Trong triết học Mác-Lênin, lý luận và ph ơng pháp thống nhất hữu cơ với nhau; chủ nghĩa nghĩa duy vật thống nhấtương bài giảng triết học với phép biện chứng làm cho triết học Mác trở thà
Trang 1T.s Vũ Minh Tuyên
Đề c ơng bμi giảng triết học i giảng triết học ương bμi giảng triết học μi giảng triết học
(Số ĐVHT: 5 tín chỉ)Mục tiêu môn học:
Đây là môn học cơ bản dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành triết học Trong triết học Mác-Lênin, lý luận và
ph ơng pháp thống nhất hữu cơ với nhau; chủ nghĩa nghĩa duy vật thống nhấtương bài giảng triết học
với phép biện chứng làm cho triết học Mác trở thành lý luận khoa học, có khả
năng nhận thức đúng đắn giới tự nhiên, đời sống xã hội và cả t duy conương bài giảng triết học
ng ời.ương bài giảng triết học
Thông qua việc học triết học Mác-Lênin là cơ sở để cho học viên tiếp
nhận một thế giới quan khoa học và xác định một ph ơng pháp luận đúng đắn.ương bài giảng triết học
Trang bị cho ng ời học những nguyên lý cơ bản của triết học Mác-Lênin để từương bài giảng triết học
đó có thế giới quan khoa học và ph ơng pháp luận biện chứng để nhận thứcương bài giảng triết học
Trang 2Ch ơng Iương bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
Triết học v vai trò của triết học trong đời sống x∙ hộiμ vai trò của triết học trong đời sống x∙ hội
(2 tiết lý thuyết 1 tiết thảo luận)
1.1 - khái niệm triết học v đối t ợng nghiên cứuμ vai trò của triết học trong đời sống x∙ hội ương bài giảng triết học
của triết học
1.1.1 Khái niệm triết học
Triết học ra đời khoảng từ TKVIII - VI Tr.CN
ở ph ơng Tây, khái niệm ương bài giảng triết học triết học có nguồn gốc từ triết học Hy Lạp cổ
đại Theo tiếng Hy Lạp cổ đại, khái niệm triết học là Philosophia có nghĩa làyêu mến sự thông thái
ở ph ơng Đông, khái niệm triết học bắt nguồn từ chữ ương bài giảng triết học triết trong tiếng
Trung Quốc có nghĩa là trí, là sự hiểu biết sâu sắc của con ng ời về thế giới.ương bài giảng triết họcCòn trong triết học ấn độ, khái niệm triết học là darshana có nghĩa là con
đ ờng suy ngẫm để dẫn dắt con ng ời kiếm tìm chân lý.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Nh vậy cho dù ở Ph ơng Đông hay Ph ơng Tây, ngay từ đầu triết họcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchọc đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con
ng ời, nó tồn tại với t cách một hình thái ý thức xã hội.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Khái quát lại: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con
ng ời về thế giới, về bản thân con ng ời và vị trí của con ng ời trong thếương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiới đó
Với t cách là một hệ ương bài giảng triết học thống tri thức lý luận chung nhất, triết học khôngxuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài ng ời,ương bài giảng triết học
nó chỉ ra đời khi có những điều kiện sau:
Nguồn gốc nhận thức: Triết học chỉ xuất hiện khi nhận thức của con
ng ời đạt tới trình độ trừu t ợng hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá trong quáương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctrình phản ánh thế giới khách quan, để từ đó xây dựng nên các học thuyết, lýluận khoa học
2
Trang 3T.s Vũ Minh Tuyên
Nguồn gốc xã hội: Triết học chỉ xuất hiện khi trình độ phân công lao
động xã hội phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc
và lao động chân tay, tức là vào thời kỳ xã hội có giai cấp đầu tiên trong lịch
sử - xã hội chiếm hữu nô lệ Nh vậy, từ khi mới ra đời, tự bản thân triết họcương bài giảng triết học
đã mang tính giai cấp, phục vụ lợi ích cho những giai cấp nhất định
Hai nguồn gốc trên có quan hệ mật thiết với nhau, sự phân chia chúng
chỉ có tính chất t ơng đốiương bài giảng triết học
1.1.2- Đối t ợng của triết học.ương bài giảng triết học
Khi mới ra đời (khoảng từ TK VIII - TKVI Tr.CN) triết học cổ đại đ ợcương bài giảng triết học
gọi là triết học tự nhiên Triết học đ ợc coi là môn khoa học bao gồm tri thứcương bài giảng triết họccủa mọi khoa học Đây chính là nguyên nhân dẫn đến quan niệm coi “triết học
là khoa học của mọi khoa học”
Đến thời kỳ trung cổ ở Tây Âu, khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ XV,
tôn
giáo chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội, triết học trở thànhnô lệ của thần học Triết học tự nhiên cổ đại bị thay thế bởi triết học kinh việnchỉ tập trung vào nhiệm vụ chứng minh cho sự tồn tại của Th ợng Đế và tínhương bài giảng triết học
đúng đắn của những nội dung trong Kinh thánh
Sự hình thành ph ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa cùng với sự khôiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
phục và phát triển mạnh của KHTN đã tạo ra cơ sở xã hội và cơ sở tri thứcvững chắc cho sự phục h ng và phát triển của triết học, nhất là triết học duyương bài giảng triết họcvật, mà đỉnh cao là CNDV TK XVII - XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan Mặt khác
t t ởng triết học cũng đ ợc phát triển trong các học thuyết triết học duy tâmương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
mà đỉnh cao là triết học Heghen, đại biểu của triết học cổ điển Đức
Do nhu cầu của thực tiễn xã hội, các môn khoa học chuyên ngành dần
dần tách ra thành những môn khoa học độc lập, có đối t ợng và ph ơng phápương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnghiên cứu riêng đã từng b ớc phá vỡ tham vọng của triết học muốn là "khoaương bài giảng triết họchọc của mọi khoa học" Hêghen chính là ng ời cuối cùng có tham vọng đó,ương bài giảng triết học
ông muốn xây dựng triết học của mình thành một hệ thống phổ biến của nhậnthức, trong đó các ngành khoa học cụ thể chỉ là những mắt khâu phụ thuộcvào triết học
3
Trang 4T.s Vũ Minh Tuyên
Hoàn cảnh kinh tế- xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đầu thế
kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác Đoạn tuyết với quan niệm coi
“Triết học là khoa học của mọi khoa học”, triết học Mác xác định đối t ợngương bài giảng triết họcnghiên cứu của mình là: tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ýthức trên lập tr ờng CNDV triệt để và nghiên cứu các quy luật chung nhấtương bài giảng triết họccủa tự nhiên, xã hội và t duy.ương bài giảng triết học
1.13- Vấn đề cơ bản của triết học
Triết học với t cách là một khoa học, nó quan tâm nghiên cứu nhiềuương bài giảng triết học
vấn đề chung về thế giới, trong đó có một vấn đề trọng tâm nổi lên đ ợc coi làương bài giảng triết họcnền tảng cho việc giải quyết những vấn đề khác đ ợc gọi là vấn đề cơ bản củaương bài giảng triết họctriết học Theo Ăngghen "vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết họchiện đại, là vấn đề giữa tồn tại và t duy" (hay giữa vật chất và ý thức).ương bài giảng triết học
- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
+ Mặt thứ nhất, trả lời câu hỏi giữa vật chất và ý thức, cái nào có tr ớc,ương bài giảng triết học
cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào ?
+ Mặt thứ hai, trả lời câu hỏi: con ng ời có khả năng nhận thức thế giớiương bài giảng triết học
không ?
1.2- Tính quy luật về sự hình thành, phát triển của triết học
Sự hình thành thành, phát triển của của triết học có tính quy luật
của nó Trong đó, các quy luật chung là: sự hình thành, phát triển của triết họcgắn liền với điều kiện kinh tế -xã hội, với cuộc đấu tranh giữa các giai cấp, cáclực l ợng xã hội; với các thành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; vớiương bài giảng triết học
sự thâm nhập và đấu tranh giữa các tr ờng phái triết học với nhau.ương bài giảng triết học
Là một hình thái ý thức xã hội, sự hình thành, phát triển của triết học gắnliền với các điều kiện kinh tế -xã hội, với cuộc đấu tranh của các giai cấp, cáclực l ợng xã hội.ương bài giảng triết học
Là một hình thái ý thức xã hội có tính khái quát, sự phát triển của triết
học không thể tách rời các thành tựu của khoa học tự nhiên và khoa học xãhội Sự phát triển của Triết học, một mặt phải khái quát đ ợc các thành tựuương bài giảng triết học4
Trang 5T.s Vũ Minh Tuyên
của khoa học, mặt khác phải đáp ứng yêu cầu phát triển của khoa học trongtừng giai đoạn lịch sử Vì vậy, với mỗi giai đoạn phát triển của khoa học, nhất
là khoa học tự nhiên, thì triết học cũng có một b ớc phát triển Đúng nhương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Ăngghen đã nhận định: “Mỗi khi có những phát minh mới của khoa học tựnhiên thì chủ nghĩa duy vật cũng thay đổi hình thức” Do đó, việc nghiên cứucác t t ởng triết học không thể tách rời các giai đoạn phát triển của khoa học,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnhất là khoa học tự nhiên
Trong lịch sử triết học luôn luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa các tr ờngương bài giảng triết học
phái triết học, mà điển hình nhất là cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật vàchủ nghĩa duy tâm.Trong quá trình đấu tranh đó, các tr ờng phái triết học vừaương bài giảng triết họcgạt bỏ lẫn nhau, vừa kế thừa lẫn nhau, và mỗi tr ờng phái không ngừng biếnương bài giảng triết học
đổi, phát triển lên một trình độ mới cao hơn Chính cuộc đấu tranh giữa các
tr ờng phái triết học đã làm cho triết học không ngừng phát triển Đó là lôgícương bài giảng triết họcnội tại trong quá trình phát triển của triết học
Sự phát triển triết học không chỉ diễn ra quá trình thay thế lẫn nhau giữa
các học thuyết triết học mà còn bao hàm sự kế thừa lẫn nhau giữa chúng Đóchính là sự phủ định biện chứng trong lịch sử phát triển t t ởng triết học.Việcương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnhiên cứu các t t ởng triết học đòi hỏi phải nghiên cứu sự kế thừa lẫn nhauương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiữa các t t ởng triết học.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Sự phát triển của triết học không chỉ gắn liền với từng quốc gia dân tộc,
mà còn có sự tác động qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn nhau giữa các t t ởngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctriết học của các quốc gia, dân tộc cũng nh giữa các vùng với nhau.Sự tácương bài giảng triết học
động qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn nhau đó góp phần thúc đẩy t t ởng triếtương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchọc nhân loại nói chung, t t ởng triết học từng dân tộc nói riêng phát triển.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Sự phát triển của t t ởng triết học vừa có tính giai cấp, vừa có tính dân tộc,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvừa có tính nhân loại
Sự phát triển của triết học không chỉ trong sự tác động qua lại lẫn nhau,
thâm nhập lẫn nhau giữa các t tuởng triết học, mà còn giữa triết học vớiương bài giảng triết học
chính trị, tôn giáo, nghệ thuật Sự tác động qua lại lẫn nhau đó làm cho hìnhthức phát triển của triết học rất đa dạng Triết học không chỉ là cơ sở lý luận5
Trang 6T.s Vũ Minh Tuyên
cho các hình thái ý thức xã hội khác, nh thể hiện thông qua chính trị, thôngương bài giảng triết họcqua tôn giáo, thông qua nghệ thuật Điều đó cho thấy, nhiều khi nghiên cứucác t t ởng triết học phải thông qua nghiên cứu, khái quát từ các hình thái ýương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthức xã hội khác
1.3 - Vai trò của triết học trong đời sống x∙ hội
1.3.1- Vai trò thế giới quan và ph ơng pháp luận của Triết họcương bài giảng triết học
Những vấn đề triết học đặt ra và giải quyết, tr ớc hết là những vấn đề thếương bài giảng triết họcgiới quan Đó là một trong những chức năng cơ bản của Triết học Thế giớiquan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con ng ời về thế giới xungương bài giảng triết họcquanh, về bản thân con ng ời, về cuộc sống và vị trí của con ng ời trong thếương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiới đó Thế giới quan đ ợc hình thành, phát triển trong quá trình sinh sống vàương bài giảng triết họcnhận thức của con ng ời; đến l ợt mình, thế giới quan lại trở thành nhân tốương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
định h ớng cho con ng ời tiếp tục quá trình nhận thức thế giới xung quanh,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccũng nh tự nhận thức bản thân mình, và đặc biệt là, từ đó con ng ời xác địnhương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthái độ, cách thức hoạt động và sinh sống của mình Thế giới quan đúng đắn
là tiền đề hình thành nhân sinh quan tích cực, tiến bộ
Nh đã trình bày ở phần trên, thế giới quan có vai trò đặc biệt trong cuộcương bài giảng triết họcsống của con ng ời Có thể coi thế giới quan là một "thấu kính", thông qua đóương bài giảng triết họccon ng ời nhìn nhận thế giới xung quanh và tự xem xét đánh giá chính bảnương bài giảng triết họcthân mình để xác định mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn ph ơng thứcương bài giảng triết họchoạt động đạt đ ợc ý nghĩa, mục đích đó.ương bài giảng triết học
Thế giới quan có nhiều trình độ khác nhau: thế giới quan huyền thoại, thếgiới quan tôn giáo, thế giới quan triết học Triết học ra đời với t cách là hệương bài giảng triết họcthống lý luận chung nhất về thế giới quan, là hạt nhân lý luận của thế giớiquan, đã làm cho thế giới quan phát triển lên một trìnhd độ tự giác dựa trên cơ
