Nguyên nhân và giải pháp phát triển?...5 Câu 3: Tại sao nói việc tin học hóa công tác quản lý là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu để một doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát t
Trang 1Đề cương môn phát triển ứng dụng trong quản lý
Câu 1: Bình luận về tầm quan trọng và lợi ích của việc tin học hóa công tác quản lý đối với sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Liên hệ với thực tế ở Việt Nam hiện nay 3
Câu 2: Bình luận về thực trạng tin học hóa công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển? 5
Câu 3: Tại sao nói việc tin học hóa công tác quản lý là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu để một doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay 10
Câu 4: Trình bày lợi ích và những điều bất lợi khi thực hiện tin học hóa công tác quản
lý doanh nghiệp tại Việt Nam 11
Câu 5: Các thành viên của một dự án phát triển HTTT quản lý tài sản, quản lý cán bộ, quản lý sinh viên tại ĐH KTQD, nhiệm vụ của mỗi thành viên? 13
Câu 6: Những mối lợi thu được khi tin học hóa công tác quản lý quan hệ khách hàng, quản lý nhân sự, quản lý kế toán tại doanh nghiệp?) 14
Câu 7: Trình bày các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm quản lý tốt? Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm người dùng cuối ở Việt Nam? Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm củacông ty phần mềm? 15
Câu 9: Trình bày các lý do cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý mới? .17
Câu 8: Những vấn đề ngăn cản doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hành tin học hóa công tác quản lý? 18
Câu 10: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phân mềm “Quản lí hoạt độngcủa thư viện” 21
Câu 11: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý bán hàngtại một trung tâm thương mại” 23
Trang 2Câu 12: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý điểm sinh viên ĐH KTQD” 27
Câu 13: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý nhân sự
và tính lương sản phẩm” Hãy thiết kế (vẽ) hệ thống menu chức năng cho phần mềmtrên Trình bày các bước để xây dựng hệ thống menu chức năng do bạn vừa thiết kế trong ngôn ngữ lập trình VisualBasic 30
Câu 14: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý Cán bộ công chức” Hãy thiết kế (vẽ) hệ thống menu chức năng cho phần mềm trên Trìnhbày các bước để xây dựng hệ thống menu chức năng do bạn vừa thiết kế trong ngôn ngữ lập trình VisualBasic 30
Câu 15: Với tư cách là người thiết kế và xây dựng dự án phần mềm “Quản lý bán hàngtại một trung tâm thương mại” Hãy thiết kế (vẽ) mẫu của báo cáo “Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng theo mặt hàng trong năm” Trình bày các bước để thiết kế
và hiển thị báo cáo trên trong ngôn ngữ lập trình VisualBasic sử dụng công cụ
CRYSTAL REPORT (Active Data Field Definition Only) 36
Câu 16 Hãy viết một hàm bằng ngôn ngữ lập trình VB có chức năng tách đệm và tên
ra khỏi một chuỗi họ và tên được truyền vào 39
Câu 17: Hãy viết một hàm bằng ngôn ngữ lập trình VB có chức năng tách tên lớp ra khỏi một chuỗi ký tự được truyền vào bao gồm cả mã lớp và tên lớp viết theo nguyên tắc Malop_ _Tenlop (ví dụ: TH52_ _Tin học kinh tế K52) 39
Câu 18: Viết thủ tục (Sub cmdLogin_click()) thực hiện việc đăng nhập hệ thống bằng việc kiểm tra Tên và Mật khẩu của người dùng được nhập vào hai ô TextBox tương ứng trong bảng USERINFOR của CSDL (đã được kết nối thành công) Nếu việc kiểm tra là thành công thì đóng form login và cho hiện form chính (frmmain) Nếu không thành công thì báo lỗi và chỉ cho phép nhập sai tối đa là 3 lần 40
Trang 3Câu 1: Bình luận về tầm quan trọng và lợi ích của việc tin học hóa công tác quản
lý đối với sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Liên hệ với thực tế ở Việt Nam hiện nay.(Ngát)
1 Tầm quan trọng và lợi ích của việc tin học hóa công tác quản lý đối với sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp.
Tin học hóa công tác quản lý là một giải pháp cũng như xu hướng tất yếu của mộtdoanh nghiệp khi muốn phát triển, mở rộng trong tương lai Thực vậy, khi mà quy mô
và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp phát triển đến một mức nào đó sẽ làm cho sốlượng dữ liệu phát sinh cần phải xử lý cùng với độ phức tạp của bài toán quản lý ngàycàng tăng lên Việc duy trì một HTTT cũ thủ công hay lạc hậu sẽ dần trở thành mộtgánh nặng, không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, là nguyên nhân cản trở
sự phát triển, mở rộng của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai
Thực hiện tin học hóa công tác quản lý đem lại cho doanh nghiệp những lợi íchsau đây:
- Có khả năng cung cấp thông tin một cách nhanh chóng cho các nhà quản lý để
hỗ trợ việc ra quyết định Toàn bộ quá trình xử lý thông tin, tổng hợp báo cáođược thực hiện tự động hóa bởi hệ thống phần mềm ứng dụng khiến cho thờigian cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý trong việc truy vấn và khaithác thông tin sẽ rút ngắn rất nhiều Hơn nữa, một HTTT được xây dựng toàndiện, tổng thể còn cho phép nhà quản lý có thể thực hiện việc kiểm tra, theo dõiquá trình, tiến độ và kết quả việc thực hiện các quyết định quản lý được banhành Đối với các công ty có quy mô lớn, tính chất theo kiểu tập đoàn, công ty
mẹ con thì việc tin học hóa công tác quản lý sẽ giúp cho họ tổ chức thành côngviệc quản lý, thu thập tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn khác nhau
- Doanh nghiệp sẽ giảm chi phí về nhân công, chi phí cho việc lưu trữ, bảo quản
và tiết kiệm được thời gian Để có thể đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của mình thìmột hệ thống quản lý thủ công cần rất nhiều nhân lực, có khi lên đến hơn 10người Khi áp dụng tin học vào hoạt động quản lý thì hầu hết những công việctổng hợp và xử lý số liệu phải thực hiện thủ công trước đây nay được làm tựđộng hóa bởi các phần mềm máy tính Công việc của cán bộ trong HTTT quản
lý nay chỉ còn phải cập nhật số liệu phát sinh từ giao dịch hay hoạt động của tổchức với sự trợ giúp của máy tính sau đó thực hiện in các báo cáo theo yêu cầutại các mục chức năng tương ứng của phần mềm ứng dụng Việc lưu trữ hệthống chứng từ, hóa đơn thủ công trước đây cần rất nhiều không gian cũng nhưtốn rất nhiều thời gian nếu có nhu cầu tìm kiếm và tra cứu CSDL của hệ thốngquản lý tin học hóa được lưu trữ trong các phương tiện nhớ của máy tính điện
tử, được quản trị một cách hợp nhất bởi một hệ quản trị CSDL bảo đảm tối ưu
về không gian lưu trữ cũng như thời gian truy xuất và tìm kiếm
- Tin học hóa công tác quản lý giúp DN có cơ hội tiếp cận những ứng dụng hiệnđại của CNTT như tham gia thương mại điện tử, với cơ hội mở rộng phạm vigiao dịch vượt ra ngoài biên giới quốc gia vươn tới các nước trong khu vực vàtrên thế giới, thời gian giao dịch có thể được tiến hành 24h/1 ngày và 7ngày/tuần Với HTTT quản lý hiện đại, doanh nghiệp sẽ có uy tín hơn trong mắt
Trang 4đối tác các bạn hàng trong khu vực và trên thế giới, vì vậy sẽ có cơ hội tiếp cậnnhững hợp đồng lớn hơn, giá trị cao hơn.
