Nguyên nhân khiến tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng là do trong năm naychỉ có Tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhẹ, còn các khoản mục còn lại của tài sản ngắn hạn đềutăng, đặc biệt c
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHIOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HOA SEN 2019 - 2021
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thu Hằng
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 1
1.1 Tình hình cơ bản tại công ty 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 6
1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty 7
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 7
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 17
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 25
1.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 34
1.2.5 Phân tích các Chỉ số tài chính 39
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 70
2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 70
2.1.1 Những điểm mạnh của Công ty 70
2.1.2 Những hạn chế của Công ty 71
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 4Bảng 1 3: Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo KQHĐKD của Công ty
CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 26Bảng 1.4: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 35
Bảng 1.5: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 36Bảng 1.6: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 38Bảng 1.7: Phân tích tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 39Bảng 1.8: Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của Công ty CP Tập đoàn Hoa
Sen năm 2019-2021 48Bảng 1.9: Khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 57Bảng 1.10: Khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 64
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm 2019, 2020, 2021 11Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả qua 3 năm 2019,2020,2021 20Biểu đồ 1.3: Biến động nợ ngắn hạn và nợ dài hạn qua 3 năm 2019-2021 21Biểu đồ 1.4: Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 27Biểu đồ 1.5: Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 28Biểu đồ 1 6: Chi phí tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 30Biểu đồ 1 7: Chi phí bán hàng của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 30Biểu đồ 1.8: Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 31Biểu đồ 1.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoa
Sen năm 2019-2021 33Biểu đồ 1.10: Lợi nhuận sau thuế của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
2019-2021 42Biểu đồ 1.14: Khả năng thanh toán tức thời của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 43Biểu đồ 1.15: Hệ số thanh toán của TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 44Biểu đồ 1.16: Chất lượng của TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-
2021 46
Trang 6Biểu đồ 1.17: Số lần hoàn trả lãi vay của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm
2019-2021 47
Biểu đồ 1.18: TAT của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 49
Biểu đồ 1.19: Số vòng quay của TSNH của Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 50
Biểu đồ 1.20: Kỳ luân chuyển TSNH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 51
Biểu đồ 1.21: Số vòng quay HTK và số ngày dự trữ HTK của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 52
Biểu đồ 1.22: Số vòng quay các khoản phải thu của Tập đoàn Hoa Sen 53
Biểu đồ 1.23: Sức sản xuất của TSDH của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen 55
Biểu đồ 1.24: Sức sản xuất của TSCĐ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen 56
Biểu đồ 1.25: Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 58
Biểu đồ 1.26: Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,2021 59
Biểu đồ 1.27: Hệ số nợ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 60
Biểu đồ 1.28: Số lần thanh toán lãi vay dài hạn của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021 62
Biểu đồ 1.29: Lợi nhuận ròng biên của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 .65
Biểu đồ 1.30: Khả năng sinh lời cơ bản của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 66
Biểu đồ 1.31: Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 67
Biểu đồ 1.32: Tỷ suất sinh lời của tài sản của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 68
Biểu đồ 1.33: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020, 2021 69
Trang 7CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
1.1 Tình hình cơ bản tại công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
- Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là: HOA SEN GROUP
- Mã chứng khoán: Cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minhv/ới mã chứng khoán là HGS theo Quyết định số117/QĐ-SGDHCM ngày 08/11/2008
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 9 Đại lộ Thống Nhất – KCN Sóng Thần II – P.Dĩ An – TX Dĩ An – T Bình Dương
- Văn phòng đại diện: 183 Nguyễn Văn Trỗi, P 10, Q Phú Nhuận, TP HCM
- Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp 3700381324, đăng ký lần đầu ngày08/08/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 37 ngày 28/10/2021 Vốn điều lệ là 4.934.818.960.000 đồng ( Bốnnghìn chín trăm ba mươi bốn tỷ tám trăm mười tám triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng )
Trang 8- Tháng 02/2005: Đưa vào sản xuất dây chuyền tôn mạ kẽm I, công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, T.Bình Dương.
