KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chương 2 KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN NỘI DUNG CHƢƠNG 2 2 1 Nội dung và đặc điểmchu kỳ BH TT 2 2 Mục tiêu kiểm toán 2 3 Nguồn thông tin/tài liệu kiểm toán 2 4 Khảo s[.]
Trang 1KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chương 2 KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG
- THU TIỀN
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1: Nội dung và đặc điểmchu kỳ BH-TT 2.2: Mục tiêu kiểm toán
2.3: Nguồn thông tin/tài liệu kiểm toán 2.4: Khảo sát về KSNB cho chu kỳ
2.5 Nội dung kiểm toán
2.6 Một số sai sót thường phát sinh trong
chu kỳ BH-TT
Trang 32.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
CỦA CHU TRÌNH
• Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu về hàng hóa
• Quá trình đƣợc bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng, kết thúc bằng chuyển đổi H-> T
• Mục đích của chu trình là thống nhất, tuy nhiên cách thức
tổ chức thực hiện là khác nhau tại các đơn vị
• BCTC có những chỉ tiêu liên quan:
Bảng CĐKT: Tiền, Phải thu, Dự phòng phải thu khó đòi
Báo cáo KQKD: Doanh thu bán hàng, Các khoản giảm trừdoanh thu
Trang 42.2 Mục tiêu kiểm toán chu kỳ BH-TT
* Mục tiêu kiểm toán tổng quát
Trang 52.2 Mục tiêu kiểm toán chu kỳ BH-TT
+ Thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp về sự thiết kế
và vận hành của các chính sách, quy chế KSNB, bao gồm:
tục.
* MỤC TIÊU CỤ THỂ:
Trang 6+ Thu thập đầy đủ các bằngchứng thích hợp về các khía cạnhCSDL của nghiệp vụ và số dƣ tài
* MỤC TIÊU CỤ THỂ:
Trang 7(1) Báo cáo tài chính: BCĐKT, BCKQKD, thuyết minh báo cáoTC
(2) Sổ hạch toán:
• Sổ Tổng hợp: Sổ Cái các Tài khoản Doanh thu, Phải thu củakhách hàng, Các khoản giảm trừ doanh thu
• Sổ chi tiết: Doanh thu, Phải thu của khách hàng…
(3) Các chứng từ kế toán có liên quan đến chu kỳ này nhƣ: HĐBH, chứng từ vận chuyển, phiếu xuất kho, chứng từ thu tiền, các chứng từ liên quan đến giảm trừ (chứng từ nhập lại kho,
chứng từ liên quan đến chiết khấu), đơn đặt hàng, hợp đồng
mua bán hàng hóa (cung cấp dịch vụ)
2.3 NGUỒN THÔNG TIN/ TÀI LIỆU KIỂM TOÁN
Trang 8(4) Các chính sách, quy định về thủ tục kiểm soát nội bộ liênquan đến hoạt động bán hàng: chính sách chiết khấu thương
mại, chính sách chiết khấu thanh toán, bảng giá niêm yết…
(5) Các tài liệu khác như: sơ đồ chu kỳ BH-TT (quá trình bánhàng), sơ đồ tài khoản kế toán (do đơn vị hoặc KTV phác hoạ ra)
2.3 NGUỒN THÔNG TIN/ TÀI LIỆU KIỂM TOÁN
Trang 92.4.1 Mục đích của việc khảo sát HTKSNB 2.4.2 Các bước công việc và chức năng
kiểm soát
2.4.3 Khảo sát về Kiểm soát nội bộ
2.4 KHẢO SÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU KỲ BÁN HÀNG -THU TIỀN
Trang 10YÊU CẦU KTV PHẢI NẮM VỮNG VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ
GIÚP KTV
CÓ HIỂU BIẾT VỀ HTKSNB
THIẾT LẬP CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT VÀ THỬ NGHIỆM
CƠ BẢN PHÙ HỢP
2.4.1 Mục đích của hoạt động khảo sát
Trang 111 Xử lý đơn đặt hàng của người mua
2 Kiểm soát tín dụng, phê chuẩn việc bán chịu và ký
kết HĐTM
3 Chuyển giao hàng hoá (cung cấp dịch vụ)
4 Phát hành và giao hoá đơn cho khách hàng và phản ánh nghiệp vụ vào
các sổ liên quan
5 Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền bán hàng
Trang 121 XỬ LÝ ĐƠN ĐẶT HÀNG Khởi điểm chu kỳ
Bộ phận Khách hàng Bộ phận bán
hàng, bộ phận kinh doanh, Marketing (1)
Bộ phận sx, Thủ kho, Phòng kế hoạch (2)
Nội dung
công việc
Thiết lập ĐĐH (yêu cầu về loại hàng hóa,
