1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vinamax vietnam

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Cổ Phần Vinamax Vietnam
Tác giả Trần Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 78,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN (4)
    • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM (4)
    • 2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM (5)
      • 2.1. NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH (5)
      • 2.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH (5)
    • 3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP (6)
      • 3.1. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN (6)
      • 3.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN (7)
    • 4. CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM (9)
    • 5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM (10)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN (15)
    • 1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM. 11 Cơ cấu sử dụng vốn công ty và sự biến động (15)
      • 1.2. CƠ CẤU VỐN CỐ ĐỊNH (16)
      • 1.3. CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (17)
    • 2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM. 16 1. CÁC TỶ SỐ LỢI NHUẬN (20)
      • 2.2. IỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (0)
    • 3. ÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC (0)
      • 3.1. HỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC (0)
      • 3.2. KHẢ NĂNG THANH TOÁN (22)
      • 3.3. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN (24)
    • 1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI (25)
      • 1.1. HIỆM VỤ CHÍNH (0)
      • 1.2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (25)
    • 2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM (26)
      • 2.1. VỀ VỐN CỐ ĐỊNH (26)
        • 2.1.1. ÁP DỤNG HÌNH THỨC THUÊ TÀI CHÍNH (26)
        • 2.1.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHẤU HAO VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ KHẤU HAO TÀI SẢN CỔ ĐỊNH (27)
      • 2.2. VỀ VỐN LƯU ĐỘNG (28)
        • 2.2.1. XÁC ĐỊNH VỐN LƯU ĐỘNG HỢP LÝ CHO NĂM KẾ HOẠCH (28)
        • 2.2.2. NÂNG CAO NĂNG LỰC THU HỒI NỢ (29)
        • 2.2.3. GIẢM THIỂU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG VÀ HÀNG TỒN KHO (29)
    • 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÁC..............................................................................27 KẾT LUẬN (31)

Nội dung

ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN 1 VINAMAX VIETNAM 1 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN 1

VINAMAX VIETNAM 1

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 1

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 2

2.1 NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH 2

2.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 2

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 3

3.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 3

3.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 4

4 CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 6

5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 7

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 11

1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 11 1.1 Cơ cấu sử dụng vốn công ty và sự biến động 11

1.2 CƠ CẤU VỐN CỐ ĐỊNH 12

1.3 CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG 13

2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 16 2.1 CÁC TỶ SỐ LỢI NHUẬN 16

2.2 IỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 16

3 ÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 17

3.1 HỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 17

3.2 KHẢ NĂNG THANH TOÁN 18

3.3 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 20

Trang 2

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 21

1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI 21

1.1 HIỆM VỤ CHÍNH 21

1.2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 22

2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM 22

2.1 VỀ VỐN CỐ ĐỊNH 22

2.1.1 ÁP DỤNG HÌNH THỨC THUÊ TÀI CHÍNH 22

2.1.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHẤU HAO VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ QUỸ KHẤU HAO TÀI SẢN CỔ ĐỊNH 23

2.2 VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 24

2.2.1 XÁC ĐỊNH VỐN LƯU ĐỘNG HỢP LÝ CHO NĂM KẾ HOẠCH 24

2.2.2 NÂNG CAO NĂNG LỰC THU HỒI NỢ 25

2.2.3 GIẢM THIỂU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG VÀ HÀNG TỒN KHO 26

3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÁC 27 KẾT LUẬN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý , sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Trong quá trình đổi mới kinh tế , đất nước ta đã đạt được những thành tựuđáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới đem lại chocác doanh nghiệp cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp sự thử tháchtrong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồn tại và phát triển bền vững trong nềnkinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp đểnâng cao hiệu quả tối ưu là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu

Chính vì lý do đó , với sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên công ty cỏphần Vinamax Vietnam và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩTrần Tuyết Trang đã giúp em tìm hiểu , nghiên cứu cong tác quản lý vốn của công

ty và thực hiện đề tài : “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại

công ty cổ phần Vinamax Vietnam ”

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN

VINAMAX VIETNAM

1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM

- Tên doanh nghiệp : công ty cổ phần Vinamax Vietnam

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : Vinamax Vietnam Joint Stock Company

- Tên công ty viết tắt : Vietnam Vinamax., JSC

- Địa chỉ : Trụ sở chính : Km15 , Quốc lộ 32 , Lai Xá , Kim Chung , Hoài Đức, Hà Nội

- Chi nhánh 1: tầng 5 - Tòa nhà Housing - Đường Lê Đức Thọ kéo dài - Từ Liêm, Hà Nội

- Chi nhánh 2: 55/8, Đường Bùi Thị Xuân, Phường 5, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

