Danh sách thành viên nhóm Họ và tên Công việc phụ trách 1 Nguyễn Hoài Anh Nội dung Chương 1 – Lý thuyết chung Thuyết trình 2 Nguyễn Minh Anh Nội dung Chương 1 – Lý thuyết chung Tổng hợp Word 3 Bùi Ngọ[.]
Trang 1Danh sách thành viên nhóm
1 Nguyễn Hoài Anh - Nội dung: Chương 1 – Lý thuyết chung
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
I Khái niệm và vai trò của thanh toán quốc tế 1
1 Khái niệm thanh toán quốc tế 1
2 Vai trò của thanh toán quốc tế 1
II Khái niệm và phân loại phương thức thanh toán quốc tế 2
1 Khái niệm 2
2 Phân loại 2
Phần 2: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 4
I Phương thức ghi sổ 4
1 Khái niệm 4
2 Đặc điểm 4
3 Quy trình thực hiện 5
4 Lợi ích và rủi ro đối với các bên 5
5 Lưu ý khi sử dụng phương thức ghi sổ 6
II Phương thức chuyển tiền 7
1 Khái niệm 7
2 Các bên tham gia 7
3 Các hình thức chuyển tiền 8
4 Quy trình thực hiện 8
5 Thời gian chuyển tiền 9
6 Lợi ích và rủi ro của phương thức chuyển tiền 9
III Phương thức nhờ thu 10
1 Khái niệm 10
2 Các bên tham gia 11
3 Các hình thức nhờ thu 11
Trang 34 Lợi ích và rủi ro của phương thức thanh toán nhờ thu 15
Phụ lục: Các mẫu chứng từ thực tế 17
1 Phương thức ghi sổ 17
2 Phương thức chuyển tiền 17
3 Phương thức nhờ thu 20
Trang 4Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I Khái niệm và vai trò của thanh toán quốc tế
1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Ngày này, quốc tế hoá và toàn cầu hoá là một trong những xu hướng chínhcủa thế giới Nó có tác động mạnh mẽ, chi phối đến tất cả các quốc gia, ở mọi lĩnhvực đặc biệt là kinh tế Nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất và đadạng, trong đó các quốc gia có mỗi quan hệ gắn bó phụ thuộc lẫn nhau, bất cứ sựviệc hiện tượng nào xảy ra ở quốc gia này đều có khả năng ảnh hưởng đến quốc giakhác Trong bối cảnh đó, chiến lược mở cửa nền kinh tế ở các quốc gia là lẽ tấtnhiên Các liên kết, quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật
… giữa các nước phát triển nhanh và mạnh mẽ Trong quá trình hoạt động, tất cả cácquan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn đề tài chính, từ đó đưa ra đòi hỏitất yếu với nghiệp vụ thanh quốc tế
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.
2 Vai trò của thanh toán quốc tế
(1) Thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế
TTQT là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các
cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giải quyết mối quan
hệ tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưuthông hàng hoá trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanhchóng, an toàn sẽ giúp quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và ngườibán diễn ra trôi chảy, qua đó thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế
(2) Tạo thuận lợi cho đối ngoại của quốc gia
Trang 5TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia.Thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế tốt vừa hoàn thiện, củng cố chế độ quản lýngoại hối, chính sách ngoại thương; vừa góp phần nâng cao uy tín quốc gia trêntrường quốc tế.
