng D tính sai
Bài 125/53 SGK:
Số tiền lãi của một tháng là:
1 000 000 0,58% 5800 đ
Số tiền lãi của 12 tháng là:
5800 12 69600 đ
Số tiền bố Lan lấy ra là:
1 000 000 + 69600 1069600
đ
3.Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán Nhằm mục đích
phát triển năng lực tự học, sáng tạo Tự giác, tích cực
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Chọn phương án trả lời đúng:
Trang 5A 36 B 18 C 25 D 32
4 25 của 60kg bằng:
5 0,3 của 1 giờ 30 phút bằng:
Chốt kiến thức: củng cố, khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
Một bể nước HCN có chiều cao 1,6m; chiều rộng bằng chiều cao, chiều dài bằng 150% chiều rộng Tính thể tích của bể
Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà
- Lý thuyết:Nắm vững quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Vận dụng vào các bài toán giải
- Bài tập:Làm bài 124, 125 trang 24 SBT
- Chuẩn bị cho bài sau: Xem trước nội dung bài “ Tìm một số biết giá trị của một phân số của nó”