số lượng, chủng loại, mẫu mã, giá cả, thời hạn giao, phương thức giao…)
Tiếp nhận ĐĐH xem xét nội dung nếu phù hợp
Bộ phận cung ứng (2)
Xem xét yêucầu thông tin
từ phía bộphận (1)
Giấy tờ/
kết quả
Đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu (qua điện thoại, fax, mail, Internet…)
ĐĐH đượcchấp nhận Phản hồi vềkhả năng
cung ứng
Trang 132 KIỂM SOÁT TÍN DỤNG, PHÊ CHUẨN VIỆC BÁN CHỊU VÀ KÝ KẾT HĐTM
Kết quả:
quyết định phê chuẩn bán chịu thể hiện Hợp đồng thương mại/ Hợp đồng mua bán hàng hóa
HĐ mua bán hàng hóa chỉ có hiệu lực: đầy đủ chữ ký của 2 bên, chi tiết nội dung bán hàng: loại hàng hóa, số lượng, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, các chính sách bán hàng (lưu ý
về thời gian của hợp đồng)…
Trang 153 VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ, CUNG CẤP DỊCH VỤ
hoá thuộc các quy trình xử
lý phiếu xuất kho, chứng từ
vận chuyển hoặc hợp đồng
vận chuyển (thuê ngoài)
Các chứng từ này được lập khi đã có bằng chứng là doanh
nghiệp đã nhận tiền (trường hợp bán hàng thu tiền ngay) hoặc
sau khi đã có phê chuẩn việc bán chịu.
Thủ kho căn cứ vàoHĐBH hay hoá đơnkiêm phiếu xuất kho
để xuất hàng lên cácphương tiện vận tảitheo đúng số lượngghi trên hoá đơn
Trang 17+ Bộ phận đảm nhiệm: Phòng kế toán
+ Căn cứ: Hợp đồng mua hàng hay đơn đặt hàng đã được phê duyệt
để viết hoá đơn bán hàng hay hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Chuyển hoá đơn cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho
+ Kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng đã có đầy đủ chữ ký và sốhàng thực tế đã giao cho người mua để ghi các sổ chi tiết doanh thu hay
sổ nhật ký bán hàng (trong trường hợp bán chịu đồng thời phải ghi sổtheo dõi công nợ phải thu)
+ Thủ kho căn cứ vào HĐBH và phiếu xuất kho, sau khi xuất hàng,ghi vào thẻ kho (sổ kho) và thường chỉ ghi vào cột số lượng
+ TH người mua trả tiền hàng trước khi xuất hàng thì kế toán viếtphiếu thu và chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ thực hiện việc thu tiền Căn
cứ vào phiếu thu thì thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán ghi vào sổ kế toántiền
4 PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG VÀ GHI SỔ
DOANH THU, NỢ PHẢI THU
Trang 19Bộ phận đảm nhiệm: Phòng kế toán
Căn cứ vào hình thức thanh toán để xử lý chứng từ
-> Tiền mặt: căn cứ vào phiếu thu
-> Tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào giấy báo Có kèmtheo các bảng sao kê
-> Ghi nợ: Hợp đồng thương mại/ HĐ mua bán
Căn cứ vào chứng từ để thực hiện chức năng ghi sổ
các nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ thanh toán (Sổ Cái, sổchi tiết Doanh thu, Phải thu khách hàng, Tiền mặt, Tiền gửingân hàng )
5 XỬ LÝ VÀ GHI SỔ CÁC KHOẢN THU TIỀN
Trang 20Bộ phận đảm nhiệm: Phòng kế toán
Xử lý và ghi sổ các khoản chiết khấu TM , giảm giá, hàng bán bị trả lại (căn cứ: chính sách bán hàng, biên
bản kiểm nghiệm hàng hóa, biên bản giao nhận hàng
6 XỬ LÝ VÀ GHI SỔ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DT
Trang 21 Căn cứ: Thông tư 228/2009/TT- BTC; Thông tư 89/2013/TT-BTC
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Nội dung: lập bảng phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu và các khoản phải thu quá hạn và có đủ điều kiện để lập dự phòng (kế toán lập và trình Ban giám đốc phê duyệt)
Cơ sở: Doanh nghiệp phải có chứng từ gốc hoặc giấy báo xác nhận của đối tượng về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: HĐKT, kế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ.