2 Liên hệ với thực tế ở Việt Nam hiện nay
Internet đã tạo ra một bầu không khí hoàn toàn mới trong giới kinh doanh, với nhữnglợi thế và thách thức mới Tại Việt Nam, môi trường kinh doanh cũng ngày càng mangtính cạnh tranh cao, những doanh nghiệp nào sớm cải tiến trong khâu quản lý nhờ việc
áp dụng CNTT thì coi như đã nắm đươc trong tay công cụ cạnh tranh hữu hiệu
Một thống kê của ICD cho thấy, tính đến quý 1/2012, các doanh nghiệp Việt Namđang đứng top 3 trong khu vực về tăng trưởng máy tính xách tay (31,8%), chỉ sauIndonesia và Singapore Điều đó cho thấy đây là một môi trường tốt để áp dụng CNTTtrong việc quản lý doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả hoạt động Trong khi không ítdoanh nghiệp VN chỉ dùng máy tính để thực hiện các thao tác văn phòng đơn giản thìmột số đáng kể đã nhanh chóng áp dụng các phần mềm quản lý kinh doanh giúp doanhnghiệp rút ngắn thời gian và tiết kiệm nhân lực Các doanh nghiệp này nhanh nhạytrong việc thiết lập website để làm công cụ quảng bá và bán hàng, điều hành thông quamạng nội bộ, thực hiện các giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu online…
Các ưu điểm dễ nhận thấy của CNTT đó là giúp phát triển sản phẩm nhờ các côngnghệ mang tính tự động hóa giúp cải tiến các dịch vụ và sản phẩm; nhờ CNTT có thểphát triển được các thị trường mới, các hình thức bán hàng mới hiệu quả với chi phíthấp… Nhiều doanh nghiệp sau một thời gian “số hóa” đã thừa nhận: nhờ áp dụngCNTT trong quản lý, các nguồn lực công ty được sử dụng rất hiệu quả Có nhữngdoanh nghiệp điều hành được một cửa hàng trực tuyến rất trơn tru, việc xuất hóa đơn,báo cáo thuế, thanh toán đơn hàng được thực hiện online, nên nhân lực của công ty
“siêu nhỏ” - chỉ dừng ở con số 7 - nhưng phát huy sức mạnh gấp đôi so với cách điềuhành thông thường
Việc ứng dụng CNTT đem lại những lợi ích to lớn nhưng thật vô hình, chúng ta khó
đo đếm được cụ thể Chẳng hạn, ứng dụng CNTT trong quản lý còn giúp tạo ra phongcách chuyên nghiệp hơn, khẳng định tốt hơn về mặt thương hiệu trong mắt kháchhàng
Trang 5Câu 2: Bình luận về thực trạng tin học hóa công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam thời gian gần đây? Nguyên nhân và giải pháp phát triển? (Thanh)
Thực trạng tin học hóa trong công tác quản lý tại các doanh nghiệp vừa
Trang 6 Các doanh nghiệp bắt đầu có website riêng của mình và tham gia vào thị trườngthương mại điện tử, và tham gia vào thị trường chứng khoán
Các tỷ lệ này đặc biệt cao trong khu vực doanh nghiệp, có tới
87% và 80% trong tổng số DN (so với 78% và 42% năm 2007); khu vực hành chính sự nghiệp đạt tỷ lệ 88,8% và 76,4% (so với 50% và 15% năm 2007) Do tính chất hoạt động, việc ứng dụng công nghệ thông tin khu vực SXKD cá thể nhìn chung chưa phát triển chỉ đạt tỷ lệ 2,3% và 1,8% trong tổng số cơ sở cá thể.Tuy mức độ ứng dụng công nghệ thông tin được nâng lên nhưng hiệu quả ứng dụng cũng là vấn đề cần quan tâm khi hiện tại số doanh nghiệp có website riêng và thực hiện các giao dịch thương mại điện tử còn thấp Sự kết nối tác nghiệp giữacác đơn vị hành chính sự nghiệp, đặc biệt là các đơn vị liên quan đến thủ tục đăng ký, khai báo của người dân còn chưa được thiết lập rộng rãi nhằm hạn chế thủ tục giấy tờ, thời gian đi lại của người dân, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tinkhai báo, trao đổi và kết nối giữa các đơn vị phục vụ, cho nhiều mục tiêu quản lý.
Trang 7Tính đến hết năm 2012, trên toàn mạng Internet Việt Nam đã có khoảng 31,3 triệu người sử dụng Internet (tăng 15 lần so với thời điểm năm 2000), chiếm tỉ lệ 35,26% dân số, trong đó số lượng thuê bao Internet băng rộng cố định đạt gần 4,8 triệu thuê bao Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số lượng người sử dụng Internet lớn nhất trên thế giới, đứng thứ 8 trong khu vực châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á.
(trên này t viết theo ý thực trạng của thầy trong giáo trình, t hỏi thầy là thế nếu ko có
số liệu thì sao, thầy bảo như trên là tốt rui, có số liệu nữa thì càng tốt, nhưng àm mình
ko lần đc số liệu )
Thứ hai, điểm yếu
Chỉ là việc xây dựng các hệ thống đơn lẻ, chưa đồng bộ hóa các ứng dụng tạicác bộ phận chức năng vào một tổng thể duy nhất
Chưa sử dụng hiệu quả hay chưa sử dụng hết các tính năng của hệ thống thôngtin đã xây dựng
Trang 8Nguyên nhân
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ lớn về số lượng nhưng nhỏ về quy mô, nguồn vốn
ít và sự tiếp cận với nguồn vốn còn bị hạn chế ( với các ngân hàng)
Nguồn lực chưa đủ để đáp ứng:
o Nhân lực
o Công nghệ
Nhận thức trong quản lý của ban lãnh đạo còn hạn chế
Năng lực tiếp cận với chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế của doanhnghiệp còn hạn chế
Trang 9Giải pháp
Chính phủ Hoàn thiện khung pháp lý về việc tin học hóa trong các doanhnghiệp, tạo ra những chính sách khuyến khích và ưu tiên doanh nghiệp vay vốn khi màđầu tư công nghệ thông tin vào trong doanh nghiệp
Tăng cường năng lực tiếp cận thông tin chính sách pháp luật: xây dựng trangthông tin điện tử để các doanh nghiệp có thể kịp thời tiếp cận được những chính sáchmới để kịp thời đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển httt của mình phù hợpvới pháp luật và không bị lạc lõng so với quốc tế
Công tác đào tạo nâng cao năng lực cho ban lãnh đạo và nhân viên trong doanhnghiệp Nâng cao nhận thức của họ về vai trò của việc tin học hóa công tác quản lý
Các doanh nghiệp phải hợp nhau lại để cùng giúp nhau trong việc áp dụng tinhọc hóa trong công tác quản lý, doanh nghiệp đi trước truyền lại kinh nghiệm chodoanh nghiệp đi sau, giúp đỡ nhau về nguồn vốn, chuyển giao công nghệ…
Sử dụng giải pháp tổng thể ERP sẽ tốt hơn là dùng những giải pháp đơn lẻ
Một phần mềm có sẳn để áp dụng cho doanh nghiệp có vẻ là 1 giải pháp đơngiản và dễ dàng, bởi lẽ phần mềm có sẳn thì thường được sử dụng đại trà và bán vớigiá khá hấp dẫn Có thể thấy các dạng phần mềm đóng gói như Microsoft Windows,Office, Accounting, HRM có mặt rất nhiều trên thị trường, đặc biệt với phần mềm KếToán, Nhân Sự… các doanh nghiệp CNTT phát triển sản phẩm với tính năng gần như
Trang 10là tương đồng với nhau và thường khác ở tên gọi mà doanh nghiệp muốn xây dựngthương hiệu Đặc điểm chung của phần mềm có sẳn này thường giới hạn bởi các chứcnăng, người sử dụng phần lớn phải theo qui trình sẵn trên phần mềm, ít nhà cung cấpphần mềm cung cấp thêm theo các yêu cầu riêng của từng khách hàng
Câu 3: Tại sao nói việc tin học hóa công tác quản lý là xu hướng cũng như giải pháp tất yếu để một doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay (Phượng)
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và Internet, việcứng dụng các thành tựu nghiên cứu của công nghệ thông tin vào hoạt động công tácquản lý của doanh nghiệp đã đem lại không ít những thành công và hiệu quả tolớn.Việc dần thay thế, tự động hóa, vi tính hóa các thủ tục giấy tờ văn bản theo cáchlàm việc hiện hành qua đó sẽ tạo ra phong cách lãnh đạo mới, các cách thức mới trongviệc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược đồng thời hỗ trợ các cán bộ, chuyênviên hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ của mình Việc cải cách hiệu quả công tácquản lý đồng nghĩa với các doanh nghiệp phát triển tốt hơn, góp phần đẩy mạnh côngcuộc hiện đại hóa và phát triển đất nước
Khi quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp phát triển đến một mứcnào đó sẽ làm cho số lượng dữ liệu phát sinhcần phải xử lý cùng với độ phức tạp củabài toán quản lý ngày càng tăng lên Việc duy trì một HTTT cũ thủ công hay lạc hậu sẽdần trở thành một gánh nặng không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, đó lànguyên nhân cản trở sự phát triển, mở rộng của doanh nghiêp hiện tại và trong tươnglai.Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải đưa tin học hóa vào công tác quản lý để cóthể tồn tại và tiếp tục phát triển trong nền kinh tế hiện tại
Việt Nam là một quốc gia đang trong thời kỳ phát triển,nền kinh tế dần dịchchuyển sang cơ chế thị trường Để có thể hội nhập và cùng phát triển với nền kinh tếquốc tế thì các nhà quản lý trong doanh nghiệp đã đặt ra nhiều xu hướng để đáp ứngkịp thời với tình hình chung của nền kinh tế Trong đó tin học hóa công tác quản lý cóthể nói là một xu thế quan trọng và mang tính chất thực tế khá cao Chúng ta có thểnhận thấy qua:
- Hầu hết những doanh nghiệp vừa và nhỏ đã mua sắm trang thiết bị hiện đại
để phục vụ cho công tác quản lý
- Các nhà quản lý đã đưa tin học hóa vào sử dụng thay cho việc làm thủ côngtrước đây.Điều này làm giảm được chi phí cũng như công sức…
Nhìn lại những thực trạng phổ biến của doanh nghiệp hiện nay như:
- Việc chuyển tải dữ liệu, m ẫu mã sản phẩm, quản lý và theo dõi vật tư, nguyênnhiên liệu còn nhiều hạn chế
- Phương tiện trao đổi và thỏa thuận trong giao dịch, truyền tải thông tin mới quaEmail, mạng, Internet còn lạc hậu
Trang 11- Việc theo dõi, giám sát của các nhà quản lý còn tiến hành theo phương pháp thủcông, tốn nhiều thời gian cũng như công sức.
