1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Hướng Dẫn Thực Hiện Hồ Sơ Kiểm Toán Mẫu (Đã Sửa Đổi Bổ Sung Theo 37 Cmkit Ban Hành 2012.Pdf

55 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Thực Hiện Hồ Sơ Kiểm Toán Mẫu
Người hướng dẫn Ông Bùi Văn Mai, Bà Trần Thanh Thảo
Trường học Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 762,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn thực hiện chương trình kiểm toán mẫu HộI KIểM TOáN VIÊN HÀNH NGHề VIệT NAM (TàI LIệU ĐƯợC phát triển từ sản phẩm của DỰ ÁN “TĂNG Cường năng lực hội kiểm toán viên hành nghề việt nam 2010”) T[.]

Trang 1

HộI KIểM TOáN VIÊN HÀNH NGHề VIệT NAM

(TàI LIệU ĐƯợC phát triển từ sản phẩm của DỰ ÁN:

“TĂNG Cường năng lực hội kiểm toán viên hành nghề

việt nam 2010”)

Tài liệu hướng dẫn thực hiện

hồ sơ kiểm toán mẫu

(Đã sửa đổi bổ sung theo 37 cmkIt ban hành 2012]

(BAN HàNH THEO QĐ Số 368/QĐ-VACPA NGàY 23/12/2013 Của Chủ tịch VACPA

áP DụNG CHíNH THứC Từ NGàY 1/1/2014)

Hà nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013

The World Bank

Trang 5

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013 PHẦN I – HƯỚNG DẪN CHUNG

Trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)” được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới (WB), VACPA đã xây dựng và ban hành Chương trình kiểm toán (CTKiT) mẫu theo Quyết định 1089/QĐ-VACPA ngày 1/10/2010 của Chủ tịch VACPA CTKiT mẫu năm 2010 được xây dựng trên cơ sở các quy định của Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kinh nghiệm thực hành kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán quốc tế và các doanh nghiệp kiểm toán lớn ở Việt Nam, các hướng dẫn chi tiết của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam CTKiT mẫu đã nhận được sự đánh giá cao của các KTV và DNKiT, đến nay, đã có trên 100 công ty kiểm toán vừa và nhỏ ở Việt Nam đang áp dụng (toàn bộ, hoặc một phần) CTKiT mẫu này Qua 3 năm áp dụng, VACPA nhận thấy sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung CTKiT mẫu, đặc biệt là cần cập nhật theo Hệ thống 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (CMKiT) được Bộ Tài chính ban hành tháng 12/2012 và có hiệu lực từ 1/1/2014 Việc sửa đổi bổ sung CTKiM này do phòng chuyên môn của VACPA thực hiện, do bà Trần Thanh Thảo – Phó trưởng Văn phòng VACPA Hà Nội phụ trách, dưới sự chỉ đạo và soát xét của ông Bùi Văn Mai – Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư

ký VACPA Ngày 23/12/2013, Chủ tịch VACPA đã ký Quyết định số 368/QĐ-VACPA về việc ban hành Bộ CTKiT mẫu năm 2013, được xây dựng trên nền tảng Bộ CTKiT mẫu đã ban hành năm

2010, trong đó có sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu cập nhật theo Hệ thống CMKiT Việt Nam mới.(*)

Các phần được sửa đổi, bổ sung trong mỗi Mẫu đã được đánh dấu nền (highlight) để tiện theo dõi Trong một số Mẫu đã có chỉ dẫn cụ thể, dấu nền (highlight) được sử dụng để chỉ những điểm cần thay đổi theo thực tế của đơn vị được kiểm toán Hầu hết các Mẫu đều được bổ sung các điểm lưu

ý, hướng dẫn chi tiết khi thực hiện, được thể hiện bằng các đoạn có cỡ chữ nhỏ, in nghiêng Danh sách các biểu mẫu bổ sung so với bộ CTKiTM năm 2010 gồm 29 mẫu tại Phụ lục 1 tài liệu hướng dẫn này Danh sách các biểu mẫu có sửa đổi so với bộ CTKiTM năm 2010 gồm 66 mẫu tại Phụ lục 2 tài liệu hướng dẫn này

CTKiT mẫu này được thiết kế nhằm trợ giúp các DNKiT và KTV trong việc tuân thủ CMKiT Việt Nam, áp dụng đối với các cuộc kiểm toán cho doanh nghiệp độc lập thuộc ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ Các DNKiT có thể dựa vào CTKiT mẫu này để phát triển cho các cuộc kiểm toán của các đơn vị hoạt động trong các ngành nghề khác, các đơn vị không phụ thuộc nhiều vào công nghệ thông tin trong hoạt động cũng như công tác kế toán và lập BCTC

CTKiT mẫu này có thể áp dụng cho cuộc kiểm toán BCTC năm của tổ chức niêm yết, chưa niêm yết, hoặc soát xét BCTC giữa kỳ với những điều chỉnh phù hợp

Mục tiêu chính của CTKiT mẫu này là giải thích, minh họa giúp DNKiT và KTV hiểu rõ hơn về việc thực hiện kiểm toán để tuân thủ các CMKiT Việt Nam, nhưng không nhằm mục đích thay thế các CMKiT Việt Nam và các hướng dẫn có liên quan Vì vậy, khi sử dụng CTKiT mẫu này, DNKiT và

KTV phải căn cứ vào quy định của CMKiT, hướng dẫn về quy trình, phương pháp luận kiểm toán của DNKiT, đặc điểm và tình hình cụ thể của đơn vị được kiểm toán, sử dụng sự xét đoán chuyên môn của KTV để sửa đổi cho phù hợp

Việc áp dụng CTKiT mẫu là không bắt buộc mà tuỳ thuộc quyết định của Ban lãnh đạo DNKiT

Phương pháp luận kiểm toán của CTKiT mẫu này là Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro

Theo đó việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục để xử lý rủi ro được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán Đây là phương pháp kiểm toán được thiết kế phù hợp với quy định của Hệ thống 37 CMKiT Việt Nam tháng 12/2012 và có hiệu lực từ 1/1/2014

Khi thực hiện CTKiT mẫu này, DNKiT và KTV có 02 lựa chọn: (1) Thực hiện kiểm tra cơ bản 100%; hoặc (2) Kết hợp kiểm tra cơ bản với kiểm tra kiểm soát (kiểm tra hệ thống) theo mức độ khác nhau: kiểm tra cơ bản là chủ yếu, kiểm tra hệ thống là thứ yếu hoặc ngược lại Tuy nhiên, dù lựa

Trang 6

chọn phương pháp nào, theo quy định của CMKiT số 315, KTV vẫn phải thực hiện tìm hiểu về mặt thiết kế của KSNB và đánh giá xem các thủ tục kiểm soát chính có được triển khai không

Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: (1) Kế hoạch kiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán; và (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn bộ giai đoạn của cuộc kiểm toán Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm toán và giấy tờ làm việc của bước này bắt buộc phải được Giám đốc hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán ký soát xét Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc kiểm toán Các ô màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trình của cuộc kiểm toán

Trang 7

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013 PHẦN II – HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ KIỂM TOÁN VÀ GIẤY LÀM VIỆC

1 H ồ sơ kiểm toán:

Hồ sơ kiểm toán mẫu có file cứng và file mềm kèm theo (gồm file Word và Excel) KTV có thể sử dụng file cứng để copy cấp cho người sử dụng ghi chép tay, hoặc dùng file mềm để ghi chép trên máy tính Người sử dụng cần lưu ý để sửa đổi nội dung cho phù hợp với kỳ kiểm toán, với khách hàng và DNKiT của mình Sau khi hoàn thành việc ghi chép trên file mềm phải in ra giấy để soát xét và lưu trên file cứng

