W www hoc247 net F www facebook com/hoc247tv Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CD NĂM HỌC 2022 2023 1 TÓ[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CD
NĂM HỌC 2022-2023
1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
a Giới thiệu về khoa học tự nhiên
- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người
- Những người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên là các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học
tự nhiên
- Phương pháp nghiên cứu chúng là tìm hiểu để khám phá những điều mà con người chưa biết về thế giới tự nhiên, hình thành tri thức khoa học
Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Bảo vệ môi trường
- Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người
- Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
- Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
Vật sống và vật không sống
- Vật sống gồm các dạng sống đơn giản (ví dụ virus) và sinh vật Chúng mang những đặc điểm của
sự sống:
+ Thu nhận chất cần thiết
+ Thải bỏ chất thải
+ Vận động
+ Lớn lên
+ Sinh sản
+ Cảm ứng
+ Chết
- Vật không sống không mang những đặc điểm của sự sống
b Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành
- Dụng cụ đo chiều dài: Thước cuộn, thước kẻ thẳng, thước dây
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng: Cốc đong, ống đong, bình tam giác, ống hút nhỏ giọt, ống pipet
Trang 2- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây điện tử, đồ hồ bấm giây, đồng hồ treo tường
- Dụng cụ đo nhiệt độ: Nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu
Cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích
- Ước lượng thể tích của chất lỏng cần lấy hoặc cần đo để chọn được dụng cụ đo phù hợp:
+ Lấy một lượng nhỏ: Ống hút nhỏ giọt, ống pipet,
+ Lấy và chứa một lượng lớn: cốc đong, ống đong, bình tam giác,…
- Đặt dụng cụ đo thẳng đứng và đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
c Quy định an toàn trong phòng thực hành
Trong phòng thực hành có nhiều tình huống nguy hiểm, nhất là khi dùng lửa, hóa chất, dụng cụ thủy tinh dễ vỡ Do đó cần thực hiện nghiêm chỉnh Quy định an toàn trong phòng thực hành
1.2 CÁC PHÉP ĐO
a Đo chiều dài, khối lượng và thời gian
- Chúng ta có thể cảm nhận được các hiện tượng xung quanh bằng các giác quan của mình, nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng cảm nhận đúng hiện tượng đang xảy ra
- Vì thế, đối với những hiện tượng cần sự chính xác, thay vì tin vào giác quan thì ta cần thực hiện thêm các phép đo
- Kết quả đo gồm số đo và đơn vị đo
Đơn vị đo chiều dài
- Đơn vị đo chiều dài là mét, kí hiệu là: m
- Ngoài ra, người ta còn dùng những đơn vị đo chiều dài nhỏ hơn mét và lớn hơn mét
- Để đo chiều dài người ta dùng thước Có nhiều loại thước đo chiều dài khác nhau như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn, …
- Mỗi thước đo đều có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN):
+ GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
+ ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là: kg
- Ngoài ra, người ta còn dùng những đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn hoặc lớn hơn kg
Đơn vị đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí hiệu là: s
- Ngoài ra, người ta còn dùng những đơn vị đo thời gian nhỏ hơn và lớn hơn giây
Trang 3b Đo nhiệt độ
- Độ nóng hay lạnh của một vật được xác định thông qua nhiệt độ của nó
- Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật
- Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của nước đá đang tan (00C) và nhiệt độ của hơi nước đang sôi (1000C) được chọn làm hai nhiệt độ cố định
- Khoảng giữa hai nhiệt độ cố định này được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với
10C
- Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế, …
- Nhiệt kế (thường dùng) hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng
1.3 CÁC THỂ CỦA CHẤT
a Sự đa dạng của chất
- Xung quanh em có rất nhiều vật thể khác nhau:
+ Vật thể rất lớn: Mặt Trăng, Mặt Trời, các ngôi sao…
+ Vật thể rất nhỏ (mắt thường không thể thấy): vi khuẩn, virus…
+ Vật thể có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên): đất, nước, cỏ, cây…
+ Vật thể do con người tạo ra (vật thể nhân tạo): quần áo, sách vở, nhà cửa…
- Mọi vật thể đều do chất tạo nên: cái cốc làm bằng thủy tinh
+ Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên: trong hạt gạo chứa một số chất như tinh bột, chất đạm + Một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau như: như đồng có trong dây điện, pho tượng…
- Chất có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc khí
b Tính chất và sự chuyển thể của chất
- Giúp phân biệt chất này với chất khác Bao gồm:
+ Tính chất vật lí: thể, màu sắc, mùi vị, khối lượng, thể tích, tính tan, tính dẻo, tính cứng, tính dẫn
điện, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi,…
+ Tính chất hóa học: khả năng chất bị biến đổi thành chất khác: khả năng cháy, khả năng bị phân
hủy, khả năng tác dụng được với chất khác
- Sự nóng chảy: sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
- Sự đông đặc: sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Sự bay hơi: sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí)
Sự bay hơi diễn ra nhanh khi: nhiệt độ cao, gió mạnh, diện tích mặt thoáng lớn
Trang 4- Sự ngưng tụ: sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
- Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ xác định và được gọi là nhiệt độ sôi
2 BÀI TẬP
2.1 Trắc nghiệm
Câu 1: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A Vật lý học B Hóa học và sinh học
C Khoa học Trái Đất và Thiên văn học D Lịch sử loài người
Câu 2: Theo em, việc ngiên cứu sản xuất vacxin phòng Covid 19 thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên?
A Bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống của con người
B Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người
C Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
D Bảo vệ môi trường
Câu 3: Cách sử dụng kính lúp cầm tay là
A Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng rồi quan sát
B Đặt mặt kính lúp lên vật rồi quan sát
C Để mặt kính gần mẫu vật quan sát, mắt nhìn vào mặt kính và điều chỉnh khoảng cách sao cho nhìn rõ vật
D Đặt và cố định tiêu bản rồi quan sát Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật
mẫu
Câu 4: Nếu không may bị hoá chất rơi vào cơ thể hoặc quần áo thì bước đầu tiên và cần thiết nhất
là phải làm gì?
A Đưa ngay ra trung tâm y tế cấp cứu,
B Hô hấp nhân tạo
C Lấy lá cây thuốc bỏng ép ngay vào vị trí đó
D Rửa sạch bằng nước ngay lập tức
Câu 5: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
A Kính có độ B Kính lúp cầm tay
C Kinh hiển vị quang học D Kinh hiển vi hoặc kính lúp đều được
Trang 5Câu 6: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A Đọc kỉ nội quy và thực hiện theo nội Quy phòng thực hành
B Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
C Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành
D Tất cả các ý trên
Câu 7: Để đo khối lượng của một vật ta dùng dụng cụ nào
Câu 8: Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau:
A Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm,
B Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm
C Giới hạn đo là 30 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm
D Giới hạn đo là 3 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm
Câu 9: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A lựa chọn thước đo phù hợp B đặt mắt đúng cách
C đọc kết quả đo chính xác D đặt vật đo đúng cách
Câu 10: Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A tuần B ngày C giây D giờ
Câu 11: Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
Câu 12: Nhiệt kế(thường dùng) hoạt động dựa trên
A sự nở vì nhiệt của chất rắn B sự nở vì nhiệt của chất lỏng
C sự nở vì nhiệt của chất khí D cả 3 phương án trên
Câu 13: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào,
A Màng tế bào B Chất tế bảo C Nhân tế bào D Vùng nhân
Trang 6Câu 14: Thành phần chỉ có trong tế bào thực vật:
Câu 15: Từ 1 tế bào trưởng thành tiến hành phân chia một lần tạo thành số tế bào con là
Câu 16 Đặc điểm chỉ có ở tế bào nhân thực là
A có thành tế bào B có chất tế bào,
C có nhân và các bào quan có màng D có màng sinh chất
Câu 17: Sinh vật đơn bào là sinh vật được cấu tạo từ
A hàng trăm tế bào B hàng nghìn tế bào
C một tế bào D một số tế bào,
Câu 18: Các cấp độ cấu trúc của cơ thể lần lượt là
A mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
B tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
C tế bào → mô → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể
D cơ thể → cơ quan → hệ cơ quan → tế bào → mô
Câu 19: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A Khởi sinh B Nguyên sinh
Câu 20: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ->Ngành -> Giới
B Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới,
C Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài
D Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới
Trang 72.2 Tự luận
Bài 1: Cho các dụng cụ sau: đồng hồ bấm giây, thước dây, kính lúp,kéo, búa, nhiệt kế y tế, thước
kẻ, cốc đong, cân khối lượng, ống hút nhỏ giọt Bạn An thực hiện một số phép đo sau, em hãy giúp bạn bằng cách lựa chọn dụng cụ đo phù hợp cho mỗi phép đo sao cho thực hiện dễ dàng và cho kết quả chính xác nhất
1 Đo thân nhiệt(nhiệt cơ thể)
2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày
3 Đo khối lượng cơ thể
4 Đo diện tích lớp học
5 Đo thời gian đun sôi một lít nước
6 Đo chiều dài của quyển sách
Bài 2:
a Nêu cấu tạo của tế bào thực vật và chức năng của từng thành phần ?
b Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở điểm nào?
c Vì sao cơ thể thực vật không có bộ xương như động vật nhưng vẫn đứng vững?
Bài 3: Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá
Em hãy xác định các đặc điểm giống và khác nhau ở những sinh vật trên
Dựa vào các đặc điểm trên hãy xây dựng khoá lưỡng phân để phân chia các sinh vật trên thành
từng nhóm?
ĐÁP ÁN Trắc nghiệm
Trang 8Tự luận
Bài 1:
Lựa chọn dụng cụ đo phù hợp cho mỗi phép đo
2 Đo lượng nước cần pha sữa cho em hàng ngày Cốc đong
5 Đo thời gian đun sôi một lít nước Đồng hồ bấm giây
Bài 2:
a Cấu tạo của tế bào thực vật gồm:
Thành tế bào: giúp tế có hình dạng nhất định
Màng sinh chất: bao bọc ngoài chất tế bào
Chất tế bào : có chứa các bào quan và là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Không bào trung tâm: chứa dịch tế bào
b Khác với tế bào động vật, tế bào thực vật có thêm không bào trung tâm,thành tế bào và lục nạp
là bào quan quang hợp
c Vì thành tế bào thực vật được tạo nên từ một chất rất bền gọi là cellulose, đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật giúp thực vật có thể đứng vững
Bài 3:
Đặc điểm sinh vật Khả năng di chuyển Môi trường sống Số chân
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí