Nghiên cứu xử lý các kim loại nặng và màu trong nước thải bằng các vật liệu hấp phụ giá thành thấp, thân thiện với môi trường được chế tạo từ các chất thải nông nghiệp là vấn đề được nh
Trang 1H U
NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA BÃ CÀ PHÊ
CAPACITY ASSESSMENT OF HEAVY METAL ADSORPTION Cr6+ AND COLOR IN THE TEXTILE WASTEWATER BY THE COFFEE GROUNDS
Nguyễn Trung Dũng, Nguyễn Công Hào *
*Đại học Kỹ Thuật Công nghệ Tp HCM
TÓM TẮT
Việc tái chế, tận dụng chất thải không những đem lại những lợi ích về kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đã xác định mục tiêu đến năm
2020 là “Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế thất thải” Nghiên cứu xử lý các kim loại nặng
và màu trong nước thải bằng các vật liệu hấp phụ giá thành thấp, thân thiện với môi trường được chế tạo từ các chất thải nông nghiệp là vấn đề được nhiều tác giả nghiên cứu trong nước và thế giới Trong luận văn, chúng tôi đã nghiên cứu vật liệu bã cà phê để tạo ra vật liệu hấp phụ Cr 6+ và màu trong nước thải Các kết quả nghiên cứu cho thấy các vật liệu hoạt hóa bằng H2SO4 0,1N và NaOH 0,1N đạt hiệu quả xử lý khá cao
ABSTRACT
The recycling and waste utilize don’t onlu brings benefits about economic, society, but also has socialsignhificance in protecting the environment Environment al Protection Strategy has identified national targets by 2020 is “To establish and develop recycling industry wastes” Studies dealing with heavy metals and color in wastewater by the adsorbent at low cost, environmentally friendly made from agricultural waste
is an issue many authority research In this thesis, we studied the coffee grounds material to creat adsorbent
Cr6+ and color in wastewater The research result show the material activated by H 2 SO 4 0,1N and NaOH 0,1N treatment efficiency is high
1 GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển không ngừng của
các ngành công nghiệp là việc phát thải ra môi
trường các chất ô nhiễm, tác động tiêu cực trực
tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
Ngành công nghiệp dệt may tạo ra Cr 6+ và màu,
tuy Cr 6+ trong nước thải dệt nhuộm rất ít nhưng
cũng có tác hại nhất định đối với môi trường, màu
trong nước thải dệt nhuộm gây mất cảm quan môi trường nước [3] Ở Việt Nam, quy mô công nghiệp chủ yếu ở mức vừa và nhỏ, việc xử lý nước thải gặp nhiều khó khăn do chi phí xử lý, sự đầu tư thấp Các phế thải nông nghiệp được nghiên cứu trong việc xử lý nước vì chúng có giá thành rẻ, thành phần chính có chứa các polymer
Trang 2Bã cà phê là một vật liệu lignocellulose, có khả
năng tách kim loại nặng hòa tan và màu trong
nước nhờ vào cấu trúc xốp và thành phần
cellulose Các nhóm hydroxyl trên cellulose đóng
vai trò quan trọng trong khả năng trao đổi ion,
nhóm hydroxyl này có khả năng trao đổi yếu vì
liên kết OH phân cực không mạnh Nhiều biện
pháp biến tính đã được công bố như oxy hóa các
nhó hydroxyl thành các nhóm chức acid hoặc
sulfo hóa bằng acid sulfuric [4] Chúng tôi chọn
bã cà phê của công ty Vinacafe Biên Hòa để khảo
