Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CAFE NƯỚC BRAZIL Châu Âu nước này mới bắt đầu xuất khẩu.. Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Trang 1Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLCThành viên nhóm 3:
Trang 3Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Bảng phân công từng thành viên:
thành
Trang 4Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
1) GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CAFE NƯỚC BRAZIL
Châu Âu nước này mới bắt
đầu xuất khẩu Đến 1820
các đồn điền cafen bắt đầu
mở rộng ở Rio de Janerio,
Sao Paulo, và Minas
Gerais, Brazil đã chiếm
20% sản phẩm thế giới chỉ
sau 10 thập kỉ 1830 , café
trở thành sản phẩm xuất
khẩu lớn nhất Brazil và
chiếm 30% sản lượng thế giới
-Sản lượng và xuất khẩu cafe Brazil đứng đầu thế giới Chiếm 1/3 lượng cà phê thế giới có lúc chiếm đến 80% Cây cà phê đầu tiên ở Brazil được trồng bởi Francisco de Melo Palheta ở vùng Para ở phía bắc đất nước Nghành café có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đa phần là cà phê thương mại
Trang 5Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
1.2) Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:
-Brazil tọa lạc trên vành đai cà phê Vành đai cà phê là những vùng nhiệt đới
có thời tiết mát mẻ quanh năm, nắng không quá gắt và lượng mưanhiều.Trồng được là thế nhưng để đạt chất lượng hảo hạng thế giới như Brazilthì còn cần thêm yếu tố đặc biệt Đó chính là sự thay đổi nhiệt độ trong ngày.Ngày nóng, đêm mát lạnh cộng thêm tính nhiệt đới của vùng đã kích thíchchất hóa học tự nhiên của hạt cà phê là axit hữu cơ, hợp chất thơm và đường.Nhờ đó tạo ra hương vị cà phê thơm ngon, đậm đà không đâu có được
-Ngoài ra, độ cao của địa hình cũng là yếu tố quyết định chất lượng hạt cà phêBrazil Phần lớn hạt cà phê thơm ngon nhất tại Brazil được trồng ở địa hìnhcao Điều này ảnh hưởng nhiều đến mức cùng giống cà phê và chỉ trồng cáchnhau vài chục mét nhưng cây ở độ cao cao hơn lại ngon hơn cây trồng ở độcao thấp hơn Độ cao được cho là lý tưởng nhất là từ 1300-1400m so với mựcnước biển
Trang 6Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
-Về điều kiện tự nhiên được ưu đãi nhiều là thế nhưng giống cà phê cũng
đóng một vai trò rất lớn Hiện Brazil có hơn 100 giống cà phê và phần lớn thuộc loại ngon nổi tiếng thế giới Có thể kể đến như Bourbon, Yellow Catuai,Mundo Novo, Caturra, Typica…
-Hương vị của cà phê Brazil cũng rất đặc biệt Chúng có thể làm bạn thay đổiquan niệm về cà phê chỉ có hương socola hay vị đắng gắt Hạt cà phê củaBrazil mang đậm hương Tropical với vị chua nhẹ nhàng, thanh tao và hươngtrái cây tinh tế
1.4) Tình hình nghành cafe Brazil
- Cà phê nhân thô từ Brazil chiếm
khoảng 60% lượng giao dịch toàn cầu,
từ năm 2011 cà phê Brazil đã đứng ở vị
trí lãnh đạo ngành cà phê thế giới, trong
sản xuất cà phê xanh, cà phê Arabica và
cà phê chế biến (cà phê hòa tan)
- Hàng nghìn tấn được xuất khẩu mỗi
năm, dân số tham gia vào ngành cà phê
khoảng 360.000 nông dân & công nhân làm thuê cho nông trại Quy mô trang trại trung bình từ nông trại nhỏ 0.5 hecta đến những đồn điền 10,000 hecta Sản lượng xuất khẩu hàng năm từ 45 – 60 triệu bao (60 kg)
- Brazil canh tác cả hai loại cà phê chính là Arabica và Robusta