sở tổng kết kinh nghiệm thức tiễn và tri thức khoa học mang lại
Triết học với t cách là hạt nhận lý luận của thế giới quan, làm cho thếương bài giảng triết học
giới phát triển nh một quá trình tự giác trong quá trình nhận thức và hoạtương bài giảng triết học
động thực tiễn của con ng ời Với ý nghĩa nh vậy, triết học có chức năng thếương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiới quan
6
Trang 7T.s Vũ Minh Tuyên
Cùng với chức năng thế giới quan, triết học còn có chức năng ph ơngương bài giảng triết học
pháp luận Ph ơng pháp luận là lý luận về ph ơng pháp, bao gồm một hệương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthống các quan điểm, các nguyên tắc xuất phát chỉ đạo con ng ời trong việcương bài giảng triết họcxác định lựa chọn ph ơng pháp để đạt tới mục đích đã đặt ra Căn cứ vào vaiương bài giảng triết họctrò của nó, có thể chia ph ơng pháp luận thành 3 cấp độ: ph ơng pháp luậnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchuyên ngành, ph ơng pháp luận chung và ph ơng pháp luận chung nhất.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học+ Ph ơng pháp luận chuyên ngành: của một ngành khoa học cụ thể.ương bài giảng triết học
+ Ph ơng pháp luận chung: đ ợc sử dụng cho một số ngành khoa học.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
+ Ph ơng pháp luận chung nhất là ph ơng pháp luận triết học, cơ sở choương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccác loại ph ơng pháp luận nêu trên.ương bài giảng triết học
Với t cách là hệ thống tri thức chung nhất của con ng ời về thế giới vàương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
vai trò của con ng ời trong thế giới đó và nghiên cứu các quy luật chung nhấtương bài giảng triết họccủa tự nhiên, xã hội và t duy, triết học có chức năng ph ơng pháp luận chungương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnhất
Trong triết học mác-xít, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống
nhất chặt chẽ với nhau: chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng;còn phép biện chứng là phép biện chứng duy vật Sự thống nhất đó đã làm chotriết học macxít trở thành thế giới quan và ph ơng pháp luận thật sự khoa họcương bài giảng triết họctrong nhận thức và thực tiễn hiện nay vì sự tiến bộ của xã hội
1.3.2- Vai trò của triết học đối với các khoa học cụ thể và đối với tương bài giảng triết học
duy lý luận
Sự hình thành, phát triển của triết học không thể tách rời sự phát triển của
khoa học cụ thể, qua khái quát các thành tựu của khoa học cụ thể Tuy nhiên,triết học lại có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển của khoa học cụ thể, nó làthế giới quan và ph ơng pháp luận cho khoa học cụ thể, là cơ sở lý luận choương bài giảng triết họccác khoa học cụ thể trong việc đánh giá các thành tựu đã đạt đ ợc, cũng nhương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvạch ra ph ơng h ớng, ph ơng pháp cho quá trình nghiên cứu khoa học cụương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthể
7
Trang 8T.s Vũ Minh Tuyên
Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật đóng vai trò tích cực đối với sự
phát triển của khoa học; ng ợc lại chủ nghĩa duy tâm th ờng đ ợc sử dụngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họclàm công cụ biện hộ cho tôn giáo và cản trở khoa học phát triển
Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng luôn luôn gắn
với các thành tựu của khoa học hiện đại, là sự khái quát các thành tựu khoa
học mang lại; đồng thời, nó lại đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của
khoa học hiện đại Chủ nghĩa duy vật biện chứng là thế giới quan và ph ơngương bài giảng triết họcpháp luận thật sự khoa học cho các khoa học cụ thể đánh giá đúng các thànhtựu đã đạt đ ợc, cũng nh xác định đúng ph ơng h ớng và ph ơng pháp trongương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnghiên cứu Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ đang đạt đ ợc nhiều thành tựu to lớn làm thay đổi sâu sắc nhiềuương bài giảng triết học
mặt của đời sống xã hội, tình hình thế giới đang có nhiều biến động phức tạp,thì nắm vững thế giới quan và ph ơng pháp luận duy vật biện chứng càng có ýương bài giảng triết họcnghĩa quan trọng Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật biện chứng không thể thay thế
đ ợc các khoa học khác Theo yêu cầu của sự phát triển đòi hỏi phải có sự liênương bài giảng triết họcminh chặt chẽ giữa triết học với các khoa học khác
Triết học không chỉ có vai trò to lớn đối với các khoa học cụ thể, mà còn
có vai trò to lớn đối với rèn luyện năng lực t duy của con ng ời Ph.Ăngghenương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchỉ ra:”một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thểkhông có t duy lý luận” và để hoàn thiện năng lực t duy lý luận, không cóương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcmột cách nào khác hơn là nghiên cứu toàn bộ triết học thời tr ớc.ương bài giảng triết học
Câu hỏi thảo luận và ôn tập
1 Triết học là gì? ( Nêu khái niệm, nguồn gốc chức năng và vấn đề cơ
bản của triết học)
2 Trình bày khái quát sự thay thế có tính quy luật các thời kỳ cơ bản
của lịch sử triết học Từ đó chỉ ra sự đối lập của ph ơng pháp t duy biệnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
chứng và ph ơng pháp t duy siêu hình trong triết học.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
3 Triết học có vai trò nh thế nào trong đời sống x∙ hội, đặc biệt đốiương bài giảng triết học
với sự phát triển của khoa học?
Tài liệu tham khảo
8
Trang 91994, t.20.
T.s Vò Minh Tuyªn
1 C M¸c- Ph ¡ngghen Toµn tËp, Nxb ChÝnh trÞ quèc gia, Hµ Néi,
2 C M¸c- Ph ¡ngghen Toµn tËp, Nxb ChÝnh trÞ quèc gia, Hµ Néi,
1995, t.21
3 V.I Lªnin.Toµn tËp, Nxb TiÕn bé, Matxcowva, 1980, t 18, 23, 29.9
Trang 10Ch ơng 2ương bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
khái l ợc lịch sử triết học ph ơng đôngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
(8 tiết lý thuyết 4 tiết thảo luận 2 tiết tự nhiên cứu)
2.1 Triết học ấn độ cổ, trung đại
2.1.1 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học ấn Độ
cổ, trung đại
2.1.1.1 Điều kiện ra đời của triết học ấn Đồ cổ, trung đại: là một đất
n ớc có điều kiện tự nhiên và dân c đa dạng phức tạp: địa hình có nhiều núiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnon trùng điệp, có nhiều sông ngòi với những đồng bằng trù phú; khí hậu cóvùng nóng, ẩm, m a nhiều, có vùng lạnh giá quanh năm tuyết phủ, lại cóương bài giảng triết học
những sa mạc khô khan Nét nổi bật về kinh tế - xã hội của ấn Độ cổ đại là sựtồn tại sớm và kéo dài kết cấu kinh tế xã hội theo mô hình “công xã nông
thôn”
Những điều kiện trên luôn tác động mạnh đến con ng ời, để lại dấu ấnương bài giảng triết học
tâm linh đậm nét, tạo nên cơ sở ra đời và quy định nội dung tính chất của nềntriết học ấn Độ cổ, trung đại Nét đặc thù của nền triết học ấn Độ là nền triếthọc chịu ảnh h ởng của những t t ởng tôn giáo có tính chất “h ớng nội” Vìương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvậy, việc lý giải và thực hành những vấn đề nhân sinh quan d ới góc độ tâmương bài giảng triết họclinh tôn giáo nhằm đạt tới sự “giải thoát” là xu h ớng trội của nhiều họcương bài giảng triết học
thuyết triết học - tôn giáo ấn Độ cổ đại
2.1.1 2 Quá trình hình thành và phát triển của triết học tôn giáo ấn
Độ cổ, trung đại
Ng ời ta phân chia quá trình hình thành và phát triển của triết học ương bài giảng triết học ấn Độ
cổ, trung đại thành ba thời kỳ chính
Thời kỳ thứ nhất là thời kỳ Vêđa (khoảng thế kỷ XV tr.CN đến thế kỷ
VIII tr.CN) ở thời kỳ này, t t ởng thần thoại mang tính chất đa thần tự nhiênương bài giảng triết học ương bài giảng triết học10
Trang 11T.s Vũ Minh Tuyên
phát triển thành t t ởng thần thoại có tính nhất nguyên Đồng thời với tương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
t ởng triết lí về các vị thần đã xuất hiện một số t t ởng duy vật, vô thần tảnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcmạn, với những khái niệm, phạm trù triết học duy vật thô sơ Những t t ởngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctrên biểu hiện trong kinh sách cổ có tính tổng hợp tri thức và giáo lý tôn giáolớn nh kinh Vêđa, Upanisad, đạo Bàlamôn.ương bài giảng triết học
Thời kỳ thứ hai là thời kỳ cổ điển hay còn gọi là thời kỳ Bàlamôn - Phật
giáo (khoảng thế kỷ VI tr.CN đến thế kỷ VI) Hệ t t ởng chính thống thời kỳương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnày là giáo lí đạo Bàlàmôn và triết lý Vêđa, Upanisad Do có những biến độnglớn về kinh tế, chính trị, xã hội, t t ởng, các tr ờng phái triết học - tôn giáoương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthời kỳ này đã đ ợc chia làm hai hệ thống: chính thống và không chính thống.ương bài giảng triết học
Hệ thống chính thống thừa nhận uy thế của kinh Vêđa, biện hộ cho giáo líBàlamôn, bảo vệ chế độ đảng cấp xã hội, gồm sáu tr ờng phái: Sàmkhya,ương bài giảng triết họcVêdànta, Nyaya, Vai’sesika, Mimànsa, Yoga Hệ thống không chính thốngphủ định uy thế kinh Vêđa, phê phán giáo lý Bàlamôn, lên án chế độ đẳng cấpxã hội, gồm ba tr ờng phái: Lokàyata, Phật giáo, đạo Jaina.ương bài giảng triết học
Thời kỳ thứ ba gọi là thời kỳ sau cổ điển hay còn gọi là thời kỳ xâm nhập
của Hồi giáo (khoảng thế kỷ VII-XVIII)
Từ thế kỷ VII đạo Hồi xâm nhập vào ấn Độ ở bình diện t t ởng, cuộcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
cạnh tranh uy thế giữa đạo Phật, đạo Bàlamôn và đạo Hồi diễn ra ngày càngquyết liệt Đ ợc sự ủng hộ của giai cấp thống trị là tín đồ của Hồi giáo, đạoương bài giảng triết họcHồi từng b ớc phát triển Sự phát triển của đạo Hồi đã làm cho đạo Phật suyương bài giảng triết họcyếu và đến thế kỷ XII và đến đầu kỷ nguyên mới đạo Bàlamôn phát triển
thành đạo Hinđu
Nh vậy, triết lí của đạo Hồi là triết lí duy tâm, ngoại lai, xâm nhập vàoương bài giảng triết học
ấn Độ, nó là hệ t t ởng của giai cấp thống trị ở ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ trong thời kỳ chế độphong kiến suy tàn
2.1.2 Một số nội dung triết học ấn Độ cổ, trung đại
T t ởng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ cổ, trung đại là đã đặt ra và giải quyết nhiều
vấn đề triết học nh bản thể luận, nhận thức luận v.v Do chịu ảnh h ởng lớnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học11
Trang 12T.s Vũ Minh Tuyên
của những t t ởng tôn giáo, nên nội dung t t ởng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ cổ, trung
đại thể hiện nét đặc thù khi trình bày các nội dung triết học chung
2.12.1 T t ởng bản thể luậnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
- Bản thể luận thần thoại tôn giáo
Tự nhiên, xã hội nơi sinh tr ởng và tồn tại của con ng ời luôn ẩn dấuương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
những điều bí ẩn, kỳ diệu, luôn gây cho con ng ời nhiều tai hoạ Để giải thíchương bài giảng triết họcnhững hiện t ợng có thật ấy, ng ời ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ đã sáng tạo nên một thế giới các vịthần có tính chất tự nhiên Các vị thần đ ợc ng ời ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ thờ phụng đầu tiên
t ợng tr ng cho sức mạnh của các lực l ợng, sự vật tự nhiên đó là trời, đất,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcmặt trời, mặt trăng, lửa, ánh sáng, gió, m a Về sau, ng ời ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ lại sáng tạonên những vị thần để lý giải các hiện t ợng xã hội, luân lý đạo đức nh thầnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
ác, thần thiện, thần công lý Ng ời ương bài giảng triết học ấn Độ giải thích rằng vũ trụ tồn tại ba thếlực có liên hệ mật thiết với nhau là thiên giới, trần thế, địa ngục
Thần linh đối với ng ời ương bài giảng triết học ấn Độ là bậc siêu việt mang tính tự nhiên và
mang đậm nhân tính Thần cũng có vợ, có chồng, cũng uống r ợu, cũng cóương bài giảng triết họcnhững tật xấu Nhìn chung đối với ng ời ương bài giảng triết học ấn Độ, thần linh bao giờ cũng đạidiện cho sự tốt lành
Về sau, quan niệm tự nhiên về các vị thần dần dần mờ nhạt, thay vào đó
là những nguyên lý trừu t ợng duy nhất tối cao đ ợc coi là nguồn gốc vũ trụương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
và đời sống con ng ời Đó là “thần sáng tạo tối cao” Brahman và một “tinhương bài giảng triết họcthần tối cao” Bahman T t ởng này biểu hiện trong giáo lí Bàlamôn, trongương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctriết lí Upanisad Thần “sáng tạo tối cao” có nguồn lực sáng tạo và mặt đối lậpvới nó là huỷ diệt, nên có thần huỷ diệt Shiva Có huỷ diệt thì có bảo tồn nên
có thần bảo vệ là Vishnu Sáng tạo, huỷ diệt và bảo tồn là ba mặt thống nhấttrong quá trình biến hoá vũ trụ
Nh vậy, quá trình hình thành, phát triển t t ởng triết học, tôn giáoương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
trong kinh Vêđa là từ sự giải thích các sự vật hiện t ợng cụ thể của thế giới,ương bài giảng triết họcqua biểu t ợng các vị thần có tính chất tự nhiên, ng ời ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ đi tới phát hiệncái chung, cái bản chất, đó là bản nguyên tối cao của thế giới “Đấng sáng tạo12
Trang 13quan thần thoại sang thế giới quan triết học.