Hồ sơ kiểm toán cần lưu lại đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đề làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán KTV và DNKiT cần lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán đầy đủ, kịp thời, đảm bảo tính toàn vẹn, tính bảo mật thông tin theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập, Chuẩn mực về kiểm soát chất lượng VSQC1, CMKiT số 230 và các quy định có liên quan

KTV không cần lưu trong hồ sơ kiểm toán tất cả các bản nháp đã bị thay thế, gồm giấy tờ làm việc, dự thảo báo cáo tài chính, các bản ghi chép, các giấy tờ đã chỉnh sửa lỗi in và các tài liệu trùng lặp,

2 Giấy làm việc chuẩn (C):

Mỗi Giấy làm việc chuẩn (có ký hiệu (C) tại phần chỉ mục hồ sơ) đều có các ô trên cùng phía bên phải

để ghi họ tên, ngày tháng dành cho người thực hiện công việc kiểm toán thể hiện trong Giấy làm việc

đó (hoặc người lập chương trình của phần hành kiểm toán đó) và người soát xét 1, 2 Ô thứ 3 để trống dành cho người soát xét thứ 3, hoặc người soát xét công việc KSCL (là thành viên BGĐ khác hoặc chuyên gia độc lập khác) Cá biệt có người soát xét thứ 4 thì ghi tiếp ở phía dưới

Đối với các Giấy làm việc chuẩn (C) tại các phần D, E, F, G, do có kết hợp phần lập CTKiT với thực hiện kiểm toán nên ô trên cùng bên phải dành cho người lập CTKiT (người thiết kế thủ tục kiểm toán), còn cột dưới dành cho người thực hiện từng thủ tục của CTKiT đó ghi họ tên và ngày, tháng Trường hợp này, người thực hiện chính còn phải đưa ra ý kiến kết luận, chữ ký ở cuối trang; và kết luận của thành viên BGĐ và/hoặc chủ nhiệm kiểm toán (nếu có)

Đối với các Giấy làm việc chuẩn (C) có 03 cột “Có”,”Không”, “Không áp dụng” (ví dụ, Mẫu A110), KTV

tự xem xét, đánh giá để đánh dấu (x hoặc √) vào cột thích hợp:

- Trường hợp “Có”: Nghĩa là khách hàng có đặc điểm như mô tả hoặc KTV đã thực hiện thủ tục tương ứng Nếu có giấy tờ làm việc khác để ghi chi tiết hoặc tài liệu khác của thủ tục đó thì ghi ký

hiệu tham chiếu vào bên cạnh Ví dụ: Thủ tục kiểm toán đầu tiên của Mẫu A110 - “Đã gửi thư đến

KTV tiền nhiệm để tìm hiểu lý do không tiếp tục làm kiểm toán” được đánh dấu “Có” và tham chiếu

đến A111 Sau Mẫu A110 sẽ là “Thư gửi cho KTV tiền nhiệm” có ký hiệu tham chiếu là A111

- Trường hợp “Không”: Nghĩa là khách hàng không có đặc điểm như mô tả

- Trường hợp “không áp dụng”: Nghĩa là KTV không áp dụng thủ tục tương ứng, do không phù hợp với đặc điểm của khách hàng trong cuộc kiểm toán đó

- Trường hợp có ý kiến khác: Cần ghi vào cột “Ghi chú” và/hoặc tham chiếu đến giấy tờ làm việc kèm theo (nếu có)

Một số điểm rất quan trọng liên quan đến từng mẫu giấy tờ làm việc đã được hướng dẫn trực tiếp ngay phía cuối của giấy tờ làm việc đó, mục “Lưu ý” hoặc “Ghi chú” Ví dụ, Mẫu A210 “Hợp đồng kiểm toán”,

có ghi chú: (1) Nếu hợp đồng kiểm toán được ký kết sau ngày kết thúc năm tài chính thì DNKiT cần thoả thuận với khách hàng bổ sung thủ tục kiểm toán và phí kiểm toán về kiểm kê HTK và TSCĐ…và (2) các điều khoản phải phù hợp với thoả thuận của hai bên…

3 “Các từ viết tắt” và “Các ký hiệu kiểm toán quy ước”: Thực hiện theo hướng dẫn đính kèm

trong file “Hồ sơ kiểm toán mẫu”

4 Gi ấy làm việc: Tùy theo thực tế công việc kiểm toán, KTV và DNKiT có thể tự thiết kế và trình bày

theo các dạng giấy tờ làm việc khác nhau Tuy nhiên, các giấy tờ làm việc này cần có các nội dung sau:

- Mục tiêu;

- Nguồn số liệu;

- Phạm vi công việc thực hiện (giai đoạn kiểm tra, phương pháp chọn mẫu);

- Công việc đã thực hiện;

Trang 8

- Kết quả thực hiện;

- Kết luận;

- Đánh tham chiếu đến tài liệu, giấy làm việc liên quan;

- Tất cả giấy tờ làm việc (kể cả tài liệu của khách hàng) đều phải được đánh tham chiếu

5 T rường hợp sử dụng tài liệu do khách hàng lập để làm bằng chứng kiểm toán: KTV cần ghi rõ

“Họ tên người cung cấp, ngày tháng cung cấp, người thu thập/kiểm tra và thể hiện việc kiểm tra, nhận xét, đánh giá trên tài liệu thu thập Một giấy tờ, dù là bản chính thức mà không có các ghi chép trên thì không được coi là bằng chứng kiểm toán Ví dụ: Khi sử dụng bản đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng ngày 31/12/20x1 làm bằng chứng chứng minh cho số dư tiền gửi ngân hàng trên Bảng cân đối kế toán cùng ngày trên, KTV phải ghi rõ: “Tài liệu do Nguyễn Văn A – Kế toán DN cung cấp ngày … đã được đối chiếu khớp đúng với Sổ Cái, Sổ chi tiết Tài khoản TGNH của doanh nghiệp, dưới đó có ký tên KTV (hoặc trợ lý KTV) (*)

6 Ký hiệu tham chiếu: Để đạt được mục tiêu của CTKiT mẫu là tạo ra sự thống nhất, thuận tiện cho

việc đào tạo, kiểm tra; thuận tiện áp dụng phần mềm kiểm toán trong tương lai…, VACPA yêu cầu các KTV và DNKiT nếu sử dụng CTKT mẫu của VACPA thì phải tuân thủ hệ thống chỉ mục hồ sơ, ký hiệu tham chiếu theo quy định của CTKiT mẫu KTV chỉ được sử dụng các ký hiệu tham chiếu cụ thể hơn cho các giấy tờ làm việc chi tiết không có mẫu chuẩn (C) và các tài liệu, bằng chứng kiểm toán thu thập được

Mỗi giấy tờ làm việc của KTV, kể cả các tài liệu, bằng chứng kiểm toán thu thập được đều phải ghi các

ký hiệu tham chiếu với các giấy tờ chi tiết và ngược lại, các giấy tờ chi tiết có tham chiếu ngược lại các giấy tờ trong các phần hành liên quan Tham chiếu thể hiện mối liên quan lẫn nhau giữa các giấy tờ, bằng chứng kiểm toán Một giấy tờ làm việc không có tham chiếu đến bất kỳ giấy tờ làm việc nào khác trong hồ sơ kiểm toán thì giấy tờ đó có giá trị rất thấp, thậm chí sẽ không có giá trị

Ghi chú: (*) Phần có nền đậm (highlight) là phần mới sửa đổi, bổ sung.

Trang 9

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013 PHẦN III – HƯỚNG DẪN CÁC BIỂU MẪU QUAN TRỌNG

1.1 A110 & A120 - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng (VSQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (CMKiT 220), các DNKiT cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 hoặc A120 Một khách hàng kiểm tra chỉ được thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ)

Người thực hiện Mẫu này là chủ nhiệm kiểm toán và người phê duyệt là thành viên BGĐ Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của thành viên BGĐ khác (hoặc toàn

bộ BGĐ) trước khi chấp thuận khách hàng Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng DNKiT

Thời điểm thực hiện

Mẫu này cần được lập và phê chuẩn trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán

Cách thực hiện

KTV thu thập thông tin, tài liệu, phỏng vấn khách hàng và trả lời các câu hỏi theo Mẫu

DNKiT phải xây dựng chính sách đánh giá rủi ro hợp đồng, căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lực của DNKiT để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng

Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi khách hàng có một trong các đặc điểm sau đây:

• Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;

• Công ty đại chúng;

• Công ty không có KSNB hiệu quả;

• Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;

• Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

• Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị

• BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;

• Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;

• Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước;

• Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;

• BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết…lớn;

• Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV;

• Bổ nhiệm kiểm toán sau ngày 20x1 và có số dư TM, hàng tồn kho lớn…

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Việc phê duyệt Mẫu này là cơ sở để thực hiện các phần tiếp theo như ký hợp đồng kiểm toán/Thư hẹn kiểm toán Mức độ đánh giá rủi ro hợp đồng làm cơ sở cho việc bố trí nhân sự kiểm toán, thời gian kiểm toán và đặc biệt là cân nhắc khi xác định mức trọng yếu Tất cả các vấn đề này thuộc về xét đoán chuyên môn của KTV

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo yêu cầu của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (Đoạn 279) và CMKiT số 510 –

“Kiểm toán năm đầu tiên-Số dư đầu kỳ”, trước khi nhận cung cấp dịch vụ chuyên môn cho khách hàng,

Trang 10

KTV và DNKiT cần liên hệ với KTV và DNKiT tiền nhiệm để tìm hiểu lý do c huyên môn trước khi quyết định chấp nhận hay từ chối sự bổ nhiệm và đề nghị KTV tiền nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết để

có thể đưa ra quyết định (kể cả việc cho phép tiếp cận hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm) (*)

Tùy theo chính sách của DNKiT, người ký Thư gửi KTV tiền nhiệm có thể là thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, hoặc Tổng Giám đốc Từng lần gửi thư hoặc gọi điện cho KTV tiền nhiệm đều phải ghi chép lại

Thời điểm thực hiện

Thư này phải được lập và gửi đi trước khi ký hợp đồng kiểm toán chính thức

1.3 A210 - Hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

Pháp luật dân sự, Luật Kiểm toán độc lập và CMKiT “Hợp đồng kiểm toán” (CMKiT 210) yêu cầu DNKiT phải cùng đơn vị được kiểm toán giao kết hợp đồng kinh tế trước khi thực hiện dịch vụ

Hình thức giao kết: bằng văn bản dưới hình thức: “Hợp đồng kiểm toán” hoặc “Thư hẹn kiểm toán” Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu, áp dụng cho các trường hợp khác nhau:

• A210 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);

• A211 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);

• A212 - Thư hẹn kiểm toán

Các trường hợp phải: (1) bổ sung nội dung hợp đồng, (2) lập phụ lục hợp đồng, (3) lập hợp đồng kiểm toán nhiều năm, hoặc (4) sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại CMKiT 210

Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của DNKiT và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật

Thời điểm thực hiện

Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính; và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng (VSQC1) và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với khách hàng kiểm toán Các mẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn đề về tính độc lập

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán Mẫu A270 được sử dụng như một checklist để kiểm tra tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu () ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa

Trang 11

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

Thời điểm thực hiện

Các Mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán nếu có sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tính độc lập của KTV và DNKiT

Cách thực hiện

Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủ tục cần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các thông tin này được liên kết từ Mẫu A110, A120 và A210, A230, A310 (quan hệ giữa thành viên HĐQT, BGĐ, kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán)

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo yêu cầu của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (Đoạn 174-177) và Nghị định 17/2012/NĐ-CP (Điều 16), KTV hành nghề không được ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị được kiểm toán quá ba (03) năm liên tục

Người thực hiện mẫu này là trợ lý kiểm toán được phân công

Thời điểm thực hiện

Mẫu này phải được lập tại thời điểm bổ nhiệm thành viên phụ trách nhóm kiểm toán và cập nhật sau khi lập BCKiT chính thức

Cách thực hiện

Điền các thông tin theo Mẫu Mẫu này cần được theo dõi từ năm đầu tiên cung cấp dịch vụ cho khách hàng và phải được cập nhật hàng năm, copy và mang sang hồ sơ kiểm toán năm tiếp theo Đối với khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng, cần theo dõi và luân chuyển cả các KTV trong nhóm kiểm toán sau 5 năm thực hiện kiểm toán cho một khách hàng

1.6 A290 – Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (CMKiT 300) – đoạn A3 hướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đốc đơn vị

Cách thực hiện

Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:

• Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào,

• Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn vị,

• Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;

• Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị;

• Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán;

Trang 12

Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám đốc đơn vị

có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán Ngoài ra, việc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610

Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán

mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán

Liên kết đến các CTKiT và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo yêu cầu của CMKiT số 260 –“ Trao đổi các vấn đề với BQT đơn vị được kiểm toán” và CMKiT số

265 –“ Trao đổi về những khiếm khuyết trong KSNB với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán”, KTV và DNKiT phải trao đổi các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán BCTC (kể cả các khiếm khuyết phát hiện trong KSNB của đơn vị) với BQT đơn vị được kiểm toán

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán hoặc trợ lý kiểm toán được phân công Người tham gia vào quá trình trao đổi với BQT đơn vị là thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Phần 1 –“Trao đổi liên quan đến kế hoạch kiểm toán” được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Phần 2- “Trao đổi liên quan đến các phát hiện kiểm toán” được thực hiện ở giai đoạn kết thúc kiểm toán

Cách thực hiện

Điền các thông tin theo Mẫu và tham chiếu đến các tài liệu ghi chép chi tiết Nếu việc trao đổi được thực hiện bằng lời, KTV cần lập tài liệu ghi chép lại họ tên người trao đổi, nội dung và thời gian trao đổi, tốt nhất là dưới hình thức Biên bản họp và có chữ ký xác nhận của các bên tham gia trao đổi Nếu việc trao đổi được thực hiện bằng văn bản, KTV cần lưu lại văn bản đó trong hồ sơ kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo quy định tại đoạn 17 và hướng dẫn tại đoạn A21-A23 CMKiT số 260-“Trao đổi các vấn đề quan trọng với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán”, việc trao đổi với BQT đơn vị được kiểm toán về tính độc lập của KTV là một yêu cầu bắt buộc đối với đơn vị được kiểm toán là đơn vị có lợi ích công chúng Tùy theo chính sách của DNKiT, người ký Thư này có thể là thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, hoặc Tổng Giám đốc

Thời điểm thực hiện

Thư này phải được lập và gửi đi trước khi thực hiện kiểm toán

Cách thực hiện

Sử dụng Mẫu có sẵn và sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế

Trang 13

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV cần có hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ

Cách thực hiện

Khi thực hiện Mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát” Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp Nội dung và phạm vi của thông tin cần tìm hiểu đã được hướng dẫn chi tiết ngay trong từng mục của giấy tờ làm việc này

Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể

Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành Mẫu này sẽ được tổng hợp và ghi nhận vào ô tương ứng Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Một số thông tin ở Mẫu A310 được liên kết với Mẫu A110, A120 Các rủi ro trọng yếu được phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này trong giai đoạn lập kế hoạch sẽ được liên kết tới Mẫu A910 để t ổng hợp các rủi ro

1.10 A410, 420, 430, 440, 450: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng

Các mẫu này có nội dung tương tự nhau, do đó KTV căn cứ vào hướng dẫn dưới đây để thực hiện cho các Mẫu từ A410 – A450 Các thủ tục kiểm soát chính nêu tại Mẫu này chỉ là các ví dụ giả định Tuỳ theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào KSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác định chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu

Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm:

(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;

(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền;

(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;

(4) Chu trình lương và phải trả người lao động;

(5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản

Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả 5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu trình (1) và (2)) Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài 5 chu trình trên, KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy động vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, mở tài khoản tiền gửi của KH ); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán Việc tìm hiểu và đánh giá KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Mẫu A610); Phần 2 - Tìm hiểu KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu

từ A410-A450)

Trang 14

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán

Để thực hiện được Mẫu này đòi hỏi KTV phải tìm hiểu kỹ càng và có sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm của khách hàng và các chu trình kinh doanh chính Đối với các khách hàng mới (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên) có thể KTV chưa thực hiện được đầy đủ các mẫu này Tuy nhiên, theo yêu cầu của CMKiT, nhóm kiểm toán cần có hiểu biết nhất định về khách hàng và các chu trình kinh doanh chính, do

đó, cần thực hiện tối thiểu các mẫu A410, A420 cho một khách hàng kiểm toán Các mẫu còn lại cần thực hiện tùy thuộc tính chất quan trọng đối với đặc điểm khách hàng cụ thể Trong trường hợp kiểm toán từ năm thứ 2 trở đi, KTV cần tìm hiểu kỹ hơn để hoàn thiện các mẫu này

Thời điểm thực hiện

Các mẫu này nên được thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ

• Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này;

• Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra KSNB hay không;

• Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh

KTV cần tìm hiểu và điền nội dung thông tin liên quan tới các mục sau:

• Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan;

• Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng;

• Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính phải được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ (flowchart) trong bước này

Kết thúc phần mô tả các chu trình kinh doanh chủ yếu của khách hàng, KTV phải ghi chép lại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liên quan) và cách xác minh tính hiện hữu của các bước và thủ tục trong từng quá trình (các mẫu chứng từ, các báo cáo nội bộ) và các thủ tục kiểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra) để chứng minh tính hiện hữu của các thông tin thu thập được, phục vụ cho quá trình tiến hành thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản

KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp sau:

• KTV tin rằng KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC

• Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợp cho các cơ

sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin

Trong trường hợp KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát, để thực hiện việc đánh giá KSNB

đối với chu trình kinh doanh chính, KTV cần thực hiện 05 bước công việc sau: (Tại các Mẫu từ A410 –

450 là các ví dụ về mục tiêu kiểm soát, rủi ro và thủ tục kiểm soát chính Các DNKiT khi áp dụng phải sửa đổi cho phù hợp với công ty và từng khách hàng cụ thể.)

Bước 1 - Xác định mục tiêu kiểm soát: Mục tiêu kiểm soát được xây dựng chủ yếu dựa vào một

số cơ sở dẫn liệu Các cơ sở dẫn liệu hiệu quả đối với tìm hiểu, đánh giá và kiểm tra KSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác Các cơ sở dẫn liệu khác thường được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản

Bước 2 - Xác định rủi ro có thể xảy ra: Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn đến mục tiêu kiểm

soát tương ứng không thực hiện được

Bước 3 – Xác định thủ tục kiểm soát chính: Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu mà doanh

nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hiệu quả c ác rủi ro đã xác định

Trang 15

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

Bước 4 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế: Sử dụng các thủ tục phỏng vấn,

trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem thủ tục kiểm soát chính này

có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa có hiệu quả rủi ro đã xác định hay không

Bước 5 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai: Kiểm tra xem doanh nghiệp có

thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không bằng việc chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC

Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải thực hiện các công việc sau:

• Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng;

• Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;

• KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra KSNB (sẽ thực hiện tiếp các mẫu giấy tờ làm việc trong Phần C) Nếu KTV quyết định chỉ kiểm tra cơ bản thì cần thực hiện nốt các giấy tờ làm việc trong Phần A- Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao và không cần thực hiện Phần C

Lưu ý:

Các DNKiT nên xây dựng cho mình thư viện về các mục tiêu kiểm soát và thủ tục kiểm soát chính cho các chu trình kinh doanh chính cho từng loại hình kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm

hiểu và kiểm tra KSNB (Tham khảo “Thư viện các thủ tục kiểm soát” tại Phụ lục của Tài liệu này)

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các thông tin trong các mẫu này được liên kết tới Mẫu A610, các mẫu tại phần C và Mẫu A910, về rủi

ro phát hiện trong quá trình lập kế hoạch dựa trên hiểu biết các chu trình

1.11 A411, 421, 431, 441, 451: Walk through test chu trình KD quan trọng

Walk through test là thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình kinh doanh để xác định xem các kiểm soát chính có hoạt động đúng như thiết kế và như KTV đã tìm hiểu hay không Các thủ tục kiểm soát chính nêu tại Mẫu này chỉ là các ví dụ giả định KTV phải căn cứ vào KSNB thực tế đã tìm hiểu và mô tả tại các Mẫu A410, A420, A430, A440, A450 để kiểm tra

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán

Người thực hiện các mẫu này là trợ lý kiểm toán được phân công

Thời điểm thực hiện

Các mẫu này nên được thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ

bộ

Cách thực hiện

KTV chọn ngẫu nhiên một nghiệp vụ để kiểm tra từ đầu đến cuối chu trình kinh doanh Thủ tục sử dụng bao gồm: phỏng vấn, quan sát, kiểm tra chứng từ liên quan để xác định các kiểm soát chính có được thực hiện hay không Nếu phát hiện có ngoại lệ, cần xác định ảnh hưởng của vấn đề phát hiện đối với các thủ tục kiểm toán tiếp theo KTV cần lưu lại bằng chứng về việc kiểm tra walk through test, gồm bản copy các tài liệu của khách hàng thể hiện các kiểm soát chính (nếu cần) và giấy làm việc ghi lại các thủ tục mà KTV thực hiện

1.12 A510: Phân tích sơ bộ BCTC

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT Việt Nam số 315 - “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Trang 16

trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán

Thủ tục phân tích có thể giúp KTV xác định sự tồn tại của các giao dịch, sự kiện bất thường, các số liệu,

tỷ trọng và xu hướng có thể là dấu hiệu của các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán, từ đó, xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu, đặc biệt là rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Đối với một số đơn vị nhỏ có thể không có các thông tin tài chính giữa niên độ hay hàng tháng để phục

vụ cho việc phân tích: KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích nhất định để phục vụ lập kế hoạch

kiểm toán hoặc thu thập thông tin qua phỏng vấn nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục phân tích để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ngay khi có dự thảo BCTC của đơn vị

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm kiểm toán sơ bộ hoặc khi đơn vị đã lập và trình bày BCTC

(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ ) KTV phải tìm hiểu và phỏng vấn KH để tìm hiểu nguyên nhân và đánh giá tính hợp lý của các khoản mục có biến động lớn, biến động bất thường (ví dụ, các khoản mục có biến động (tăng/giảm) lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc trên 100% giá trị) Các biến động chưa thể giải thích được (nếu có) là vấn đề KTV cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán

Khi phân tích hệ số, KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số Việc phân tích hệ s ố này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện

(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do Ví dụ, số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu ), ví dụ doanh nghiệp sản xuất mà hàng tồn kho rất

ít trong điều kiện thị trường đang khan hiếm thì cũng là bất thường

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Lấy thông tin trong Mẫu A710 về mức trọng yếu thực hiện để đối chiếu với các chỉ tiêu của BCTC sẽ giúp cho KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu

Trang 17

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi với Chủ nhiệm kiểm toán về các rủi ro phát hiện trong quá trình phân tích sơ bộ Các rủi ro này được trình bày tại mẫu này và tổng hợp về Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.13 A610: Đánh giá chung về KSNB của đơn vị

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV phải tìm hiểu KSNB của đơn vị (về mặt thiết kế và triển khai) để đánh giá rủi ro và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo Việc tìm hiểu và đánh giá KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp (Mẫu A610); Phần 2 - Tìm hiểu KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450)

Mục tiêu của Mẫu A610 là tìm hiểu và đánh giá KSNB ở cấp độ toàn doanh nghiệp, gồm 03 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro và (3) Giám sát các kiểm soát Quá trình này làm

cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá KSNB ở các chu trình kinh doanh chính và xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu (nếu có) ở cấp độ doanh nghiệp

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ, hoặc kiểm toán sơ bộ

Cách thực hiện

Các thủ tục mà KTV sử dụng để thực hiện Mẫu A610 này, bao gồm: Phỏng vấn; Quan sát; Kiểm tra các tài liệu, quy trình, chính sách nội bộ của DN Các câu trả lời cần được tóm tắt ngắn gọn, tham chiếu đến các giấy tờ làm việc chi tiết (nếu có)

Tại Phần C- Kết luận, KTV phải xác định được: (1) Yếu tố có thể gây ra rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp

độ toàn DN- nếu có; (2) Các KS làm giảm rủi ro (compensation controls)-nếu có; (3) Các thủ tục kiểm toán cơ bản bổ sung

Để làm phần kết luận, khi KTV xác định được rủi ro trọng yếu, thực hiện 03 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố có thể gây ra rủi ro có sai sót trọng yếu

Bước 2: Tìm kiếm các KS làm giảm rủi ro Ví dụ: Rủi ro một người đảm nhiệm vị trí thủ quỹ và kế toán

tiền mặt có thể bị giảm xuống bởi việc hầu hết các giao dịch chủ yếu của doanh nghiệp là thực hiện qua ngân hàng

Bước 3: Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, KTV chỉ cần ghi “không cần thêm

các thủ tục kiểm toán khác” Nếu rủi ro còn lại vẫn cao, KTV phải thiết kế các thủ tục kiểm toán

cơ bản khác cho rủi ro này

Trường hợp KTV xác định có rủi ro trọng yếu: Tổng hợp về Mẫu A910 và cân nhắc việc không áp dụng thử nghiệm kiểm soát ở phần C

Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau khi hoàn thành việc ghi chép, thì kết luận: “Không nhận thấy có rủi ro trọng yếu về KSNB ở cấp độ DN được xác định”

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Sau khi hoàn thành Mẫu này, kết quả của Mẫu này sẽ được tổng hợp về Mẫu A910 để tổng hợp kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán

1.14 A620: Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (CMKiT 240) (đoạn 17-24), yêu cầu KTV phỏng vấn các thành viên trong BGĐ, Ban Quản trị và các cá nhân khác

Trang 18

trong doanh nghiệp về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn; quy trình đánh giá gian lận và ứng xử, thông tin của BGĐ, Ban Quản trị và nhân viên về quy trình trên, các ứng xử kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp

KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn BGĐ và những cá nhân khác trong doanh nghiệp nếu phù hợp để xác định xem họ có biết về vụ gian lận cụ thể nào của doanh nghiệp không

Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là khi thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ Nếu không thực hiện được vào thời điểm trên thì cần thực hiện ngay từ khi bắt đầu cuộc kiểm toán

Cách thực hiện

Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán căn cứ vào hướng dẫn chi tiết của CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm t oán BCTC” (CMKiT 240) và các câu hỏi trong Mẫu A620 này để phỏng vấn BGĐ và các cá nhân khác trong doanh nghiệp như Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán, lãnh đạo các phòng, ban, bộ phận liên quan và cá nhân khác…để thu thập thông tin nhằm xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời điểm và nội dung trao đổi, phỏng vấn Trong khi trao đổi cần sử dụng các kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, đặt câu hỏi; kỹ năng ứng xử…) để tăng cường hiệu quả của việc thu thập thông tin

Kết thúc quá trình trao đổi/phỏng vấn, KTV phải đưa ra kết luận/nhận định về khả năng xảy ra rủi ro và thủ tục kiểm toán cần lưu ý

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng hợp tại Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.15 A630: Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian lận

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” ( CMKiT 240) (đoạn A18) yêu cầu KTV phải trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về các thủ tục mà

Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó (nếu có)

Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau cuộc họp với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát của đơn vị

Cách thực hiện

Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán căn cứ vào hướng dẫn chi tiết của CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (CMKiT 240) và các câu hỏi trong Mẫu A630 này để phỏng vấn Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát nhằm thu thập thông tin nhằm xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời gian, địa điểm và nội dung trao đổi, phỏng vấn

Các nội dung trao đổi/ phỏng vấn được đề xuất bao gồm nhưng không giới hạn ở các vấn đề sau:

• Đánh giá của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về rủi ro tiềm tàng/ rủi ro kiểm soát/ các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị;

Trang 19

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

• Các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận;

• Các phát hiện của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát trong năm (nếu có);

• Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó (nếu có);

• ……

KTV phải rất linh hoạt trong khi trao đổi để có thể thu thập được nhiều nhất các thông tin cần thiết Kết thúc quá trình trao đổi/phỏng vấn, KTV phải đưa ra kết luận/nhận định về khả năng xảy ra rủi ro và thủ tục kiểm toán cần lưu ý

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng hợp tại Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.16 A640: Rà soát các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận

Chuẩn mực và Người thực hiện

Theo quy định tại đoạn 24 CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (CMKiT 240), KTV phải rà soát và đánh giá các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận để xem đó

có phải là dấu hiệu của rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay không

Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ tr ách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là khi thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ Nếu không thực hiện được vào thời điểm trên thì cần thực hiện ngay từ khi bắt đầu cuộc kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán, nếu nhận được thông tin liên quan đến nội dung đề cập trong Mẫu A640 này khác so với thông tin đã có ở giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần cập nhật kịp thời thông tin mới và sửa đổi, bổ sung các thủ tục kiểm toán liên quan (nếu cần)

Cách thực hiện

Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán căn cứ vào hướng dẫn chi tiết của CMKiT “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (CMKiT 240, đoạn 24 và A23-A27), Mẫu A640 này và mô hình tam giác rủi ro (động cơ/áp lực; cơ hội và thái độ) để đánh giá và phỏng vấn BGĐ và các cá nhân khác trong doanh nghiệp như Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán, lãnh đạo các phòng, ban, bộ phận liên quan và cá nhân khác…để xác định xem

có tồn tại các yếu tố gian lận không? Lưu ý có 02 loại gian lận dưới góc độ kiểm toán: (1) Lập BCTC gian lận; (2) Biển thủ tài sản

Tại Phần C- Kết luận, KTV phải xác định được: (1) Yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận- nếu có; (2) Yếu tố

đó ảnh hưởng đến nhóm giao dịch, số dư TK, thông tin thuyết minh nào, hoặc đến tổng thể BCTC; (3) Các thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đã đánh giá là gì

Nếu không xác định có yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận: Kết luận “Không nhận thấy có yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận được xác định”

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận phát hiện được cần được tổng hợp tại Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.17 A710: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế)

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” (CMKiT 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

Trang 20

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (cột kế hoạch) và giai đoạn tổng hợp- lập báo cáo (cột thực tế)

Cách thực hiện

Khi thực hiện mẫu này KTV phải thực hiện các bước công việc sau:

gợi ý trong Mẫu A710, và giải thích lý do lựa chọn tiêu chí này vào trong ô tương ứng

Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là:

- Lợi nhuận trước thuế;

- Các yếu tố của BCTC (ví dụ: tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí) và các thước

đo hoạt động theo các quy định chung về lập và trình bày BCTC (ví dụ: tình hình tài chính, kết quả hoạt động, dòng tiền);

- Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm;

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của đơn vị được kiểm toán;

- Cơ cấu vốn chủ sở hữu của đơn vị được kiểm toán và cách thức đơn vị huy động vốn;

- Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác định: Thông thường KTV nên lựa chọn những tiêu chí mang tính tương đối ổn định qua các năm

Bước 2: Lấy Giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng

Giá trị tiêu chí thường dựa trên số liệu trước kiểm toán phù hợp với kỳ/năm mà DNKiT phải đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc soát xét Trong trường hợp kiểm toán giữa kỳ để phục vụ cho kiểm toán cuối năm, KTV có thể sử dụng số liệu ước tính tốt nhất cho cả năm dựa trên dự toán và số liệu thực tế đến giữa

kỳ kiểm toán

Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể

Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng:

- 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế,

KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ % áp dụng cho tiêu chí đã lựa chọn Tỷ lệ %

và tiêu chí được lựa chọn thường có mối liên hệ với nhau, như tỷ lệ % áp dụng cho mức lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh liên tục thường cao hơn tỷ lệ % áp dụng cho doanh thu do số tuyệt

Trang 21

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

đối của doanh thu và lợi nhuận trước thuế thường chênh lệch nhau đáng kể và KTV có xu hướng cân bằng mức trọng yếu cho từng bộ phận trên BCTC dù áp dụng bất kì tiêu chí nào

Xác định tỷ lệ % cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khối lượng công việc kiểm toán được thực hiện mà cụ thể số mẫu cần phải kiểm tra, phụ thuộc vào đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV

Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %

Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh

Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện

Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

Mức trọng yếu thực hiện thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với mức trọng yếu tổng thể

đã xác định ở trên Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công ty Tuy nhiên khi áp dụng ở cận trên và cận dưới cần giải thích lý do tại sao KTV lại chọn như vậy (Ví dụ: Nếu doanh thu là 7 tỷ đồng thì lấy mức trọng yếu là 3%; nếu 9 tỷ đồng lấy 2,5%; nếu 11 tỷ đồng lấy 2,2%; nếu 13 tỷ đồng lấy 2,0% )

Mức trọng yếu thực hiện cũng áp dụng cho một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh để giảm thiểu khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với một nhóm giao dịch,

số dư tài khoản hoặc thuyết minh Mức trọng yếu thực hiện sẽ quyết định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần phải thực hiện

Bước 6: Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua:

Mức tối đa là 4% của mức trọng yếu thực hiện Đây là mức quy định theo thông lệ kiểm toán tốt nhất ở Việt Nam, các công ty có thể áp dụng hoặc đưa ra các mức khác theo chính sách khác của mình Đây

sẽ là ngưỡng để tập hợp các chênh lệch do kiểm toán phát hiện, được tập hợp vào Mẫu B360-Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại (nếu khách hàng đồng ý điều chỉnh) và Mẫu B370 – Các bút toán không điều chỉnh (nếu khách hàng không đồng ý điều chỉnh) Các chênh lệch nhỏ hơn ngưỡng sai sót này không cần phải tập hợp lại

Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán, thông thường lấy số làm tròn

Nếu có mức trọng yếu có biến động lớn so với năm trước (thấp hơn đáng kể), KTV cần cân nhắc xem mức trọng yếu năm nay có hợp lý không so với tình hình hoạt động kinh doanh năm nay của đơn vị được kiểm toán

Xem xét mức trọng yếu của năm trước Khi xác định mức trọng yếu của năm nay, KTV phải so sánh với mức trọng yếu của năm trước Nếu có

sự thay đổi đáng kể giữa các năm (quá thấp so với năm trước), KTV phải cân nhắc ảnh hưởng của sai sót đối với số dư đầu năm Ví dụ, khi doanh thu và lợi nhuận giảm đáng k ể so với năm trước, giá trị mức trọng yếu năm nay được xác định ở mức thấp hơn so với năm trước Rủi ro có thể tồn tại ở số dư đầu năm khi cuộc kiểm toán năm trước được tiến hành với giá trị mức trọng yếu cao hơn Để giảm rủi

ro có sai sót trọng yếu có thể có trong số dư đầu năm, KTV phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán

để thu thập bằng chứng về các số dư đầu năm

Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu

Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu, giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không

Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu:

- Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu (benchmark);

- Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu;

Trang 22

- Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu

Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và mức trọng yếu xác định lại cao hơn

so với mức trọng yếu kế hoạch, nghĩa là phạm vi và khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu Trường hợp này KTV cần đánh giá lại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá liệu có cần thiết phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp hay không Chẳng hạn:

- Giảm mức độ rủi ro kiểm soát bằng cách mở rộng hoặc thực hiện thêm thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm soát; hoặc

- Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết với Mẫu A810 và tất cả các giấy tờ làm việc trong các phần hành kiểm toán khác để xác định quy mô mẫu, đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu và các xét đoán chuyên môn khác

1.18 A720: Xác định mức trọng yếu cho các nhóm giao dịch, số dư TK, thông tin thuyết minh

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” (CMKiT 320) yêu cầu: Nếu có các

nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (sau đây gọi là “khoản mục”) có sai sót với mức

thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC thì KTV phải xác định mức trọng yếu/các mức trọng yếu áp dụng cho từng khoản mục này Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (cột kế hoạch) và giai đoạn tổng hợp- lập báo cáo (cột thực tế)

Cách thực hiện

Mẫu A720 này chỉ áp dụng khi KTV xét thấy có các nhóm giao dịch, số dư TK hay thông tin thuyết minh cần xây dựng mức trọng yếu riêng Để xác định sự cần thiết phải xây dựng mức trọng yếu riêng, KTV cần xem xét các nội dung, bao gồm: (1) Pháp luật, các quy định hoặc khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng có thể gây ảnh hưởng đến kỳ vọng của người sử dụng BCTC liên quan đến giá trị hay thông tin thuyết minh của một số khoản mục nhất định trên BCTC (ví dụ, giao dịch với các bên liên quan và thù lao của BGĐ và BQT); (2) Những thông tin thuyết minh quan trọng liên quan đến ngành nghề mà đơn vị được kiểm toán đang hoạt động (ví dụ, chi phí nghiên cứu và triển khai của một công ty dược); (3) Người sử dụng BCTC quan tâm đến một lĩnh vực hoạt động nhất định của đơn vị, cần được thuyết minh riêng rẽ trên BCTC (ví dụ, việc mới mua một bộ phận kinh doanh)