Trang 7Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
- Không chỉ vậy Brazil còn là nước tiêu thụ café nội địa café cao thứ 2 thế giới chỉ sau Mĩ, hằng năm tiêu thụ khoảng 600.000 tấn bình quân dầu người 4,7 kg/năm
- Trong 10 tháng năm 2020, xuất khẩu cà phê của Brazil đạt 35 triệu bao, trị giá 4,43 tỉ USD, mức cao nhất về lượng và trị giá trong vòng 5 năm trở lại đây
- Năm 2016, Brazil đã sản xuất 2,590,000 tấn cà phê Khoảng 300,000 trang trại cà phê nằm rải rác trên khắp Brazil; tập trung chủ yếu ở các tiểu bang nhưMinas Gerais; Sao Paulo và Parana
- Năm 2020, bất chấp những tác động do đại dịch COVID-19 gây ra trên
phạm vi toàn cầu, Brazil vẫn xuất khẩu được 44,5 triệu bao cà phê, tăng 9,4%
so với năm 2019 và là con số kỷ lục đối với quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới này
1.2) Khách hàng:
- Năm 2020, bất chấp những tác động do đại dịch COVID-19 gây ra trên
phạm vi toàn cầu, Brazil vẫn xuất khẩu được 44,5 triệu bao cà phê, tăng 9,4%
so với năm 2019 và là con số kỷ lục đối với quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới này
Trang 8Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
- Brazil là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất của EU, chiếm 20% tổng lượng nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm Tiếp theo là Việt Nam (13,8%), Colombia (3,9%), Honduras (3,8%) và Uganda (3,2%)
- Khoảng 70% lượng nhập khẩu của EU là cà phê xanh trong khi cà phê hòa tan chiếm khoảng 10% Trong nửa đầu năm, Brazil, Ấn Độ và Việt Nam là những nguồn cung cấp cà phê hòa tan đáng kể cho khối, lần lượt chiếm 5,4%, 4,7% và 3,5% tổng lượng nhập khẩu hòa tan của EU
- Nhu cầu tiêu thụ cà phê được dự đoán sẽ tăng 25% trong 5 năm tới, theo ICO Cụ thể sẽ tăng lên 175,8 triệu bao vào năm 2020 so với 141,6 triệu bao (60kg/bao) năm 2015
- Trong những năm vừa qua, Brazil đã xuất khẩu trung bình khoảng 27 triệu bao cà phê nhân và cà phê hòa tan, trong khi lượng tiêu thụ trong nước, đã tăng lên mức 4-5 % một năm, đạt 18 triệu bao
Trang 9Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2) CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH CÀ PHÊ BRAZIL:
Trang 10Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.1) CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU VÀO
2.1.1) Nhà cung cấp cuối cùng:
Nhà cung cấp:
- Giống cà phê phổ biến: Bourbon, Yellow Catuai, Caturra,…
- Vùng trồng cà phế: từ 6 khu vực chính: Minas Gerais, Espirito Santo,
Sao Paulo, Bahia, Rondonia, Parana
Trang 11Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Trang 12Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.1.2) Nhà cung cấp:
Thương lái:
-Các thương lái hay các công ty thu mua nguyên vật liệu thô từ người nông dân
-Họ có thể mua cafe ở bất kỳ giải đoạn nào giữa trái cafe chí và cafe non
-Sau đó tiến hành sơ chế và thu đủ lượng cafe từ nhiều nông dân rồi vận
chuyển bán cho người chế biến
Vận chuyển:
-Từ nhóm nông dân đén nhóm thương nhân và từ mỗi nhóm thương nhân đến nhà máy chủ yếu được thực hiện bằng đường bộ (khoảng cách đi lại ngắn).-Nông dân thường sử dụng xe tải bốn bánh hoặc 10 bánh phụ thuộc vào số lượng sản phẩm café
-Vận chuyển đến thương nhân là trách nhiệm của người nông dân
-Từ nhóm thương nhân đến nhà máy ,xe tải được sử dụng và là trách nhiệm của 1 trong 2 thương nhân hoặc nhà sản xuất tùy thuộc vào hợp đồng giao dịch
Thu hoạch
Cách Thức Thực Hiện máy móc hiện đại và hái tay Đa số máy móc tham gia:
khá nhiều các công đoạn, từ máy tuốt quả cầm tay đến máy run tự động trên những trang trại lớn
Thời gian thu hoạch:
- Thông thường, cafe trồng được 3 năm là thu hoạch
- Nhưng, đối với giống cafe Robusta và giống Arabica cho ta thời gian thu hoạch khác nhau
o Đối với giống cafe Robusta: thời điểm thu hoạch thường diễn ra vào tháng 10 đến tháng 12, tùy thuộc vào khu vực
và cách canh tác mà việc thu hoạch có thể chậm hơn diễn
ra từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau
o Đối với giống Arabica, thu hoạch trong 01 đến 02 tháng, thông thường từ tháng 9 đến tháng 10 hằng năm Tùy vào từng khu vực, khí hậu và cách canh tác nên việc thu hoạch cafe của các vùng có sự chậm hoặc sớm hơn
Trang 13Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Sơ chế
- Cách 1: Cà phê sau khi được thu hoạch sẽ được mang đi rửa và loại bỏ tạp chất trước
khi rải thưa để phơi khô trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời
- Cách 2: Sau khi thu hoạch bước tiếp theo là loại bỏ hạt cà phê từ quả chín và làm khô chúng (sơ chế cà phê nhân)
Thu mua:
Lên kế hoạch thu mua:
- Hoạch định nhu cầu và dự báo nhu cầu
- Lên kế hoạch vật tư và sản xuất
Tìm nguồn cung ứng:
- Tìm và mua giống cà phê, vùng trồng cà phê thô đạt chuẩn
- Phối hợp với các bộ phận trong phòng ban
Thu mua: gồm 2 hình thức chính:
- Trực tiếp: nhà sản xuất mua cà phê từ nông dân với một giá hợp lý nên đảm bảo chất lượng và số lượng
- Gián tiếp: qua trung gian là các thương lái
2.2) CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT:
1.1 Nhà sản xuất
+ Kế hoạch thu mua: Hoạch định nhu cầu và dự báo nhu cầu: thu thập,
phân tích và đánh giá các xu hướng sử dụng cà phê, xác định nhu cầu kháchhàng
Trang 14Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC + Tìm và mua vật liệu: Chọn giống cà phê, vùng trồng cà phê thô đạt
chuẩn Cạnh tranh thông qua xây dựng qua hệ đối tác với nhà cung cấp trung gian, thương lái thu mua để đảm bảo khả năng cạnh tranh đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường Phối hợp với các bộ phận phòng ban liên quan cho các hoạt động giảm thiểu chi phí
+ Thu mua có hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp
-Trực tiếp: nhà sản xuất mua cà phê từ nông dân với một giá hợp lý nênđảmbảo chất lượng và số lượng
-Gián tiếp: qua trung gian là các thương lái buôn bán họ mua từ cácngườinông dân hay các trang trại trồng
Chuỗi cung ứng nhà sản xuất
- Quy trình chế biến: có 2 phương pháp: phương pháp chế biến ướt vàphương pháp chế biến khô
SẢN PHẨM
NHÀ SẢNXUẤT
Trang 15Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Về phương pháp chế biến khô
Bước 1: Thu hoạch cà phê sau đó làm sạch, loại bỏ lá, rác, dị vật như
đất, đá,
Bước 2: Đem phơi nắng tự nhiên trong khoảng 25 - 30 ngày cho đến
khi độ ẩm của quả cà phê còn 12 - 13% Ngoài ra còn có thể dùng máy sấy để
Bước 4 Loại bỏ tạp chất
B ướ c 5 Rang cafe Bước 6
Đóng gói
Trang 16Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Bước 5: Tiến hành rang xay.
Bước 6: Đóng gói để bảo quản.