-T duy triết học về bản thể luận.ương bài giảng triết học
Để nhận thức đ ợc bản thể luận tuyệt đối tối cao của vũ trụ, Upanisad đãương bài giảng triết họcphân chia nhận thức thành hai trình độ hiểu biết khác nhau: trình độ nhận thứchạ trí và th ợng trí.ương bài giảng triết học
Cái thực tại đầu tiên tối cao nhất, là căn nguyên của tất cả theo Upanisad
là tinh thần vũ trụ tối cao Brahman Tinh thần vũ trụ tối cao biểu hiện trongcon ng ời và chúng sinh là linh hồn tối cao bất diệt ương bài giảng triết học átman, nó là bộ phận củaBrahman Không ở đâu không có Brahman tồn tại tác động, chi phối Brahman
là cái bản ngã vũ trụ đại đồng thì átman là cái bản ngã cá nhân Vì átman
đồng nhất với Brahman nên bản chất linh hồn cũng tồn tại vĩnh viễn, bất diệt
nh tinh thần vũ trụ tối cao Brahman Song do những tình cảm, ý trí, dục vọngương bài giảng triết học
và những hành động của thể xác nhằm làm thoả mãn mọi ham muốn của con
ng ời đã che lấp bản tính của mình, gây nên hậu quả là linh hồn bất tử, đầuương bài giảng triết họcthai hết thân xác này đến thân xác khác với hình thức khác nhau từ kiếp nàysang kiếp khác gọi là luân hồi
2.12.2) T t ởng giải thoát của triết học tôn giáo ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ
Triết học ấn Độ cổ, trung đại có nhiều tr ờng phái song cái chung củaương bài giảng triết học
nhiều tr ờng phái là đều tập trung vào việc lí giải vấn đề then chốt nhất- đó làương bài giảng triết họcvấn đề bản chất, ý nghĩa của đời sống, nguồn gốc nỗi khổ của con ng ời vàương bài giảng triết học13
Trang 14T.s Vũ Minh Tuyên
con đ ờng, cách thức giải thoát cho con ng ời khỏi bể khổ của cuộc đời Mụcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đích, nhiệm vụ của các tr ờng phái triết học ương bài giảng triết học ấn Độ cổ đại là giải thoát
Ph ơng tiện, con đ ơng, cách thức của mỗi tr ờng phái có thể khác nhau,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
nh ng mục đích là một ương bài giảng triết học Giải thoát là phạm trù triết học tôn giáo ấn Độ dùng
để chỉ trạng thái tinh thần, tâm lí, đạo đức của con ng ời thoát khỏi sự ràngương bài giảng triết họcbuộc của thế giới trần tục và nỗi khổ của cuộc đời Đạt tới sự giải thoát, con
ng ời sẽ đạt tới sự giác ngộ, nhận ra chân bản của mình, thực t ớng của vạnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvật, xoá bỏ vô minh, diệt mọi dục vọng, v ợt ra khỏi nghiệp báo, luân hồi, hoàương bài giảng triết họcnhập vào bản thể tuyệt đối Brahman hay Niết bàn
Để đạt tới giải thoát con ng ời phải dày công tu luyện hành động đạo đứcương bài giảng triết họctheo giới luật, tu luyện trí tuệ, trực giác thực nghiệm tâm linh, chiêm nghiệmnội tâm lâu dài Đạt tới sự giải thoát cũng chính là lúc con ng ời đạt tới sựương bài giảng triết họcsiêu thoát, v ợt ra khỏi sự ràng buộc của thế tục, hoàn toàn tự do, tự tại.ương bài giảng triết học
Cội nguồn của t t ởng giải thoát trong triết học tôn giáo ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ tr ớcương bài giảng triết học
hết là do điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội cổ đại ấn Độ quy định Chính
điều kiện khách quan ấy quy định nội dung tính chất nền triết học ấn Độ cổ
đại nói chung, quy định sự hình thành và phát triển t t ởng giải thoát ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học Thứhai, về lôgíc nội tại của nó các nhà t t ởng ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ ít chú trọng ngoại giới coitrọng t duy h ớng nội, đi sâu khái quát đời sống tâm linh con ng ời.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
T t ởng giải thoát trong triết học tôn giáo ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ấn Độ cổ, trung đại thể hiện
tính chất nhân bản , nhân văn sâu sắc Đó là kết quả phản ánh những đặc điểmyêu cầu của đời sống xã hội ấn Độ đ ơng thời Dù vậy do giải thích ch aương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đúng nguồn gốc của nỗi khổ cho nên t t ởng giải thoát này mới dừng lại ở sựương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiải phong con ng ời về mặt tinh thần, tâm lý, đạo đức chứ không phải là biếnương bài giảng triết học
đổi cách mạng hiện thực
2.2- triết học trung quốc cổ, trung đại
2.2.1 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học Trung
Quốc cổ, trung đại
14
Trang 15T.s Vũ Minh Tuyên
2.2.1.1 Điều kiện ra đời của triết học Trung Quốc cổ, Trung đại
Về tự nhiên, Trung Quốc cổ đại là vùng đất rộng lớn, chia làm hai miền
Miền Bắc xa biển, khí hậu lạnh, đất đai khô khan, cằn cỗi, sản vật nghèo
Miền Nam, khí hậu ấm áp, cây cối xanh t ơi, phong cảnh đẹp, sản vật phongương bài giảng triết họcphú
Về kinh tế- xã hội, thời Đông Chu (770-221 tr.CN) quyền sở hữu tối cao
về đất đai thuộc về tầng lớp giai cấp địa chủ, chế độ sở hữu t nhân về ruộngương bài giảng triết học
đất hình thành Nguyên nhân kinh tế này làm xuất hiện sự phân hoá sang hèndựa trên cơ sở tài sản, sự tranh giành địa vị xã hội của các thế lực cát cứ và
đẩy xã hội Trung Quốc cổ đại vào tình trạng chiến tranh khốc liệt Điều kiệnlịch sử ấy đòi hỏi giải thể chế độ nô lệ thị tộc nhà Chu để xây dựng chế độphong kiến; giải thể nhà n ớc của chế độ gia tr ởng; xây dựng nhà n ớcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcphong kiến nhằm giải phóng LLSX, mở đ ờng cho xã hội phát triển Thựcương bài giảng triết họctrạng ấy của xã hội đã làm xuất hiện những tụ điểm, những trung tâm “kẻ sĩ”luôn tranh luận về trật tự xã hội cũ và đề ra những hình mẫu cho một xã hội
t ơng lai, dẫn tới hình thành những nhà t t ởng và các tr ờng phái triết họcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họckhá hoàn chỉnh Theo sách Hán th có tất cả 103 học phái nh : Nho gia, Mặcương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgia, Đạo gia, Danh gia, Pháp gia, Âm D ơng gia, Nông gia, Binh gia, Tungương bài giảng triết họchoành gia, Tiểu thuyết gia, Tạp gia với các nhà triết học nổi danh nh Khổng-ương bài giảng triết họcMạnh- Tuân của Nho gia; Lão - Trang của Đạo gia, Quản Trọng, Lí Khôi, Tửsản, Ngô Khởi, Th ơng Ưởng, Thân Bất Bại, Lí T , Hàn Phi của Pháp gia;ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcMặc Tử của Mặc gia; Huệ Thi, Công Tôn Long của Danh gia Trong đó có sáuphái chủ yếu là Nho, Mặc, Đạo, Danh, Pháp, Âm D ơng, có ảnh h ởng lớnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnhất là ba phái Nho, Mặc, Đạo
Điều kiện trên quy định nội dung, tính chất của triết học Nét đặc thù của
triết học Trung Quốc cổ, trung đại là hầu hết các học thuyết có xu h ớng điương bài giảng triết họcsâu giải quyết những vấn đề thực tiễn chính trị- đạo đức của xã hội với nộidung bao trùm là vấn đề con ng ời, xây dựng con ng ời, xã hội lí t ởng vàương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccon đ ờng trị n ớc.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
15
Trang 16Quốc cổ, trung đại
T.s Vũ Minh Tuyên
2.2.1.2 Về quá trình hình thành và phát triển của triết học Trung
Mầm mống t t ởng triết học Trung Quốc bắt nguồn từ thần thoại thờiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
tiền sử Th ợng cổ ương bài giảng triết học T t ởng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học Trung Quốc xuất hiện vào thời Tam đại(Hạ Th ơng, Chu) từ thiên niên kỉ II-I tr.CN với các biểu t ợng nh “đế”,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
“th ợng đế”, “quỷ thần”, “âm d ơng”, “ngũ hành” ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học T t ởng triết học hệương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthống đ ợc hình thành vào thời Đông Chu (770- 221 tr.CN) thời đại quá độ từương bài giảng triết họcchế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến Các hệ thống triết học thời kìnày là cội nguồn t t ởng triết học cổ đại Trung Quốc, đó là mầm mống banương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đầu của các loại thế giới quan và ph ơng pháp luận Hệ thống phạm trù triếtương bài giảng triết họchọc thời kì này đã quy định tiến trình phát triển của t t ởng triết học Trungương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcQuốc
Từ thời Tần Hán, thiên hạ thống nhất, dựa vào quyền lực chính trị trong
tay, giai cấp thống trị yêu cầu thống nhất t t ởng hoặc tôn Nho, hoặc sùngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Đạo, hoặc sùng Phật Các nhà t t ởng thời tiên Tần thuộc Nho, Đạo, Danh,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcPháp, Âm D ơng lần l ợt dung hợp với Phật giáo từ ngoài truyền vào tạo nênương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccon đ ờng diễn biến độc đáo của t t ởng triết học Trung Quốc L ỡng Hánương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcrồi Nguỵ- Tấn, Tuỳ- Đ ờng kế tiếp nhau thịnh hành: ương bài giảng triết học Kinh học do Nho làmchủ, Huyền học do Đạo làm chủ, Phật học do Phật làm chủ để tập hợp các họcphái Sự phát triển mạnh t t ởng triết học thời kì này là cơ sở để dân tộcương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcTrung Hoa sáng tạo nên một nền văn hoá huy hoàng, xán lạn trong thời kì cựcthịnh của xã hội phong kiến
Từ thời Tống trở về sau, xã hội phong kiến Trung Quốc b ớc vào hậu kì.ương bài giảng triết học
T t ởng triết học Trung Quốc phải trải qua quá trình phát triển gần một vòng,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đến đời Tống, Nho học lại đ ợc đề cao và phát triển đến đỉnh cao> Hình thứcương bài giảng triết họcbiểu hiện của nó là Lí học- dung hợp đạo Phật vào Nho Các nhà t t ởng đờiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcThanh nh Hoàng Tông Hy, Cố Viêm Võ, V ơng Phu Chi đề x ớng ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học Thựchọc, tiến hành tổng kết một cách duy vật các cuộc tranh cãi hơn nghìn năm vềhữu và vô (động và tĩnh),tâm và vật (tri và hành)
2.2.2 Một số nội dung của triết học Trung Quốc cổ, trung đại
16
Trang 172.2.2.1 T t ởng bản thể luậnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
T t ởng về bản thể luận của triết học Trung Quốc cổ, trung đại không rõương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcràng nh các trung tâm triết học khác Dù vậy các hệ thống triết học cũng cóương bài giảng triết họcnhững quan điểm riêng của mình
Trong học thuyết Nho gia, Khổng Tử th ờng nói đến trời, đạo trời vàương bài giảng triết học
mệnh trời T t ởng của ông về các lĩnh vực này không rõ ràng là duy vật hayương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcduy tâm Mục đích của Khổng Tử khi bàn về các vấn đề trên là làm chỗ dựa
để ông đi sâu các vấn đề chính trị- đạo đức xã hội Về sau, trong quá trìnhphát triển những quan niệm của Khổng Tử đã đ ợc các nhà triết học củaương bài giảng triết học
tr ờng phái Nho gia trong các thời kì bổ sung khác nhau.ương bài giảng triết học
Học thuyết Đạo gia coi bản nguyên của vũ trụ là “Đạo” “Đạo sáng tạo
ra vạn vật theo trình tự đạo sinh ra một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh ravạn vật” (Đạo Đức kinh, ch ơng 21, 34, 42).ương bài giảng triết học
Học thuyết Âm D ơng gia ương bài giảng triết học coi âm d ơng là hai khí, hai nguyên lí tácương bài giảng triết học
