2.2 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng văn hóa kinh doanh trong giao dịch đàm phán với các đối tác quốc tế thời gian tới.9W.2.3 Trách nhiệm của sinh viên trong việc học hỏi v
Trang 1
ĐÀM PHÁN KINH DOANH
Trang 2A.MỤC LỤC
B. A MỞ ĐẦU
1
C. 1 Lý do chọn đề tài: 1
D. 2 Mục đích nghiên cứu: 2
E. 3 Phương pháp nghiên cứu: 2
F. 4 Cấu trúc của đề tài: 2
G. B NỘI DUNG 1
H. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1
I. 1.1 Văn hóa kinh doanh 1
J 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm “Văn hóa kinh doanh” 1
K 1.1.2 Các yếu tố cấu thành nên “Văn hóa kinh doanh” 2
L. 1.2 Đàm phán thương mại quốc tế 2
M 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm “Đàm phán thương mại quốc tế” 2 N. 1.2.2 Các giai đoạn đàm phán và các vấn đề cần lưu ý 4 O. 1.3 Ảnh hưởng của văn hóa trong giao dịch, đàm phán kinh doanh 5
P 1.3.1 Văn hóa nhận thức về kinh doanh 6 Q 1.3.2 Văn hóa sản xuất kinh doanh 6 R 1.3.3 Văn hóa tổ chức quản lí kinh doanh 7 S 1.3.4 Văn hóa giao tiếp trong kinh doanh 7 T. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ VĂN HÓA VÀO QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN TRONG KINH DOANH 9
U. 2.1 Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam và quốc tế 9
Trang 3V. 2.2 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng văn hóa kinh doanh trong giao dịch đàm phán với các đối tác quốc tế thời gian tới.9
W.2.3 Trách nhiệm của sinh viên trong việc học hỏi và rèn luyện quy tắc ứng xử văn hóa trong đàm phán, giao dịch 11
X. C KẾT LUẬN 13
Y. D TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Z.
Trang 4AA MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thế giới đã và đang diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc, một trongnhững biến đổi hết sức quan trọng đó là sự xích lại ngày một gần nhaucủa các quốc gia trên thế giới hơn Hơn lúc nào hết các hoạt động giao lưutrên mọi lĩnh vực, đặc biệt là giao lưu kinh tế đang đặc biệt sôi động nhằmhướng tới hình thành ra một nền kinh tế thế giới thống nhất Ngày nay,chẳng có gì là lạ khi các quốc gia "hăm hở" tìm kiếm các cơ hội làm ănvới những nền kinh tế lớn, còn "nóng hổi" dù cho họ chẳng biết gì về đấtnước đó, lịch sử của nó, trào lưu tư tưởng, con người hay các tập quánkinh doanh thông thường Trong trường hợp này, trước đây, cũng đã cónhiều học giả đã từng đặt ra những "lý thuyết phát triển" cho rằng các yếu
tố văn hóa kể trên không có vai trò gì đáng kể, rằng chúng chỉ là kết quả,
là "sự thăng hoa" của nền kinh tế Song trong bối cảnh nền kinh tế thế giớingày nay đang diễn biến hết sức phức tạp, sự cạnh tranh để giành giật cơhội thị trường, cơ hội kinh doanh ngày một gay gắt thì các yếu tố văn hoáthể hiện rõ trong kinh doanh của doanh nghiệp ngày một chứng tỏ vai tròhết sức quan trọng của nó Đặc biệt, sự thông hiểu văn hoá của nước đốitác sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thành công của một cuộc giao dịch đàmphán thương mại - vốn là giai đoạn đầu tiên quyết định tới việc hợp đồng
