Các phương thức mua hàng hóa Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, Doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán đểnh
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
oOo BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HOÁ TẠICÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHẦN MỀM
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHẦN MỀM
GVHD: Nguyễn Hoài ThiêmSVTH: Ngô Quốc CườngLỚP: CĐKTDN23I KHOÁ 23
TP HỒ CHÍ MINH
KHOÁ HỌC: 2019 - 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được cảm ơn Quý thầy cô tại Trường Cao đẳng Kinh tếĐối ngoại Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng tận tâm truyền dạy, hướng dẫn cho emnhững kiến thức và kinh nghiệm trong suốt ba năm học tập tại trường
Em xin được cảm ơn Cô Nguyễn Hoài Thiêm đã tận tình chỉ dẫn và đưa ra những
ý kiến giúp em có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần TNHH Tư Vấn Phần Mềm đã tạo điềukiện để em được vào thực tập nghiệp vụ kế toán tại Phòng Kế Toán nhằm để em học hỏithêm kinh nghiệm Cảm ơn các cô, chú, anh, chị đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gianthực tập vừa qua
Tuy nhiên, do trình độ nhận thức còn có hạn, kinh nghiêm thực tế còn ít, nên bàibáo cáo của em cũng không thể tránh khỏi có những thiếu sót Vì vậy, em kính mongnhận được những sự đóng góp ý kiến tận tình của thầy cô, cô chú, anh, chị để phần báocáo của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô mạnh khỏe, đạt được nhiều thành côngtrong công tác giảng dạy cũng như trong sự nghiệp trồng người
Kính chúc Ban Lãnh đạo, Quý cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Tư Vấn PhầnMềm dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng … Năm 2022
Sinh viên thực hiện
Ngô Quốc Cường
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm của sinh viên NgôQuốc Cường, chúng tôi có 1 số nhận xét sau:
1 Về ý thức tổ chức kỷ luật:
- Chấp hành nghiêm túc nội quy nề nếp kỷ luật của công ty
- Tham gia đầy đủ các buổi thực tập, đi đúng giờ
2 Về tinh thần thái độ học tập:
- Có tinh thần học hỏi, tìm hiểu hoạt động tổ chức của công ty phục vụ cho báo cáothực tập của mình
- Tích cực, chủ động tham gia các công việc
- Tinh thần hòa đồng, trách nhiệm cao, và luôn hoàn thành đúng hạn những côngviệc được giao
- Tác phong lịch sự, tôn trọng hòa đồng đối với mọi người trong công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm, em đã hoàn thànhtốt công việc được giao, rất tích cực, nhanh nhẹn, đáp ứng được các yêu cầu cầu công ty
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
Tp Hồ Chí Minh, ngày……tháng… năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Hoài Thiêm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY 2
1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa 2
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán mua hàng hóa 2
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán mua hàng hóa 2
1.1.1.2 Các phương thức mua hàng hóa 2
1.1.1.3 Giá hạch toán 3
1.1.1.4 Nguyên tắc kế toán mua hàng 3
1.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng hóa 4
1.1.2 Phương pháp kế toán mua hàng hóa 4
1.1.2.1 Chứng từ mua hàng hóa 4
1.1.2.2 Tài Khoản sử dụng mua hàng 4
1.1.2.3 Sổ sách sử dụng mua hàng hóa 8
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ mua hàng 8
1.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa 13
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng hóa 13
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán bán hàng hóa 13
1.2.1.2 Phương thức bán hàng: 13
1.2.1.3 Giá hạch toán 14
1.2.1.4 Nguyên tắc kế toán bán hàng 14
1.2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hóa 16
1.2.2 Phương pháp kế toán quá trình bán hàng hóa 16
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 16 SVTT: Ngô Quốc Cường Trang v
Trang 61.2.2.2 Tài khoản sử dụng bán hàng hóa 16
1.2.2.3 Sổ sách sử dụng bán hàng hóa 20
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHẦN MỀM 26
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư Vấn Phầm Mềm 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 27
2.1.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh tại Công ty 28
2.1.4 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty qua năm 2019 và 2020 28
2.1.4.1 Giới thiệu về báo cáo tài chính 28
2.1.4.2 Phân tích bảng Cân đối kế toán 28
2.1.4.3 Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty 30
2.1.4.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2020 33
2.2 Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm.34 2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 34
2.2.1.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty 34
2.2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của nhân viên kế toán tại Công ty 34
2.2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty 35
2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty 36
2.2 2.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Công ty 36
2.2.2.2 Hệ thống sổ kế toán tại Công ty 36
2.2.2.3 Các báo cáo kế toán đang thực hiện tại Công ty 38
2.2.2.4 Phương pháp kế toán đang thực hiện tại Công ty 38
2.2.2.5 Tổ chức trang bị và các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán tại Công ty 39
2.2.3 Tình hình thực tế về kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm 39
2.2.3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa 39
2.2.3.1.1 Nội dung: 39
2.2.3.1.2 Phương pháp kế toán mua hàng hóa 39
2.2.3.1.3 Nhận xét 42
2.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa 43
Trang 72.2.3.2.1 Nội dung: 43
2.2.3.2.2 Phương pháp kế toán quá trình bán hàng hóa 43
2.2.3.2.3 Nhận xét 46
CHƯƠNG 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán mua bán hàng tại Công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm 47
3.1 Tình hình chung về kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa tại Công ty 47
3.1.1 Ưu điểm 47
3.1.2 Nhược điểm 48
3.2.2 Một số đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua bán hàng tại Công ty 49
KẾT LUẬN51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SVTT: Ngô Quốc Cường Trang vii
2 GTGT Giá trị gia tăng
7 FIFO Nhập trước xuất trước
11 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
13 BVMT Bảo vệ môi trường
14 TSCĐ Tài sản cố định
17 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
18 EBT Lợi nhuận trước thuế
19 EAT Lợi nhuận sau thuế
21 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
22 ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản
29 BBNT Biên bảng nghiệm thu
30 BBGH Biên bảng giao hàng
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ minh họa thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng 15
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 27
Bảng phân tích cân đối kế toán năm 2019 - 2020 28
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 - 2020 31
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35
Sơ đồ tổ chức quy trình kế toán của công ty 36
Sổ sách minh họa 37
Trang 9SVTT: Ngô Quốc Cường Trang ix
Trang 10LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tếkhác nhau, đã cho thấy việc sản xuất kinh doanh của nước ta có những bước phát triểnmới Với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, các loại hàng hóa ngày càng phongphú và đa dạng dẫn đến sự canh tranh cao Vì vậy, muốn tồn tại trong nền kinh tế cácDoanh nghiệp phải tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý đểđạt được hiểu quả kinh tế cao và ổn định
Hàng hóa là khâu chủ chốt đối với các Doanh nghiệp sản xuất, cũng như các đơn
vị thương mại, đặc biệt là trong thời đại cạnh tranh cao và nền kinh tế mở cửa như hiệnnay, thì việc đẩy mạnh tốc độ mua bán hàng hóa là việc tất yếu của các Doanh nghiệp
Từ đó cho thấy việc mua bán hàng tại Doanh nghiệp hoạt động thực sự có hiệuquả hay không có lợi nhuận hay không là vấn đề quan trọng hàng đầu trong công tácquản trị hiện nay Vì vậy trong thời gian thực tập được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty TNHH Tư Vấn Phần Mềm em đã chọn và thực hiện đề tài “Kế toán mua bán hàng hóa tại Doanh nghiệp.”
Cho bài báo cáo thực tập của mình
Đó là lý do em chọn đề tài: “Kế toán mua bán hàng hóa tại Doanh nghiệp” đểnghiên cứu
Nội dung bài báo cáo gồm 3 chương:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán mua hàng hóa
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán mua hàng hóa
a) Khái niệm
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là quan hệ traođổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa thông qua hệ thống thanh toán tiềnhàng, là quá trình vốn Doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình thái hànghóa
b) Đặc điểm
Hàng hóa phải được thông qua một phương thức mua, bán thanh toán tiền hàngmột cách nhất định;
Hàng hóa mua vào với đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán;
Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa, mất quyền sở hữu về tiền
tệ hay một loại hàng hóa khác
c) Vai trò
Mua hàng có vị trí vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp thương mại là tạo ra yếu tố đầu vào giúp cho hoạt động kinh doanh thương mạicủa Doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng và đảm bảo phù hợp với kế hoạch bán hàng của Doanh nghiệp với chi phíthấp nhất;
Mua hàng không những tạo điều kiện vật chất cho bán hàng mà còn ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp thương mại Nghiệp vụ mua hàngnếu đảm bảo đáp ứng yêu cầu của kinh doanh, phù hợp với kế hoạch bán hàng, giúp chohoạt động kinh doanh tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hànghóa, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp bán hàng nhanh và nâng cao uy tín với khách hàng,làm cho việc cung ứng hàng diễn ra liên tục, ổn định, tránh đứt đoạn từ đó dẫn đến giảmchi phí và tăng lợi nhuận Doanh nghiệp;
Mua hàng còn góp phần vào sự cân bằng dòng tiền của Doanh nghiệp, tổ chức tốtnghiệp vụ mua hàng, Doanh nghiệp huy động được nguồn tín dụng của nhà cung cấpthông qua hoạt động mua hàng trả chậm
1.1.1.2 Các phương thức mua hàng hóa
Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết,
Doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán đểnhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tạithị trường và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về Doanh nghiệp
Trang 12Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bênmua hay tại địa điểm do bên mua quy định trước
1.1.1.3 Giá hạch toán
= + +
Giá mua ghi trên hóa đơn:
+ Phương pháp khấu trừ: giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế GTGT+ Phương pháp trực tiếp: giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua đã có thuế GTGT
- Thuế không hoàn lại: Gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệmôi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu không được khấu trừ
- Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản, bảo hiểm, haohụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng tồn kho Doanh nghiệp đã mua nhưng từchối, trả lại do chất lượng không đảm bảo, không đúng quy cách, chủng loại… lỗi tạingười bán
- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõiphản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa
- Trường hợp mua hàng nhận kèm sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế, kế toánphải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế
1.1.1.4 Nguyên tắc kế toán mua hàng
- Hàng đã mua trong tháng chưa về nhập kho, kế toán lưu chứng từ ở một hồ sơ
riêng “ Hàng mua đang trên đường về” để theo dõi,chờ hàng về Đến cuối tháng hàngvẫn chưa về nhập kho, kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản 151 “Hàng mua đang trênđường về”;
- Nếu hàng đã về nhập kho trong tháng mà hóa đơn chưa về, kế toán sẽ lưu chứng
từ nhập kho (chưa ghi giá) ở hồ sơ riêng “Hàng chưa có hóa đơn” Nếu cuối tháng hànghóa đơn vẫn chưa về kế toán tạm tính giá (theo giá hợp đồng) để ghi tài khoản hàng hóa
và định khoản trên sổ kế toán;
Các khoản giảmtrừ: giảm giá hàngmua, chiết khấuthương mại và hàngmua bị trả lại
Thuế khônghoàn lại (nếucó)
Trang 13- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi hàng mua còn đang đi trên đường theotừng lô, từng hợp đồng mua hàng Hàng hóa đã về nhập kho theo từng kho, từng lô, từngnhóm, từng thứ hàng hóa;
- Chi phí mua hàng hóa: Là chi phí phát sinh từ nơi mua về đến Doanh nghiệpnhư: Vận chuyển, bốc xếp; bảo quản, phân loại; bảo hiểm; thuê kho, bãi; Tiền phạt, bồithường; Công tác phi nhân viên thu mua; chi phí bộ phận thu mua độc lập; hoa hồng muahàng cho Đại lý
- Chi phí mua hàng được phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại theo công thức:
+
=
+
1.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng hóa
- Theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác những chỉ tiêu mua hàng về
số lượng, chủng loại, quy cách và thời điểm ghi nhận mua hàng;
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc mua hàng để thực hiện tốt kế hoạch mua hàngtheo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với người bán và tình hìnhthanh toán với nhà cung cấp;
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo Doanh nghiệp để mức dựtrữ có thể được dự trù và xác định một cách hợp lý nhất
1.1.2 Phương pháp kế toán mua hàng hóa
1.1.2.1 Chứng từ mua hàng hóa
- Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn (mẫu số 04/GTGT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Biên bảng kiểm nghiệm (mẫu số 03-VT)
- Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo Nợ, ủy nhiệm Chi,…
1.1.2.2 Tài Khoản sử dụng mua hàng
Tài khoản 156 - Hàng hóa
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của Danh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng.Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do Doanh nghiệp mua về với mục đích để bán(buôn bán và bán lẻ) Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sảnxuất kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa 2 mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫnphản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”
- Trong giao dịch xuất nhập – khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao
ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ) Mua, bán hàng hóa liên
Chi phí muahàng phát sinhtrong kỳ
Chi phí mua hàngphân bổ cho hàng
hàng cònlại cuối kỳ
còn lại đầu kỳ
Trang 14quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 60 “Hướngdân kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 156
SDĐK
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa
đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế
không được hoàn lại);
- Chi phí thu mua hàng hóa;
- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia
công (Gồm giá mua vào và chi phí gia
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho
cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào
hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán,giao đại lý, giao cho Doanh nghiệp phụthuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụngcho sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khikiểm kê;
- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn khođầu kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ);
- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bánhoặc chuyển thành bất động sản đầu tư,bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặctài sản cố định
SDCK
- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
Tài khoản 156: Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1561: Giá mua hàng hóa
- Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hóa
- Tài khoản 1567: Hàng hóa bất động sản
Trang 15 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1561 – Giá mua hàng hóa
SDĐK
- Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho đầu kỳ
- Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập kho
theo hóa đơn mua hàng;
- Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc
biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế
GTGT hàng nhập khẩu, thuế GTGT đầu
vào - nếu không được khấu trừ, tính cho
số hàng hóa mua ngoài đã nhập kho;
- Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế
biến xong nhập kho, gồm: Giá mua vào
và chi phí gia công chế biến;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho
cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ)
- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất khotrong kỳ (Xuất bán, trao đổi, biếu tặng,xuất giao đại lý, đơn vị hạch toán phụthuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốnliên doanh, liên kết);
- Chiết khấu thương mại hàng mua đượchưởng;
- Các khoản giảm giá hàng mua đượchưởng;
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
- Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát;
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn khođầu kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ)
SDCK
Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
SDĐK
Chi phí thu mua hàng hóa tồn đầu kỳ
Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát
sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa
mua vào, đã nhập kho trong kỳ
Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khốilượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
SDCK
Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối
kỳ
Trang 16 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản
- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
triển khai cho mục đích bán ghi tăng giá
gốc hàng hóa bất động sản chờ bán
- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sảnbán trong kỳ;
- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sảnchuyển thành bất động sản đầu tư hoặcchuyển thành tài sản cố định
SDCK
Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản còn
lại cuối kỳ
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản này phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc
quyền sở hữu của Doanh nghiệp, đang ở bến cảng hoặc đã về đến Doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật
tư mua đang đi đường cuối kỳ (Trường
hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang điđường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;
- Kết chuyển trị giá thực tế của hànghóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu
kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)
SDCK
Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng
còn đang đi đường (chưa về nhập kho
Doanh nghiệp)
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Doanh nghiệp
Trang 17 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào nhưng đã trả lại, được giảmgiá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại
SDCK
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu
trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
nhưng NSNN chưa hoàn trả
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
1.1.2.3 Sổ sách sử dụng mua hàng hóa
- Sổ chi tiết mua hàng;
- Sổ chi tiết nhập, xuất, tồn hàng hóa;
- Thẻ kho;
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ mua hàng.
1) Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về nhập kho: Kế toán căn cứ vào phiếu nhập khođối chiếu với hóa đơn và các chứng từ liên quan:
a) Hàng hóa nhập kho đủ (số thực tế = số ghi trên hóa đơn)
+ Phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 1561: Trị giá mua chưa được khấu trừ thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…: Tổng giá trị thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1561: Tổng giá thanh toán
Có TK 111,112,331,…: Tổng giá trị thanh toán
Trang 18b) Hàng hóa nhập kho thiếu (số thực tế < số ghi trên hóa đơn)
+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thực nhập kho
Nợ TK 632: Trị giá hàng hóa thiếu trong định múc
Nợ TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa xác minh được nguyên nhân
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…: Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thực nhập kho theo giá có thuế GTGT
Nợ TK 623: Trị giá hàng hóa thiếu trong định mức có thuế GTGT
Nợ TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa xác định được nguyên nhân theogiá có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Khi xử lý hàng hóa thiếu:
- Trường hợp do người bán giao thiếu:
+ Người bán giao bổ sung:
Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa thiếu
Có TK 1381: Giá trị hàng hóa thiếu
+ Người bán không giao hàng bổ sung:
Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111,112,331…: Trị giá thanh toán của số hàng thiếu
Có TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa có thuế GTGT
Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng hóa thiếu
Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111,112,331…: Trị giá thanh toán của số hàng thiếu
Có TK 1381: Trị giá thanh toán của số hàng thiếu
- Trường hợp do cá nhân làm mất hàng phải bồi thường tính vào giá vốn của hànghóa:
Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Nợ TK 632: Tính vào giá vốn hàng bán giá trị hao hụt mất mát sau khi trừ
số thu hồi, bồi thường
Nợ TK 334: Số bồi thường trừ vào lương người lao động
Có TK 1381: Trị giá hàng thiếu chưa có thuế GTGT
Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng thiếu
Trang 19
Nợ TK 1561: Giá trị thực của hàng nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3381: Trị giá hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán trên hóa đơn+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1561: Giá trị thực của hàng nhập kho đã có thuế GTGT
Có TK 3381: Giá trị hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán trên hóa đơn
Khi xử lý hàng hóa thừa:
- Trường hợp do người bán giao thừa: Doanh nghiệp đồng ý thu mua số hàng thừađó:
+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 3381: Giá trị hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 133: Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 111, 112, 331,…: Giá thanh toán số hàng hóa thừa
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 3381: Giá trị hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 1561: Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 111, 112, 331,…: Giá thanh toán số hàng hóa thừa
- Trường hợp hàng hóa thừa không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng hóa thừa
Có TK 711: Tính vào thu nhập khác
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán
2) Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn: Doanh nghiệp vẫn phải nhập kho hàng hóa vàlưu phiếu nhập kho vào hồ sơ “Hàng về chưa có hóa đơn” Nếu trong tháng, hóa đơn vềthì kế toán ghi sổ như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về nếu cuối tháng hóa đơn vẫnchưa về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa theo giá tạm tính
Có TK 331: Trị giá hàng hóa theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi có hóa đơn về kế toán xóa bút toán giá tạm tính (tháng trước đã ghisổ)
Trang 20+ Xóa bút toán giá tạm tính :
Trang 21Nợ TK 331: Trị giá hàng hóa theo giá tạm tính
Có TK 1561: Trị giá hàng hóa theo giá tạm tính
+ Ghi bút toán theo giá hóa đơn:
Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng đã có thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
3) Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng chưa về:
+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 151: Tổng thanh toán
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng thanh toán
Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho:
Nợ TK1561: Trị giá hàng hóa thực nhập kho
Có TK 151: Trị giá hàng hóa thực nhập kho
4) Trường hợp Doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng cho người bán
- Khi đặt trước tiền mua hàng cho người bán:
Nợ TK 331: Số tiền trả trước
Có TK 111,112,…: Số tiền trả trước
- Khi nhận hàng hóa:
+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua đã có thuế GTGT
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Trang 22- Trường hợp số tiền Doanh nghiệp trả trước < số tiền phải trả, số chênh lệchDoanh nghiệp phải trả thêm cho người bán:
Nợ TK 331: Số chênh lệch
Có TK 111, 112: Số tiền chênh lệch
Trang 23- Trường hợp số tiền Doanh nghiệp trả trước > số tiền phải trả, số tiền ứng thừangười bán trả lại cho Doanh nghiệp bằng tiền:
Nợ TK 111, 112: Số chênh lệch
Có TK 331: Số chênh lệch
5) Trường hợp hàng hóa mua vào sau đó chuyển bán thẳng không qua kho:
+ Phương pháp khấu trừ
Nợ TK 632: Bán thẳng không qua kho (Chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 157: Gửi bán thẳng không qua kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
6) Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh:
+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 1562: Chi phí thu mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 1562: Chí phí thu mua đã bao gồm thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
7) Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng mua trả lại+ Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 1561: Ghi giảm giá trị hàng hóa theo giá chưa có thuế
Có TK 133: Ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ tương ứng+ Phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 1561: Tổng giá thanh toán
8) Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng
Có TK 515: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng
9) Khi mua hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 1561: Hàng hóa (theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242: Chi phí trả trước
Có TK 331: Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Trang 24Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước
Trang 251.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng hóa
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán bán hàng hóa
a) Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệpthương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang ngườimua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua
b) Đặc điểm:
Về mặt kinh tế: Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị củahàng hóa Hàng hóa của Doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ Lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu kỳ chuyểnvốn của Doanh nghiệp được hình thành
Về mặt kỹ thuật: Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến thựchiện, mua bán hàng thông qua các khâu nghiệp vụ kỹ thuật với các hành vi mua bán cụthể nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp thương mại, thể hiện khảnăng và trình độ Doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình, cũng như đápứng các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
c) Vai trò:
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh thương mại, trực tiếp thựchiện chức năng lưu thông hàng hóa phục vụ cho sản xuất và đời sống, là khâu quan trọngnối liền sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu đối với từng sản phẩm
cụ thể góp phần ổn định giá cả thị trường;
Quản lý tốt khâu bán sẽ quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp Mọi hoạtđộng khác của Doanh nghiệp đều nhằm mục đích là bán được hàng hóa và chỉ có bánhàng mới phục vụ được mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp đó là lợi nhuận - Chỉ tiêuphản ánh chất lượng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp;Ngoài ra từ khâu bán hàng, hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang tiền
tệ, vòng chu chuyển vốn của Doanh nghiệp được hoàn thành và tiếp tục vòng mới, doanhnghiệp tiếp tục đi vào sản xuất kinh doanh Vì vậy hoạt động bán hàng là hoạt độngnghiệp vụ cơ bản nhất, chi phối và quyết định các nghiệp vụ khác của Doanh nghiệp
1.2.1.2 Phương thức bán hàng:
Bán buôn (Bán sỉ): Có thể tiến hành theo các phương thức:
+ Chuyển hàng (Gửi hàng): Doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển hàng hóa đếnkho của người mua hay đến bến bãi, cảng, nhà ga,… theo yêu cầu của người mua tronghợp đồng Có thể thực hiện giao qua kho (Xuất kho chuyển hàng) hoặc vận chuyểnthẳng
+ Giao hàng (Giao hàng tại kho Doanh nghiệp): khách hàng cử cán bộ đến nhậnhàng trực tiếp Cũng có thể thực hiện giao qua kho hoặc vận chuyển thẳng
Bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức:
Trang 26* Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
* Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Bán lẻ: Có thể tiến hành theo các phương thức sau:
+ Thu tiền trực tiếp
+ Thu tiền tập trung
+ Tổng đại lý bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: Đại lý tổ chức một hệ thống đại lýtrực thuộc để thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho các bên giao đại lý + Các hình thức đại lý bán khác mà các bên thỏa thuận:
Bán hàng trả góp
Bán hàng qua mạng
1.2.1.3 Giá hạch toán
- Giá xuất kho: Có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Bình quân gia quyền (không áp dụng cho hàng nhập khẩu)
+ Nhập trước xuất trước (FIFO)
Trang 27Chi phí mua hàng được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ theo công thức:
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
SƠ ĐỒ MINH HỌA THỜI ĐIỂM GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG
CP mua hànglúc đầu kỳ
CP mua hàng phátsinh trong kỳ
tồn lúc đầu kỳ
Trị giá mua hàngnhập trong kỳ
BÊN MUABÊN BÁN
GHI CHÉP HÀNG BÁN
KHICHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU VỀ HÀNG HÓA
NHẬN QUYỂN ĐÒI TIỀN THANH TOÁN
CỤ THỂ
KÝ NHẬN TRÊN CHỨNG TỪBÁN HÀNG (HÓA ĐƠN)
CHẤP NHẬNMUA HÀNGCHẤP NHẬN
BÁN HÀNG
Trang 281.2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hóa
Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặtchẽ vè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt: hiệnvật (Số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từngnhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc
Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng Với hàng hóabán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép thep từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền khách
nợ thời hạn, tình hình tiền nợ
Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chépđầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tinkinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ
1.2.2 Phương pháp kế toán quá trình bán hàng hóa.
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01-BH)
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có,
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng bán hàng hóa.