- Chi nhánh 3: Tổ 3, Phường Nghĩa Đức, Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

- Tháng 4 đến tháng 8 năm 2009: công ty bắt đầu đi vào hoạt động

Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam (Vietnam Vinamax JSC) là công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin Với phương châm trở thành công ty đi đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty đang nỗ lực hết sức mình để đem đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá

cả cạnh tranh nhất cho khách hàng

Trang 5

Được thành lập từ năm 2009, công ty không những xác lập được vị thế của mình trên thị trường mà còn phát triển và mở rộng ra nhiều lĩnh vực hoạt động khác Chính bởi vậy, đến đầu năm 2012, Doanh nghiệp quyết định đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần Vinamax Việt Nam – với mong muốn gia tăng hơn nữa giá trị cho cộng đồng Việt thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện của từng người Việt.

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM

2.1 NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

- Tư vấn máy vi tính và hệ thống quản trị máy vi tính

- Lập trình máy vi tính

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

- Khắc phục sự cố máy vi tính và cài đặt phần mềm

- Xử lý dữ liệu cho thuê và các hoạt động khác có liên quan

- Bán buôn nguyên vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Thương mại , dịch vụ , truyền thông

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng văn phòng;

Trang 6

GIÁM ĐỐC

Kinh Doanh Công NghệGiải Pháp Kinh DoanhNhân Sự Kế Toán

3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

3.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM

Trang 7

3.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

Ban Giám đốc: gồm 3 người:

 Giám đốc: là người đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật.Giám đốc là người có quyền điều hành công ty

 Phó giám đốc kinh doanh: là người phụ trách phòng kinh doanh, giúp giámđốc điều hành, quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệmtrước về tình hình kinh doanh của công ty

 Phó giám đốc kỹ thuật: là người phụ trách kỹ thuật, giúp giám đốc về mặt kỹthuật, tiến độ, chất lượng của kế hoạch kinh doanh

Phòng tổng hợp gồm phòng nhân sự và tài chính kế toán: tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực:

 Công tác tài chính;

 Công tác kế toán tài vụ;

 Công tác quản lý tài sản;

 Thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế;

 Quản lý vốn, tài sản của công ty;

 Lập kế hoạch thu chi tài chính;

 Quản lý nhân viên trong công ty

 Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty;

 Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế

Phòng kinh doanh:

 Tham mưu cho giám đốc hoạch định các phương án kinh doanh;

 Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng cho công ty;

 Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của công ty;

 Xây dựng kế hoạch, định hướng kinh doanh;

 Theo dõi, tiếp thị, nghiên cứu thị trường;

 Quản lý thương hiệu công ty

 Cung cấp chứng từ, báo cáo kinh doanh;

Trang 8

Phòng kỹ thuật:

 Quản lý, tham mưu cho giám đốc về công tác kỹ thuật;

 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm;

 Quản lý vật tư thiết bị;

 Quản lý an toàn lao động, chất lượng các dự án;

 Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị;

 Triển khai thi công, lắp đặt sản phẩm;

 Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ

 Nghiệm thu sản phẩm

Phòng truyền thông :

 đề án chương trình , cập nhập thông tin cho công ty

 triển khai các dịch vụ đi kèm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công ty

Trang 9

4 CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM

Bảng 1 : cơ cấu nguồn lực của công ty năm 2010-2012

Đơn vị : người

2011/2010

So sánh tăng giảm 2012/2011

trọng(%) Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Phân theo giới tính

Trang 10

Từ bảng trên có thể thấy số lượng lao động của Công ty giảm dần từnăm 2010 đến năm 2012 Điều này tương ứng với sự giảm về sản lượng,doanh thu cũng như chi phí trong năm này Qua đây, chúng ta cũng nhậnthấy cơ cấu lao động của công ty phân theo tính chất lao động thì tỉ trọng laođộng gián tiếp qua các năm chiếm tỉ trọng rất cao trên 90%, bên cạnh đó vì

do đặc thù công việc là sản xuất vật liệu xây dựng cho nên tổng số lao độngnam luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động toàn công ty, cụ thể năm

2010 là 730/1021 lao động, năm 2011: 730/990 lao động, năm 2012:649/900 lao động Nguyên nhân do sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,bước sang năm 2012, Công ty đã phải điều chỉnh lại lao động, tạm thời cắtgiảm nhân công cho phù hợp với tình hình hiện tại, đội ngũ lao động củaCông ty đang ngày càng được trẻ hóa, số lượng công nhân viên có trình độngày càng nhiều nhằm đáp ứng yêu cầu của công viêc Điều này thể hiện rõ