sát khả năng tách ion kim loại Cr 6+ và hấp phụ
màu trong nước dệt nhuộm, vật liệu được biến
tình bằng quá trình hoạt hóa với H2SO4 và NaOH
2 THỰC NGHIỆM
2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp
2.1.1 Nguyên vật liệu – hóa chất thực
nghiệm
Bã cà phê thu của công ty Vinacafe Biên
Hòa được xử lý và hoạt hóa Hóa chất dùng trong
thực nghiệm là: K2Cr2O7, CoCl2.H2O, 1-5
Diphenyl Carbazide, NaOH và H2SO4 của Trung
Quốc, K2PtCl6 của Merck, các dung môi ethanol
và petroleum ether 30-60 được sử dụng trong
nghiên cứu này
2.1.2 Quá trình hoạt hóa vật liệu
Bã cà phê thu về, đem sấy ở 105 0 C trong
2 giờ để loại bỏ hơi nước, sau đó bã dạng thô
được nghiền nhỏ bằng máy nghiền mẫu IKA, sử
dụng rây 1mm tách các phần tử bã cà phê có kích
thước d ≤ 1mm, phần bã cà phê dưới rây tiếp tục
được tách các phần tử có d ≤ 0,25mm, sử dụng vật
liệu có kích thước 0,25mm ≤ d ≤ 1mm, 500g bã
cà phê đã xác định kích thước làm vật liệu không
hoạt quá (BCFKHH), 1000g bã cà phê có kích
thước 0,25mm ≤ d ≤ 1mm ngâm với Ethanol
trong 7 ngày, sau đó hoạt hóa bằng H2SO4 0,1N
và rửa lại với NaOH 0,1N đến khi pH của vật liệu bằng 7, sấy vật liệu ở 105 0 C trong 6 giờ (BCFHH- E) và 1000g bã cà phê có kích thước 0,25mm ≤ d
≤ 1mm ngâm với Petroleum Ether trong 7 ngày, sau đó hoạt hóa bằng H 2 SO 4 0,1N và rửa lại với NaOH 0,1N đến khi pH của vật liệu bằng 7, cũng tiến hành sấy vật liệu ở 105 0 C trong 6 giờ (BCFHH-PE)
2.1.3 Thiết bị thực nghiệm
Xử lý mẫu với máy nghiền mẫu IKA, sấy hút nước của vật liệu ở tủ sấy Memmert (Đức), rây xác định kích thước vật liệu trên bộ rây 0,25- 2mm
Quá trình hấp phụ được thực hiện trên mô hình Jartest gồm 6 cánh khuấy hoạt động cùng chế
độ, Cr6+ và màu được xác định trên máy so màu Spectro UV-Vis 2500 (Mỹ), pH được xác định bằng máy đo pH Oakton
2.2 Mô tả thí nghiệm
Tiến hành khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu ở các điều kiện: pH, thời gian, liều lượng chất hấp phụ và nồng độ của chất ô nhiễm, ở điều kiện nào thì giá trị của điều kiện đó được điều chỉnh theo một thang, các giá trị khác cố định Nồng độ nước thải nhân tạo chứa 50mg/l (Cr 6+ ) và 200mg/l (màu), các thí nghiệm tiến hành trên mô hình Jartest với vận tốc khuấy là 140 vòng/phút Sau khi hấp phụ, lắng, lọc, ly tâm, xác định Cr 6+ ở bước sóng 540nm, đường chuẩn y = 0,105x – 0,001 với R 2 = 0,999 và xác định độ màu ở bước sóng 436nm, đường chuẩn Pt-Co y = 0,0025x + 0,001 với R 2 = 0,998 Từ đó tính hiệu quả xử lý (%) đối với Cr 6+ và độ màu, so sánh giữa hiệu quả
xử lý của các vật liệu từ bã cà phê và than hoạt tính Mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần, kết quả được đánh giá trên giá trị trung bình
Trang 3H U
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý
3.1.1 Xử lý Cr 6+
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở giá trị pH thấp thí
quá trình hấp phụ tốt nhất (hình 3.1), điều này
cũng được tìm thấy trong kết quả của một số
nghiên cứu trước đó [5], [6] trên vật liệu hấp phụ
là xơ dừa, chitosan biến tính,…
Hình 3.1 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý Cr 6+ của các vật liệu nghiên cứu