- Ngày 19/3/2005: Khánh thành và đưa vào hoạt động dây chuyền mạ công nghệ
NOF
- Tháng 11/2006: Thành lập Công ty Cổ phần Hoa Sen với vốn điều lệ 320 tỷ đồng
- Tháng 1/2007: Nâng công suất thiết kế 02 dây chuyền mạ kẽm lên 100.000 tấn/năm
- Tháng 12/2007: Công ty Cổ Phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoa Sen và tiếnhành sát nhập 3 công ty là: Công ty Cổ phần tôn Hoa Sen, Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Hoa Sen vàCông ty Cổ phần xây dựng và Cơ khí Hoa Sen
Từ năm 2008 – 2010
- Cuối năm 2008 đánh dấu bước ngoặt của doanh nghiệp khi cổ phiếu của Tập đoàn Hoa Sen đượcniêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán HSG, phát hành 57.038.500 cổphiếu Đồng thời cho khởi công giai đoạn 1 dự án nhà máy tôn Hoa Sen Phú Mỹ tại KCN Phú Mỹ I ,Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, vào ngày 13/5/2009
- Tăng vốn điều lệ lên 1.007,91 tỷ đồng, phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn và cán bộ côngnhân viên Đạt tổng số 93 chi nhánh phân phối – bán lẻ của tập đoàn đã có mặt trên khắp cả nước
Từ năm 2010 -2013
- Đây là dấu mốc quan trọng kỷ niêm 10 năm thành lập Tập đoàn Hoa Sen, công ty đã thành lập thêm
13 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nâng tổng số chi nhánh phân phối – bán lẻ lên 106 chi nhánh Giai đoạn
1 dự án nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ cũng được hoàn thành và cuối năm 2011 Tập đoàn có tổng doanhthu xuất khẩu đạt 101 triệu đô
- Công ty đạt mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu tôn hàng đầu Đông Nam Á,với doanh thu đạt 180 triệu đô Đồng thời trong giai đoạn này hệ thống nhận diện thương hiệu mới củaTập đoàn cũng đã được công bố Lúc này số chi nhánh là, 115 chi nhánh phân phối – bán lẻ
Trang 9Từ năm 2013 – 2015
Doanh nghiệp quyết định thành lập thêm 35 chi nhánh phân phối – bán lẻ, nângtổng số chi nhánh phân phối – bán lẻ tính đến ngày 31/12/2014 là 150 chi nhánh.Đưa vào hoạt động các dây chuyền thuộc giai đoạn 2 dự án nhà máy Tôn Hoa SenPhú Mỹ bao gồm 2 dây chuyền cán nguội, công suất thiết kế 200.000 tấn/năm/dâychuyền; 1 dây chuyền sản xuất tôn dày công nghệ NOF công suất thiết kế 400.000tấn/năm; 1 dây chuyền phủ màu công suất thiết kế 150.000 tấn/năm Nâng tổng sốcông suất thiết kế các dây chuyền hiện nay của tập đoàn lên gần 1 triệu tấn thépcán nguội và 1,2 triệu tấn tôn mạ mỗi năm.Trong giai đoạn này, để có thể nâng caonăng lực sản xuất, tập đoàn đã đầu tư Dự án nhà máy Ống thép Hoa Sen Bình Định
và nhà máy Tôn Hoa Sen Nghệ An Ngày 08/01/2014 tập đoàn Hoa Sen là doanhnghiệp Việt Nam đầu tiên trong lĩnh vực kim loại và khai khoáng được nhận danhhiệu “ Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á năm 2014” do tạp chí Tài chính uytín thế giới EUROMONEY, Vương quốc Anh trao tặng Tập đoàn Hoa Sen đượctạp chí Forbes bình chọn vào Top “ 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” năm
2014 Vào tháng 11/2014, 3 thương hiệu sản phẩm: Tôn Hoa Sen, Ống nhựa HoaSen, Ống kẽm Hoa Sen được Bộ công thương công nhận là Thương hiệu Quốc gianăm 2014 Năm 2014 là năm thành công của Tập đoàn Hoa Sen bởi liên tiếp nhậnđược những danh hiệu lớn có uy tín trên thế giới và Việt Nam Tập đoàn liên tiếp
mở rộng thêm chuỗi chi nhánh phân phối-bán lẻ, trong giai đoạn này tập đoàn đãthành lập thêm 40 chi nhánh phân phối-bán lẻ.Vậy là tính đến cuối năm 2015 Tậpđoàn Hoa Sen đã có tổng cộng 190 chi nhánh và hứa hẹn con số này vẫn sẽ tiếp tụctăng trong tương lai
Ngày 19/06/2015 khánh thành nhà máy Tôn Hoa Sen Nghệ An với vốn đầu tư7.000 tỷ đồng, tại KCN Nam Cấm thuộc khu kinh tế Đông Nam tỉnh Nghệ An vàkhởi công Dự án nhà máy Hoa Sen Nghệ An tại KCN Đông Hồi.Ngày 09/10/2015,
Dự án nhà máy tôn Hoa Sen Nghệ An được đổi tên thành Dự án nhà máy Hoa SenNam Cấm-Nghệ An
Trang 10tỷ đồng và công suất 180.000 tấn tôn mạ/năm, 90.000 tấn tôn mạ màu/năm đãđược tổ chức lễ động thổ và dự kiến đi vào hoạt động vào tháng 1/2017 Để mởrộng quy mô, ngày 17/2/2016 Tập đoàn Hoa Sen chính thức triển khai Dự án Nhàmáy Hoa Sen Hà Nam tại cụm công nghiệp Kiện Khê I, thị trấn Kiện Khê, huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam với tổng vốn đầu tư dự toán khoảng 3000 tỷ đồng.Ngày 15/04/2016 khành thành và đưa vào hoạt động nhà máy ống nhựa Hoa SenBình Định với tổng công suất 24.000 tấn/năm.
Ngoài các hoạt động sản xuất và kinh doanh chính thì Tập đoàn Hoa Sen còn triểnkhai các dự án bất động sản như: Dự án Trung tâm dịch vụ , Khách sạn và căn hộcao cấp Hoa Sen Tower Quy Nhơn Dự án tọa lạc ngay trung tâm thành phố QuyNhơn, cách sân bay Phù Cát 35km và cách bến xe Quy Nhơn 1.5km, xây dựng trênkhu đất rộng 8.109,16 m2
Khởi công dự án Khu trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Khách sạn, Nhà hàng và Tổ chức
sự kiện Hoa Sen Yên Bái vào ngày 19/05/2016, chính thức đánh dấu chiến lược phát triểncủa Tập đoàn Hoa Sen trong tương lai.Ngày 16/06/2016, Tập đoàn Hoa Sen nhận đượcgiấy chứng nhận Top 50 doanh nghiệp hiệu quả nhất Việt Nam năm 2016, giúp công tytrở thành doanh nghiệp có 3 năm liên tiếp nhận được danh hiệu này Trong giai đoạn nàydoanh nghiệp tăng vốn điều lệ lên 1.965,4 tỷ đồng và phát hành thêm 65.512.762 cổphiếu Khai trương văn phòng đại diện số 2 tại tầng 15-16-17-21 của tòa nhàVietcombank-số 5 Công trường Mê Linh, phường Bến Nghé, quận 1, tp.HCM để đáp ứngnhu cầu nhân lực và cơ sở vật chất tốt nhất cho sự tăng trưởng mạnh mẽ cũng như phục
vụ cho định hướng đẩy mạnh mwor rộng đầu tư của Tập đoàn Ngày 06/08/2016 Tậpđoàn Hoa Sen vinh dự đón nhận Huân
Trang 11chương Lao động Hạng Nhì do Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam trao tặng đồng thời tổ chức lễ kỷ niệm 15 năm thành lập Tập đoàn Hoa Sen.Đến tháng 9/2016 Tập đoàn tiếp tục đạt giải thưởng “ Công ty được quản lý tốtnhất Châu Á” trong lĩnh vực Kim loại và khai khoáng do Tạp chính tài chính toàncầu EUROMONEY Ngày 30/11/2016 Tập đoàn Hoa Sen được Hội đồng Thươnghiệu quốc gia và Bộ Công Thương công nhận đạt Thương hiệu Quốc gia năm 2016cho cả 3 sản phẩm Tôn Hoa Sen, Ống nhựa Hoa Sen, Ống kẽm Hoa Sen Sángngày 01/03/2017 Tập đoàn Hoa Sen khởi công xây dựng Nhà máy Ống thép HoaSen Yên Bái, tại H.Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Đây là nhà máy thứ 11 của Tập đoànHoa Sen và là nhà máy thứ 5 tại thị trường miền Bắc Ngảy 29/05/2017 được vinhdanh trong “ Top 50 công ty niêm yết tốt nhất” do tạp chí Fober Việt Nam công bố