- Khả năng cập nhật thông tin về thị trường thế giới còn chậm Khó có thể nắmbắt được sự thay đổi của thị trường
- Đặt mục tiêu đưa doanh nghiệp vươn ra thị trường quốc tế,mở rộng hình thứckinh doanh nhưng các nhà quản lý lại chưa đủ năng lực để tìm hiểu về một thị trườngrộng lớn
Qua đó ta thấy để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được thì tin họchóa là một giải pháp hàng đầu được đưa ra lúc này.Tin học hóa giúp các nhàquản lý có thể kiểm soát nhân viên một cách dễ dàng hơn đồng thời cập nhậttin tức nhanh chóng về nhu cầu, xu hướng trên thị trường quốc tế để có kếhoạch phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp
- Ví dụ cụ thể về 1 doanh nghiệp quản lý nhân sự, quá trình tin học hóa giúp chúng ta:
Khắc phục tình trạng chấm công bằng tay, cải tiến bằng cách tập hợp dữliệu qua máy để chấm công và chuyển tải đến máy tính trong vòng 30 phút ta cóthể cập nhật được toàn bộ dữ liệu của người lao động Với phương pháp này tachỉ xử lý bằng tay một số trường hợp rất ít trong việc giải quyết công việc hàngngày, đồng thời không cần phải tốn quá nhiều người để theo dõi việc chấmcông và quản lý nhân sự
Cải tiến được hệ thống chương trình tính tiền lương sẽ đảm bảo sự chínhxác hơn và tiết kiệm được thời gian rất nhiều, đáp ứng tất cả các yêu cầu củadoanh nghiệp
Về công tác quản lý hồ sơ: Hiện nay cũng còn rất cồng kềnh chưa logic, do đó rấtkhó khăn trong công tác tìm hiếm hồ sơ, truy cập lý lịch và phải sử dụng nhiều tủ đựng
hồ sơ Nếu được thay thế bằng chương trình quản lý hồ sơ thì sẽ gọn gàng, ngăn nấphơn, đồng thời rất dễ dàng trong công tác tìm kiếm hồ sơ và sưu tra lý lịch
Câu 4: Trình bày lợi ích và những điều bất lợi khi thực hiện tin học hóa công tác quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Lợi ích
Cung cấp thông tin nhanh chóng hỗ trợ việc ra quyết định của các nhàquản lý, đồng thời hỗ trợ việc kiểm tra thi hành quyết định Thời gian cần thiết đểđáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý trong việc truy vấn và khai thác thông tin rútngắn rất nhiều Một hệ thống toàn diện, tổng thể cho phép nhà quản lý thực hiệnviệc kiểm tra, theo dõi quá trình, tiến độ và kết quả thực hiện các quyết định nhàquản lý được ban hành Với công ty lớn, tin học hóa công tác quản lý giúp cho họ tổchức thành công việc quản lý, thu thập tổng hợp số liệu từ các nguồn khác nhau
Giúp doanh nghiệp giảm chi phí về nhân công, chi phí cho việc lưu trữ,bảo quản và tiết kiệm được thời gian Khi áp dụng tin học, hầu hết những công việc
Trang 12tổng hợp và xử lý dữ liệu được tự động hóa bởi phần mềm máy tính Công việc củacán bộ trong hệ thống thông tin quản lý chỉ cần cập nhật số liệu phát sinh từ giaodịch hay hoạt động của tổ chức sau đó in các báo cáo theo yêu cầu tại các mục chứcnăng tương ứng của phần mềm ứng dụng Việc tra cứu và tìm kiếm chứng từ, hóađơn dễ dàng, nhanh chóng hơn CSDL của hệ thống quản lý tin học được lưu trữtrong các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, được quản trị một cách hợp nhấtbởi một hệ quản trị CSDL bảo đảm tối ưu về không gian lưu trữ cũng như thời giantruy xuất và tìm kiếm.
Giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận những ứng dụng hiện đại củaCNTT như tham gia thương mại điện tử, với cơ hội mở rộng phạm vi giao dịch vượt
ra ngoài biên giới quốc gia vươn tới các nước trong khu vực và trên thế giới, thờigian giao dịch có thể được tiền hành 24/7 Với hệ thống thông tin quản lý hiện đại,doanh nghiệp sẽ có uy tín hơn, được tin tưởng hơn trong mắt các đối bạn hàng trongkhu vực và trên thế giới, vì vậy sẽ có cơ hội tiếp cận những hợp đồng lớn hơn, giátrị cao hơn
Bất lợi
Đòi hỏi chi phí khá lớn cho việc trang bị máy móc thiết bị tin học Xâydựng hệ thống thông tin tin học hóa đòi hỏi doanh nghiệp cần đầu tư trang bị cácthành phần của hệ thống thông tin mà quan trọng và tốn nhiều chi phí nhất đó là đầu
tư trang bị phần cứng và phần mềm Về phần cứng bao gồm máy tính, máy vănphòng, mạng máy tính và các thiết bị phụ trợ khác; phần mềm bao gồm hệ điềuhành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng trong quản lý và các phầnmềm tiện ích khác Theo kinh nghiệm thực tế thì tổng số tiền đầu tư cho toàn bộthành phần trên thấp nhất; là vài nghìn đô la và cao nhất thì có thể lên tới 100 nghìn
đô la
Đòi hỏi cán bộ tổ chức phải có một nền tảng kiến thức về ngoại ngữ vàtin học Hệ thống thông tin được tin học hóa áp dụng những công nghệ tiên tiến, đểvận hành và khai thác sử dụng hiệu quả thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ bên cạnh kiếnthức về chuyên môn còn đòi hỏi những kiến thức tổng quát về tin học và ngoại ngữ.Đối với những doanh nghiệp mới thành lập thì yêu cầu này hoàn toàn có thể đápứng tuy nhiên tại các doanh nghiệp lâu năm, nhất là các doanh nghiệp nhà nước, thìyêu cầu này không phải lúc nào cũng có thể đáp ứng
Nếu việc quản lý không chặt chẽ các máy móc tin học có thể bị sử dụngsai mục đích, làm giảm hiệu suất làm việc của nhân viên Khi thay thế hệ thốngquản lý thủ công bằng hệ thống quản lý tin học hóa, doanh nghiệp đã nâng cao năngsuất và hiệu quả làm việc của cán bộ, nhân viên lên nhiều lần Những công việc màtrước đây phải làm thủ công thì nay được tự động bởi phần mềm máy tính Số lượngnhân lực cần thiết của bộ máy quản lý vì thế mà giảm đi chỉ còn 1 nửa thậm chí làmột phần ba Số lượng lao động dôi dư này nếu không được quản lý, bố trí côngviệc hợp lý thì đây là sẽ là một sự lãng phí nguồn lực đáng kể Hơn nữa theo kết quảcủa một cuộc điều tra trên Internet thì có tới hơn một nửa thời gian ngày làm việc
Trang 13của các nhân viên văn phòng dành cho việc khai thác, sử dụng mang internet vì mụcđích giải trí cá nhân Đây là một bài toán quản lý khó đối với các nhà quản lý doanhnghiệp khi quyết định trang bị hệ thống thông tin quản lý mới.
Vấn đề bảo mật thông tin không được quan tâm đúng mức sẽ làm thấtthoát thông tin ra ngoài tạo ra những bất lợi cho tổ chức Thông thường chi phí chovấn đề bảo mật và ngăn chặn tấn công từ bên ngoài thường chiếm 30% tổng chi phíxây dựng hệ thống thông tin mới Việc coi nhẹ sự phòng thủ và bảo mật sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được khá nhiều chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thông tinquản lý, quản trị kinh doanh của mình Đây là một sai lầm bởi doanh nghiệp đãkhông tính trước được những tổn thất, thiệt hại khi hệ thống của họ bị tin tặc tấncông, khống chế và phá hoạt! Trong thời gian gần đây, thông tin về việc tin tặc tấncông và phá hoạt hay cô lập một website của một doanh nghiệp nào đó diễn ra kháthường xuyên Việc tấn công chủ yếu được thực hiện bằng cách khai thác lỗ hổngtrong các ứng dụng web hay kỹ thuật mã hóa để phòng tránh được sự phòng chốngcủa mạng với khả năng phòng thủ kém của doanh nghiệp Và một khi những kẻ tấncông đã kiểm soát được hệ thống máy chủ của doanh nghiệp thì mọi điều tồi tệ nhấtđều có thể xảy ra Tuy nhiên không có nghĩa là một doanh nghiệp đầu tư tiền bạcvào lĩnh vực bảo mật và phòng chống thì có thể yên tâm trước sự tấn công của tintặc Thực tế đã chứng minh rằng những công ty có trang bị hệ thống bảo mật tốtnhất cũng đã từng bị tấn công và chịu nhiều thiệt hại
Câu 5: Các thành viên của một dự án phát triển HTTT quản lý tài sản, quản lý cán bộ, quản lý sinh viên tại ĐH KTQD, nhiệm vụ của mỗi thành viên? (Phương Thảo)
Các thành viên của một dự án phát triển HTTT quản lý tài sản, quản lý cán
bộ, quản lý sinh viên tại trường ĐHKTQD:
Quản trị thiết bị lập biên bản bàn giao nội dung về bàn giao tài sản, thiết bị giữa người sử dụng, quản trị thiết bị và kế toán tài sản Sổ
theo dõi tài sản (Quản trị thiết bị -> Lãnh đạo, cấp trên) sẽ theo
dõi thông tin thiết bị, nhà cung cấp, đv sử dụng; Báo cáo tài sản mới
cuối năm (Quản trị thiết bị -> Lãnh đạo, cấp trên) có nhiệm vụ báo
cáo toàn bộ thông tin thiết bị mới trong năm của đv;
- Kế toán tài sản có nhiệm vụ:
Lập thẻ tài sản cố định (Kế toán tài sản -> kế toán trưởng, lãnh đạo)
Khấu hao ts cố định tăng (giảm) (KTTS -> Kế toán trưởng, lãnh đạo)
Bảng kiểm kê ts ( Quản trị tbi, ktts -> kế toán trưởng, lãnh đạo)
Tài sản điều động nội bộ ( Kế toán ts, quản trị tbi -> kế toán trưởng, lãnh đạo)
- Ban giám hiệu (Những người ra quyết định) : kiểm soát các nguồn lực
được dùng trong hệ thống Họ có quyền lực tác động vào việc phát triển hệ thống Họ có tiếng nói quyết định trong việc lựa chọn mục tiêu cũng như tiến hành thực hiện hệ thống mới Đó là bộ phận lãnh đạo cao nhất của tổ chức
- Phòng đào tạo, các phòng ban quản lý chuyên trách riêng từng khoa (Lựa chọn tùy đề bài - Phòng tổ chức cán bộ, phòng quản trị tài sản, phòng công tác chính trị và quản lý sinh viên) (Những nhà quản lý):
Trang 14trông coi quá trình phát triển và hoặc vận hành hệ thống Họ là đại diện, ở thứ bậc thấp hơn, của những người ra quyết định Họ lao động trong sự hợp tác với các phân tích viên
- Phân tích viên và thiết kế viên: Phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống trọng
sự cộng tác với các nhà ra quyết định và các nhà quản lý
- Người sử dụng cuối: tương tác với các hệ thống theo sự cần thiết hoặc tùy
chọn Họ sử dụng đầu ra của hệ thống Họ tiếp xúc trực tiếp với hệ thống trong những khoảng thời gian ngắn Đó là những người sử dụng tại các giao diện vào/ra của hệ thống, những nhà quản lý mà hệ thống đang được xây dựng cho học
- Người sử dụng – thao tác viên: là những người mà vai trò nhiệm vụ của họ
gắn liền với hệ thống khi nó trở thành tác nghiệp được Họ tạo ra những đầu vào ( Inputs) hoặc nhận các đầu ra từ hệ thống ( Outputs) để rồi đưa cho những người sử dụng cuối
- Sinh viên (Những người sử dụng gián tiếp): Đó là những người chịu ảnh
hưởng gián tiếp của hệ thống như sử dụng nguồn lực hiếm, ảnh hưởng xã hội…
- Các lập trình viên: chịu trách nhiệm xây dựng các chi tiết của cấu trúc hệ
Những lợi ích của công tác quản lý quan hệ khách hàng
Cập nhật thông tin khách hàng nhanh chóng, chính xác và quản lý được thôngtin khách hàng một cách đầy đủ và an toàn (tránh được hiện tượng hỏng, mất và mờnhòe khi lưu bằng giấy tờ) điều này mang lại sự chú ý của khách hàng đến doanhnghiệp
Tiện cho việc tra cứu, tiết kiệm được thời gian của nhân viên giao dịch vàkhách hàng làm giảm giá thành tổng thể
Thuận tiện cho việc sửa đổi và chăm sóc khách hàng (có thể biết được đâu làkhách hàng thân thiết, khách hàng tiềm năng) để cung cấp được các dịch vụ chămsóc khách hàng điều này khiến cho các dịch vụ chăm sóc khách hàng có chất lượng
và hiệu quả
Trang 15 Hỗ trợ việc ra quyết định của doanh nghiệp đối với từng khách hàng dựa vàocác thông tin đã có sẵn về khách hàng trong hệ thống quản lý khách hàng.