động qua lại lẫn nhau sản sinh ra mọi sự vật, hiện t ợng trong trời đất Kinhương bài giảng triết họcDịch sau này bổ sung thêm nguồn gốc của vũ trụ là Thái cực Thái cực là khítiên thiên, trong đó tiềm phục hai nguyên tố ng ợc nhau về tính chất âm-ương bài giảng triết học
d ơng Từ đây, lịch trình tiến hoá trong vũ trụ theo logíc: ương bài giảng triết học Thái cực sinh l ỡngương bài giảng triết họcnghi, l ỡng nghi sinh tứ t ợng, tứ t ợng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcMặt tích cực của triết học duy vật là đã làm lu mờ vai trò của thần thánh
của lực l ợng siêu nhiên, những lực l ợng không có trong hiện thực kháchương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquan, do chủ nghĩa duy tâm tôn giáo tạo ra Nh ng, do còn mang tính trựcương bài giảng triết họcquan, ớc đoán, ch a có chứng minh nên các luận điểm trên ch a khuất phụcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đ ợc t t ởng duy tâm, ch a trở thành công cụ, giải phóng con ng ời khỏiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquan điểm duy tâm thần bí
2.2.2.2 T t ởng về mối quan hệ giữa vật chất với ý thứcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Tử t ởng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đ ợc thể hiện trong cácương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccặp phạm trù thần- hình, tâm- vật, lí- khí
17
Trang 18T.s Vũ Minh Tuyên
Cặp phạm trù thần- hình xuất hiện vào thời nhà Hán Hình thức thể hiện
của triết học thời nhà Hán là Kinh học Kinh học là thứ triết học kinh viện,biến một số t t ởng triết học thời tiên- Tần thành cứng nhắc, thần bí, thể hiệnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctrong cuốn Xuân thu phồn lộ của Đổng Trọng Th (174 -104 tr.CN) Khi biệnương bài giảng triết họcluận về thần- hình ông chủ ch ơng thần là bản nguyên của hình, hình là pháiương bài giảng triết họcsinh từ thần Đại biểu cho các nhà duy vật thời kì này là V ơng Sung (27-ương bài giảng triết học107) đã phát triển mặt tích cực của triết học duy vật cổ đại, phê phán việc thầnhọc hoá triết học của Kinh học, phê phán tính mục đích của thần học ĐổngTrọng Th V ơng Sung dựa vào thuyết nguyên khí là cội nguồn của thế giới,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquả quyết rằng thế gian không tồn tại tinh thần vô hình, phủ nhận một cách có
hệ thống thần học Trọng Tr ờng Thông đã coi thần học, mê tín là do kẻ thốngương bài giảng triết họctrị đề x ớng.ương bài giảng triết học
Cặp phạm trù tâm- vật xuất hiện vào thời Tuỳ - Đ ờng - thời kì Phật giáoương bài giảng triết học
làm chủ của nền triết học Trung Quốc Các tông phái Phật giáo thời kì này đisâu nghiên cứu tỉ mỉ cái “tâm” nhằm bổ cứu cho sự khiếm khuyết của triết họcTrung Quốc đã xa rời sự nghiên cứu lĩnh vực tinh thần Khi bàn tới mối quan
hệ giữa tâm với vật, các tông phái Phật giáo đều cho rằng mọi hiện t ợng giữaương bài giảng triết họcthế gian và trong cõi xuất thế đều do “thanh tịnh tâm” tuỳ duyên mà sinh ra-nghĩa là coi tâm là bản nguyên cuối cùng của thế giới
Cặp phạm trù lí- khí xuất hiện thời nhà Tống Lí học hình thái ý thức
giữ vị trí chủ đạo trong xã hội phong kiến hậu kì Khi bàn tới mối quan hệgiữa lí- khí (đạo- khí), Trình Hạo (1033-1107), Trình Di (1023- 1085) chorằng “Vạn vật đều chỉ một lẽ trời”, “Âm d ơng nhị khí cùng với ngũ hành chỉương bài giảng triết học
là tài liệu để “Lí” sáng tạo ra vạn vật trong trời đất” Nh vậy quan điểm củaương bài giảng triết họchai anh em họ Trình coi lí có tr ớc, sản sinh ra tất cả Đại biểu cho các nhàương bài giảng triết họctriết học thời kì này là V ơng Phu Chi đã phủ định thuyết “đạo ngoại khí”,ương bài giảng triết học
“đạo tr ớc khí” của lí học và chỉ rõ quan hệ giữa đạo và khí là quy luật nóiương bài giảng triết họcchung của thực thể vật chất, là quan hệ nhiều kiểu, nhiều dạng của các vậtchất cụ thể, “trong trời đất chỉ có khí”, “lí ở trong khí”
18
Trang 19T.s Vũ Minh Tuyên
Trong điều kiện xã hội Trung Quốc cổ, trung đại, các quan điểm duy tâm
về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức luôn chiếm vai trò thống trị vì nó làquan niệm của giai cấp thống trị, đ ợc giai cấp thống trị cổ vũ Các quan điểmương bài giảng triết họccủa các nhà duy vật về vấn đề này có tính chất hiện thực, khoa học vì nó dựavào sự quan sát khách quan, vào những kiến thức tự nhiên Do vậy nó là cơ sởcho các quan niệm khoa học, tiến bộ, có tác dụng phê phán các quan niệm tôngiáo, duy tâm, thần bí
2.2.2.3 T t ởng biện chứngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Khi bàn tới bản tính thế giới, triết học Trung Quốc có quan điểm độc đáo
về vấn đề này thể hiện ở phạm trù biến dịch T t ởng này tuy còn có nhữngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchạn chế nhất định nh ng đó là những triết lí đặc sắc mang tính duy vật và biệnương bài giảng triết họcchứng của ng ời Trung Quốc thời cổ, có ảnh h ởng to lớn tới thế giới quanương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctriết học sau này không những của ng ời Trung Hoa mà cả những n ớc chịuương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
ảnh h ởng của nền triết học Trung Hoa.ương bài giảng triết học
Biến dịch theo quan niệm chung của triết học Trung Hoa cổ là trời đất,
vạn vật luôn luôn vận động và biến đổi Nguyên nhân của sự vận động và biến
đổi là do trời đất, vạn vật vừa đồng nhất vừa mâu thuẫn với nhau: Trời và đất,lửa và n ớc, âm và d ơng, trời và ng ời, đạo và lí, thể chất và tinh thần, chânương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
lí và sai lầm
Quan điểm về biến dịch của vũ trụ là sản phẩm của ph ơng pháp quan sátương bài giảng triết học
tự nhiên - một ph ơng pháp chung của nhận thức ở trình độ thu nhận tri thứcương bài giảng triết họckinh nghiệm Sự quan sát của sự thay đổi bốn mùa; quan sát sự ra đời của sinhvật (đực - cái); quan sát độ cao thấp của trời - đất Nhờ ph ơng pháp quan sátương bài giảng triết học
tự nhiên ấy mà lí luận về sự biến dịch của vũ trụ không phải là sự bịa đặt chủquan, mà là phép biện chứng tự phát về thế giới khách quan So với biện chứngkhách quan, phép biện chứng này còn nhiều hạn chế nh : đơn giản hoá sựương bài giảng triết họcphát triển; có biến hoá nh ng không phát triển, không xuất hiện cái mới; biếnương bài giảng triết họchoá của vũ trụ có giới hạn, bị đóng khung trong hai cực
2.2.2.4) T t ởng về nhận thứcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
19
Trang 20T.s Vũ Minh Tuyên
Khổng Tử ng ời sáng lập Nho gia đã tổng kết đ ợc nhiều quy luật nhậnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthức nh ng tập trung chủ yếu là thực tiễn giáo dục và ph ơng pháp học hỏi.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcThuyết chính danh, lấy danh để định thực đã đề cập đến bản thân nhận thứcluận
Mặc Tử ng ời sáng lập Mặc gia đã đề xuất quan hệ “Thực” và “Danh”ương bài giảng triết học
nh một phạm trù triết học Ông chủ tr ơng “lấy thực đặt tên”, cho rằng kháiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcniệm rối rắm khó làm rõ đúng sai, chỉ rõ cách tuyển chọn cái đúng trong thực
tế khách quan mới có thể phán đoán đúng sai Có ba tiêu chuẩn cụ thể: lậpluận phải có căn cứ; lập luận phải có chứng minh; lập luận phải có hiệu quả
Ba tiêu chuẩn phải có quan hệ nội tại, cái sau càng quan trọng Thuyết “tambiểu” lừng danh này là thuyết phản ánh của chủ nghĩa duy vật chất phác, cáchọc thuyết cùng thời không thể sánh kịp Các nhà Mặc gia về sau đã xây dựng
hệ thống lôgíc hình thức trên cơ sở đó, trở thành b ớc mở đầu của sự phân tíchương bài giảng triết họclogíc của Trung Quốc
Huệ Thi và Công Tôn Long thuộc tr ờng phái Danh gia có quan điểmương bài giảng triết học
khác nhau về “danh” và “thực” Huệ Thi coi trọng thực cho rằng “to đến mứckhông có cái bên ngoài gọi là đại nhất, nhỏ đến mức không có cái bên tronggọi là tiểu nhất”
Các nhà Mặc gia đời sau cũng có t t ởng minh biện Dựa vào tri thứcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
khoa học tự nhiên phong phú của mình họ đã đạt tới sự khái quát các phạm trùvận động, không gian, thời gian
Trong triết học Đạo gia, Lão Tử và Trang Tử đề cao t duy trừu t ợng,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
coi khinh việc nghiên cứu sự vật hiện t ợng cụ thể, cho rằng “không cần raương bài giảng triết họccửa mà biết cả thiên hạ, không cần nhòm qua khe cửa mà biết đạo trời” Sựthực, không thể biết ranh giới giữa nhận thức sự vật cụ thể và nắm vững quyluật chung Trang Tử xuất phát từ nhận thức luận t ơng đối của mình mà chỉương bài giảng triết học
ra rằng nhận thức của con ng ời đối với sự vật th ờng có tính phiến diện, tínhương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchạn chế Nh ng ông lại tr ợt xuống thuyết bất khả tri, cảm thấy đời ta có bờương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcbến, mà sự hiểu biết lại vô bờ bến, lấy cái có bờ bến theo đuổi cái vô bờ bến làkhông đ ợc.ương bài giảng triết học
20
Trang 21T.s Vũ Minh Tuyên
Vào thời Tuỳ- Đ ờng, sự dung hợp Nho, Đạo, Phật lần thứ ba lấy Phậtương bài giảng triết học
giáo làm chủ của triết học Trung Quốc Các phái Phật giáo Thiên đài, Hoanghiêm, Thiền tông xuất hiện, đánh dấu b ớc đầu hoàn thành việc Trungương bài giảng triết học
Quốc hoá Phật giáo Nhận thức luận của triết học Phật giáo đ ợc thể hiệnương bài giảng triết họctrong thuyết “đốn ngộ” Đốn ngộ là loại nhận thức luận tiên nghiệm Phật chorằng mỗi một con ng ời đều có năng lực nhận thức trời cho siêu nghiệm.ương bài giảng triết học
2.2.2.5 T t ởng về con ng ời và xây dựng con ng ờiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
-T t ởng về con ng ời.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Khi đặt vấn đề nguồn gốc của con ng ời, Khổng Tử và Mặc Tử đều choương bài giảng triết học
rằng trời sinh ra con ng ời và muôn vật Lão Tử khác với Khổng Tử và Mặcương bài giảng triết học
Tử ở chỗ ông cho rằng tr ớc khi có trời đã có Đạo Trời, đất, ng ời, vạn vậtương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đều do Đạo sinh ra
Khi xác định vị trí và vai trò của con ng ời trong mối quan hệ với trời,ương bài giảng triết học
đất, con ng ời và vạn vật trong vũ trụ, các nhà t t ởng luôn đề cao vị trí củaương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccon ng ời.ương bài giảng triết học
Khi bàn tới quan hệ giữa trời với ng ời, các nhà duy tâm đi sâu phát triểnương bài giảng triết học
t t ởng thiên mệnh của Khổng Tử.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Khi bàn tới bản tính con ng ời, Khổng Tử cho rằng:“Tính t ơng cận, tậpương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
t ơng viễn“ Mạnh Tử cho rằng bản tính con ng ời là thiện Tuân Tử cho rằngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcbản tính con ng ời là ác.ương bài giảng triết học
-T t ởng về xây dựng con ng ời.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Vấn đề xây dựng con ng ời của các học phái triết học Trung Quốc cổ,ương bài giảng triết học
trung đại là coi trọng sự nỗ lực của cá nhân, sự quan tâm của gia đình và xãhội
Đạo gia cho rằng bản tính của nhân loại có khuynh h ớng trở về cuộcương bài giảng triết học
sống với tự nhiên Vì vậy, Lão Tử khuyên mọi ng ời phải trừ khử cái thái quá,ương bài giảng triết họcnâng đỡ cái bất cập, h ớng con ng ời vào cuộc sống thanh cao trong sạch, gầnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgũi với thiên nhiên, tránh cuộc sống chạy theo nhu cầu vật chất