7.TÍNH TOÁN, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CÁC KHOẢN NỢ
PHẢI THU
Trang 22Thủ tục: Quy định và kiểm tra việc thực
hiện các quy định về:
Đánh số chứng từ, hợp đồng TM; Tính liên tục của Hóa đơn bán hàng.
Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán
Trang 23kho hàng bán…
Trang 242.4.3 MỘT SỐ THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHỦ YẾU
3 Mục tiêu: Đảm bảo cho các khoản doanh thu bán hàng (ghi nợ) đƣợc phê
chuẩn đúng đắn
Thủ tục: Doanh thu bán chịu phải đƣợc phê chuẩn phù hợp với chính sách bán hàng của công ty => Xem xét hồ sơ gốc của khách hàng để xđịnh
Trang 252.5 NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN
2.5.1 ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT
- Đọc, nghiên cứu và đánh giá các quy chế và thông tin về kiểm soát mà đơn vị cung cấp…
Khảo sát việc thiết kế các chính sách, quy chế và các thủ tục
kiểm soát nội bộ
Trang 26Mục đích:
Đánh giá sự thích hợp, hiệu lực và hiệu lực liên tục củacác chính sách, quy chế và thủ tục kiểm soát đã được thiếtlập
Thủ tục thực hiện:
- Phỏng vấn nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiệnhữu của các bước kiểm soát và tính thường xuyên liên tụctrong vận hành và áp dụng các quy chế, thủ tục kiểm soát
- Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động kiểm soát còn lưu lạitrên các hồ sơ tài liệu như: lời phê duyệt, chữ ký của ngườikiểm tra
Khảo sát sự vận hành các chính sách, quy chế và
các thủ tục kiểm soát nội bộ:
2.5 NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN
2.5.1 ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT
Trang 27Mục đích:
Xem xét việc thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm
và nguyên tắc phân công, ủy quyền
Thủ tục thực hiện:
- Kiểm tra các bộ phận và Phỏng vấn nhân viên có
liên quan trong đơn vị về việc thực hiện các công việc trong quá trình bán hàng.
- Kiểm tra các quy định liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn
Khảo sát về tình hình thực hiện nguyên tắc tổ chức hoạt động
kiểm soát nội bộ:
2.5 NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN
2.5.1 ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT
Trang 28+ Kiểm tra việc
chấp hành các quy
định về chứng từ
hoá đơn (hoá đơn
mẫu in sẵn hay
hoá đơn tự in).
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định hạch toán đối với TK doanh thu, các khoản phải thu
• Ghi nhận doanh thu có đúng theo CM không
• Có mở sổ chi tiết không
• Có trích lập dự phòng hay không
• Quy đỏi ngoại tệ có đúng không
Ví dụ thẩm tra:
Trang 292.5.2.1 Thủ tục phân tích
2.5.2.2 Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ bán hàng
2.3.2 3 Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản phải thu
khách hàng và phải thu khó đòi
2.5 NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN 2.5.2 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KT CƠ BẢN
Trang 302.5.2.1 Thủ tục phân tích
+ So sánh doanh thu kỳ này với doanh thu kỳ trước (hoặc với doanh thu kế hoạch hoặc với doanh thu DN khác cùng quy mô)
+ So sánh số ước tính doanh thu của KTV với doanh thu ghi trên BCTC của đơn vị
+ So sánh tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng tiền lương.
+ So sánh tỷ suất lợi nhuận kỳ này với kỳ trước (nếu mức giảm đột ngột có thể có những doanh thu không được ghi sổ).
DOANH THU
Trang 31+ Lập bảng phân tích tuổi nợ của các khoản phải thu để xác định các khoản
nợ phải thu trong hạn, quá hạn, phải thu khó đòi và các khoản phải thu
không có khả năng thu hồi).
+ Phân tích tỷ trọng các khoản nợ quá hạn và nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu có thời hạn nợ trên một năm Phân tích tuổi của một số khoản nợ có
giá trị lớn.
+ Phân tích tỉ lệ phải thu trên doanh thu thuần và so sánh với
các kỳ trước để tìm ra các biến động lớn
+ Đối chiếu số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp với số dư trên BCTC
+ Đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp thông qua phân tích chỉ
tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu.
PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Trang 322.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
* Mục tiêu
“PHÁT SINH”
- Nghiệp vụ đã đƣợc ghi sổ là
có căn cứ (chứng từ)
- Nghiệp vụ đã đƣợc ghi sổ có căn cứ hợp lý (chứng tƣ̀ đầy
đủ và hợp lý)
Trang 332.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
Thủ tục kiểm toán cơ bản:
1/So sánh, đối chiếu bút toán đã ghi
vào sổ chi tiết (sổ nhật ký bán hàng)
với các chứng từ dùng làm căn cứ ghi
sổ như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất
kho…
2.2Xem xét sự phê chuẩntrên các chứng từ, các chữ
ký của người có thẩmquyền (người được uỷquyền)
2/Đối chiếu giữa chứng từ dùng làm căn
cứ ghi sổ với hồ sơ chứng minh có sự phê chuẩn như ĐĐH, HĐTM
2.1Kiểm tra một số bút toán về
doanh thu trả chậm để đối chiếu
với các chứng từ phê chuẩn
việc bán chịu, phê chuẩn về giá
bán, phê chuẩn về hạn mức tín
dụng
Trang 34bị trả lại để đánh giá sự phát sinh các nghiệp vụ bán hàng.
Kiểm toán viên tiến hành thẩm tra, xác nhận đối
với khách hàng đã mua chịu
2.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
Trang 351 Đối chiếu số lượng trên các hóa đơn với Hợp đồng kinh
tế, ĐĐH và chứng từ vận chuyển, biên bản giao nhận.
2 Kiểm tra lại đơn giá phê chuẩn có phù hợp với đơn giá bán mà doanh nghiệp đã xây dựng hay không? Đồng thời xem xét lại mức biến động giá bán có đảm bảo tính thuyết phục và chấp nhận được hay không? (thực tế giá trên hoá đơn có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá do doanh nghiệp quy định) Ngoài ra, KTV có thể so sánh với giá của cùng mặt hàng trên thị trường
2.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàngMục tiêu “Đánh giá”:
Trang 36- Kiểm tra việc tính toán doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ theo quy định sử dụng tỷ giá của doanh
nghiệp hay không? Có sử dụng và đánh giá lại ngoại
tệ theo tỷ giá do NHNN công bố trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ và thời
điểm đánh giá lại hay không? Kiểm tra kết quả tính
toán ngay trên hóa đơn của đơn vị
- KTV tự tính toán lại và đối chiếu với
số liệu của đơn vị đó
2.3.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàngMục tiêu “Đánh giá”:
Trang 372.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
ĐẦY
ĐỦ
Kiểm tra số lượng hóa đơn BH và số lượng bút
toán ghi Kiểm tra tính liên tục của các seri hóa đơn
phản ánh vào sổ Đối chiếu giữa Nhật ký bán hàng với Bảng
tổng hợp nhập xuất tồn
Đối chiếu số liệu trên chứng từ với số liệu ghi vào sổĐối chiếu giữa sổ chi tiết bán hàng với các sổ chi tiết
Kiểm tra các tài khoản phải trả (338) để đảm bảo các
khoản doanh thu không đưa sangĐối với các đơn vị có cửa hàng bán lẻ, đại lý cần kiểm
tra báo cáo bán hàng với sổ chi tiết doanh thu
Trang 382.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
TRÌNH BÀY VÀ PHÂN LOẠI
-KIỂM TRA CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH THU:
DOANH THU BÁN RA NGOÀI, DOANH THU NỘI BỘ
THEO NHÓM SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
THEO MỨC THUẾ SUẤT
THEO HÌNH THỨC THANH TOÁN: TRẢ NGAY, TRẢ GÓP, TRẢ CHẬM, HÀNG ĐỔI HÀNG…
KIỂM TRA CÁCH HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ TRÊN CÁC TÀI KHOẢN 511, 515, 711
Trang 392.5.2.2 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng
KIỂM TRA VIỆC CỘNG DỒN TRÊN CÁC SỔ CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP DOANH THU
KIỂM TRA TỔNG HỢP CÁC LOẠI DOANH
THU (TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI)
KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP GIỮA SỔ TỔNG HỢP DOANH THU VỚI CÁC SỔ CHI TIẾT (KTV CÓ THỂ LẬP BẢNG TỔNG HỢP
DOANH THU KIỂM TRA)
CHÍNH
XÁC
Trang 40+ Những nghiệp vụ mà kiểm toán viên thường lựa chọn vào trong mẫu kiểm toán:
- Những nghiệp vụ có số tiền lớn
- Những nghiệp vụ bán hàng không có hợp đồng thương mại
- Những nghiệp vụ phát sinh bất thường liên quan đến khách hàng không thường xuyên
- Những nghiệp vụ bán hàng và những trường hợp bán hàng có quy trình kiểm soát yếu, không chặt chẽ.