Về phương pháp chế biến ướt
Trang 17Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC *Sơ đồ chế biến cafe rang xay
Bước 1: Làm sạch tạp chất Sau khi thu hoạch, dù cẩn thận đến đâu vẫn
sót vào một số lượng tráicà phê khô, hoặc chưa chín, hoặc bị sâu mà sẽ làmcho chất lượng củalô cà phê bị giảm đi
Bước 2: Công đoạn này được thực hiện bởi máy xát, xát vỏ, loại bỏthịt
và chất nhầy khỏi hạt cà phê
Bước 3: Là quá trình lên men Hạt cà phê thóc được ủ trong các
thùnglớn và để cho lên men bởi các enzyme tự nhiên và chế phẩm enzymebổsung
Bước 4: Công đoạn sấy khô Sau khi lên men, hạt cà phê được rửa
bằng nước sạch, có độ ẩmkhoảng 57% – 60 % và được chuyển đến công đoạnsấy khô
Bước 5: Lưu trữ: Sau khi sấy, cà phê thóc sẽ được lưu kho và sẽ xay
xát thành cà phê nhân ngaytrước khi đóng bao xuất khẩu, hay trước khi chovào máy rang trong công đoạn rang
2.2.4) Những sản phẩm của cà phê Brazil là:
Bước 1
Làm sạch
Bước 2 Loại bỏ
Lên men
Bước 5 Lưu trữ Bước 4
Sấy khô
Trang 18Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLCphê Brazil khác Cà phê có chất lượng tốt nhất được tìm thấy ở những nơi có
độ cao thấp hơn, nơi hạt cà phê thu được ít axit hơn
Cà phê Pilao: Sự pha trộn toàn thân này là minh chứng cho phong
cách giản dị truyền thống của Cà phê Brazil Hạt cà phê đậm được rang chậm và mang đến hương vị hấp dẫn
Cà phê Caboclo: Phong cách pha cà phê truyền thống của Caboclo có
nghĩa là nó cũng là một món ăn được yêu thích Loại cà phê rang xay vừa mịn đã làm cho nó trở thành một thương hiệu phổ biến đối với nhiều người
- Và còn nhiều loại sản phẩm cà phê được ưa chuộng như: cafe do Ponto, cafeMelitta…
Đóng gói bao bì:
-Bao bì cà phê đảm bảo vấn đề bảo quản sự tươi ngon, hương vị cà phê được đóng gói trong bao bì, ngăn cản hơi ẩm, sự oxy hóa hoặc các tác động bên ngoài lẫn bên trong Bao bì cà phê được in ấn màu sắc đa dạng với mẫu mã thiết kế ấn tượng tạo nên sức hấp dẫn cũng như sự quan tâm của người tiêu dùng
Chất liệu: Giấy, OPP, CPP, MCPP, Aluminum, PET, PE, LLDPE, PCPP,
MPET, Matte OPP, Matte PET……
Màu sắc hạt qua ba giai đoạn chính của quán trình rang
Trang 19Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Trang 20Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.3) CHUỖI CUNG ỨNG ĐẦU RA
2.3.1) Tiêu thụ nội địa:
- Cà phê được phân phối cho các siêu thị, nhà bán lẻ
- Là sản phẩm tiêu dùng rất phổ biến với hàng triệu người Brazil
- Brazil là nước tiêu thụ cà phê nội địa cao thứ nhì thế giới, chỉ sau Mỹ
- Là nước có lượng tiêu thụ nội địa cao nhất trong các nước sản xuất cà phê
- Có lượng tiêu thụ cà phê bình quân đầu người đạt tới 4,7 kg/ năm
Trang 21Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.3.2) Nhà phân phối:
Có 2 hình thức phân phối:
- Hình thức phân phối truyền thống: nhà phân phối, các nhà bán lẻ, người tiêudùng
- Hình thức phân phối hiện đại: trung gian phân phối, hệ thống siêu thị
Phân phối trong nước:
- Các siêu thị, nhà bán lẻ
- Cửa hàng trưng bày, quảng bá sản phẩm
- Các cửa hàng tiện lợi và trong các tiệm cà phê
Phân phối ngoài nước:
- Các nước Brazil xuất khẩu đi nhiều nhất có Hoa Kỳ, Đức, Ý,
Các dịch vụ:
- Quảng cáo truyền thông: Tivi, báo chí, Facebook, Instagram,…