Khi đơn vị được kiểm toán có các nhóm giao dịch, số dư TK hay thông tin thuyết minh như trên, KTV cần thu thập thêm thông tin về quan điểm và kỳ vọng của BGĐ và BQT đơn vị

Cách điền các cột trong mẫu này như sau:

- Cột (1): Trình bày tên khoản mục (các nhóm giao dịch, số dư TK hay thông tin thuyết minh) cần xây dựng mức trọng yếu riêng;

- Cột (2): Mô tả cách xác định mức trọng yếu cho khoản mục (ví dụ: tỷ lệ từ 50% đến 75% so với mức trọng yếu tổng thể BCTC, tùy theo xét đoán của KTV về tầm quan trọng của khoản mục);

- Cột (3): Tính toán và điền số liệu mức trọng yếu kế hoạch cho từng khoản mục (tại giai đoạn lập

Trang 23

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

A810: Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch/thực hiện)

Chuẩn mực và Người thực hiện

CMKiT “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (CMKiT 530) yêu cầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán, KTV phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

Cách thực hiện

Trưởng nhóm kiểm toán phải xác định rõ ngay từ giai đoạn lập kế hoạch cách lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua lựa chọn một trong 3 phương pháp:

• Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%);

• Lựa chọn các phần tử đặc biệt;

• Lấy mẫu kiểm toán

Mẫu A810 nhằm ghi chép những xét đoán của KTV thực hiện trong quá trình lấy mẫu kiểm toán theo phương pháp phi thống kê, một phương pháp hoàn toàn tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao g ồm:

• Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán);

• Xác định tổng thể một cách chính xác;

• Xác định kích cỡ mẫu;

• Xác định phương pháp chọn mẫu;

• Thực hiện lấy mẫu;

• Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ sai phạm, dạng sai phạm -> tổng sai sót mẫu dự kiến;

• Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu

Phương pháp chọn mẫu là khác nhau khi rủi ro kiểm toán là:

• Khoản mục bị kê khai cao hơn so với thực tế (overstatement), thường xảy ra với các khoản mục tài sản và thu nhập; và

• Khoản mục bị kê khai thấp hơn so với thực tế (understatement), thường xảy ra với các khoản mục phải trả và chi phí

Đối với loại rủi ro (1), tổng thể phù hợp là tổng thể đã ghi nhận trên BCTC, còn với loại rủi ro (2), tổng thể phù hợp không chỉ bao gồm tổng thể đã ghi nhận trên BCTC, mà còn phản ánh ở các tổng thể khác thuộc chu trình kinh doanh chủ yếu mà tổng thể đã ghi nhận ở trên BCTC có liên quan, nhằm tìm ra những khoản mục chưa được ghi sổ

Với phương pháp chọn mẫu phi thống kê, kỹ thuật phân nhóm, tức là việc phân chia tổng thể thành các nhóm có cùng một tiêu thức hay tính chất kinh tế gọi là tổ, là phương pháp rất hiệu quả trong việc lấy mẫu để giảm tính biến động của tổng thể vì có rất nhiều số dư tài khoản bao gồm một số các nghiệp vụ

có số tiền lớn và rất nhiều các nghiệp vụ với số tiền nhỏ Do vậy, việc phân chia tổng thể thành 2 hoặc nhiều tổ nhỏ dựa trên số tiền có thể làm tăng tính hiệu quả của kiểm toán Khi đó:

• Kiểm tra 100% những khoản mục lớn hơn một số tiền nhất định;

• Lấy mẫu với những khoản mục thấp hơn số tiền đã thiết lập

Các tiêu thức để phân nhóm bao gồm:

• Theo giá trị: đây là cách phân nhóm phổ biến nhất, dựa trên việc chia tổng thể theo nhiều dải giá trị thường xuất hiện trong tổng thể;

• Theo bản chất của khoản mục: dựa trên nội dung của nghiệp vụ và số dư;

• Theo bản chất của thủ tục kiểm tra sẽ thực hiện

Trang 24

Các phương pháp phân nhóm nêu trên có thể được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp Ví dụ: KTV thực hiện phân nhóm theo bản chất của khoản mục, rồi theo giá trị của khoản mục

Với loại rủi ro (1), cỡ mẫu có thể xác định như sau:

Tổng giá trị của Tổng thể

Cỡ mẫu có thể = - * Nhân tố R Mức trọng yếu thực hiện

Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của Tổng thể/Cỡ mẫu= Mức trọng yếu thực hiện/ Nhân tố R

R (Hệ số rủi ro) được xác định dựa trên mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ: Mức độ đảm bảo Khoản mục trên Bảng CĐKT Khoản mục trên BC KQKD

R -Mức độ đảm bảo: là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ thuộc các yếu tố sau:

• Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót;

• Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HT KSNB;

• Độ đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác

Tiến trình lấy mẫu thực hiện như sau (trình bày vào mẫu Dxxx cho mỗi phần hành lấy mẫu kiểm toán):

• Kiểm tra 100% các khoản mục >= khoảng cách mẫu;

• Kiểm tra các phần tử đặc biệt;

• Cỡ mẫu trong tổng thể còn lại được xác định bằng:

(Giá trị Tổng thể - Giá trị khoản mục kiểm tra 100% - Giá trị khoản mục đặc biệt)

Khi lấy mẫu trong thử nghiệm cơ bản, cần lưu ý những điểm sau:

• Đặc điểm của tổng thể;

• Tính phù hợp và tính đầy đủ của tổng thể với mục đích của thủ tục lấy mẫu;

• Mối quan hệ giữa mẫu với mục tiêu kiểm toán liên quan (cơ sở dẫn liệu của tài khoản);

• Mức trọng yếu và số lượng khoản mục trong tổng thể;

• Rủi ro tiềm tàng về các sai sót có thể xảy ra;

• Tính phù hợp và tin cậy của các bằng chứng thu thập được thông qua các thủ tục không liên quan đến lấy mẫu như: phân tích soát xét, kiểm tra 100% các nghiệp vụ, kiểm tra các khoản mục đặc

Trang 25

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

biệt (giá trị lớn, quan trọng hoặc bất thường) và sự đảm bảo từ kết quả k iểm tra các khoản mục liên quan khác;

• Thời gian và chi phí liên quan

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có sự thay đổi về KCM đã xác định, KTV phải phản ánh sự thay đổi đó trong Mẫu A810 và trình bày rõ nguyên nhân

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong các CTKiT và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần G

1.19 A910: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (CMKiT 300) yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong

hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán Đặc biệt Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán bắt buộc phải ký soát xét vào giấy tờ làm việc này để xác định phạm vi, lịch trình và thời gian thực hiện kiểm toán cụ thể tại đơn vị

Thời điểm thực hiện

Cuối giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và phải được cập nhật các thay đổi trong quá trình kiểm toán (nếu có)

Cách thực hiện

Tổng hợp các nội dung chính từ các Mẫu A210, A310, A510, A400, A600, A710 và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Đồng thời, tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ Mẫu B410 của hồ sơ kiểm toán năm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay

Cần tổng hợp danh sách các rủi ro có sai sót trọng yếu (kể cả rủi ro do gian lận) và các thủ tục kiểm toán tương ứng để xử lý rủi ro mà thành viên nhóm kiểm toán phải quan tâm khi thực hiện các phần hành liên quan Trường hợp phương pháp kiểm toán là dựa vào kiểm tra cơ bản 100% thì danh sách rủi ro có sai sót trọng yếu này được tổng hợp từ các phát hiện khi thực hiện Phần A “Lập kế hoạch kiểm toán” Còn nếu phương pháp kiểm toán là phương pháp kết hợp kiểm tra cơ bản và kiểm tra KSNB thì danh sách rủi ro có sai sót trọng yếu này còn được tổng hợp từ các phát hiện trong giai đoạn kiểm tra KSNB tại Phần C “Kiểm tra KSNB”

Mẫu này còn được sử dụng làm tài liệu họp nhóm kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch Từng nội dung đề cập trong Mẫu này đều cần được trao đổi, thảo luận kỹ càng giữa các thành viên nhóm kiểm toán, đảm bảo toàn bộ các thành viên nhóm kiểm toán đều nắm vững các yêu cầu của cuộc kiểm toán

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán

Liên kết từ Mẫu B410 – Tổng hợp kết quả kiểm toán của Hồ sơ kiểm toán năm trước

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần C – Kiểm tra KSNB

Liên kết đến các CTKiT và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H

Các mẫu này có nội dung tương tự nhau, do đó KTV căn cứ vào hướng dẫn dưới đây để thực hiện cho các mẫu từ C100 – C500 Ngoài ra các thủ tục kiểm soát chính nêu tại mẫu này là các ví dụ giả định, KTV căn cứ vào KSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để thực hiện cho từng khách hàng kiểm toán

Trang 26

Chuẩn mực và người thực hiện

CMKiT “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị” (CMKiT 315) yêu cầu KTV khi quyết định lựa chọn kiểm tra KSNB nhằm thu thập bằng chứng về việc hoạt động có hiệu quả của các thủ tục kiểm soát chính trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các gian lận và sai sót đối với từng chu trình kinh doanh chính

Thông thường việc kiểm tra KSNB được khuyến nghị sử dụng trong trường hợp:

• Thủ tục kiểm soát được kỳ vọng là hoạt động có hiệu quả;

• Các thủ tục kiểm tra cơ bản không thể giảm rủi ro có sai sót trọng yếu đến mức chấp nhận được do

có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh, giá trị nhỏ, hoặc được kiểm soát bằng hệ thống công nghệ thông tin (Ví dụ: bán hàng siêu thị, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng )

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán Việc thực hiện được mẫu này đòi hỏi KTV phải sử dụng các hiểu biết về đặc điểm của khách hàng và các chu trình kinh doanh chính, các thủ tục kiểm soát chính đã thu thập tại Mục A400

Thời điểm thực hiện

Thực hiện trong quá trình kiểm toán và thông thường được thực hiện trong giai đoạn soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ, hoặc giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán

Cách thực hiện

KTV sử dụng các thủ tục sau để kiểm tra xem các thủ tục kiểm soát chính có thực sự hoạt động hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các gian lận sai sót đối với từng chu trình kinh doanh chính:

• Phỏng vấn các cá nhân liên quan;

• Kiểm tra các tài liệu liên quan;

• Quan sát hoạt động của các chu trình chính và các nghiệp vụ chính;

• Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát xem chúng có hoạt động, hoặc hoạt động có hiệu quả không

Thủ tục tiến hành lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soát bao gồm:

• Xác định các thủ tục kiểm soát phù hợp để kiểm tra (các thủ tục kiểm soát được lựa chọn phải là các thủ tục kiểm toán quan trọng nếu các thủ tục kiểm soát này được thiết kế và hoạt động có hiệu quả, chúng có thể ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các rủi ro có sai sót trọng yếu với phần lớn các cơ sở dẫn liệu của các tài khoản quan trọng trên BCTC liên quan đến các chu trình kinh doanh chủ yếu);

• Xác định các thủ tục kiểm tra phù hợp (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra, thực hiện lại, …) ;

• Tiến hành kiểm tra;

• Đánh giá kết quả thử nghiệm kiểm soát;

• Đánh giá rủi ro kiểm soát;

• Lập giấy tờ làm việc phản ánh công việc đã thực hiện và kết luận

Xác định cỡ mẫu khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát được dựa trên tần suất thực hiện của các thủ tục kiểm soát quan trọng (hàng tuần, tháng, quý, sáu tháng, v.v ), tương ứng với “tổng thể nhỏ” Cỡ mẫu tối thiểu có thể lựa chọn như sau:

Trang 27

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU 2013

Trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu chọn, KTV phải kết luận là có tin tưởng vào thủ tục kiểm soát chính đã kiểm tra không? Và thủ tục kiểm tra cơ bản có cần phải sửa đổi gì không cho các tài khoản liên quan tới thủ tục kiểm soát chính này Thông thường nếu không tin tưởng vào KSNB thì KTV sẽ phải thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức độ cao Nếu tin tưởng vào KSNB thì thủ tục kiểm tra cơ bản có thể chỉ thực hiện

ở mức trung bình hoặc thấp Mối quan hệ đó được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

 Kiểm tra chứng từ

 Quan sát

 Tính toán lại Gửi thư xác nhận

Phân tích soát xét

Đọc lướt chi tiết Phỏng vấn

Trực tiếp do KTV thu thập

Gián tiếp do các nguồn bên ngoài độc lập cung cấp

Gián tiếp thu thập

từ các nguồn bên trong

Gần thời điểm xảy

ra nghiệp vụ hoặc đánh giá

Kiểm tra hoặc quan sát bất ngờ

Tính đúng kỳ

Gần thời điểm cuối năm

Thời điểm giữa kỳ

Kiểm tra nhiều các khoản mục quan trọng

Cỡ mẫu nhỏ hơn Kiểm tra ít khoản mục quan trọng

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết đến giấy tờ làm việc là CTKiT các phần hành liên quan

Liên kết đến Mẫu A910- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và sẽ ảnh hưởng đến các CTKiT chi tiết tại các Phần từ mục D đến mục G

Người thực hiện

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán hoặc trợ lý kiểm toán (tùy theo phân công) Người soát xét là chủ nhiệm kiểm toán (nếu người thực hiện là trưởng nhóm kiểm toán) hoặc trưởng nhóm kiểm toán (nếu người thực hiện là trợ lý KTV)

Thời điểm thực hiện

Thực hiện trong quá trình thực hiện kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, lập dự thảo BCTC sau điều chỉnh hoặc dự thảo báo cáo kiểm toán

Cách thực hiện

Hồ sơ kiểm toán mẫu không cung cấp tất cả các biểu mẫu chuẩn mà căn cứ vào mẫu D110, DNKiT và KTV tự thiết kế Mẫu này cho các phần hành kiểm toán, tùy theo số lượng tài khoản thực tế mà khách hàng sử dụng

KTV có thể chuyển cột phân tích biến động giữa năm nay và năm trước sang giấy tờ làm việc chi tiết khác khi thực hiện thủ tục phân tích các tài khoản có biến động lớn Việc phân tích biến động của từng khoản mục trước khi kiểm toán là bắt buộc để đảm bảo KTV có hiểu biết tổng quan về khoản mục được kiểm toán trong kỳ, đánh giá tính hợp lí của sự biến động để có thể xác định những rủi ro có thể xảy ra

và áp dụng các thủ tục kiểm toán phù hợp

Ngày đăng: 31/03/2023, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w