(3) Tạo điều kiện phát triển hệ thống ngân hàng
Hoạt động TTQT là một loại hình dịch vụ của ngân hàng, giúp ngân hàng đápứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính trong quan hệthương mại quốc tế Trên cơ sở đó, nghiệp vụ TTQT mang lại cho ngân hàng nguồnthu nhập, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉgiúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnhtranh cho ngân hàng, từ đó là động lực thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiệncủa hệ thống ngân hàng nói chung
II Khái niệm và phân loại phương thức thanh toán quốc tế
1 Khái niệm
Trong ngoại thương, việc thanh toán giữa các nhà xuất nhập khẩu thuộc haiquốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng những phương
thức thanh toán nhất định Phương thức TTQT là cách thức thực hiện chi trả một
hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng
2 Phân loại
Trong hoạt động thương mại quốc tế, người mua (người trả tiền) và ngườibán (người thụ hưởng) được phép thoả thuận nội dung, điều kiện thanh toán, mà mỗithoả thuận có thể tạo nên một phương thức thanh toán khác nhau Do đó, về mặt lýthuyết, tồn tại rất nhiều các phương thức thanh toán với những biến thể đa dạng
Trong bài viết này, nhóm đi sâu tìm hiểu ba phương thức TTQT cơ bản vàđược sử dụng chủ yếu hiện nay, bao gồm:
(1) Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Trang 6(3) Phương thức ghi sổ (Open account)
Mỗi phương thức khác nhau sẽ có mức độ an toàn và chi phí khác nhau Việc lựachọn phương thức nào còn tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán,tùy thuộc vào mức độ rủi ro của giao dịch và trong một số trường hợp thì tùy thuộcvào quy định của quốc gia yêu cầu để chọn được phương thức thanh toán quốc tếphù hợp
Trang 7Phần 2: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
I Phương thức ghi sổ
1 Khái niệm
Phương thức ghi sổ trong tiếng Anh được gọi là Open Account
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán quốc tế, trong đó nhà xuấtkhẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào mộtcuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thườngtheo định kì như đã thỏa thuận
2 Đặc điểm
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản vàthực hiện thanh toán
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người nhậpkhẩu mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không cóhiệu lực thanh toán
- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau
- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyếnhàng thường xuyên, định kì trong một thời gian nhất định
- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiềnngay
Hiện nay, có khoảng 60% kim ngạch buôn bán giữa nước Anh và các nước
EU sử dụng phương thức thanh toán ghi sổ; bởi vì, giữa các nước này có sự tươngđồng về văn hóa, tập quán kinh doanh, luật lệ, các khách hàng có mối quan hệ kinhdoanh truyền thống, thường xuyên, lâu dài và tin tưởng lẫn nhau
Trang 83 Quy trình thực hiện
Giải thích quy trình:
(1) Người XK giao hàng + chứng từ nhận hàng cho người NK và mở sổ cáighi nợ Người nhập khẩu
(2) + (3) + (4) Người NK tiến hành việc trả tiền sau khi kết toán sổ sách định
kì với người XK bằng hình thức chuyển tiền qua ngân hàng
4 Lợi ích và rủi ro đối với các bên
Đối với cả người mua và người bán, ưu điểm của phương thức này là không
có sự tham gia của ngân hàng trong khâu xử lí chứng từ, nên giảm được công việcgiấy tờ, từ đó giảm được chi phí giao dịch
Bên cạnh đó, có những thuận lợi và rủi ro đối với riêng các bên khi thực hiệnphương thức thanh toán ghi sổ được trình bày trong bảng sau:
- Giảm được áp lực tài chính do
được thanh toán chậm
- Nhà xuất khẩu có thể khônggiao hàng, hoặc giao hàng khôngđúng thời gian, không đúngchủng loại và chất lượng
Nhà xuất - Là phương thức bán hàng đơn - Sau khi nhận hàng hóa, nhà
Trang 9Lợi ích Rủi ro khẩu giản, dễ thực hiện, chi phí thấp,
thường được thực hiện giữa các
đối tác không có sự hoài nghi về
độ tín nhiệm và các rủi ro trong
thanh toán không phát sinh
- Do chi phí bán hàng thấp nên
nhà xuất khẩu có thể giảm giá bán
nhằm tăng khả năng cạnh tranh,
thu hút thêm đơn đặt hàng mới
với số lượng lớn, tăng được doanh
thu và lợi nhuận
nhập khẩu có thể không thanhtoán, hoặc không thể thanh toán,hoặc chủ tâm trì hoãn kéo dàithời gian thanh toán Về lí thuyết,cho dù quyền sở hữu hàng hóa cóthể được bảo lưu, nhưng thực tếnhà xuất khẩu khó lòng mà kiểmsoát được hàng hóa một khi đãchuyển cho nhà nhập khẩu.Ngoài ra, nhà nhập khẩu có thểdàn dựng tranh chấp về chấtlượng hoặc khiếu nại về sựkhiếm khuyết hay thiếu hụt hànghóa như là những nguyên cớ đểyêu cầu giảm giá
- Nhà xuất khẩu bán hàngtheo phương thức ghi sổ phảigánh chịu chi phí kiểm soát tíndụng và thu tiền
5 Lưu ý khi sử dụng phương thức ghi sổ