có được thành lập hay không
Thấy được tầm quan trọng của văn hóa trong giao dịch, đặc biệt là đàmphán trong kinh doanh, nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu đề tài
“Ảnh hưởng của văn hóa trong giao dịch, đàm phán kinh doanh”, từ đó đề
ra các cách thức vận dụng để có hiệu quả cao trong đàm phán kinh doanh,nhằm phục vụ cho việc tiến tới kí kết các hợp đồng một cách thuận lợitrong quá trình đàm phán - thương lượng, đóng góp phần không nhỏ trong
sự thành công của doanh nghiệp
Trang 52 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu tầm quan trọng và một số biểu hiện củavăn hóa giao dịch, đàm phán kinh doanh Từ đó đưa ra một số phươngpháp nhằm nâng cao hiệu quả việc đàm phán - thương lượng với đối tác
3 Phương pháp nghiên cứu:
Với mục đích nghiên cứu đã nêu trên, đề tài sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu sau:
- Thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như:
+ Vở ghi
+ Các tác phẩm, công trình có liên quan đến vấn đề văn hóa trong giao dịch,đàm phán kinh doanh nói chung và văn hóa trong giao dịch đàm phán – thươnglượng nói riêng
C KẾT LUẬN
Trang 6BB NỘI DUNG
VÀ ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
DD 1.1 Văn hóa kinh doanh
EE 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm “Văn hóa kinh doanh”
FF Với sự phát triển không ngừng tiến bộ của đời sống xã hội ngàynay, con người ngày càng hiểu rõ hơn về văn hóa, nhận thức rằng văn hóa
ăn sâu vào mọi hoạt động và ngày càng biểu hiện rõ nét hơn, tạo nênnhững lĩnh vực văn hóa cụ thể như văn hóa chính trị, văn hóa gia đình,văn hóa học đường, văn hóa đô thị, văn hóa nông thôn, văn hóa giaothông và văn hóa kinh doanh
GG Trong tiếng Việt, “kinh doanh” có nghĩa là “tổ chức sản xuấtsao cho sinh lời” Theo nghĩa này, kinh doanh không chỉ có nghĩa là buônbán, mà còn có nghĩa là sản xuất Kinh doanh là hoạt động của một tổchức hoặc một cá nhân nhằm tạo ra lợi nhuận thông qua một loạt các hoạtđộng kinh doanh như quản lý, tiếp thị, tài chính, kế toán và sản xuất Kinhdoanh là một hoạt động cơ bản của con người xuất hiện cùng với sự xuấthiện của hàng hóa và thị trường Khi là danh từ, kinh doanh là nghề dùng
để chỉ các hoạt động của con người nhằm mục đích sinh lợi, còn khi làđộng từ, kinh doanh là hoạt động liên quan đến việc thực hiện một, một sốhoặc tất cả các công đoạn từ quả trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trường Trong nền kinh tế thịtrường ngày nay, kinh doanh là một nghề chính đáng, xuất phát từ nhu cầu
và đòi hỏi của đời sống xã hội, do sự phân công lao động ngày càng rõ néttạo ra
HH Với cách tiếp cận như trên, văn hóa kinh doanh được hiểutheo nghĩa rộng là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần, những
Trang 7phương thức và kết quả hoạt động của con người được tạo ra và sử dụngtrong quá trình kinh doanh.
II Theo nghĩa hẹp hơn, văn hóa kinh doanh có thể hiểu là hệ thốngcác giá trị, chuẩn mực, quan niệm và hành 1vi do chủ thể kinh doanh tạo
ra trong quá trình hoạt động kinh doanh và được thể hiện trong hành viứng xử của họ với xã hội, môi trường một cộng đồng hay một khu vực
JJ 1.1.2 Các yếu tố cấu thành nên “Văn hóa kinh doanh”
KK Văn hóa kinh doanh được cấu thành bởi các yếu tố chính là:triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân, văn hóadoanh nghiệp và cuối cùng là văn hóa ứng xử trong các hoạt dộng kinhdoanh
LL.Văn hóa kinh doanh là văn hóa của nghề kinh doanh, là văn hóa củacộng đồng kinh doanh, là văn hóa của giới doanh nhân Có vai trò khôngchỉ trong công tác quản trị nội bộ mà còn trong cả quan hệ của doanhnghiệp với xã hội
MM 1.2 Đàm phán thương mại quốc tế
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm “Đàm phán thương mại quốc tế”
NN a Khái niệm
OO Đàm phán là một phương tiện cơ bản để hai hay nhiều bên cónhững lợi ích chung và lợi ích xung đột, cùng nhau tìm ra và thống nhấtmột giải pháp để giải quyết vấn đề
PP. Chẳng hạn như trong việc làm ăn kinh doanh, giữa các công
ty nếu muốn một cuộc giao dịch nào đó đạt đến thỏa thuận hợp tác đềuphải thông qua việc đàm phán Hay gần gũi hơn như trong đời sống hằngngày khi chúng ta đi mua một bó rau ngoài chợ, việc hai bên trả giá đểphù hợp với túi tiền cũng là vừa thực hiện một cuộc đàm phán
Trang 8QQ Các cuộc đàm phán có thể diễn ra vì nhiều nguyên nhân vàmục đích khác nhau do những mâu thuẫn về lợi ích nảy sinh trong đờisống xã hội, do vậy đàm phán có mặt trong mọi lĩnh vực như văn hoá.Đàm phán trong kinh doanh là sự bàn bạc, thỏa thuận giữa hai hay nhiềubên để cùng nhau thống nhất hay thỏa hiệp giải quyết những vấn đề liênquan đến lợi ích của các bên kinh doanh Đàm phán mà có nội dung liênquan đến lĩnh vực kinh tế và nằm trong phạm vi ở cấp vĩ mô thì được hiểu
là đàm phán thương mại quốc tế Cụ thể hơn, đàm phán thương mại quốc
tế là quá trình giao tiếp giữa bên mua và bên bán có trụ sở kinh doanh ởcác nước khác nhau về các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoánhằm đạt được sự nhất trí để ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
RR Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay với xu hướng vận hànhtheo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh mẽ luôn cầnđến công tác đàm phán để giành lợi thế trong kinh doanh Đàm phán trongkinh doanh là một khâu quan trọng, là tiền đề để tổ chức và triển khai cáchoạt động kinh doanh sau này
SS.b Đặc điểm
TT Đàm phán thương mại quốc tế mang trong mình những đặc trưngriêng của nó:
UU. - Đàm phán thương mại quốc tế lấy lợi ích kinh tế làm mục đích
cơ bản: Người đàm phán đặt trọng tâm tiên quyết của cuộc đàm phán là
đạt được mục đích kinh tế, sau đó mới tính đến những lợi ích phi kinh tếkhác Kết quả đàm phán dù ra sao thì mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi íchkinh tế
VV. - Đàm phán thương mại quốc tế chứa đựng những xung đột lợi ích: Điển hình cho kiểu xung đột lợi ích này là việc công ty lớn dung sức
mạnh tài chính để thâu tóm công ty nhỏ Xảy ra khi các bên chỉ xuất hiệnhoàn toàn lợi ích đối kháng, biện pháp mà họ sử dụng ở đây là thù địch,
Trang 9áp đảo đối phương mà không cần thông qua thuyết phục để đạt được lợiích chung của đôi bên
WW. - Giá cả là hạt nhân của đàm phán thương mại quốc tế: Hình
thức biểu hiện của giá trị là giá cả phản ánh trực tiếp nhất lợi ích của đôibên đàm phán Giá cả là công cụ tính toán thông dụng trong rất nhiều tìnhhuống dù là nhiều hay ít
XX. - Đàm phán thương mại quốc tế là mâu thuẫn thống nhất giữa hợp tác và xung đột, không phải là lựa chọn đơn nhất giữa hợp tác và xung đột: Các bên sẽ luôn tìm mọi cách để bảo vệ lợi ích của mình nhằm
muốn mình có nhiều lợi ích hơn đối phương, bằng cách liên tục tác độnglên đối phương buộc họ phải nhượng bộ, đó là mặt xung đột giữa đàmphán Tuy nhiên, thỏa hiệp đạt được phải đảm bảo lợi ích căn bản cho haibên, đó gọi là mặt mang tính hợp tác của đàm phán
YY. - Thương lượng không phải là sự th/a m0n lợi ích của m1nh mô 2t cách không hạn chế, mà là c3 gi4i hạn lợi ích nhất đ5nh: Hiểu rõ được
mục đích thương lượng cuối cùng của mình sẽ giúp cho các bên hòa thuận
mà vẫn đảm bảo lợi ích của mình không bị thua thiệt
1.2.2.Các giai đoạn đàm phán và các vấn đề cần lưu ý
ZZ a Giai đoạn chuẩn bị
AAA Giai đoạn này bao gồm các bước:
BBB. - Xác đ5nh lợi ích: Mục đích chính của đàm phán là để mang lại
những lợi ích cho doanh nghiệp bao gồm nhu cầu, mong muốn và các mốiquan tâm Việc xác định rõ nhu cầu của đàm phán giúp doanh nghiệp vàđối tác tránh được rủi ro tệ nhất, hơn nữa hai bên còn có thể tiết kiệm thờigian đàm phán
CCC. - Xác đ5nh các phương án thay thế phù hợp: Nhà đàm phán nên
xác định và xếp hạng đâu là những giải pháp tốt nhất để thay thế trong
Trang 10trường hợp cuộc đàm phán thất bại nhằm có thể đáp ứng lợi ích cao nhất
có thể
DDD - Xác đ5nh r/ vấn đề: Xác định được những vấn đề mình đang
thiếu sót hay chưa phù hợp giúp giải quyết nhiều vấn đề phát sinh trongquá trình thương lượng
EEE. Ví dụ: giá bán, số tiền đặt cọc,…
FFF - Xác đ5nh mục tiêu và điểm gi4i hạn: Việc này giúp người đàm
phán xác định lập trường đàm phán, nhất quán, chủ động và không đichệch hướng trong quá trình đàm phán, không để vụt mất đáng tiếc cơ hộikinh doanh
GGG - T1m hiểu r/ đối tác: Việc tìm hiểu khách hàng sẽ rất hữu ích cho
việc đàm phán Thực hiện bằng cách nói chuyện với những người đã từngđàm phán với đối tác trước đó, tổ chức các cuộc họp sơ bộ để nắm bắtthông tin trước khi đàm phán
HHH b Giai đoạn xây dựng mối quan hệ với đối tác
III Việc xây dựng sự gắn kết với khách hàng liên quan đến việc lấyđược sự tin tưởng để chia sẻ một cách công khai và chính xác các thôngtin về lợi ích và ưu tiên của khách hàng Kết quả đạt được như mong đợihay không nằm ở thời gian và nỗ lực mà nhà đàm phán dành cho việc xâydựng mối quan hệ với đối tác Một nhà đàm phán giỏi là người cân bằngđược giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của đối tác, khách hàng
JJJ c Giai đoạn trao đổi thông tin
KKK Biết được điểm tương đồng và khác biệt giữa hai bên cũngnhư mong muốn của doanh nghiệp mình sẽ làm tăng tỷ lệ thành công củacuộc đàm phán Các bên cần đặt ra những quy tắc cơ bản, như việc lịch sự
và tôn trọng lẫn nhau
Trang 11LLL d Đưa ra các lựa chọn
MMM Nên chia mục tiêu của mình thành các gói điều khoản khácnhau giúp đối tác càng có nhiều lựa chọn và cảm thấy thoải mái hơn, lợiích thu được cũng tối đa
NNN e Đạt thỏa thuận chung
OOO Các nhà đàm phán nên tiến hành đánh giá và đưa ra cácphương án khả thi bằng các tiêu chí khách quan mà hai bên thỏa thuận.Phương án đạt nhiều tiêu chí nhất sẽ là giải pháp tối ưu nhất cho hai bênđàm phán
PPP 1.3 Ảnh hưởng của văn hóa trong giao dịch, đàm phán kinh doanh
QQQ Văn hoá và giao dịch, đàm phán tưởng chừng như tách biệt,nhưng lại có mối liên kết chặt chẽ với nhau Bởi lẽ, mỗi quốc gia đều cómột nền văn hoá khác nhau, điều đó hình thành nên phong cách đàm phánkinh doanh riêng biệt Với sự khác biệt rõ ràng về ngôn ngữ, cử chỉ phingôn từ, quan niệm giá trị nên việc dựa vào nền văn hoá để đưa ra nhữngchiến lược, bước đi trong quá trình giao dịch hay đàm phán cũng cónhững điểm khác nhau Khi đàm phán được thực hiện giữa các đối tác cógiá trị văn hoá khác nhau thậm chí là mâu thuẫn với nhau, thì lúc đó vănhoá là nguồn gốc cơ bản bắt đầu cho sự bất đồng quan điểm trong suốtquá trình đàm phán Thế nên, tầm ảnh hưởng của nền văn hoá đóng vai tròhết sức quan trọng để gia tăng khả năng thành công của một cuộc đàmphán kinh doanh quốc tế Chính vì vậy, chúng ta sẽ lần lượt phân tích từngyếu tố cấu thành nên văn hoá kinh doanh
RRR Văn hoá kinh doanh bao gồm bốn yếu tố là văn hoá nhậnthức về kinh doanh, văn hoá sản xuất kinh doanh, văn hoá tổ chức quản lý
Trang 12trong kinh doanh và văn hoá giao tiếp trong kinh doanh Các yếu tố nàyđều có ảnh hưởng nhất định đến quá trình và kết quả của cuộc đàm phán.
1.3.1 Văn hóa nhận thức về kinh doanh
SSS Nhận thức là một yếu tố phản ánh tư duy, nhận thức của cácchủ thể, cá nhân liên quan đến các hoạt động kinh doanh Yếu tố này baogồm:
TTT - Nhận thức về nghề nghiệp: Là quá trình phản ánh những yêu cầu
xã hội, những đặc trưng cơ bản hay những yêu cầu, đòi hỏi về mặt sinh lý,tâm lý đối với người lao động Hay nói một cách đơn giản là trạng tháitâm lý của người lao động đối với công việc như nhiệt tình, hăng say laođộng hay chán nản, làm biếng,…
UUU - Quan điểm về giáo dục và đào tạo: Là thái độ đối với nền giáo dụcnhư ham học hay biếng nhác
VVV - Khả năng nắm bắt và giải quyết các vấn đề: Là khả năng thích ứng,tiếp cận và giải quyết vấn đề Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớnđến công việc kinh doanh
WWW Từ những yếu tố trên, có thể thấy rằng việc tìm hiểu văn hoánhận thức về kinh doanh của đối tác đàm phán sẽ giúp ta phác hoạ phầnnào tính cách, thái độ của đối tác để định hướng lối ứng xử thích hợp
1.3.2 Văn hóa sản xuất kinh doanh
XXX Đây là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kếtquả đàm phán thương mại quốc tế Yếu tố này bao gồm:
YYY - Cách thức sản xuất: Là việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuậtvào quá trình sản xuất kinh doanh ở mức độ nào, hiệu quả ra sao,…ZZZ - Tinh thần tổ chức kỷ luật: Nhân viên chấp hành kỷ luật đối với tổchức như thế nào, có nghiêm túc hay không,…
Trang 13AAAA - Tinh thần đoàn kết: Sự gắn kết, cùng chung mục tiêu, tư tưởnggiữa các thành viên trong doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp vớicộng đồng.