Việc tin học hóa công tác quản lý quan hệ khách hàng giúp cho doanh nghiệpnhận biết được khả năng của doanh nghiệp
Làm tăng lợi ích cho doanh nghiệp bên cạnh đó thúc đẩy sự phát triển sản phẩm
và các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp
Những lợi ích khi tin học hóa công tác quản lý nhân sự
Quản lý được đầy đủ, chính xác thông tin của nhân viên để tiện cho việc theodõi, giám sát quá trình làm việc của từng nhân viên và cập nhật, sửa đổi được thôngtin một cách dễ dàng tránh nhầm lẫn như dùng trên giấy
Tránh được việc hỏng, rách, mờ nhòe điều này tránh được việc mất thời gianlàm lại thông tin cho nhân viên
Nâng cao năng lực quản lý của nhà quản trị
Cung cấp tính năng tuyển dụng online cho doanh nghiệp
Cung cấp môi trường làm việc năng động cho nhân viên
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nhiều giá trị nhân văn: Việc rút ngắnthời gian làm việc với các nghiệp vụ trong quản lý nhân sự và kinh doanh tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà quản trị có thể có những hoạt động phúc lợi cho nhânviên Xây dựng môi trường làm việc có văn hóa hơn Điều này cũng gián tiếp làmcho tinh thần làm việc của nhân viên được tích cực hơn, hiệu quả hơn Và còn cóthể có được sự kết nối tốt đẹp giữa lãnh đạo và nhân viên
Lợi ích khi tin học hóa trong công tác quản lý kế toán:
Tránh được việc làm giả sổ sách, mất mát, hỏng hóc về các giấy tờ liên quanđến tiền bạc; Cải thiện được việc nhầm lẫn trong tính toán khi tính bằng tay trêngiấy; Giảm bớt được sức người khi quản lý công tác sổ sách và tiền bạc; Tính toánchi phí của công ty và lương của nhân viên một cách nhanh chóng và chính xác, tiếtkiệm thời gian hơn so với tính toán thủ công
Điều này khiến cho quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp tiêu tốn ít thời gianhơn, ít công sức hơn
Tiết kiệm được chi phí phát sinh của doanh nghiệp so với trước khi tin học hóa
Việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán ở các doanh nghiệp chính là việc tổchức công tác kế toán phù hợp với việc ứng dụng máy vi tính, và phải đạt được sựgọn nhẹ của bộ máy kế toán, chứng từ cung cấp phải nhanh chóng, chính xác và lạibảo đảm tiết kiệm chi phí hơn khi chưa ứng dụng tin học
Câu 7: Trình bày các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm quản lý tốt? Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm người dùng cuối ở Việt Nam? Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm của công ty phần mềm? (Trường)
Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm ngườidùng cuối ở Việt Nam:
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người dùng.Đây là tiêu chuẩn đầu tiên khiđánh giá, nghiệm thu một phần mềm Để được đánh giá tốt, phần mềm phải đápứng đầy đủ hệ thống các yêu cầu của người dùng đặt ra lúc đầu
Trang 16 Chứa ít lỗi tiềm tàng Phần mềm phải lường trước được các tình huống
có thể gây ra lỗi và có biện pháp ngăn chặn hay cảnh báo kịp thời
Giá thành không vượt quá dự kiến ban đầu Phù hợp với kinh phí dự trùtương ứng với các chức năng đã đặt hàng
Dễ vận hành, điều khiển và khai thác sử dụng, thân thiện với người sửdụng
Có đấy đủ tài liệu thiết kế, hướng dẫn sử dụng Cho phép người dùng cóđược những thông tin trợ giúp thích hợp, tương ứng với chức năng của phần mềm
mà họ đang khai thác Hơn nữa, khi có đầy đủ tài liệu về thiết kế cho phép khi cónhu cầu người ta có thể tiếp cận nhanh chóng tới cấu trúc bên trong cũng như tưtưởng, phong cách thiết kế của phần mềm để có thể thực hiện những sự sửa đổihay nâng cấp phù hợp
Có tính bảo mật cao, có khả năng ngăn chặn những sự truy nhập haykhai thác không được phép Khả năng phân quyền chi tiết cho từng người sử dụngphù hợp yêu cầu và nhiệm vụ của họ
Các tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm thương mại tốt đứng trên quan điểm của công
ty phần mềm
- Về tính năng: là khả năng phần mềm cung cấp các chức năng thỏa mãn các yêucầu được xác định rõ ràng cũng như các yêu cầu không rõ ràng khi phần mềmđược sử dụng trong các hoàn cảnh cụ thể Bao gồm 4 tiêu chí nhỏ:
- Tính khả dụng: là khả năng của phần mềm để có thể hiểu được, học hỏi được,
sử dụng được và hấp dẫn với người sử dụng Gồm các tiêu chí:
Thời gian xử lý
Sử dụng tài nguyên
- Khả năng bảo trì: là khả năng của phần mềm cho phép sửa đổi, nâng cấp, baogồm sửa chữa, cải tạo hoặc thích nghi của phần mềm thay đổi cho phù hợp vớimôi trường, các yêu cầu và chức năng mới Gồm 4 tiêu chí:
Khả năng phân tích
Trang 17 Khả năng thay đổi được
Tính ổn định
Khả năng kiểm thử được
- Tính khả chuyển: là khả năng của phần mềm có thể chuyển được từ môi trườngnày sang môi trường khác; gồm các yếu tố:
Khả năng thích nghi
Khả năng cài đặt
Khả năng thay thế được
- Về chất lượng sử dụng: có 4 tiêu chí đánh giá chất lượng là:
Tính hiệu quả: khả năng của phần mềm cho phép người dùng đạt đượcmục tiêu một cách chính xác và hoàn toàn, trong điều kiện làm việc cụthể
Tính năng suất: khả năng của phần mềm cho phép người dùng sử dụnglượng tài nguyên hợp lý tương đối để thu được hiệu quả công việc trongnhững hoàn cảnh cụ thể
Tính an toàn: phần mềm có thể đáp ứng mức độ rủi ro chấp nhận đượcđối với người dùng, phần mềm, thuộc tính, môi trường trong điều kiệnlàm việc cụ thể
Tính thỏa mãn: phần mềm có khả năng làm thỏa mãn người sử dụngtrong từng điều kiện cụ thể
Tiêu chuẩn đánh giá một phần mềm quản lý tốt:
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý , lập báo cáo theo các tiêu chí của tổ chức đưara
- Quản lý đầy đủ, rộng khắp các mặt của vấn đề được quản lý
- Dễ dàng vận hành, sử dụng; giao diện thân thiện với người dùng; có tài liệuhướng dẫn sử dụng cụ thể
- Có tính bảo mật cao, có thể phân quyền cho các đối tượng khác nhau tùy theoyêu cầu của tổ chức
- Có khả năng cải tạo, nâng cấp, thay đổi để thích nghi với sự thay đổi trong việcquản lý của tổ chức
Câu 9: Trình bày các lý do cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý mới? (Phí Thúy)
Trang 18nêu làm một cách thủ công Đồng thời nhu cầu của sự phát triển và mở rộng trongtương lai đòi hỏi đơn vị phải đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin mới.