Do ở pH thấp (pH=3-4) các tâm hấp phụ
trên bề mặt chất hấp phụ bị proton hóa sẽ mang
điện tích dương đồng thời Cr(VI) chủ yếu tồn tại ở
dạng phức anion HCrO4- ở khoảng pH này Do
vậy, quá trình hấp phụ xảy ra là do ái lực tĩnh điện
xảy ra giữa chất hấp phụ tích điện dương và anion
HCrO4- tích điện âm Ngược lại, việc giảm hiệu suất hấp phụ khi tăng pH (pH>4) là do sự cạnh tranh của nhóm ion Cr(VI) và ion OH - vì khi pH tăng thì nồng độ ion OH - trong nước cũng càng nhiều [6]
3.1.2 Xử lý độ màu
Hình 3.2 Ảnh hưởng của các giá trị pH khác nhau đến hiệu quả hấp phụ màu của các vật liệu hấp
phụ trong nghiên cứu
Có thể nhận thấy rằng ở pH thấp thì hiệu quả xử
lý màu của các vật liệu nghiên cứu tăng mạnh, khi
pH tăng lên thì hiệu quả lại giảm rõ rệt, điều này
được giải thích là do ở pH > 4 thì một phần lượng
phẩm nhuộm hữu cơ bị đẩy ra khỏi bề mặt vật liệu hấp phụ, lúc đó vật liệu hấp phụ trong quá trình giải hấp [8]
Trang 4Hình 3.3 Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc đến hiệu quả hấp phụ Cr6+
của các vật liệu hấp phụ khác nhau
Theo thuyết hấp phụ đẳng nhiệt, các phân
tử chất bị hấp phụ khi đã hấp phụ trên bề mặt chất
hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngược lại Liên quan
đến yếu tố thời gian tiếp xúc giữa chất hấp phụ và
chất bị hấp phụ, thời gian ngắn thì chưa đủ để các
trung tâm hoạt động trên bề mặt chất hấp phụ
được “lấp đầy” bởi Cr 6+ Ngược lại, khi thời gian
dài thì lượng chất bị hấp phụ tích tụ trên bề mặt
chất hấp phụ cũng càng nhiều, tốc độ di chuyển
ngược lại vào nước càng lớn, nên hiệu quả hấp
phụ gần như không tăng và dần đạt về trạng thái cân bằng So sánh với các nghiên cứu trước đây [7] đều cho kết quả thời gian quá trình hấp phụ đạt hiệu quả đáng kể là 60 phút thì trong đề tài này, thời gian để các vật liệu đạt mức hấp phụ gần như tối đa cũng tương đương Do đó, thời gian tiếp xúc 60 phút được lựa chọn để thực hiện giai đoạn tiếp theo là xác định ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ đến hiệu quả xử lý
3.2.2 Xử lý độ màu
Hình 3.4 Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý màu đối với các vật liệu hâp phụ nghiên cứu
Hấp phụ của các vật liệu thường xảy ra qua 2 pha:
hấp phụ bề mặt và hấp phụ mao dẫn, 2 loại thuốc
nhuộm phân tán và hoạt tính được sử dụng trong
luận văn này là những chất hữu cơ mang phẩm
nhuộm nên chủ yếu được hấp phụ trên bề mặt vật liệu [8], điều này giải thích vì sao trong khoảng thời gian đầu 2-60 phút, quá trình hấp phụ tăng
0 10 20 30 40 50
0 20 40 60 80
Trang 5H U
nhanh, sau khi bề mặt vật liệu đã no chất bị háp phụ thì hiệu quả bắt đầu giảm xuống
3.3 Ảnh hưởng của liều lượng chất hấp phụ đến hiệu quả xử lý
3.3.1 Xử lý Cr 6+
Hình 3.5 Ảnh hưởng của liều lượng các chất hấp phụ khác nhau đến hiệu quả xử lý Cr 6+
Việc tăng hiệu quả hấp phụ của các vật liệu hấp
phụ đối với Cr 6+ là do việc tăng số lượng các vị
trí hấp phụ Tuy nhiên, đến một giá trị nhất định,
hiệu quả hấp phụ là cực đại thì việc tăng liều lượng chất hấp phụ không còn ý nghĩa [5].