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyểnđến cho khách hàng; hàng hóa, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi; Trị giá dịch vụ, lao vụ
đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.Tài khoản này sử dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực
Trang 29 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 157- Hàng gửi đi bán
SDĐK: Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa xác
định là đã bán ở đầu kỳ
SPS:
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định
là bán
- Kết chuyển trị giá hàng hóa, sản phẩm
đã gửi đi chưa được xác định là đã bán
cuối kỳ (Nếu Doanh nghiệp hoạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ)
SPS:
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp được xác định là đãbán
- Kết chuyển trị giá hàng hóa, sản phẩm
đã gửi đi chưa được xác định là đã bán ởđầu kỳ (Nếu Doanh nghiệp hoạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)
SDCK: Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được
xác định là đã bán ở cuối kỳ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củaDoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm vàcung cấp dịch vụ cho Công ty mẹ, Công ty con trong cùng một tập đoàn
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Có
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củaDoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 30- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế đượcgiảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừdoanh thu
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sốchiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lạisang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanhthu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, bất động sản đầu tư,giá thành sản xuất của sản phẩm xấy lắp bán trong kỳ
Trang 31 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí nguyên vật liệu và nhân công
vượt mức bình thường; chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá vốn của hàng đã bán bị kháchtrả lại
- Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho cuối năm tài chính
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ thực tế đã bán trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sáchNhà nước trong kỳ kế toán năm
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộpNhà nước
Nợ Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
“
Có
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
SDCK:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
+ Tài khoản 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 32- Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
- Tài khoản 3334: Thuế thu nhập Doanh nghiệp
- Tài khoản 3335: Thuế thu nhập cá nhân
- Tài khoản 3336: Thuế tài nguyên
- Tài khoản 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- Tài khoản 3338: Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác+ Tài khoản 33381: Thuế bảo vệ môi trường
+ Tài khoản 33382: Các loại thuế khác
- Tài khoản 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
1.2.2.3 Sổ sách sử dụng bán hàng hóa
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ bán hàng.
1 Trường hợp bán buôn hàng hóa:
Bán buôn qua kho:
Khi xuất kho hàng hóa trực tiếp cho khách hàng:
- Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
+ Nếu tách ngay được thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Nếu không tách được thuế, kế toán ghi nhận doanh thu đã bao gồm thuế:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu đã có thuế
- Định kì, xác định số thuế phải nộp Nhà nước và ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá hàng xuất kho
Có TK 1561: Trị giá hàng xuất kho
Trang 34Khi xuất kho hàng hóa đi bán:
+ Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho hàng bán:
Nợ TK 157: Trị giá hàng xuất kho
Có TK 1561: Trị giá hàng xuất kho
+ Trường hợp hàng hóa gửi bán có bao bì đi kèm:
Nợ TK 1388: Trị giá bao bì xuất kho
Có TK 1532: Trị giá bao bì xuất kho
+ Chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:
Doanh nghiệp chịu phí
Nợ TK 641: Chi phí gửi bán
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 141,…: Tổng giá thanh toán
Người mua chịu phí, Doanh nghiệp trả hộ:
Nợ TK 1388: Phải thu khác
Có TK 111, 112, 141,…: Tổng giá thanh toán
+ Khi hàng hóa gửi bán được xác định là đã bán:
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Tổng giá bán chưa thuế
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán (Trị giá xuất kho)
Có TK 157: Trị giá vốn hàng bán
Buôn bán vận chuyển thẳng:
Buôn bán vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba:
+ Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Đồng thời, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán
Phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 632: Tổng giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng thanh toán
Phương pháp trực tiếp:
Trang 35Nợ TK 632: Tổng giá mua có thuế
Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá mua chưa thuế