ở các chỉ tiêu lao động về độ tuổi và trình độ lao động, lao động có trình độđại học, cao đẳng và trung cấp ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấulao động, cho thấy công ty đã chú trọng tới việc quản lý; lao động trong độtuổi từ 35 – 45 vẫn chiếm tỷ trọng cao trong công tác sản xuất, họ là nhữngngười đã có kinh nghiệm làm việc và có khả năng dẫn dắt các lao động khác,chính vì thế lao động ở độ tuổi này vẫn là những lao động chính của công ty

Qua bảng cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2010 – 2013, đã chochúng ta thấy được tình hình sử dụng lao động của công ty, cho thấy sự thayđổi nhân lực qua 3 năm Nhìn chung sự thay đổi nhân lực của công ty quacác năm là hợp lý, mặc dù trong hoàn cảnh khó khăn của nền kinh tế thế giớinói chung và khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nói riêng, công ty cũng đã

có những điều chỉnh lại lao động cho phù hợp với tình hình hiện tại, và thựchiện những mục tiêu sản xuất cụ thể của công ty

5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VINAMAX VIETNAM

Trang 11

Bảng 2 : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

tÝnh

N¨m 2010

N¨m 2011

N¨m 2012

So s¸nh t¨ng, gi¶m 2011/2010

So s¸nh t¨ng, gi¶m 2012/2011

Trang 12

9 Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9) = (4)/(3) chỉ số 0,1405 0,1420 0,0078 0,0015 0,0107 -0,1342 -0,945

10 Số vòng quay vốn lu động (10) =

Nguụ̀n : phòng tài chớnh – kế toán

Trang 13

 Nhận xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn kinh tế thếgiới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giảiquyết Tăng trưởng của các nền kinh tế lớn suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nềnkinh tế khác trong đó có Việt Nam, thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồnkho ở mức cao, sức mua trong dân giảm, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại.Ban quản lý điều hành Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn đã áp dụng phương thứcquản trị linh hoạt và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp nên đã giúp Công typhần nào vượt qua khó khăn (môi trường kinh doanh bất lợi…) Doanh thu đạt58.172 triệu đồng, giảm 30% so với năm 2011; lợi nhuận trước thuế đạt 591 triệuđồng bằng 6,0% kế hoạch năm 2012 và bằng 4,0% năm 2011

Doanh thu qua các năm có sự thay đổi khá rõ rệt, cụ thể là năm 2011 giảm so vớinăm 2010 là 1.059 triệu đồng ( tỷ lệ 1,31% ), năm 2012 giảm 24.469 triệu đồng sovới năm 2011 ( tỷ lệ 29,6% ) Doanh thu thuần qua các năm tăng mặc dù chưađáng kể nhưng nó cho thấy kết quả hoạt động tốt hơn, năm 2012 doanh thu giảmmạnh chủ yếu là do tác động khó khăn của nền kinh tế, các hoạt động kinh doanhcung cấp vật liệu xây dựng với các công ty bất động sản dường như bị đóng băng

Sự bất lợi về tình hình kinh tế cho thấy lợi nhuận năm 2011 có giảm nhẹ so vớinăm 2010, cụ thể là giảm 162 triệu đồng ( tỷ lệ 1,26% ), năm 2012 lại giảm mạnh

là 11750 triệu đồng ( tỷ lệ 96,11% ) so với năm 2011

Nguyên nhân dẫn đến giảm lợi nhuận do:

Các khoản phải thu của Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2012 là: 9 294 triệuđồng, tăng 3 083 triệu đồng so với số phải thu năm 2011 là 6 211 triệu đồng Trong

đó phải thu bán hàng là: 5 336 triệu đồng bằng 9,1% doanh thu thực hiện năm

2012 và tăng 1 071 triệu đồng về giá trị so với số phải thu bán hàng năm 2011 là 4

265 triệu đồng (khoảng 4%)

Vật tư tồn kho là nguyên liệu, vật liệu: 16 317 triệu đồng, tăng 3 263triệu đồng so với thời điểm 31 tháng 12 năm 2011 là 13 054 triệu đồng

Trang 14

Khấu hao sửa chữa lớn, nguyên nhân do tăng chi phí vận hành cácthiết bị đã đầu tư trước đây, nhưng hiện tại đã xuống cấp quá nhiều, chi phícho sửa chữa lớn tăng lên 6 035 triệu đồng, bằng 112,7% so với kế hoạch.Còn về tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và trên doanh thu tiêu thụqua 3 năm có sự biến đổi thất thường, năm 2011 so với năm 2010 thì có sựchững lại và có xu hướng giảm nhẹ, nhưng đến năm 2012 giảm mạnh so vớinăm 2011 Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đã bị ảnh hường vàgặp nhiều khó khăn Trong những năm tới công ty cần có nhưng biện pháphợp lý để cải thiện và tăng doanh thu.