3.3.2 Xử lý độ màu
Hình 3.6 Ảnh hưởng của liều lượng các chất hấp phụ khác nhau đến quá trình xử lý màu Việc tăng hiệu quả hấp phụ của các vật liệu hấp
phụ đối với Cr 6+ do việc tăng số lượng các vị trí
hấp phụ Tuy nhiên, đến một giá trị nhất định,
hiệu quả hấp phụ là cực đại thì việc tăng liều lượng chất hấp phụ không còn ý nghĩa [5]
3.4 Ảnh hưởng của nồng độ chất ô nhiễm đến hiệu quả xử lý của vật liệu
3.4.1 Xử lý Cr 6+
0 10 20 30 40 50
0 20 40 60 80
Trang 6Cr 6+ ban đầu còn thấp, các trung tâm hoạt động
trên bề mặt của vật liệu hấp phụ vẫn chưa được
lấp đầy bởi các ion Cr 6+ Do đó khi này, nồng độ
Cr 6+ tăng thì hiệu quả xử lý tăng lên Tuy nhiên,
đến một thời điểm nào đó, khi các trung tâm trên
đã được che phủ bởi Cr 6+ , thì khả năng hấp phụ của vật liệu với Cr 6+ giảm rất nhanh Bề mặt vật liệu hấp phụ trở nên bão hòa dần bởi Cr 6+ [7]
3.4.2 Xử lý độ màu
Hình 3.10 Ảnh hưởng của nồng độ chất ô nhiễm đến hiệu quả xử lý màu của vật liệu hấp phụ
Cũng có thể giải thích hình 3.10 là do sự chiếm vị
trị hấp phụ của phẩm nhuộm hữu cơ, khi các vị trí
hấp phụ bị đầy thì sẽ diễn ra quá trình nhả hấp,
quá trình hấp phụ là quá trình cân bằng động nên một phần phẩm nhuộm hữu cơ bị nhả hấp nên hiệu quả giảm dần khi nồng độ tăng cao
3.5 Các tham số của mô hình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich trong xử lý Cr 6+ và màu 3.5.1 Trong xử lý Cr 6+
Bảng 3.1: Các tham số của mô hình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich áp dụng trong nghiên cứu xử lý
Cr 6+
0 20 40 60 80 100 120
0 20 40 60 80 100 120
2 n KF
(mg/g)(L/mg) 1/n
Trang 73.6 Xử lý trên nước thải dệt nhuộm
Nước thải được lấy tại 3 công ty dệt, các thành phần ô nhiễm được tình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 3.3: Tính chất của mẫu nước thải dệt nhuộm trong nghiên cứu
Fashion Garment
Hưng Thái Thành Công
THT 0.967 13,195 0.43 0.947 2.78 9,74 BCFHH-E 0.970 29,635 0.88 0.980 2.78 28,3 BCFHH-PE 0.974 20,92 0.54 0.953 2.91 16,97
2 n KF
(mg/g)(L/mg) 1/n
THT 0,895 132,7 0.47 0,977 2.94 52,06 BCFHH-E 0,883 100,9 0.68 0,967 2.55 85,26 BCFHH-PE 0,918 103,3 0.48 0,977 2.69 73,70
Công ty pH Màu
(Pt-Co)
Cr6+
(mg/L) Fashion Garment 7,07 470 0 Hưng Thái 7,17 518 0 Thành Công 10,52 1026 0
Trang 8H U
- Luận văn đã tiến hành khả sát các điều
kiện hấp phụ Cr 6+ và màu của vật liệu hấp
phụ hoạt hóa từ bã cà phê, với pH=3, thời
gian hấp phụ là 60p, liều lượng vật liệu là
1,5g/l, hiệu quả hấp phụ Cr 6+ > 40%, màu
> 50%
- Sử dụng phương trình đẳng nhiệt
Langmuir và Freundlich để tính toán các
giá trị qmax, KL, n và KF với kết quả trong bảng 3.2
- Xử lý nước thải dệt nhuộm thực tế cũng đánh giá được khả năng hấp phụ của vật liệu bã cà phê, nhưng chỉ thích hợp với gian đoạn cuối của xử lý nước thải dệt nhuộm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Lê Văn Cát (2002) Hấp phụ và trao đổi
ion trong kỹ thuật xử lý nước và nước thải,
Nhà xuất bản Thống Kê
[2] Nguyễn Thùy Dương (2008) Nghiên cứu
khả năng hấp phụ một số ion kim loại nặng
trên vật liệu hấp phụ chế tạo từ vỏ lạc và thăm