- Những nghiệp vụ mà kiểm toán viên có nhiều nghi ngờ
- Những nghiệp vụ phát sinh vào cuối năm hay đầu năm kế toán.
- Những chuyến hàng có giá bán không bình thường (thường là thấp hơn so với biểu giá bán quy định)
MẪU KIỂM TOÁN
+ Căn cứ chọn mẫu:
- Phụ thuộc vào kết quả của việc khảo sát HTKS của đơn vị
- Phụ thuộc vào phương pháp chọn mẫu
Trang 41+ Gửi thư xin xác nhận nợ của các người mua (khách hàng) KTV phải đánh giá độ tin cậy của các bản xác
nhận
+ Kiểm tra những căn cứ
mà khoản phải thu đã dựa vào
để ghi vào sổ
Các chứng từ liên quan đến các khoản phải
2.5.2.3 Kiểm tra chi tiết số dư các TK phải thu
và dự phòng nợ phải thu khó đòi
HIỆN HỮU:
Trang 42+ Kiểm tra việc tính toán, đánh giá của đơn vị: kiểm tra cơ sở tính và kết quả tính (quan tâm đến những số
dƣ phải thu có gốc ngoại tệ)
+ KTV tự mình tính toán lại và đối chiếu với số liệu của khách hàng.
+ Xác định lại các khoản nợ phải thu khó đòi và tính lại các khoản dự phòng phải thu rồi so sánh với số liệu của đơn vị
2.5.2.3 Kiểm tra chi tiết số dƣ các TK phải thu
và dự phòng nợ phải thu khó đòi ĐÁNH GIÁ
Trang 43 Cộng lại bảng kê các khoản phải
thu và đối chiếu với Sổ Cái 131
sổ theo dõi khoản phải thu và sổ
2.5.2.3 Kiểm tra chi tiết số dƣ các TK phải thu
và dự phòng nợ phải thu khó đòi
CHÍNH XÁC
Trang 44+ KTV phải xem xét việc tổng hợp thông tin có phù hợp không:
- Tổng chi tiết phát sinh bên Nợ TK 131 phải đƣợc trìnhbầy bên TS của BCĐKT
- Tổng chi tiết phát sinh bên Có TK 131 phải đƣợc trìnhbầy bên NV của BCĐKT
+ Lập bảng tính tuổi cho các khoản phải thu để
kiểm tra việc xếp loại các khoản nợ quá hạn
2.5.2.3 Kiểm tra chi tiết số dƣ các TK phải thu
và dự phòng nợ phải thu khó đòi
* TRÌNH BÀY VÀ PHÂN LOẠI
Trang 452.6 MỘT SỐ GIAN LẬN KHI HẠCH TOÁN DOANH THU
* Sử dụng sai tài khoản, sai quy trình ghi chép -> sai DT, PT, Lợi nhuận.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm thì khi xuất hàng chưa ghi doanh thu ngay mà đợi khi thanh toán tiền mới ghi tăng doanh thu;
- Bán hàng theo phương thức tiêu thụ nội bộ nhưng doanh nghiệp không
sử dụng TK 511, 632 để hạch toán mà lại hạch toán theo phương thức chuyển giao tài sản cho phân xưởng - PX1 chuyển sản phẩm cho PX2 sử dụng)
- Hàng bán rồi nhưng lại hạch toán thành hàng gửi bán thì doanh thu sẽ bị ghi chậm lại, chỉ ghi bút toán giá vốn…
* Hạch toán doanh thu sai làm sai lệch thuế
- Chuyển doanh thu bán hàng trong nươc thành doanh thu bán hàng xuất khẩu, doanh thu loại hàng thuế suất cao thành loại hàng thuế suất thấp.
- Quy đổi ngoại tệ thấp hơn thực thế
- Hạch toán các trường hợp bán lẻ theo giá bán buôn
- Phản ánh sai nghiệpvụ phát sinh trên chứng từ để trốn thuế
- Hạch toán doanh thu bán trả chậm thành doanh thu gửi đại lý
- Một số doanh nghiệp bán hàng không hạch toán doanh thu mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hoạc nợ phải trả…