❖ Những yêu cầu mới của nhà quản lý:
Trong xã hội thông tin hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thịtrường, coi thương trường như chiến trường, thì để thực hiện thành công nhiệm vụquản lý của mình các nhà quản lý ngày càng đòi hỏi nhiều hơn với hệ thống thông tin
Họ mong muốn nhận được những thông tin chính xác nhất và đầy đủ nhất trong mộtkhoảng thời gian là ngắn nhất
Yêu cầu này không ngừng được tăng lên và đây là một động lực để thúc đẩy đơn
vị thay đổi hệ thống thông tin cũ bàng một hệ thống mới hiện đại hơn
❖ Sự thay đổi của công nghệ:
Năng lực tính toán cũng như khả năng lưu trữ của máy tính có khả năng tăng lênrất nhanh chóng tuân theo định luật More (“cứ sau 18 tháng thi năng lực tính toán củamáy tính lại tăng lên gấp đôi”)
Đó là sự phát triển của phần cứng máy tính, còn đối với phần mềm của máy tính
nó còn có tốc độ phát triển nhanh hơn nữa; những ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở
dữ liệu mới hơn, tối ưu hơn không ngừng được cải tĩến ra đời thay thế cho các thế hệtrước đó
Hai lý do trên cũng tạo ra động lực rất lớn cho việc thay thế một hệ thống thôngtin mới cho hệ thống thông tin cũ
❖ Sự thay đổi về sách lược chỉnh trị:
Các quốc gia luôn không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý của mình, các chínhsách pháp luật, quy định thể chế thường xuyên sửa đổi và cập nhật để phù hợp vớithực tế phát triển của xã hội
Những quy định, những chuẩn mực trong việc xừ lý dữ liệu, tổ chức hoạt độngquản lý chắc chắn cũng phải thay đổi Vì vậy, những hệ thống thông tin hiện tại sẽ trởnên không phù hợp và nó cần phải thay thế bằng một hệ thống thông tin mới
Câu 8: Những vấn đề ngăn cản doanh nghiệp Việt Nam khi tiến hành tin học hóa công tác quản lý? (Phí Thúy)
Nhiều DN trong thời gian qua đã tích cực đầu tư trang bị nhiều phần mềm riêng
lẻ phục vụ cho các mục đích quản lý khác nhau như: Kế toán, quản lý bán hàng, quản
lý kho, điều hành thông tin nội bộ, quản lý nhân sự, lập kế hoạch sản xuất Các phầnmềm này đã phát huy tác dụng lớn nhưng khi gặp phải vấn đề mở rộng hệ thống thì
DN lại lúng túng không biết kết nối chúng với nhau như thế nào để có thể dùng chungthông tin, giảm công sức nhập dữ liệu đầu vào, và có được thông tin đầu ra tổng hợphơn
Thực tế có nhiều DN VN hiện nay đã tin học hóa một số khâu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh như mua phần mềm kế toán, quản lý nhân sự theo cách áp dụngtừng phần, nghĩa là cần chổ nào thì bịt chổ đó mà chưa có kế hoạch hay chiến lượctổng thể, do đó kết quả là giải quyết được vấn đề này thì phát sinh vấn đề khác Điềunày một phần do kinh phí đầu tư, năng lực của nhà cung cấp và triển khai giải pháp,quan trọng hơn hết là nhận thức và tư duy của lãnh đạo doanh nghiệp
Trang 19Việc áp dụng hệ thống quản lý nhân sự, quản lý kinh doanh, quản trị sản xuất
và tổng thể hơn là ERP (Enterprise Resource Planning - Hệ thống hoạch định nguồnlực DN) hoặc hệ thống quản lý ISO có thể thực hiện từng phần, nhưng lựa chọn giảipháp gì và nhà cung cấp nào là việc làm có tính tổng thể, tránh trường hợp khi mởrộng, doanh nghiệp phải bỏ cái cũ và xây cái mới từ đầu
Phần lớn các DN Việt Nam là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (kể cả siêu nhỏ) tuykhả năng tiếp cận với các hệ thống quản lý chuyên nghiệp đã dễ dàng hơn nhưng kinhnghiệm quản lý, qui trình quản lý, hệ thống quản lý chưa được áp dụng một cách cókhoa học và triệt để, do đó khi thay đổi mô hình quản lý thuận tiện (có khi tuỳ tiện)sang mô hình quản lý theo mục tiêu, theo qui trình… thường gặp rất nhiều khó khăn
Một phần mềm có sẳn để áp dụng cho doanh nghiệp có vẻ là 1 giải pháp đơngiản và dễ dàng, bởi lẽ phần mềm có sẳn thì thường được sử dụng đại trà và bán vớigiá khá hấp dẫn Có thể thấy các dạng phần mềm đóng gói như Microsoft Windows,Office, Accounting, HRM có mặt rất nhiều trên thị trường, đặc biệt với phần mềm KếToán, Nhân Sự… các doanh nghiệp CNTT phát triển sản phẩm với tính năng gần như
là tương đồng với nhau và thường khác ở tên gọi mà doanh nghiệp muốn xây dựngthương hiệu Đặc điểm chung của phần mềm có sẳn này thường giới hạn bởi các chứcnăng, người sử dụng phần lớn phải theo qui trình sẵn trên phần mềm, ít nhà cung cấpphần mềm cung cấp thêm theo các yêu cầu riêng của từng khách hàng