dò xử lý môi trường, Luận văn Thạc sĩ hóa
học
[3] Nguyễn Thị Hà và Hồ Thị Hòa (2008)
Nghiên cứu hấp phụ màu/xử lý COD trong
nước thải nhuộm bằng cacbon hoạt hóa chế tạo từ bụi bông
[4] Lê Thanh Hưng (2008) Nghiên cứu khả năng hấp phụ cà trao đổi ion của xơ dừa và vỏ trấu biến, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 11, số 08, 5-12
[5] Nhan Hồng Quang (2009) Xử lý nước thải mạ điện Chrome bằng vật liệu Biomass, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 3(32), 1-9
Tiếng Anh
[6] M Dakiky, et al (2002) Selective
adsorption of chromium (VI) in industrial
wastewater using low-cost abundantly
available adsorbents Faculty of Science and
Technology, Al-Quds University, P.O Box
20002 East Jerusalem
[7] M Nameni, et al (2008) Adsorption of
hexavalent chromium from aqueous solutions
by wheat bran Int J Environ Sci Tech, 5 (2), 161-168
[8] Jinkyu Roh et al (2011) Waste grounds as potential biosorbents for removal of acid dye 44 from aqueous solution, Korean Journal Chemical
coffee-Địa chỉ liên lạc:
- GS.TSKH Nguyễn Công Hào – Phòng
Quản lý Khoa học – Đào tạo Sau đại học
– Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
Tp.HCM Điện thoại: (+848) 35120781
- Nguyễn Trung Dũng – Khoa Môi trường
& Công nghệ sinh học - Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM E.mail:
ntdung.envi@gmail.com
Trang 11H s i, gi h Tinh b t, glucose , carboxy metyl cellulose,
polyvinyl alcol, nh a, ch t béo và sáp.
BOD cao (34-50% t ng s nl ng BOD).
N u, t y NaOH, ch t sáp và d u m , tro, Sodium
Carbonate, Sodium Silicate và x s i v n.
ki m cao, màu t i, BOD cao (30% t ng BOD).
T ytr ng Hypocloride, h p ch t ch a clo, NaOH,
AOX, acid…
ki mcao, chi m 5%BOD.
màu cao, BOD cao và d u m
Hoàn thi n V t tinh b t, m đ ng v t, mu i Ki m nh , BOD th p, l ng nh
Trang 13TN2: Kh o sát nh h ng c a th i gian [Cr6+]=50mg/l, [màu]=200mg/l, [VLHP]=1g/l, pH
TN3: Kh o sát nh h ng c a li u l ng ch t h p ph
[Cr6+]=50mg/l, [màu]=200mg/l, pH
TN4: Kh o sát nh h ng c a n ng đ ch t ô nhi m
pH, th i gian, [VLHP] đã xác đ nh TN5: Kh o sát kh n ng x lý trên n c th i d t nhu m
pH, th i gian, [VLHP] đã xác đ nh
Trang 24KF(mg/g)(L/mg)
Trang 25n
THT 0,895 132,7 0,47 0,977 2,94 52,06
BCFHH-E 0,883 100,9 0,68 0,967 2,55 85,26
BCFHH-PE 0,918 103,3 0,48 0,977 2,69 73,70
Trang 27tài “ ánh giá kh n ng h p ph kim lo i n ng
phê” đã th c hi n đ c các n i dung sau:
- T n d ng ph ph m bã cà phê làm v t li u h p ph trong x lý môi tr ng v i giá thành r và hi u qu
x lý t ng đ i cao.
- Kh o sát đ c các đi u ki n t i u trong quá trình
h p ph c a các v t li u h p ph t o t bã cà phê (pH = 3-4, th i gian h p ph là 60 phút, li u l ng
v t li u là 1,5g/l, n ng đ ch t ô nhi m th p s cho
hi u qu x lý cao).
Trang 28c a c 3 v t li u h p ph nghiên c u là khá th p, tuy nhiên do không pha loãng n c th i k t qu c ng có
ý ngh a nh t đ nh.
Trang 30- Ti p t c nghiên c u các v t li u t nhiên khác có
kh n ng tách kim lo i n ng và màu hi u qu
Trang 31đ ng,…
Trang 32[4] Jinkyu Roh et al (2011) Waste coffee-grounds as potential
solution, Korean Journal Chemical.