và “ Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” do tạp chí Nhịp cầu đầu
tư bình chọn Tháng 06/2017 Tập đoàn Hoa Sen điều chỉnh tăng vốn điều lệ lên3.499,967 tỷ đồng Tháng 7/2017 Tập đoàn Hoa Sen đạt “Top 30 Báo cáo thườngniên tốt nhất 2017” Vào tháng 9/2017 Tập đoàn nhận được danh hiệu Top 40Doanh nghiệp điển hình Đông Nam Bộ 2017 và Top 10 Thương hiệu mạnh ViệtNam 2017 Đến tháng 10/2017 Tập đoàn Hoa Sen chính thức đưa vào vận hành hệthống ERP, đánh dấu bước tiến lớn của Tập đoàn trong việc củng cố, thắt chặt vàtối ưu hóa hoạt động quản trị, điều phối,sắp xếp các nguồn lực
Năm 2018 đến nay
Tháng 5/2018 doanh nghiệp đã xuất khẩu lô hàng 15.000 tấn Tôn đến Châu Âu tạiCảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Đây là lô hàng lớn đầu tiên được Tập đoàn HoaSen xuất khẩu đến Châu Âu Ngày 18/5/2018 khánh thành nhà máy vật liệu xâydựng Hoa Sen Yên Bái Ngày 09/06 Tập đoàn Hoa Sen được vinh danh trong Top
50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2018( 5 năm liên tiếp doanhnghiệp nhận được giải này) Từ tháng 7/2018 doanh nghiệp chính thức triển khaitái cấu trúc Hệ thống phân phối theo mô hình chi nhánh Tỉnh với 491 chi nhánh.Ngày 01/10/2019 Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen đã xuất khẩu thành công lô hàng17.000 tấn tôn đi Mỹ, trị giá hơn 14 triệu USD từ Nhà máy Hoa Sen Nghệ An.Ngày 18/03/2019 doanh nghiệp chính thức khánh thành Nhà máy ống kẽm nhúng
Trang 12nóng Hoa Sen Phú Mỹ tại KCN Phú Mỹ I, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ,tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu Nhà máy có tổng công suất thiết kế 85.000 tấn/năm, tương ứng với
quy mô 1 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng ống thép, 6 dây chuyền cán ống thép và
1 dây chuyền xẻ băng Chính thức công bố việc vận hành thành công hệ thống
ERP sau gần 2 năm triển khai Xuất khẩu thành công lô hàng 15.000 tấn tôn, trị giá
11.5 triệu USD đến thị trường Châu Âu từ cụm nhà máy tại KCN Phú Mỹ tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu Ngày 22/04/2019 chính thức khánh thành giai đoạn II của nhà máy
Hoa Sen Nhơn Hội-Bình Định tại Khu kinh tế Nhơn Hội, tp Quy Nhơn tỉnh Bình
Định Đến tháng 5/2019 Tập đoàn Hoa Sen tăng vốn điều lệ lên 4.234,695 tỷ đồng
Tháng 2/2020 Tập đoàn Hoa Sen chính thức ra mắt sản phẩm tôn siêu bền Hoa Sen
Gold thuộc phân khúc cao cấp Tháng 7- tháng 9/2020 Tập đoàn Hoa Sen liên tiếp
ghi nhận những kỷ lục mới về sản lượng xuất khẩu Ngày 30/10 Tập đoàn Hoa Sen
công bố ước kết quả kinh doanh 2019-2020 với lợi nhuận sau thuế 1.153 tỷ đồng,
chính thức trở lại CLB các doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế nghìn tỷ chỉ sau 2
năm Ngày 29/10/2021 Tập đoàn Hoa Sen công bố kết quả kinh doanh 2020-2021,
theo đó sản lượng tiêu thụ HSG đạt 2.253.733 tấn, đạt 139% so với cùng kỳ, hoàn
thành 125% kế hoạch Doanh thu đạt 48.727 tỷ đồng, đạt 177% so với cùng kỳ,
hoàn thành 148% kế hoạch Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 313tyr đồng, đạt
374% so với cùng kỳ, hoàn thành 288% kế hoạch Ngày 21/3/2022 Công ty Cổ
phần Tập đoàn Hoa Sen đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông kế hoạch kinh doanh,
trên cơ sở đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững Cụ thể: mục tiêu
sản lượng tiêu thụ đạt 2.000.000 tấn, doanh thu đạt 399 tỷ đồng và lợi nhuận sau
Trang 13ngâm sách Nhà Nước, đóng góp tích cực vào sự phồn vinh và phát triển xã hội, không
ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ gắn liền với thương hiệu Hoa Sen, đảm bảo chất lượng Quốc tế,giá cả hợp lý, mẫu mã đa dạng, thân thiện môi trường, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, góp phần thayđổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng Không ngừng đổi mới và phát triển để khẳngđịnh tầm vóc và sứ mệnh của một doanh nghiệp Việt Nam năng động, sáng tạo, tiên phong trong cả lĩnhvực kinh doanh và các hoạt động cộng đồng Ngày một khẳng định cũng như nâng cao vị thế trên thịtrường trong nước và Quốc tế
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực Trong đó lĩnh vực trọng tâm là sản xuất vàphân phối các sản phẩm chính yếu của công ty, thông qua chiến lược phát triển bền vững dựa trên chuỗilợi thế cạnh tranh cốt lõi
- Thực hiện đầy đủ cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan
hệ lợi ích với các đối tác kinh doanh theo nghuyên tắc bình đẳng, đôi bên cùng có lợi
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Luôn tuân theo giá trị cốt lõi của công ty đó là Trung thực – Cộng đồng – Phát triển
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán, thống kê thống nhất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với công nhân viên, cổ đông, nhà nước
1.2 Phân tích tình hình chính của Công ty
1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Trang 14Bảng 1 1 Cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2019 - 2021
CHỈ TIÊU
Trang 163 Thuế phải thu nhà nước
- Gía trị hao mòn luỹ kế
2 Tài sản cố định thuê tài
- Gía trị hao mòn luỹ kế
III Tài sản dở dang dài
hạn
1 Xây dựng cơ bản dở dang
IV Đầu tư tài chính dài
hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư nắm giữ đến ngày
5.338.121.471.7
38 38,99 4.925.206.543.486 32,20 4.863.167.615.269 19,84 (412.914.928.252) (7,74) 7) 292.077.985.5
68 10,53 1.147.463.568.504 7,50 936.170.702.614 3,82 (294.412.071.364) (20,42) 0)
3.390.288.246.7
(1.948.412.606.86 6) (14,23) ( 2.244.802.145.270) (14,68) (2.527.502.877.875) (10,31) (296.389.538.404) 15,21 5)
Trang 1716.000.000.0
Trang 19Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm 2019, 2020, 2021
* Từ bảng 1.1 và biểu đồ 1.1 ta thấy tổng tài sản của công ty từ năm 2019-2021 có xu hướng ngày càngtăng Đặc biệt trong năm 2021 tổng tài sản tăng mạnh, cụ thể là tăng lên 9.218.877.527.855 tỷ đồng,tương ứng với 60,27% so với năm 2020 Cơ cấu tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn qua 3 năm nói trênhầu như không thay đổi, trong đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn duy trì ở mức trên 60%, đặc biệt tài sảnngắn hạn năm 2021 chiếm đến 80,16% tổng tài sản Tài sản dài hạn ngày càng giảm, ngược lại tài sảnngắn hạn ngày càng tăng, đặc biệt trong năm 2021 tăng mạnh Cụ thể như sau:
a) Cơ cấu và phân tích biến động của tài sản ngắn hạn:
+ Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanhnghiệp, có thời hạn sử dụng trong một kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm
Trang 20+ Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
+ Năm 2019 tài sản ngắn hạn là 8.353.422.179.749 đồng chiếm 61,01% tổng tài sản Trong đó cáckhoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất với mức 37,74%; tiền và các khoản tương đương tiềnchiếm 1,62%; hàng tồn kho chiếm 15,13%; tài sản ngắn hạn khác chiếm 5,96%; các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất, là 0,55%
+ Năm 2020 tài sản ngắn hạn là 10.370.267.877.634 đồng chiếm 67,80% tổng tài sản, tăng2.016.845.697.885 đồng, tương ứng 24,14% so với năm 2019 Nguyên nhân tài sản ngắn hạn tăng là dotiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho tăng Tuy đầu tư tài chínhngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác giảm nhưng không đáng kể
+ Năm 2021 tài sản ngắn hạn là 19.651.184.333.706 đồng chiếm 80,16% tổng tài sản (Tổng tài sảnnăm 2021 là 24.514.351.948.975 đồng) Năm 2021 tài sản ngắn hạn tăng 9.280.916.456.072 đồng, tươngứng 89,50% so với năm 2020 Nguyên nhân khiến tài sản ngắn hạn năm 2021 tăng là do trong năm naychỉ có Tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhẹ, còn các khoản mục còn lại của tài sản ngắn hạn đềutăng, đặc biệt các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng mạnh so với năm 2020
Phân tích những yếu tố dẫn đến sự biến động của tài sản ngắn hạn qua mỗi năm, cụ
thể:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền Từ bảng 1.1 ở trên và
mục 5 trong thuyết minh báo cáo tài chính ta thấy rằng tiền và các khoản tương đương
tiền có tăng có giảm qua các năm Cụ thể năm 2020 tuy tiền mặt giảm 5.149.058.369
đồng, tiền đang chuyển giảm mạnh từ 1.824.859.586 đồng năm 2019 xuống chỉ còn
7.978.560 đồng trong năm 2020 nhưng tiền gửi ngân hàng lại tăng 246.292.277.652đ
so với năm 2019, các khoản tương đương tiền tăng từ 143.521.875 đồng năm 2019 lên
Trang 21thành 750.000.000 đồng năm 2020 Dẫn đến năm 2020 khoản mục này tăng257.932.816.355 đồng tương ứng với 116,05% so với 2019 Nhưng đến 2021 thìkhoản mục này lại giảm 74.179.805.478 đồng tương ứng với 15,45% so với năm
2020 Nguyên nhân là do năm 2021 tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giảm mạnh, tiềnmặt giảm 24.129.131.750 đồng, tiền gửi ngân hàng giảm 50.212.178.947 đồng so vớinăm 2020
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Năm 2020 khoản mục này giảm vì theo mục 15(a) thì ta thấy doanh nghiệp đã đếnngày đáo hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 75.500.000.000 đồng Năm
2021 khoản mục này lại được tăng lên 5.000.000.000 đồng vì tại ngày 30/9/2021doanh nghiệp đã thế chấp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn-ngắn hạn trị giá5.000.000đ của doanh nghiệp tại ngân hàng
- Các khoản phải thu ngắn hạn
Năm 2020 khoản mục này tăng so với năm 2019 là 20,10% tương đương với1.038.442.782.802 đồng, nguyên nhân tăng lên do phải thu ngắn hạn của khách hàngtăng 12,47%, các khoản phải thu ngắn hạn khác tăng 100,34% và dự phòng phải thungắn hạn khó đòi tăng mạnh với tốc độ là 161,48% tương đương với 13.942.682.076đồng Việc tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn này là không tốt bởi khoản dựphòng khó đòi tăng mạnh cho thấy rủi ro thu hồi nợ của doanh nghiệp Năm 2021khoản mục này tăng mạnh, tăng 5.692.460.415.396 đồng tương ứng 91,73% so với
2020 Khoản mục này tăng lên do năm này chỉ có dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòigiảm 39,18% so với 2020, trong khi đó các chỉ tiêu còn lại đều tăng Phải thu ngắnhạn của khách hàng và các khoản phải thu ngắn hạn khác tăng mạnh, với giá trị lầnlượt là 4.122.698.286.977 đồng tương ứng 79,09% và 1.486.696.769.771 đồng tươngứng 154,44% so với năm 2020 Trả trước cho người bán tăng 6.219.614.737đ tươngứng 11,73% ,phải thu về cho vay ngắn hạn tăng 68.000.000.000 đồng Các khoản phảithu ngắn hạn tăng mạnh như vậy là không tốt vì như vậy doanh nghiệp sẽ thu hồi vốnkhó, mặc dù trong năm này dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi đã được giảm
- Hàng tồn kho
Trang 22Năm 2020 tăng 44,64% tức 924.929.825.071 đồng so với năm 2019, tăng do hàng
mua đang đi trên đường và hàng hóa tăng mạnh,bên cạnh đó nguyên vật liệu cũng
tăng 86.092.279.651 đồng Tuy nhiên thành phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang lại giảm Năm 2021 tăng mạnh so với 2020 với 154,44% tương
ứng 1.486.696.769.771 đồng Tăng do chỉ có hàng mua đang đi trên đường giảm
125.410.640.634 đồng, trong khi đó công cụ dụng cụ tăng 4.037.238.088 đồng,
nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tăng mạnh, với giá trị lần lượt là
1.130.777.015.665 đồng, 858.963.921.354 đồng,1.574.823.838.705 đồng Bên cạnh
đó dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng tăng mạnh với 55.920.217.310 đồng, tương
ứng 227,89% việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng lên này là không tốt, vì nó
dẫn đến doanh thu của doanh nghiệp sẽ giảm
- Tài sản ngắn hạn khác
Năm 2020 giảm 128.709.726.343 đồng tương đương 15,77% so với năm 2019 nguyên
nhân giảm là do thuế GTGT được khấu trừ giảm 149.024.640.976 đồng tương ứng
20,33% và đặc biệt là thuế phải thu Nhà nước giảm mạnh với tốc độ 99,94% tương
đương với 4.903.022.070 đồng Năm 2021 mặc dù chi phí trả trước ngắn hạn giảm
17.702.980.406 đồng tương ứng 17,14% nhưng thuế GTGT được khấu trừ và thuế
phải thu Nhà nước tăng mạnh so với năm 2020, với giá trị lần lượt là 288.057.050.975
đồng tương ứng 49,33% và 10.619.717 tương ứng 353,99% Dẫn đến khoản mục này
năm 2021 tăng 270.364.690.286 đồng tương ứng 39,34% so với năm 2020
b) Cơ cấu và biến động của tài sản dài hạn:
- Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp,hoạt động trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh hay là trên một năm
- Tài sản dài hạn bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản dở dang dài hạn, đầu tưtài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
- Năm 2019 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 5.338.121.471.738 đồng chiếm 38,99% tổng tài sản(Tổng tài sản năm 2019 là 13.619.543.615.487 đồng) Trong đó đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọngcao nhất với 23,04%; các khoản phải thu dài