21
Trang 22T.s Vũ Minh Tuyên
Nho giáo đặt vấn đề xây dựng con ng ời một cách thiết thực Mục tiêuương bài giảng triết học
xây dựng con ng ời của Nho gia là giúp con ng ời xác định đ ợc năm mốiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquan hệ cơ bản(ngũ luân) và làm tròn trách nhiệm trong năm mối quan hệ ấy
Về những đức tính th ờng xuyên phải trau dồi, nhiều danh nho nêu năm đứcương bài giảng triết học(ngũ th ờng): Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín Với các đệ tử nói chung, các danh nhoương bài giảng triết họcnêu lên sáu đức: hiếu, đễ, trung, tín, lễ, nghĩa Đối với ng ời có vị trí trọngương bài giảng triết họctrách, các danh nho gộp lại còn có ba đức: nhân, trí, dũng
2.2.2.6 T t ởng về xã hội lý t ởng và con đ ờng trị quốcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
T t ởng về xã hội lý t ởng điển hình là t t ởng về một xã hội đại đồngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccủa Khổng Tử Đặc tr ng cơ bản của xã hội này là thái bình ổn định, có trật tựương bài giảng triết học
kỷ c ơng, mọi ng ời đ ợc chăm sóc bình đẳng và mọi cái đều là của chung;ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đó là xã hội có đời sống vật chất đầy đủ, có quan hệ ng ời với ng ời tốt đẹp;ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đó là xã hội có giáo dục, mọi ng ời trong xã hội đ ợc giáo hoá.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Về đ ờng lối trị quốc, có hai thuyết cơ bản là thuyết nhân trị và thuyếtương bài giảng triết học
pháp trị Địa vị của t t ởng Pháp gia là ở giá trị thực tiễn của nó, các nhàương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthống trị Trung hoa đều sử dụng "pháp" để giành và củng cố chính quyền.2.3 Lịch sử t t ởng Việt Namương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
2.3.1 - Những nội dung triết học thể hiện lập tr ờngương bài giảng triết học
duy vật và duy tâm
Do đặc điểm lịch sử quy định, cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT
trong lịch sử t t ởng Việt Nam không thành trận tuyến , tr ờng phái vàương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họckhông trải khắp mọi vấn đề t t ởng nh ở các khu vực khác trên thế giới.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcLập tr ờng duy vật hoặc duy tâm trong lịch sử t t ởng Việt Nam thểương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
hiện trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tâm và vật, giữa linh hồn và thểxác, giữa lý và khí lập tr ờng đó còn đ ợc biểu hiện trong việc giải thíchương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnguồn gốc, nguyên nhân tạo ra những sự kiện của đất n ớc, xã hội, con ng ời,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvấn đề bản tính con ng ời, vấn đề đạo Trời, đạo ng ời.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử t t ởng Việt Nam, mang đậm màu sắcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
tôn giáo Các nhà triết học duy tâm cho rằng: trời sinh ra vạn vật và con ng ời,ương bài giảng triết học22
Trang 23T.s Vũ Minh Tuyên
mỗi ng ời có một mệnh do Trời quy định gọi là "mệnh trời" Kẻ thống trịương bài giảng triết học
ph ơng bắc dựa vào cái gọi là "mệnh trời" để bao che cho những cuộc xâmương bài giảng triết học
l ợc n ớc ta: "n ớc nhỏ sợ mệnh trời thờ n ớc lớn" còn giai cấp thống trịương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctrong n ớc thì dựa vào "mệnh trời" để cai trị đất n ớc.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Đạo Phật cho rằng: số mệnh con ng ời không phải do trời quy định, mà doương bài giảng triết họcmình rạo ra, do "nghiệp" và "kiếp" đã đ ợc bản thân gây ra từ quá khứ.ương bài giảng triết học
Về nguồn gốc trị loạn, theo các nhà duy tâm, nếu "thiên lý" (đạo đức
phong kiến) thắng thì xã hội trị, còn nếu "nhân dục" (ham muốn của con
ng ời) thắng thì xã hội loạn, để xã hội trị thì con ng ời phải "tiết dục" (hạnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchế lòng ham muốn)
Đối lập với quan điểm "mệnh trời" có tính chất duy tâm thần bí, những
nhà t t ởng có xu h ớng duy vật cho rằng: trời là một lực l ợng tự nhiên bênương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcngoài con ng ời, trời là "chính lý" (lẽ phải), là lòng dân ở mức độ cao hơn, cóương bài giảng triết học
ng ời khẳng định con ng ời có thể làm thay đổi "mệnh trời".ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Đối lập với quan điểm "mệnh trời" còn có quan điểm về "thời" chủ
tr ơng theo "thời" chứ không theo "mệnh".ương bài giảng triết học
Đối lập với các quan điểm trên, quần chúng nhân dân nêu lên luận điểm:
"đ ợc làm vua, thua làm giặc " hoặc "con vua thất thế lại ra quét chùa" Từương bài giảng triết họcchính hoạt động thực tiễn hàng ngày, họ rút ra đ ợc những t t ởng triết lýương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcmang tính duy vật
2.3.2 - Những nội dung t t ởng yêu n ớc Việt Namương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
2.3.2.1 T t ởng về dân tộc và độc lập dân tộcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Cộng đồng ng ời Việt Nam đ ợc hình thành rất sớm trong lịch sử có tênương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
là Lạc Việt (để phân biệt với các tộc Việt ở Trung Quốc) T t ởng về dân tộcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
và độc lập dân tộc tr ớc hết khẳng định: dân tộc Việt Nam, đất n ớc Việtương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Nam, có vị trí địa lý, có lịch sử truyền thống hình thành phát triển lâu đời bềnvững và hoàn toàn có quyền sánh vai ngang hàng với các quốc gia khác Điềunày thể hiện rõ trong bài thơ "Nam quốc sơn hà" của Lý Th ờng Kiệt , “Đạiương bài giảng triết họccáo bình ngô” của Nguyễn Trãi (TK XV)
23
Trang 24T.s Vũ Minh Tuyên
2.3.2.3 Quan niệm về nhà n ớc của một quốc gia độc lập chủ quyền:ương bài giảng triết học
Trong quá trình đấu tranh giàng và giữ độc lập dân tộc, ông cha ta luôn
tìm cách khẳng định sự tồn tại của một nhà n ớc độc lập Việc xây dựng nhàương bài giảng triết học
n ớc gắn liền với việc xác định quốc hiệu, quốc đô, đế hiệu, niên hiệu để cácương bài giảng triết họcdanh hiệu đó vừa thể hiện đ ợc độc lập dân tộc vừa thấy sự phát triển bềnương bài giảng triết học
vững ngang hàng với quốc gia ph ơng bắc Lý Bí xoá bỏ các tên n ớc bị áp đặtương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
nh : "Giao Chỉ", “ Giao Châu" và đặt tên n ớc ta là Vạn Xuân Nhà Đinh đặt tênương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
n ớc là Đại Cồ Việt, nhà Lý gọi là Đại Việtương bài giảng triết học … Tên hiệu đứng đầu quốc gia từ Tên hiệu đứng đầu quốc gia từ
V ơng đổi thành Đế, ngang hàng với Đế ph ơng Bắc.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
2.3.2.4 Nhận thức về nguồn gốc và động lực của cuộc đấu tranh cứu
n ớc và giữ n ớcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Coi trọng sức mạnh đoàn kết dân tộc là nguồn gốc, động lực tạo nên mọi
thắng lợi trong sự nghiệp dựng n ớc và giữ n ớc Trần Quốc Tuấn yêu cầu:ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
"Trên d ới một lòng, lòng dân không chia” vì "Vua tôi đồng lòng, anh em hoàương bài giảng triết họcmục, n ớc nhà góp sức, giặc tự bị bắt" Còn Nguyễn Trãi thì nói "Thết quânương bài giảng triết học
r ợu hoà n ớc, trên d ới đều một dạ cha con" Đến chủ tịch Hồ Chí Minh:ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
"Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công"
T t ởng ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học trọng dân là t t ởng xuyên suốt và có vị trí đặc biệt quan trọngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đối với sự nghiệp dựng n ớc, giữ n ớc của ông cha ta Lý Công Uẩn cho rằng:ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
"Trên vâng mệnh trời, d ới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi" Trầnương bài giảng triết học
Nhân Tông nói: "Ngày th ờng thì có thị vệ hai bên, đến khi nhà n ớc hoạnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnạn thì chỉ có bọn ấy (gia nô) theo thôi" Còn Nguyễn Trãi khẳng định: "Chởthuyền là dân, mà lật thuyền cũng là dân" và "việc nhân nghĩa cốt để yên
dân"
2 3.3 Quan niệm về đạo l m ng ờiμ vai trò của triết học trong đời sống x∙ hội ương bài giảng triết học
Các nhà t t ởng Việt Nam trong lịch sử rất quan tâm vấn đến "Đạo"ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
(còn gọi là "Đạo trời", "Đạo ng ời") Quan niệm về "Đạo" này chịu ảnh h ởngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcsâu sắc từ lịch sử t t ởng triết học Trung Quốc nhất là Nho gia (xem phầnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họclịch sử triết học ph ơng Đông) Khi thực dân Pháp xâm l ợc n ớc ta, "Đạo"ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học24
Trang 25Yêu "đạo" là yêu n ớc, xả thân về n ớc.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
câu hỏi thảo luận và ôn tập
1 Triết học ấn độ cổ, trung đại
2- triết học trung quốc cổ, trung đại
3 Lịch sử t t ởng Việt Namương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
4 Những nội dung t t ởng yêu n ớc Việt Namương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
3 Quan niệm về đạo làm ng ờiương bài giảng triết học
25
Trang 26Ch ơng IIIương bài giảng triết học
T.s Vũ Minh Tuyên
khái l ợc Lịch sử triết học ph ơng tâyương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
(8 tiết lý thuyết 4 tiết thảo luận 2 tiết tự nhiên cứu)
3.1 - Triết học Hy Lạp cổ đại
3.1.1 Điều kiện lịch sử và đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại
3.1.1.1 Điều kiện kinh tế-x∙ hội
Triết học cổ đại Hy Lạp hình thành vào khoảng thế kỷ VIII - thế kỷ VI
tr ớc công nguyên, trên cơ sở của những tiền đề kinh tế, xã hội, văn hoá sau:ương bài giảng triết học
- Tiền đề kinh tế xã hội: sự xuất hiện của chế độ chiếm hữu t nhân về tương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcliệu sản xuất và cùng với nó là tình trạng xã hội phân chia thành các giai cấp
đối lập nhau: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ Do sự phát triển của lực l ợngương bài giảng triết họcsản xuất, trong xã hội lúc này đã dẫn đến sự phân công lao động xã hội thànhlao động trí óc và lao động chân tay, xuất hiện một bộ phận ng ời có năng lựcương bài giảng triết họcchuyên làm công việc giải thích thế giới, nghiên cứu triết học và khoa học
- Tiền đề khoa học: Do nhu cầu của hoạt động thực tiễn, tr ớc hết là sảnương bài giảng triết họcxuất vật chất, một số ngành khoa học đã hình thành nh toán học, vật lý học,ương bài giảng triết họcthiên văn học tạo cơ sở cho sự khái quát triết học
Nh vậy chính điều kiện kinh tế , xã hội, văn hoá đó đã quy định sự hìnhương bài giảng triết họcthành, phát triển nền triết học Hy Lạp cổ đại
3.1.1.2 Đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại
Sự phân chia các tr ờng phái triết học duy vật và duy tâm,biện chứng vàương bài giảng triết họcsiêu hình, vô thần và hữu thần rất rõ nét và là một đặc điểm nổi bật trong quátrình phát sinh, phát triển của triết học Hy Lạp cổ đại
Các trào l u triết học cổ đại Hy Lạp đều có xu h ớng đi sâu giải quyếtương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