[5] M Nameni, et al (2008) Adsorption of hexavalent chromium from aqueous solutions by wheat bran Int J Environ Sci Tech, 5 (2), 161-168.
Trang 34H U
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
- -
NGUYỄN TRUNG DŨNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ KIM LOẠI NẶNG Cr 6+ VÀ MÀU
TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA BÃ CÀ PHÊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60 85 06
TP Hồ Chí Minh, 05/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 35ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ KIM LOẠI NẶNG Cr 6+ VÀ MÀU
TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA BÃ CÀ PHÊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60 85 06
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TSKH NGUYỄN CÔNG HÀO
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
Trang 36H U
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Công Hào
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM ngày……tháng… năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:
1 GS.TS Hoàng Hưng Chủ tịch hội đồng
2 TS Hoàng Quốc Khánh Ủy viên hội đồng
3 TS Nguyễn Hoài Hương Thư ký hội đồng
4 PGS.TS Lê Manh Tân Phản biện 1
Trang 37CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày 24 tháng 05 n ăm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN TRUNG DŨNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 02.09.1985 Nơi sinh: Quảng Bình Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường MSHV: 1081081004
I TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ KIM LOẠI NẶNG (Cr6+) VÀ MÀU
TRONG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA BÃ CÀ PHÊ
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Tìm hiểu tổng quan lý thuyết
- Xây dựng mô hình thực nghiệm khảo sát trong phòng thí nghiệm
- Thực nghiệm xử lý nước thải nhân tạo và nước thải dệt nhuộm thực tế của các vật liệu nghiên cứu
- Tính toán, đánh giá khả năng hấp phụ của các vật liệu
- Sử dụng các phương trình đẳng nhiệt tuyến tính Langmuir và Freundlich tính toán các giá trị qmax, KL, n và KF
- Thử nghiệm điều kiện hập phụ cột
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/03/2012
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TSKH NGUYỄN CÔNG HÀO
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Trang 38H U
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ Công nghệ Môi trường với tên đề tài “Đánh giá khả năng hấp
phụ kim loại nặng (Cr 6+ ) và màu trong nước thải dệt nhuộm của bã cà phê” được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Khoa Môi Trường và Công nghệ sinh học – HUTECH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vă này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)
Trang 39Tôi cũng chân thành cảm ơn các Thầy/Cô trong Khoa Môi trường & Công nghệ sinh học, Phòng Thí nghiệm Khoa Môi trường & Công nghệ sinh học đã tạo mọi điều kiện cho tôi được hoàn thành luận văn này
Xin được cảm ơn các anh/chị là đồng nghiệp, bạn học đã luôn động viên, quan tâm tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài này
Xin được gửi lời cảm ơn đến các công ty: Fashion Garment (Đồng Nai), Hưng Thái (Tây Ninh) và Thành Công (Tp.HCM)
Và cuối cùng, tôi muốn dành những lời tri ân đến Ba Mẹ, gia đình tôi
Xin được cảm ơn tất cả
Nguyễn Trung Dũng
Trang 40bã cà phê để tạo ra vật liệu hấp phụ Cr6+ và màu trong nước thải Các kết quả nghiên cứu cho thấy các vật liệu hoạt hóa bằng H2SO4 0,1N và NaOH 0,1N đạt hiệu quả xử lý khá cao, Cr6+ > 40%, màu > 50% Kich thước hạt của vật liệu là 0,25mm<d<1mm, pH hấp phụ tối ưu là pH=3, thời gian hấp phụ là 60p, liều lượng chất hấp phụ 1,5g/l, Các giá trị dung lượng hấp phụ qmax, KL xác định theo phương trình đẳng nhiệt tuyến tính Langmuir và giá trị n, KF theo phương trình đẳng nhiệt tuyến tính Freundlich cho thấy khả năng hấp phụ của các vật liệu hấp phụ nghiên cứu BCFHH-E là qmax (Cr6+) = 29,635mg/g, qmax (màu) = 100,9 mg/g; BCFHH-PE
là qmax (Cr6+) = 20,92mg/g, qmax (màu) = 103,3 mg/g) Kết quả nghiên cứu hấp phụ cột trên nước thải dệt nhuộm là qmax = 83,67 mg/g