Hiện nay, không có một bộ luật quốc tế hay tập quán quốc tế thống nhất nàođiều chỉnh phương thức thanh toán ghi sổ nên các bên thường thoả thuận áp dụngluật quốc gia của nước mở sổ cái
Khi kí hợp đồng phải thoả thuận rõ:
Đồng tiền sử dụng ghi nợ trên sổ cái của Người ghi sổ
Căn cứ ghi nợ trên sổ cái (HP hay hợp đồng thương mại…)
Trang 10 Căn cứ nhận nợ của Người được ghi sổ là hợp đồng thực hiện hoặc dựa vàokết quả tiếp nhận hàng hoá
Định kỳ giao hàng và định kỳ thanh toán tiền hàng
Phương thức chuyển tiền
Điều khoản phạt nếu thanh toán chậm (mức phạt và thời gian phạt…)
II Phương thức chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởnglợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền Ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gianchuyển tiền giữa người mua và người bán
2 Các bên tham gia
- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): thường là người nhập khẩu,
người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối… Người trảtiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài
- Người thụ hưởng (Beneficiary): là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn
đầu tư, người nhận kiều hối… do người chuyển tiền chỉ định
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng phục vụ người
chuyển tiền
- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trả tiền cho người thụ
hưởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền
Trang 113 Các hình thức chuyển tiền
(1) Chuyển tiền bằng thư (mail transfer – M/T): Đây là hình thức chuyển
tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư chongân hàng trả tiền Chuyển tiền bằng thư chậm nhưng có chi phí thấp Ngày nay,chuyển tiền bằng thư là rất hạn chế
(2) Chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfer – T/T): Đây là hình thức
chuyển tiền, trong đó, lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiệntrong nội dung bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng mạng SWIFT Chuyển tiềnbằng điện là hiện đại và phổ biến nhất hiện nay, nó diễn ra nhanh chóng, chính xác
và an toàn hơn bằng thư Tuy nhiên, chuyển tiền bằng điện sẽ tốn chi phí hơn nhiều
so với chuyển tiền bằng thư
4 Quy trình thực hiện
Giải thích quy trình:
(1) Người mua và người bán ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương
(2) Người bán – người thụ hưởng giao hàng hóa và bộ chứng từ liên quan tớihàng hóa cho người mua
(3) Người chuyển tiền điền giấy yêu cầu chuyển tiền (theo mẫu của ngânhàng) ủy nhiệm cho ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Trang 12(4) Ngân hàng được ủy nhiệm chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền tớingân hàng của người thụ hưởng – ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của ngân hàngchuyển tiền
(5) Ngân hàng của người thụ hưởng ghi có tài khoản cho người thụ hưởng.Việc chuyển tiền được coi là hoàn tất khi NH đại lý hết số tiền cho người thụhưởng Trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu củangười chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, người thụ hưởngkhông có quyền khiếu nại NH
5 Thời gian chuyển tiền
Người nhập khẩu có thể chuyển trả tiền trước khi người XK giao hàng (T/Tadvance) Phần lớn các lệnh chuyển trả trước có giá trị nhỏ (ở VN: dưới 30.000USD)
Chuyển tiền ngay khi người XK giao hàng: trong hợp đồng, các bên có thểthỏa thuận người NK sẽ chuyển tiền ngay khi nhận được chứng từ hàng hóa (T/TA.D – T/T against documents)
Chuyển tiền sau khi người XK giao hàng một thời gian nhất định Trong thực
tế, việc chuyển tiền sau khi giao hàng một thời gian thước ít được áp dụng
Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng, tốc độ thanh toánnhanh chóng (nếu áp dụng T/T) với chi phí thấp (thường chỉ từ 0.15% - 0.2% trị giá
số tiền chuyển) nên thường được các bên muốn áp dụng Tuy nhiên phương thứcthanh toán này chứa đựng khả năng rủi ro rất lớn cho các bên vì vậy chỉ nên áp dụngtrong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau và trị giáthanh toán không lớn
6 Lợi ích và rủi ro của phương thức chuyển tiền
Thực tế, nhiều trường hợp, nhà nhập khẩu sẽ không chuyển tiền hàng cho nhàxuất khẩu cho đến khi nhận đầy đủ hàng Đây là một lợi thế của nhà nhập khẩunhưng lại là rủi ro của nhà xuất khẩu khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiềnhàng không được thanh toán, bị chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.Tuy vậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong trường hợp
Trang 13chuyển tiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặtcọc, tạm ứng Trong trường hợp này nhà nhập khẩu có thể sẽ phải gánh chịu rủi ronếu tiền đã chuyển mà hàng không được giao đúng thời hạn, đúng chất lượng hoặc
số lượng
Để phòng ngừa rủi ro các bên nên:
- Xây dựng rõ lộ trình chuyển tiền:
- Ví dụ: chuyển trước bao nhiêu % tại thời điểm nào? Thanh toán nốt phần cònlại tại thời điểm nào?