vấn đề cơ bản của triết học, trên hai góc độ là bản thể luận và nhận thức luận.Triết học cổ đại Hy Lạp biểu hiện tính bao quát của nó về mọi lĩnh vực
thế giới quan của con ng ời.ương bài giảng triết học
26
Trang 27T.s Vũ Minh Tuyên
Nhìn chung, nền triết học cổ đại Hy Lạp còn ở trình độ trực quan cảm
tính, chất phác nh ng nó đã chứa đựng tất cả những mầm mống thế giới quanương bài giảng triết họctriết học sau này
3.1.2 Một số triết gia tiêu biểu
3.1.2.1 Hêraclit (khoảng 520 - 460 Tr.CN)
Vấn đề bản thể luận: Hêraclit coi lửa là cơ sở của mọi sự vật hiện t ợngương bài giảng triết học
trong thế giới Ông lấy lửa để giải thích thế giới "Tất cả đều đ ợc trao đổi vớiương bài giảng triết họclửa và lửa trao đổi với tất cả nh vàng trao đổi với hàng hoá và ng ợc lại" Mọiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcdạng vật chất đều sinh ra từ lửa và chết đi lại trở về với lửa Vũ trụ không phải
do một lực l ợng thần bí nào sinh ra nó mà nó chính là lửa "nh một ngọn lửaương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đã, đang và mãi mãi bừng sáng lên rồi lại tắt đi theo những quy luật vốn cócủa nó" Trong quan niệm này của ông chứa đựng yếu tố duy vật và biện
chứng sơ khai về thế giới
+ Tr ớc hết, là quan niệm của Hêraclit về sự vận động vĩnh viễn của vậtương bài giảng triết học
chất: theo ông, không có sự vật hiện t ợng nào trong thế giới đứng im tuyệtương bài giảng triết học
đối, mà ng ợc lại, chúng đều nằm trong trạng thái vận động, biến đổi, chuyểnương bài giảng triết họchoá không ngừng Ông ví thế giới này nh một dòng sông chảy xiết, biến đổi,ương bài giảng triết họctrôi đi không ngừng, không nghỉ trong một luận điểm nổi tiếng: "Con ng ời taương bài giảng triết họckhông thể tắm hai lần trên một dòng sông" Lửa chính là nguồn gốc của mọi
sự biến đổi đó
+ Hêraclit đ a ra quan niệm về sự tồn tại phổ biến của mâu thuẫn Điềuương bài giảng triết học
này thể hiện trong những dự đoán của ông về sự thống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập và về vai trò của quy luật này đối với sự vận động phát triểncủa sự vật (còn có tính chất thô sơ) Ông nói: cùng một cái ở trong chúng ta:sống và chết, trẻ và già, bệnh tật làm cho sức khoẻ quý hơn , cái ác làm chocái thiện cao cả hơn Theo ông, sự vận động phát triển của thế giới là do quyluật khách quan (gọi là logos) quy định "Logos" ở đây đ ợc hiểu theo haiương bài giảng triết họcnghĩa: Logos khách quan là những mối liên hệ bản chất phổ biến khách quanchi phối sự vận động khách quan của sự vật, tồn tại độc lập với ý thức con
27
Trang 28T.s Vũ Minh Tuyên
ng ời Còn ương bài giảng triết học Logos chủ quan là trật tự lôgic của t duy con ng ời, là cái phảnương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
ánh của Logos khách quan vào trong đầu óc con ng ời.ương bài giảng triết học
Về lý luận nhận thức: Lý luận nhận thức của Hêraclit mang tính chất duy
vật và biện chứng sơ khai Hêraclit đánh giá cao vai trò của cảm giác trong quátrình nhận thức thế giới Nh ng ông không tuyệt đối hoá hình thức nhận thứcương bài giảng triết họcnày, mà cho rằng: nhiệm vụ nhận thức của con ng ời là phải đạt tới hiểu biếtương bài giảng triết họcLogos của sự vật, tức là phải phát hiện ra bản chất, quy luật của nó Ông nêu ratính chất t ơng đối của nhận thức tuỳ thuộc từng hoàn cảnh, điều kiện mà cáiương bài giảng triết họcthiện và cái ác, cái tốt và cái xấu, cái lợi và cái hại có thể chuyển hoá cho
nhau Theo Hêraclit, linh hồn là một trạng thái quá độ của lửa
3.1.2.2 Đêmôcrit (khoảng 460 - 370 Tr.CN)
Là một trong những nhà duy vật lớn nhất thời cổ đại với học thuyết
nguyên tử nổi tiếng
- Vấn đề bản thể luận: Theo ông, nguyên tử là cơ sở đầu tiên của thế giới
vật chất Nguyên tử là hạt vật chất cực nhỏ, không phân chia đ ợc, không mùi,ương bài giảng triết họckhông vị, không âm thanh, không màu sắc, không có sự khác nhau về chất.Mọi sự vật đều đ ợc cấu tạo từ nguyên tử Sự kết hợp của nguyên tử tạo thànhương bài giảng triết học
sự vật không phải là ngẫu nhiên tuỳ tiện mà là sự kết hợp có trật tự, theo
những quy luật nhất định Theo ông, sự biến đổi của sự vật thực chất là sự thay
đổi trật tự nguyên tử tạo thành chúng Còn bản thân nguyên tử là phần tử nhỏnhất thì không thay đổi Nh vậy, so với các nhà triết học duy vật đ ơng thời,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquan niệm về thế giới của học thuyết Nguyên tử nói chung, của Đêmôcrit nóiriêng là một b ớc tiến v ợt bậc.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Quan niệm về sự sống và con ng ời: ương bài giảng triết học Theo ông, sự sống là quá trình biến
đổi phát triển của chính bản thân giới tự nhiên, bắt đầu đ ợc hình thành từương bài giảng triết họcnhững vật thể ẩm ớt, d ới tác động của nhiệt độ mà hình thành nên các loàiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcgiống sinh vật Sinh vật đầu tiên sống d ới n ớc sau đó đến những sinh vậtương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcsống trên mặt đất và cuối cùng là con ng ời.ương bài giảng triết học
Sinh vật khác với vật (vô cơ) ở chỗ sinh vật có linh hồn, còn vật thì không
có linh hồn (quan điểm vật hoạt luận)
28
Trang 29T.s Vũ Minh Tuyên
Quan niệm về linh hồn và lý luận nhận thức: Linh hồn con ng ời, theoương bài giảng triết học
ông đ ợc cấu tạo từ nguyên tử hình cầu, giống nh nguyên tử lửa, vận độngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvới tốc độ lớn Nguyên tử linh hồn sinh ra nhiệt, nhiệt làm cho toàn bộ cơ thể
h ng phấn và vận động Nh vậy linh hồn không phải là một hiện t ợng tinhương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcthần mà là một hiện t ợng vật chất (quan niệm duy vật tầm th ờng) Không cóương bài giảng triết học ương bài giảng triết họclinh hồn bất tử, linh hồn chết cùng với cái chết của cơ thể
Về lý luận nhận thức, Đêmôcrit chia nhận thức con ng ời thành haiương bài giảng triết học
dạng: nhận thức cảm tính (nhận thức mờ tối) và nhận thức lý tính (nhận thứcchân lý ) Cả hai dạng nhận thức trên đều có vai trò quan trọng, nh ng nhậnương bài giảng triết họcthức lý tính đáng tin cậy hơn
3.1.2.3 Platôn (427 - 347 Tr.CN)
Triết học Platôn, xét về hệ thống là triết học duy tâm khách quan
Vấn đề bản thể luận: Platôn cho rằng "thế giới ý niệm" là cái có tr ớc, làương bài giảng triết học
bản chất chân thực của mọi sự vật, hiện t ợng trong thế giới vật chất Còn cácương bài giảng triết học
sự vật cảm tính chỉ là sự mô phỏng, là cái bóng của "ý niệm" Ông coi "thếgiới ý niệm" là tồn tại vĩnh viễn, bất biến, luôn đồng nhất với chính bản thânmình, không phân chia đ ợc, tách biệt với thế giới sự vật cảm tính và chỉ cóương bài giảng triết họcthể nhận thức nó bằng t duy lý tính Mặt khác, Platôn cũng coi cái không tồnương bài giảng triết họctại (tức vật chất) cũng có thực Tuy nhiên, bên trong cái vỏ duy tâm khách
quan đó, là những giá trị khoa học do Platôn mang lại Đó là b ớc chuyểnương bài giảng triết họcbiến quan trọng về t duy triết học từ t duy trực quan, ẩn dụ sang t duy kháiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcniệm, bởi vì "chỉ có t duy khái niệm mới vạch ra bản chất của sự vật"ương bài giảng triết học
Quan niệm về linh hồn và lý luận nhận thức: Linh hồn con ng ời do ýương bài giảng triết học
niệm sinh ra, nên nó tồn tại bất tử Khi con ng ời chết, chỉ chết về thể xác,ương bài giảng triết họccòn linh hồn vẫn tồn tại Theo Platôn, nhận thức cảm tính không phải là nguồngốc của tri thức chân thực Tri thức chân thực, tức tri thức hiểu biết đ ợc ương bài giảng triết học ýniệm (bản chất sự vật) chỉ có thể đạt đ ợc bằng tri thức lý tính và thể hiệnương bài giảng triết họcthông qua khái niệm Đối t ợng của nhận thức không phải là thế giới kháchương bài giảng triết học29
Trang 30T.s Vũ Minh Tuyên
quan mà chính là ý niệm và sự nhận thức chân lý xét cho cùng là sự hồi t ởngương bài giảng triết họccủa linh hồn bất tử về ý niệm
T t ởng chính trị: Là kẻ thù của chế độ dân chủ chủ nô Aten, Platon coiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
“chế độ quý tộc”, tức nhà n ớc của tầng lớp chủ nô quý tộc là “nhà n ớc lýương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
t ởng” Đó là nhà n ớc không có sở hữu t nhân, các thành viên trong xã hộiương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đ ợc chia thành ba đẳng cấp với những nhiệm vụ rõ ràng: Các nhà triết học lãnhương bài giảng triết học
đạo nhà n ớc, binh lính bảo vệ nhà n ớc, bình dân tự do lao động tạo ra của cảiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvật chất còn nô lệ chỉ là những công cụ biết nói
3.1.2.3 Triết học Aritxtôt (384 - 322 Tr.CN)
Sự phê phán của Aritxtôt đối với Platôn Aritxtôt cho rằng, Platôn coi ý
niệm nh một dạng tồn tại độc lập, tối cao, tách rời thế giới hiện thực là mộtương bài giảng triết họcsai lầm về nhận thức, ng ợc lại, phải coi ương bài giảng triết học ý niệm (khái niệm) là cái phản ánhcủa thế giới hiện thực, phụ thuộc vào thế giới đó Nói cách khác, theo Aritxtôtphải có quan niệm duy vật về thế giới
Mặt khác, Aritxtôt còn vạch ra mâu thuẫn trong quan niệm về thế giới
của Platôn rằng: một mặt Platôn coi ý niệm hoàn toàn tách rời các sự vật cảmtính; mặt khác, lại khẳng định sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm, tức làthừa nhận sự t ơng đồng nhất định giữa ương bài giảng triết học ý niệm và sự vật
Vấn đề bản thể luận: Theo Aritxtôt , tồn tại nói chung, xuất phát từ 4
nguyên nhân cơ bản: vật chất, hình dạng, vận động và mục đích Nguyên nhânvật chất và hình dạng là cái mà từ đó tạo nên sự vật Vật chất là vật liệu cấuthành sự vật Hình dạng là cái cơ bản nhất tạo nên các sự vật đa dạng phongphú Học thuyết về tồn tại của Arit xtôt đã xuất phát từ chính thế giới để giảithích thế giới, tìm nguyên nhân của sự vật từ chính trong bản thân nó Tuy
nhiên, bên cạnh đó còn có nh ợc điểm là: coi sự phát triển của giới tự nhiênương bài giảng triết họcgiống nh sản xuất vật chất, nên thừa nhận nguyên nhân "hình dạng" có tr ớcương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnguyên nhân "vật chất" và trên hết lại có một "hình dạng của hình dạng", đó làthần thánh Quan niệm về thế giới trên đây của Aritxtôt thể hiện lập tr ờngương bài giảng triết họcduy vật không triệt để
30
Trang 31T.s Vũ Minh Tuyên
Theo Aritxtôt : giới tự nhiên là toàn bộ các sự vật có cùng chung bản chấtvật chất mãi mãi vận động biến đổi Không có bản chất của sự vật nào tồn tạibên ngoài nó Vận động gắn liền với vật chất Cũng nh vật chất, vận động tồnương bài giảng triết họctại vĩnh viễn Nh ng xét cho cùng, theo ông thì vận động của vật chất là vậnương bài giảng triết học
động có mục đích do thần thánh tạo ra, đó là quan điểm duy vật không triệt
để Ông cũng là ng ời đầu tiên hệ thống hoá các hình thức vận động: phátương bài giảng triết họcsinh, tiêu diệt, thay đổi trạng thái, tăng, giảm, di chuyển vị trí Tuy nhiên, cáchình thức vận động trên chỉ là biểu hiện cụ thể của vận động cơ học
Quan niệm về linh hồn và lý luận nhận thức: Theo ông, không có linh
hồn bất tử, linh hồn chỉ tồn tại trong cơ thể sống và khi cơ thể chết linh hồncũng mất theo D ới con mắt trực quan của một nhà triết học duy vật cổ đại,ương bài giảng triết học
ông cho rằng, linh hồn trú ngụ ở trong tim con ng ời.ương bài giảng triết học