BBBB Đầu tiên, cơ sở để đối tác xem xét, đánh giá và cân nhắc vềviệc ký kết hợp đồng đó chính là cách thức sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tiếp đó, tính tổ chức kỷ luật cao sẽ giúp doanh nghiệp giành được
sự tin tưởng của đối tác Ngoài ra, tinh thần đoàn kết cũng là một nguồnsức mạnh cùng nhau khắc phục những khó khăn trong đàm phán với cácđối tác nước ngoài
1.3.3 Văn hóa tổ chức quản lí kinh doanh
CCCC Yếu tố này bao gồm:
DDDD - Quy mô tổ chức quản lý: Khi điều hành, quản lý một doanhnghiệp, có doanh nghiệp có bộ máy quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, dễ dàngnhưng cũng có doanh nghiệp được tổ chức một cách cồng kềnh, phức tạp.Điều này có thể cho thấy được phong cách kinh doanh của doanh nghiệpảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh
EEEE - Cách thức quản lý điều hành: Tuỳ vào từng doanh nghiệp cụ thể
mà có hình thức điều hành phù hợp, thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinhdoanh
FFFF - Chế độ tuyển chọn và đãi ngộ nhân sự: Cần phải xem trọng vấn đềnày vì nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển bềnvững của một công ty
GGGG Nếu một công ty có quy mô tổ chức quản lý và cách thứcquản lý khoa học, hiệu quả thì cách thức đàm phán và cách giải quyết cácvấn đề trong đàm phán cũng sẽ mang tính khoa học và ngược lại Mộtđoàn đàm phán làm việc hiệu quả sẽ bao gồm những cá nhân có năng lực,biết tôn trọng ý kiến của nhau, người ra quyết định đáng tin cậy
Trang 141.3.4 Văn hóa giao tiếp trong kinh doanh
HHHH - Văn hoá ứng xử: Có chức năng xây dựng bản sắc, hình ảnh doanhnghiệp nói chung cũng như doanh nhân nói riêng
IIII - Khả năng xử lý các mối quan hệ xã hội: Là khả năng phân tích vàgiải quyết tình huống của mỗi cá nhân trong các mối quan hệ mà côngviệc đặt ra
JJJJ - Tác phong làm việc của cán bộ, nhân viên: Thể hiện trình độ vănhoá cá nhân cũng như văn hoá kinh doanh của toàn doanh nghiệp.KKKK Văn hoá giao tiếp trong kinh doanh đóng vai trò hết sức quantrọng trong giao dịch và đàm phán bởi văn hoá giao tiếp không chỉ thểhiện trình độ văn hoá, phong cách ứng xử của một cá nhân mà còn thểhiện bộ mặt của cả một công ty, doanh nghiệp Việc xác định được vănhoá ứng xử của đối tác là rất cần thiết để có thể hiểu nhau hơn Giao tiếpbằng ngôn ngữ của một nền văn hoá khác giúp ta phần nào hiểu hơn vềsuy nghĩ và hành động của nền văn hoá đó Bên cạnh đó, giao tiếp phingôn từ cũng là một cách để thể hiện những thông điệp khác nhau giữacác nền văn hoá Nếu một trong hai bên đàm phán không hiểu rõ ngônngữ bằng lời nói cũng như giao tiếp phi ngôn từ, thì có thể sẽ gây ra hiểunhầm giữa hai bên và dẫn tới việc không tìm được tiếng nói chung trênbàn đàm phán
LLLL Người ta thường nói kinh doanh có văn hoá bao gồm cả trítuệ của nhà triết học, lòng dũng cảm của người lính và tài năng của nhàkinh doanh; bởi vậy, phong cách ứng xử, khả năng xử lý các mối quan hệ
xã hội và tác phong làm việc ảnh hưởng lớn đến mối quan hệ với các đốitác cũng như kết quả của cuộc giao dịch, đàm phán Chính vì thế, tìm hiểunền văn hoá nói chung và văn hoá ứng xử nói riêng trong kinh doanh củađối tác là một điều bức thiết trước khi bắt đầu một cuộc đàm phán haygiao dịch Đặc biệt là trên bàn đàm phán thương mại quốc tế, văn hoá