- Bao bì đóng gói, kho bãi, bốc xếp
Theo dõi đơn hàng:
- Kiểm tra đơn đặt hàng, soạn thảo hợp đồng, chuẩn bị mẫu hàng và kiểm traviệc thanh toán
- Theo dõi các vấn đề về hàng hóa
- Theo dõi booking note và các vấn đề liên quan đến vận tải cà phê nội địa
- Mua bảo hiểm cho lô hàng cà phê
-Theo dõi các công việc liên quan đến sản xuất cà phê
Trang 22Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.3.3) Xuất khẩu:
- Brazil là một trong những nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới
- Trong niên vụ 2020-2021:
+ Brazil đã xuất khẩu cà phê sang 115 quốc gia
+ Mỹ là khách hàng chính của cà phê Brazil ( 8,3 triệu bao chiếm 18,3%) + Tiếp đó là Đức (7,9 triệu bao), Bỉ (3,8 triệu bao), Italy (2,7 triệu bao) vàNhật Bản (2,6 triệu bao)
-Trong bối cảnh trên, các nhà xuất khẩu cà phê Brazil gặp nhiều trở ngại trongviệc thuê tàu chở hàng và container, khiến các doanh nghiệp này gặp khókhăn trong vấn đề giao hàng đúng hẹn và giảm thiểu khả năng luân chuyểndòng tiền Theo Cecafe, xuất khẩu cà phê Brazil trong giai đoạn từ tháng 1-7/2021 đạt hơn 23,3 triệu bao với giá trị 32, tỷ USD, tăng tương ứng 2,2% và7% so với cùng kỳ năm trước
-Trong các sản phẩm cà phê Brazil xuất khẩu trong giai đoạn từ tháng
1-7/2021, cà phê chè (arabica) đạt kim ngạch cao nhất và chiếm 81% tổng
lượng cà phê bán ra thị trường quốc tế, tiếp theo là cà phê vối (robusta, 9,8%)
và cà phê hòa tan (9,1%)
-Mỹ tiếp tục là thị trường tiêu thụ số một cà phê của Brazil với việc mua vào tổng cộng 4,51 triệu bao Trong khi đó, nhập khẩu mặt hàng này từ của Đức,
Bỉ và Italy lần lượt là 4,17 triệu bao, 1,69 triệu bao và 1,68 triệu bao
Trang 23Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
Trang 24Chuỗi cung ứng ngành cà phê Brazil Nhóm 3-XNK-26C-CLC
2.3.4) Các dịch vụ hỗ trợ:
*Dịch vụ quảng cáo:
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như TV, báo chí, Facebook, Twitter, Amazone…
- Các dịch vụ đi kèm như: bao bì đóng gói, kho bãi, bốc xếp
- Các dịch vụ quảng cáo sản phẩm để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng dễ dàng hơn
*Hệ thống vận chuyển- Logistics của Brazil
- Sau quá trình sơ chế ra cà phê xô, đóng gói và bao bì tại xưởng sản xuất, các bao tải cà phê sẽ được vận chuyện bằng container ( 330 túi với 60 kg trong một container 20 feet), một phần được vận chuyển tới nhà máy để chế biến càphê rang và cà phê hòa tan, một phần được xuất khẩu đi nước ngoài, cảng Santos là cảng xuất khẩu cà phê chính ở Brazil
- Các tàu container không có khả năng lấy ngay khối lượng khổng lồ bao tải cà phê đang ở các cảng xuất khẩu hàng đầu như Santos và Rio de Janeiro,
thường là các nhà xuất khẩu cà phê phải đặt công suất trên các tàu container trước một hoặc hai tuần, phải chờ tới tám tuần
- Vận chuyển bằng tàu biển: Để chuyển giao nhanh chóng tất cả các loại mặc hàng với trọng lượng kích thước đủ loại Giá thành thấp, phù hợp với các loại hàng có giá trị nhưng tính bảo mật thấp
*Dịch vụ kho vận
-Kho chứa nguyên liệu
-Kho chứa hàng
-Dịch vụ cảng biển
-Dịch vụ cho thuê kho bãi
*Ngoài ra Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như:
-Nhóm các tổ chức nguyên cứu cà phê: Nghiên cứu và chuyển giao các vấn đề