Nhiều DN có chủ trương trang bị phần mềm nhưng quá trình tìm kiếm đối táchoặc triển khai kế hoạch hay bị trì hoãn bởi có nhiều việc khác “quan trọng hơn” chưa
kể việc áp dụng phần mềm cần có thời gian Tiến trình trang bị hệ thống tin học tổngthể (như ERP) còn chậm chạp hơn nhiều Các DN vừa và lớn hiện nay quan tâm rấtnhiều đến hệ thống ERP, nhưng khả năng đánh giá cũng như ý thức được tác dụng củaviệc áp dụng ERP còn mơ hồ, và cũng chưa có nhiều DN áp dụng thành công ERP đểtham khảo Sự hiểu biết không rõ ràng cùng với kinh phí đầu tư lớn cho dự án buộc
DN phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định
Việc mua phần mềm đóng gói và tự triển khai hoặc chính đơn vị viết phần mềm
đi triển khai là không quá khó, tuy nhiên nó chỉ phù hợp với những ứng dụng nhỏ vàđơn giản Những ứng dụng lớn hơn buộc phải có sự can thiệp của các công ty có bềdày kinh nghiệm cũng như cần có góc nhìn rộng hơn thay vì chỉ là một phần mềm
Có rất nhiều DN đã trải qua việc áp dụng phần mềm nhiều lần không thành công
Lý do là vì ở nhiều nhiều doanh nghiệp áp dụng phần mềm nhưng chưa có hệ thống,qui trình chuẩn trước đó Những doanh nghiệp triển khai thành công, điểm chung của
họ là đã có hệ thống quản lý, khi đó phần mềm chỉ là công cụ để thay thế hoạt độngtrên giấy sang hoạt động trên máy
Trang 20Quyết tâm của Ban lãnh đạo là yếu tố không nhỏ trong việc triển khai giải phápCNTT, việc triển khai thời gian đầu sẽ ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất công việcchung, do đó nếu thiếu quyết tâm và sợ khó, việc triển khai sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Ngoài ra, người sử dụng cũng cần được trang bị những kiến thức, tư duy mở,thích nghi với sự thay đổi ngoài việc chỉ hướng dẫn làm thế nào để sử dụng phần mềm
Tư duy người sử dụng không mở cũng sẽ là một rào cản rất lớn cho việc ứng dụngCNTT trong doanh nghiệp
(Dưới đây là phần thách thức trong sách giáo khoa, thấy ko đúng với các vấn đềngăn cản DN khi tiến hành tin học hóa lắm.)
❖ Đòi hỏi chi phí khá lớn cho việc trang bị máy móc thiết bị tin học Xây
dựng hệ thống thông tin tin học hóa đòi hỏi doanh nghiệp cần đầu tư trang bị các thànhphần của hệ thống thông tin mà quan trọng và tốn nhiều chi phí nhất đó là đầu tư trang
bị phần cứng và phần mềm Về phần cứng bao gồm máy tính, máy văn phòng, mạngmáy tính và các thiết bị phụ trợ khác; phần mềm bao gồm hệ điều hành, hệ quản trị cơ
sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng trong quản lý và các phần mềm tiện ích khác.Theo kinh nghiệm thực tế thì tổng số tiền đầu tư cho toàn bộ thành phần trên thấp nhất
là vài nghìn đô la và cao nhất thì có thể lên tởi 100 nghìn đô la
❖ Đòi hỏi cán bộ trong tồ chức phải có một nền tàng kiến thức về ngoại ngữ
và tin học Hệ thống thông tin được tin học hóa áp dụng những công nghệ tiên tiến, để
vận hành và khai thác sử dụng hiệu quả thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ bên cạnh kiến thức
về chuyẻn môn còn đòi hỏi những kiến thức tổng quát về tin học và ngoại ngữ Đối vớinhững doanh nghiệp mới thành lập thì yêu cầu này hoàn toàn có thể đáp ứng tuy nhiêntại các doanh nghiệp lâu nãm, nhất là các doanh nghiệp nhà nước, thì yêu cầu nàykhông phải lúc nào cũng có thể đáp ứng
❖ Nếu việc quản lý không chặt chẽ các máy móc tin học có thề bị sử dụng sai mục đích, làm giảm hiệu suất làm việc của nhân viên Khi thay thế hệ thống quản
lý thủ công bằng hệ thống quản lý tin học hóa, doanh nghiệp đã nâng cao năng suất vàhiệu quà làm việc của cán bộ, nhân viên lên nhiều lần Những công việc mà trước đâyphải làm thủ công thì nay được làm tự động bởi phần mềm máy tính Số lượng nhânlực cần thiết của bộ máy quản lý vì thế mà giảm đi chi còn một nửa thậm chí là mộtphần ba Số lượng lao động dôi dư này nếu không được quản lý, bố trí công việc hợp
lý thì đây sẽ là một sự lãng phí nguồn lực đáng kể Hơn nữa theo kết quả cùa một cuộcđiều tra đăng trên mạng Internet thì có tới hơn một nửa thời gian ngày làm việc của cácnhân viên văn phòng dành cho việc khai thác, sử dụng mạng internet vì mục đích giảitrí cá nhân Đây là một bài toán quản lý khó đối với các nhà quản lý doanh nghiệp khiquyết định trang bị hệ thống thông tin quản lý mới
❖ Vấn đề bảo mật thông tin không được quan tâm đúng mức sẽ làm thất
thoát thông tin ra ngoài tạo ra những bất lợi cho tồ chức Thông thường chi phí cho