Trang 15

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN VINAMAX VIETNAM

1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMAX

VIETNAM

1.1 Cơ cấu sử dụng vốn công ty và sự biến động

Bảng số 3 : Đặc điểm cơ cấu vốn của công ty

Đơn vị : triệu đồng

So sánh tăng , giảm 2011/2010

So sánh tăng giảm 2012/2011

Số lượng

Tỷ t rọng(

%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ t rọng(

%)

Số tuyệt đối

%

Số tương đối

Nguồn :phòng tài chính kế toán

Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty năm 2012 có nhiều chuyểnbiến tích cực hơn so với năm 2011 và những năm trước đó Cụ thể, tổng vốnnăm 2012 tăng lên 1,8% so với năm 2011 là 1.596 triệu đồng Vốn kinhdoanh của công ty cuối năm 2010 là 91.035 triệu đồng, cuối năm 2011 là87.176 triệu đồng, và cuối năm 2012 là 88.772 triệu đồng Qua đó ta thấyvốn kinh doanh có xu hướng dịch chuyển qua các năm, cụ thể là cuối năm

Trang 16

2011 giảm 3.859 triệu đồng ( giảm 4,2% % so với năm 2010), năm 2012tăng 1.596 triệu đồng ( tăng 1.8% so với năm 2011) Cơ cấu nguồn vốn đã

có thay đổi đáng kể, vốn chủ sở hữu ngày càng chiếm tỷ trọng cao trongnguồn vốn kinh doanh Điều đó giúp cho doanh nghiệp chủ động được tàichính, giảm chi phí tài chính và rủi ro trong kinh doanh Cụ thể, năm 2011tăng 3.349 triệu đồng so với năm 2010 ( tỷ lệ 6,5% ), năm 2012 giảm 4.583triệu đồng so với năm 2011 ( tỷ lệ 8,4% ) nhưng không đáng kể Còn nếu xét

về chỉ tiêu chia theo tính chất, vốn cố định có xu hướng giảm, điều đó đồngnghĩa là vốn lưu động tăng, qua bảng ta thấy rõ năm 2012 tăng 6.225 triệuđồng so với năm 2011 ( tỷ lệ 13,07%)

Năm 2012 là năm của tình hình kinh tế khó khăn nên công ty đã phảiđưa ra những điều chỉnh trong công tác huy động vốn để có thể duy trì sảnxuất kinh doanh và đảm bảo ổn định được mọi hoạt động

Trang 17

Như đã phân tích tổng vốn lưu động có xu hướng ngày càng giảm Một phần do tình hình kinh tế hiện nay đang rơi vào giai đoạn suy thoái nên công ty phải đưa ra những điều chỉnh trong công tác huy động vốn để có thể duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh và đảm bảo ổn định được hoạt động

Về tài sản cố định : năm 2010 giá trị tài sản cố định là 35353 triệu đồng , chiếm tỷ

trọng 83% năm 2011 giá trị tài sản cố định và tỷ trọng giảm là do công ty đầu tư tài chính dài hạn , xây dựng trong một số công trình và sửa chữa một số máy móc thiết bị , tài sản cố định trong năm , tài sản cố định trong năm năm 2012 giá trị tài sản cố định tiếp tục giảm do khoản khấu hao trong công ty trích khá lớn 65363 triệu đồng làm cho giá trị tài sản cố định trong năm giảm nhưng tăng hơn về tỷ trọng Điều này phù hợp với xu hương chung của hoạt động sản xuất kinh doanh , thể hiện quy mô sản xuất , cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng , trình độ sản xuất được nâng cao

Đầu tư tài chính dài hạn: năm 2010 công ty đã góp vốn liên doanh 3615 triệu

đồng , đầu tư dài hạn khác của công ty là 5 triệu đồng Tỷ trọng đầu tư tài chínhdài hạn của công ty trong tổng số vốn cố định là Năm 2011 công ty vẫn đã mở rộng đầu tư bên ngoài , mở rộng liên doanh, liên kết công ty nhưng do năm nay có những hạn chế nhất định nên con số đầu tư là 3203 triệu đồng , các khoản đầu tư khác cũng giảm chút ít

Năm 2012 công ty thu hẹp còn một dự án góp vốn liên doanh và tham gia vào thị trường bất động sản

1.3 CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG

Phân tích cơ cấu vốn lưu động cho thấy công ty phân bố vốn lưu động vào các khoản mục qua các chu kỳ kinh doanh có hợp lý hay không để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Ngày đăng: 31/03/2023, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w