Theo ông, thế giới khách quan là đối t ợng của nhận thức, là nguồn gốcương bài giảng triết học
của cảm giác và kinh nghiệm (đối lập với Platôn); nh vậy, cần phải rút ra triương bài giảng triết họcthức từ việc nghiên cứu giới tự nhiên và cuộc sống con ng ời.ương bài giảng triết học
* Nhận thức nghệ thuật là những tri thức đặc thù cá biệt về sự vật đ ợcương bài giảng triết học
phản ánh bằng hình t ợng nghệ thuật.ương bài giảng triết học
* Nhận thức khoa học là những tri thức về bản chất sự vật, nó có khả
năng chứng minh giải thích sự vật và là sự tổng hợp của nhiều cấp độ nhậnthức khác nhau
Đóng góp của ông đối với logíc học thể hiện: Phân biệt rõ ràng giữa chân
lý và sai lầm; nêu ra 3 quy luật của lô gíc học hình thức: quy luật mâu thuẫn,quy luật đồng nhất và quy luật loại trừ cái thứ 3; Ông cũng nêu ra những
ph ơng pháp cơ bản của việc xây dựng khái niệm, phỏng đoán, suy luận vàương bài giảng triết họcchứng minh
31
Trang 32T.s Vũ Minh Tuyên
Quan điểm về chính trị: theo ông, nhà n ớc là hình thức giao tiếp caoương bài giảng triết học
nhất của con ng ời Nhiệm vụ của nhà n ớc là phải bảo đảm cho con ng ời cóương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccuộc sống vật chất hạnh phúc và cả về mặt bảo đảm sự công bằng xã hội
Về đạo đức: Đạo đức học đ ợc Aritxtôt xếp vào loại khoa học sau triếtương bài giảng triết học
học Ông đặc biệt quan tâm vấn đề phẩm hạnh con ng ời với nội dung chínhương bài giảng triết họclà: biết định h ớng, biết tìm tòi sáng tạo, biết làm việc và thể hiện rõ ở quanương bài giảng triết họcniệm về đạo đức Đặc biệt Aritxtôt đã nhận thấy mối quan hệ giữa kinh tế và
đạo đức, chỉ ra đ ợc cơ sở kinh tế của sự công bằng và bình đẳng trong xã hội.ương bài giảng triết họcTóm lại, nền triết học cổ đại Hy Lạp, với các thành tựu rực rỡ của nó đã
đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề triết học căn bản, tạo cơ sở lý luận cho sự
phát triển của các học thuyết triết học tiếp theo Theo Mác, triết học cổ đại
Hy Lạp đã chứa đựng tất cả những mầm mống thế giới quan triết học sau này.3.2 Triết học tây âu thời kỳ trung cổ (Khoảng từ
TKV đến TKXV)
3.2.1 Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm của triết học Tây âu trung cổ
3.2.1.1 Hoàn cảnh lịch sử
Chế độ phong kiến ra đời thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ Nền kinh tế
xã hội phong kiến là nền kinh tế tự cung, tự cấp, khép kín Quyền sở hữu
ruộng đất và các t liệu sản xuất chủ yếu thuộc về giai cấp địa chủ phongương bài giảng triết học
kiến
Về chính trị t t ởng: tôn giáo là hình thái ý thức xã hội chi phối toàn bộương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đời sống tinh thần của xã hội phong kiến
Tuy nhiên, do nhu cầu của hoạt động thực tiễn, vào những thế kỷ cuối
cùng của xã hội phong kiến ph ơng Tây, một số môn khoa học nh : toán học,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcvật lí, hoá học vẫn đ ợc khôi phục và phát triển.ương bài giảng triết học
3.2.1.2 Đặc điểm triết học Tây Âu trung cổ
Triết học thời kỳ này phụ thuộc vào thần học nên mang tính chất kinh
viện, xa rời cuộc sống
32
Trang 33T.s Vũ Minh Tuyên
Vấn đề mối quan hệ giữa khoa học và tôn giáo; lý trí và niềm tin đ ợcương bài giảng triết học
hầu hết các nhà triết học quan tâm lý giải bằng nhiều cách khác nhau
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng cũng là một trong những vấn đề
trọng tâm của triết học Các nhà thực tiễn giải quyết theo hai khuynh h ớngương bài giảng triết học
đối lập nhau là chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh Trên thực tế nóbiểu hiện cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
3.2.2 Một số đại biểu của phái duy danh và duy thực
3.2.2.1 Tô mát Đa canh (1225- 1274)
Học thuyết triết học của ông đ ợc thừa nhận là học thuyết triết học chânương bài giảng triết học
chính nhất của giáo hội Thiên chúa giáo
Đối t ợng của triết học, theo ông, là nghiên cứu "chân lý của lý trí", cònương bài giảng triết học
đối t ợng của thần học là nghiên cứu chân lý của lòng tin tôn giáo Th ợng đếương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
là khách thể cuối cùng của cả triết học và thần học, nên giữa triết học và thầnhọc không có mâu thuẫn Nh ng triết học thấp hơn thần học, giống nh lý tríương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccon ng ời thấp hơn lý trí của thần.ương bài giảng triết học
Giới tự nhiên do thần thánh sáng tạo ra từ h vô Sự thông minh củaương bài giảng triết học
Chúa trời quyết định sự phong phú, hoàn thiện và trật tự của giới tự nhiên Trật
tự này đ ợc Chúa trời quy định theo thứ bậc: bắt đầu bằng các sự vật không cóương bài giảng triết họclinh hồn (vô cơ) đến con ng ời, đến các thần thánh và sau cùng là bản thânương bài giảng triết họcChúa trời Con ng ời do Chúa trời sáng tạo ra theo hình dáng của mình và sắpương bài giảng triết họcxếp con ng ời theo những đẳng cấp khác nhau Nếu ng ời nào muốn v ợt lênương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
đẳng cấp của mình là có tội với Chúa trời
Về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng ông đi theo đ ờng lối duyương bài giảng triết học
thực ôn hoà cho rằng cái chung tồn tại trên 3 ph ơng diện:ương bài giảng triết học
+ Thứ 1, cái chung tồn tại tr ớc sự vật, trong trí tuệ của Chúa trời.ương bài giảng triết học
+ Thứ 2, cái chung tồn tại trong các sự vật riêng lẻ
+ Thứ 3, cái chung đ ợc tạo thành bằng con đ ờng trừu t ợng hoá của tríương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họctuệ con ng ời từ các sự vật đơn lẻ.ương bài giảng triết học
3.2.2.2 Đơnxcốt (1265 - 1308)
33
Trang 34T.s Vũ Minh Tuyên
Là một nhà triết học duy danh lớn nhất giai đoạn này Về mối quan hệ
giữa triết học và thần học, ông có ý định muốn giải phóng triết học ra khỏi sựthống trị của giáo hội, để cắt đứt mối quan hệ giữa triết học và thần học Theo
ông, thần học có đối t ợng nghiên cứu là Th ợng đế, còn triết học nghiên cứuương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchiện thực khách quan, lý trí con ng ời chỉ có thể nhận thức đ ợc những cái gìương bài giảng triết học ương bài giảng triết họckhông tách rời những tài liệu cảm tính Tuy nhiên, ông không hạ thấp vai tròcủa lòng tin tôn giáo Theo ông, Th ợng đế là tồn tại bất tận, không thể nhậnương bài giảng triết họcthức đ ợc bằng lý trí mà phải bằng lòng tin tôn giáo (duy vật không triệt để).ương bài giảng triết học
Về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, theo ông, cái chung không
chỉ là sản phẩm của lý trí, mà nó còn có cơ sở trong bản thân sự vật (cái chungtồn tại trong cái riêng)
-Về lý luận nhận thức, theo ông, tinh thần và lý trí là hình thức của thân
thể do Th ợng đế ban cho từ khi mới sinh ra.ương bài giảng triết học
3.2.2.3 Rôgie Bêcơn (1214 - 1294 )
Ông là ng ời khởi x ớng ra khoa học thực nghiệm và đấu tranh mạnh mẽương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchống chủ nghĩa kinh viện, giáo hội và nhà n ớc phong kiến Bêcơn nêu raương bài giảng triết họcmột quan niệm mới về đối t ợng của triết học Theo ông, triết học là khoa họcương bài giảng triết học
lý luận chung giải thích mối quan hệ giữa các khoa học cụ thể, mang lại chocác khoa học đó những quan niệm cơ bản và bản thân triết học đ ợc xây dựngương bài giảng triết họctrên những thành tựu của các khoa học đó ở đây, Bêcơn đã nhận thấy mốiquan hệ giữa triết học với khoa học cụ thể
Ông phê phán một cách sâu sắc chủ nghĩa kinh viện và cho rằng: nó đã
kìm hãm sự phát triển của nhận thức loài ng ời là do các nguyên nhân sau:ương bài giảng triết học+ Do sự sùng bái uy tín của một ng ời nào đó nh ng không có cơ sở.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
+ Do thói quen, tập quán lâu đời bám vào các quan niệm đã cũ, lạc hậu
+ Do tính vô căn cứ của những ý kiến, những phán đoán của số đông ng ời.ương bài giảng triết học+ Do sự ngu dốt đ ợc che đậy d ới cái vỏ thông thái.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
34
Trang 35T.s Vũ Minh Tuyên
Đối lập với chủ nghĩa kinh viện, ông h ớng sự nghiên cứu của mình vàoương bài giảng triết học
khoa học tự nhiên, coi khoa học thực nghiệm là chúa tể của mọi khoa học
(quan niệm này còn kéo dài nhiều thế kỷ về sau)
- Ông cũng có những t t ởng xã hội tiến bộ, lên án sự áp bức bóc lột,ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
bênh vực quyền lợi của nhân dân lao động
Tóm lại, triết học của Bêcơn có xu h ớng duy vật, góp phần vào việcương bài giảng triết học
khôi phục thúc đẩy khoa học tự nhiên phát triển Tuy nhiên, ông cũng khôngthoát ly đ ợc sự chi phối bởi thời đại của mình, thời đại bị thống trị nặng nềương bài giảng triết họccủa giáo hội và tôn giáo
3.3- Triết học tây âu thời kỳ phục h ng v cận đạiương bài giảng triết học μ vai trò của triết học trong đời sống x∙ hội
3.3.1 Điều kiện lịch sử và đặc điểm của triết học thời kỳ này
3.3.1.1 Điều kiện lịch sử
Thế kỷ XV - XVII ở Tây âu gọi là thời kỳ "Phục h ng" với ý nghĩa nóương bài giảng triết học
phục h ng lại những giá trị văn hoá cổ đại đã bị vùi lấp qua đêm tr ờng trungương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
cổ Chủ nghĩa t bản bắt đầu hình thành, phát triển thay thế chủ nghĩa phongương bài giảng triết họckiến lỗi thời lạc hậu Giai cấp t sản b ớc lên vũ đài lịch sử thay thế giai cấpương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcphong kiến Sự phát hiện ra các công cụ lao động mới, kỹ thuật sản xuất mới
và cùng với việc mở rộng thị tr ờng buôn bán th ơng mại, làm cho nền sảnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcxuất hàng hoá TBCN đ ợc hình thành và ngày càng phát triển mạnh.ương bài giảng triết học
ảnh h ởng quan trọng của khoa học tự nhiên đến sự phát triển của triếtương bài giảng triết học
học lớn tới mức khó xác định đ ợc ranh giới giữa các lĩnh vực thế giới quanương bài giảng triết học
đó Triết học và khoa học tự nhiên lúc này là một, hoà lẫn vào nhau Tuy
nhiên tôn giáo, đặc biệt là thiên chúa giáo vẫn có ảnh h ởng đến sự phát triểnương bài giảng triết họccủa triết học thời kỳ này
3.3.1.2 Đặc điểm của triết học thời kỳ này
Triết học thời kỳ này chính là ngọn cờ lý luận của giai cấp t sản trongương bài giảng triết học
cuộc đấu tranh nhằm thiết lập địa vị thống trị của mình Trong triết học diễn racuộc đấu tranh gay gắt giữa t t ởng triết học và khoa học tiến bộ với t t ởngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học35
Trang 36duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
T.s Vũ Minh Tuyên
thần học tôn giáo thực chất đây là biểu hiện của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩaTriết học thời kỳ này gắn liền với vấn đề con ng ời và giải phóng conương bài giảng triết học
ng ời "Con ng ời hãy thờ phụng cái đẹp của chính mình".ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
ảnh h ởng của khoa học tự nhiên đối với triết học khá rõ nét qua cácương bài giảng triết học
thời kỳ lịch sử khác nhau
+ Từ TK XV - XVI, triết học ảnh h ởng nhiều của văn hoá phục h ngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
+ Đến TK XVII, triết học hoà quyện với khoa học
+ Đến TK XVII - XVIII, nhiều khoa học đã tách ra thành những môn
khoa học độc lập