- Thỏa thuận thời điểm chuyển tiền trùng với thời điểm giao hàng
- Quy định rõ về phương tiện chuyển tiền, chi phí chuyển tiền ai chịu?
III Phương thức nhờ thu
1 Khái niệm
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khigiao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộchứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanhtoán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức nhờ thu:
Nhờ thu là một phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến trong giaodịch thương mại quốc tế Để phương thức thanh toán này được sử dụng một cách cóhiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, phò ng thương mạiquốc tế (International Chamber of Commerce – ICC) đã ban hành văn bản “Quy tắcthống nhất về nhờ thu” (Uniform Rules for Collection – URC) được phát hành lầnđầu vào năm 1956, sau đó được tái bản vào các năm 1967, 1978 và lần tái bản saucùng vào năm 1995, với tiêu đề “ICC Uniform Rules for Collections, Publication No522” (viết tắt URC522)
Đây là văn bản mang tính chất pháp lý tùy ý – nghĩa là việc áp dụng văn bảnnày là không bắt buộc Tuy nhiên khi đã có sự thống nhất của hai bên mua bán, thìphải dẫn chiếu các điều khoản của URC và phải tuân thủ các điều khoản đó
Trang 142 Các bên tham gia
- Người uỷ nhiệm thu (Principal): là người xuất khẩu, người hưởng lợi Là
người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền
- Người trả tiền (Drawee): là người mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán
hay chấp nhận thanh toán Người trả tiền trong ngoại thương là người nhậpkhẩu
- Ngân hàng nhờ thu – Remitting Bank (hay còn gọi là ngân hàng nhận uỷ
nhiệm thu): là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu.
Thông thường, đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu
có trụ sở ở nước Người trả tiền
- Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)
Nếu người trả tiền có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ, thì ngân hàngthu hộ sẽ xuất trình nhờ thu trực tiếp cho người trả tiền, trong trường hợp này thìngân hàng thu hộ đồng thời là ngân hàng xuất trình
Nếu người trả tiền không có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ, thì cóthể chuyển Nhờ thu cho một ngân hàng khác có quan hệ tài khoản với Người trả tiền
để xuất trình Trong trường hợp này, ngân hàng phục vụ người trả tiền trở thànhngân hàng xuất trình, và chịu trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng thu hộ
3 Các hình thức nhờ thu
Trong thương mại quốc tế, Nhờ thu thực chất là một quy trình thu hộ tiền từngười mua cho người bán thông qua hệ thống ngân hàng Phân loại các hình thứcnhờ thu phụ thuộc vào tính chất chứng từ mà người mua yêu cầu làm căn cứ trả tiền,theo đó, nhờ thu bao gồm 2 loại: là nhờ thu phiếu trơn – Clean Collection và nhờ thukèm chứng từ Documentary Collection
(1) Nhờ thu trơn (Clean Collection)
Khái niệm: Nhờ thu trơn là phương thức mà người bán nhờ ngân hàng thu hộtiền trên tờ hối phiếu ở người mua, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