Nhìn chung sự tác động qua lại lẫn nhau giữa triết học và khoa học thời kỳnày rất phong phú đa dạng Đặc biệt phải nói đến ảnh h ởng của khoa học thựcương bài giảng triết họcnghiệm đối với triết học đã tạo ra ph ơng pháp t duy siêu hình.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Sự thống trị của các quan niệm tự nhiên thần luận trong triết học làm
cho cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, giữa khoahọc và tôn giáo càng trở lên phức tạp
3.3.2 Một số nhà triết học tiêu biểu
3.3.2.1 Franxi Bêcơn (1561 - 1626)
Là ng ời sáng lập chủ nghĩa duy vật Anh và khoa học thực nghiệm hiệnương bài giảng triết học
đại Theo Bêcơn, sự phát triển của triết học và khoa học là nền tảng của côngcuộc xây dựng đất n ớc, xoá bỏ áp bức bất công trong xã hội Chịu ảnh h ởngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccủa quan niệm truyền thống, Bêcơn cho rằng: Triết học là tổng thể tri thức lýluận của con ng ời về th ợng đế, về giới tự nhiên và về bản thân con ng ời.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Lý luận nhận thức: Đóng góp lớn nhất của Bêcơn là lý luận nhận thức thể
hiện ở những điểm sau:
Một là: Không có tri thức bẩm sinh Mọi tri thức đều bắt nguồn từ kinh
nghiệm và quá trình "chế biến" những kinh nghiệm đó thành hệ thống giúp tahiểu đ ợc bản chất, quy luật của sự vật.ương bài giảng triết học
36
Trang 37T.s Vũ Minh Tuyên
Hai là: Muốn nhận thức đúng về thế giới khách quan thì con ng ời phảiương bài giảng triết học
từ bỏ những ảo t ởng (ngẫu t ợng) xuất phát từ tiếng Hy Lạp: "idola" có nghĩaương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
là "hình ảnh bị xuyên tạc" Điều này cũng có nghĩa là phải loại bỏ những sailầm trong quá trình nhận thức của loài ng ời.ương bài giảng triết học
Ba là: Ông chỉ ra những hạn chế của ph ơng pháp t duy cũ là: "Ph ơngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcpháp con nhện" xuất phát từ một số bằng chứng, một số căn cứ vụn vặt nào đórồi vội đ a ra các tiên đề và khẳng định một cách vô căn cứ về bản chất sự vậtương bài giảng triết học(giống nh con nhện vội vàng giăng tơ trong khoảnh khắc đã xong, nh ngương bài giảng triết học ương bài giảng triết họckhông chắc chắn) và "Ph ơng pháp con kiến" miêu tả l ợm lặt, s u tầm tỷ mỉương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họccác tài liệu, các dữ kiện nh ng không biết khái quát rút ra kết luận về bản chấtương bài giảng triết học
sự vật (giống nh con kiến tha mồi) từ đó ông nêu ra "ph ơng pháp con ong"ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
để khắc phục thiếu sót của hai ph ơng pháp trên Thực chất của ph ơng phápương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnày là: dựa trên những tài liệu do nhận thức cảm tính mang lại, sau đó xử lýchế biến những tài liệu đó để phản ánh khái quát về bản chất sự vật (nh conương bài giảng triết họcong biết lấy nhuỵ hoa làm nên mật ngọt)
Theo ông, ph ơng pháp nhận thức tối u nhất là ph ơng pháp quy nạp.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Nhìn chung, về vấn đề ph ơng pháp luận, Bêcơn là nhà triết học duy cảm (duyương bài giảng triết họcgiác), tuy không cực đoan và thiên về sự phát triển khoa học tự nhiên
3.3.2.2 Tômát Hốpxơ (1588 - 1679) đại biểu chủ nghĩa duy vật Anh TK
XVII
Ông là ng ời đã hệ thống hoá chủ nghĩa duy vật của Bêcơn, mong muốnương bài giảng triết học
triết học Bêcơn bao trùm tất cả sau khi đã lọc bỏ những thiếu sót, sai lầm
trong học thuyết đó
Theo Hốpxơ "tri thức là sức mạnh", do đó cần phải phát triển triết học và
khoa học Triết học là hoạt động trí tuệ của con ng ời nhằm khám phá bảnương bài giảng triết họcchất sự vật, đ ợc định nghĩa là "học thuyết về các vật thể" Các môn khoa họcương bài giảng triết họckhác nh : toán học, vật lý học, đạo đức học chỉ là các lĩnh vực khác nhau củaương bài giảng triết họctriết học
Hốpxơ khẳng định: thế giới vật chất tồn tại khách quan không do thần
thánh nào sáng tạo ra và cũng không phụ thuộc vào ý thức con ng ời Song làương bài giảng triết học37
Trang 38Không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất Cái gì có
quảng tính và hình dạng thì tồn tại, thần thánh không có quảng tính và hình
dạng nên không tồn tại
Về lý luận nhận thức: Đối t ợng nhận thức là các vật thể đơn lẻ, cùngương bài giảng triết học
với những quan hệ số l ợng toán học, cơ học của nó Cảm giác, kinh nghiệm làương bài giảng triết học
b ớc đầu của quá trình nhận thức Nh ng ông lại tách rời nhận thức cảm tính vớiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcnhận thức lý tính, quy nạp và diễn dịch
Quan niệm về xã hội: Con ng ời là một thực thể thống nhất giữa mặtương bài giảng triết học
sinh vật và mặt xã hội, tính ích kỷ và tham vọng cá nhân là nguyên nhân gây
ra chiến tranh, gây ra điều ác "Con ng ời là một động vật độc ác" Theo Hốpương bài giảng triết họcxơ, để duy trì trật tự xã hội, phải có "khế ớc xã hội", mà trong đó nhà n ớcương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
có sứ mệnh điều hành xã hội, xử phạt ai vi phạm lợi ích chung và buộc mọi cánhân phải tuân theo các đạo luật xã hội
3.3.2.3 Rơnê Đềcáctơ (1596 - 1650) đại biểu của triết học Pháp TK XVIII
Ông đ ợc coi là ng ời cùng với Bêcơn tạo ra cuộc cách mạng trong lịchương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
sử triết học Tây Âu cận đại
Theo ông, trình độ phát triển của t duy triết học là th ớc đo quan trọngương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
để đánh giá trình độ văn minh của loài ng ời nói chung, của một dân tộc nóiương bài giảng triết họcriêng, bởi vì triết học là sự thông thái không chỉ trong lĩnh vực nhận thức màcả trong công việc
-Nguyên tắc "nghi ngờ khoa học" của Đềcáctơ:
Theo ông, cần phải nghi ngờ mọi tri thức của loài ng ời từ tr ớc đến nayương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
vẫn đ ợc thừa nhận chân lý Nguyên tắc "nghi ngờ" nêu ra ở đây hoàn toànương bài giảng triết học
không giống với quan niệm của chủ nghĩa hoài nghi (phủ định khả năng nhậnthức thế giới của con ng ời ) cũng không giống với quan niệm siêu hình "phủương bài giảng triết học38
Trang 39T.s Vũ Minh Tuyên
định sạch trơn" những tri thức đã đ ợc thực tiễn xác nhận là chân lý Nghi ngờương bài giảng triết học
ở đây là một cách thức giúp con ng ời tiếp tục suy nghĩ để tìm ra những triương bài giảng triết họcthức mới đúng đắn hơn Đây chính là một ph ơng pháp cần thiết trong quáương bài giảng triết họctrình nhận thức để thúc đẩy con ng ời tìm tòi chân lý và có niềm tin chắc chắnương bài giảng triết họcvào những tri thức mới Nghi ngờ chỉ là tiền đề để kiếm tìm tri thức, chứ
không phải là kết luận Ông đề xuất ph ơng pháp nhận thức duy lý gồm 4ương bài giảng triết họcnguyên lý:
(1)- Tr ớc hết phải nghi ngờ, nếu ch a thấy chắc chắn tri thức đó là chân lý;ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học(2)- Cần chia nhỏ đối t ợng để nhận thức về các bộ phận của nó;ương bài giảng triết học
(3)- Trong quá trình nhận thức cần xuất phát từ điều đơn giản nhất, sơ
đẳng nhất, dần dần đi đến những điều phức tạp hơn, cao hơn;
(4)- Phải xem xét đầy đủ dữ kiện, không đ ợc bỏ sót bất cứ tài liệu nàoương bài giảng triết học
trong quá trình nhận thức
Từ nguyên tắc đó, Đềcáctơ kết luận: Tôi hoài nghi sự tồn tại của mọi cái,
nh ng không thể nghi ngờ sự tồn tại của bản thân tôi vì tôi đang nghi ngờ.ương bài giảng triết họcNếu tôi không tồn tại thì làm sao tôi có thể nghi ngờ mọi cái đ ợc và thôngương bài giảng triết họcqua sự nghi ngờ tôi biết mình đang tồn tại Mà nghi ngờ cũng là đang suynghĩ, đang t duy Do vậy, "tôi suy nghĩ tức là tôi tồn tại".ương bài giảng triết học
Quan niệm về thế giới: Trong "Vật lý học", ông nêu ra quan niệm duy
vật về thế giới rằng: vũ trụ là thế giới vật chất, vật chất là vô tận bao gồm cảnhững hạt nhỏ nh ng có thể phân chia đến vô cùng Đây là quan niệm về tínhương bài giảng triết họcvô tận của thế giới vật chất Theo ông, không có không gian, thời gian trốngrỗng, không gian, thời gian gắn liền với vật chất vận động và không bị tiêudiệt Song, do giới hạn của thời đại quy định, ông hiểu vận động của vật chấtchỉ là vận động cơ học
Trong "Siêu hình học" "Me-ta-phi-si-ca" Đêcáctơ đứng trên quan điểm
nhị nguyên luận khi cho rằng: 2 thực thể vật chất là tinh thần tồn tại song songkhông phụ thuộc vào Th ợng đế Nh vậy, xét về toàn bộ, bản thể luận triếtương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchọc của Đêcáctơ có xu h ớng duy vật, nh ng xét riêng bộ phận "Siêu hìnhương bài giảng triết học ương bài giảng triết họchọc" thì ông là nhà triết học duy vật không triệt để, nhị nguyên luận
39
Trang 403.3.2.4 Barút Xpinôda(1632-1677)
T.s Vũ Minh Tuyên
Ông là nhà triết học Hà Lan nổi tiếng, nhà duy vật và vô thần, nhà tương bài giảng triết học
t ởng của tầng lớp dân chủ t sản Ông cho rằng Thực thể là nguồn gốc và bảnương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchất của mọi sự vật Thực thể có vô vàn thuộc tính nh ng trí tuệ của con ng ờiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcchỉ nhận thức đ ợc hai thuộc tính cơ bản là quảng tính và t duy Chống lạiương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcquan điểm nhị nguyên của Đềcác, ông cho rằng quảng tính và t duy chỉ là haiương bài giảng triết họcthuộc tính của thực thể Là nhà duy vật vô thần triệt để, Xpinôda cho rằng thếgiới chỉ là thế giới của các sự vật riêng lẻ Trong đó con ng ời chỉ là một bộương bài giảng triết họcphận của tự nhiên
Nhận thức luận: Theo chủ nghĩa duy lý một cách mạnh mẽ, ông chia
nhận thức thành ba giai đoạn là cảm tính, lý tính và trực giác Trong đó Lýtính là nguồn gốc duy nhất của những chân lý đáng tin cậy; Trực giác đ ợc coiương bài giảng triết học
là nền tảng của tri thức đúng đắn còn Cảm tính thì th ờng dẫn đến lầm lẫn.ương bài giảng triết họcQuan niệm về xã hội: Ông cho rằng tính hợp pháp của xã hội là do đặc
điểm của bản tính bất biến của con ng ời và sự kết hợp giữa lợi ích cá nhânương bài giảng triết họcích kỷ với lợi ích xã hội là điều có thể thực hiện đ ợc.ương bài giảng triết học
3.3.2.5 Giôn Lốccơ (1632-1704)
Lốccơ là nhà duy vật ng ời Anh, ông phê phán quan điểm thừa nhận tương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
t ởng bẩm sinh của Đềcác để đi đến khẳng định toàn bộ các tri thức, chân lýương bài giảng triết học
đều là kết quả nhận thức của con ng ời chứ không phải là bẩm sinh Từ đóương bài giảng triết học
ông đ a ra nguyên lý Tabula rasa( tấm bảng sạch): “ Linh hồn chúng ta khiương bài giảng triết họcmới sinh ra, có thể nói nh một tờ giấy trắng, không có một ký hiệu hay ýương bài giảng triết họcniệm nào cả” Nguyên lý này khẳng định: Thứ nhất, Mọi tri thức của con
ng ời không phải là bẩm sinh mà là kết quả của nhận thức Thứ hai, Mọi quáương bài giảng triết họctrình nhận thức đều xuất phát từ các cơ quan cảm tính Thứ ba, linh hồn con
ng ời không phải là tấm bảng sạch thụ động trứơc mọi hoàn cảnh xung quanhương bài giảng triết học
mà có vai trò tích cực nhất định Tuy nhiên ông ch a thấy đ ợc cơ sở kinh tế-ương bài giảng triết học ương bài giảng triết họcxã hội của học thuyết thừa nhận các t t ởng bẩm sinh.ương bài giảng triết học ương bài giảng triết học
Lốccơ phân chia các tính chất của sự vật thành các “chất có tr ớc” và cácương bài giảng triết học
“chất có sau” Các “chất có tr ớc” là những đặc tính khách quan vốn có của sựương bài giảng triết học40