Trang 23hạn chiếm 2,13%; tài sản cố định chiếm 12,60%; tài sản dài hạn khác chiếm 1,09%;
tài sản dở dang dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất với 0,12%
- Năm 2020 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 4.925.206.543.486 đồng chiếm 32,20% tổng tài sản(Tổng tài sản 2020 là 15.295.474.421.120 đồng) Năm 2020 tài sản dài hạn giảm 412.914.928.252 đồng,tương ứng 7,74% so với năm 2019 Nguyên nhân tài sản dài hạn năm 2020 giảm là do trong năm này chỉ
có các khoản phải thu dài hạn tăng còn tất cả các khoản mục còn lại của tài sản dài hạn đều giảm
- Năm 2021 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 4.863.167.615.269 đồng chiếm 19,84% tổng tài sản(Tổng tài sản 2021 là 24.514.351.948.975 đồng) Năm 2021 tài sản dài hạn giảm 62.038.928.217 đồng,tương ứng 1,26% so với năm 2020 Nguyên nhân là do các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định năm
2021 giảm, mặc dù các khoản mục còn lại đều tăng nhưng không đáng kể
Phân tích những yếu tố dẫn đến sự biến động của tài sản dài hạn qua mỗi năm, cụ
thể:
- Các khoản phải thu dài hạn
Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019, tăng 35,20% tương ứng 102.802.549.840
đồng Việc tăng lên của các khoản phải thu dài hạn hoàn toàn là do phải thu về cho vay
dài hạn tăng, tăng 208,68% tương ứng với 143.899.989.000 đồng Dựa vào mục 10
trong thuyết minh BCTC năm 2021 ta có thể thấy, phải thu về cho vay dài hạn tăng đó
là vì doanh nghiệp đã tăng 2 khoản cho vay, là Cty CP Hoa Sen Yên Bái và Cty CP
Đầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Du Long Năm 2021 giảm mạnh so với 2020, giảm
215.992.697.957 đồng tương ứng 54,70% Nguyên nhân là do năm 2021, phải thu về
cho vay dài hạn và phải thu dài hạn khác đều giảm Cụ thể, phải thu dài hạn khác giảm
3.136.691.600 đồng tương ứng 1,72% và phải thu về cho vay dài hạn giảm hoàn toàn
với 100% tương ứng 212.856.006.357 đồng Nguyên nhân làm cho khoản phải thu về
cho vay dài hạn giảm hoàn toàn là do doanh nghiệp đã chuyển đổi khoản phải thu về
cho vay dài hạn thành khoản đầu tư vào hai công ty con là Cty CP Hoa Sen Yên Bái
và Cty CP Đầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Du Long
- Tài sản cố định
Năm 2020 TSCĐ giảm 20,94% tương ứng với 361.292.263.230 đồng so với năm
2019 Nguyên nhân là do tất cả khoản mục của TSCĐ đều giảm Cụ thể, TSCĐ hữu
Trang 24hình giảm 294.412.071.364 đồng tương ứng 20,42% , TSCĐ thuê tài chính giảmmạnh với 71,59% tương ứng 46.757.944.770 đồng , TSCĐ vô hình giảm20.122.247.096 tương ứng 9,23% So với năm 2020 thì TSCĐ năm 2021 giảm16,85% tương ứng với 229.794.344.329 đồng Mặc dù trong năm 2021 TSCĐ vô hình
đã được tăng thêm 49.702.540 đồng tương ứng 0,03% nhưng tốc độ tăng của nó lạikhông đáng kể so với tốc độ giảm của TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính với giátrị giảm lần lượt là, 211.292.865.890 đồng tương ứng 18,41% và 18.551.181.042 đồngtương ứng 100%
- Tài sản dở dang dài hạn
Năm 2020 tài sản dở dang dài hạn giảm 67,62% tức 11.149.373.238 đồng so vớinăm 2019 Nguyên nhân là do máy móc, thiết bị chờ lắp đặt giảm mạnh với11.924.092.368 đồng, thêm vào đó là phát sinh khoản mục chuyển sang chi phí trảtrước ngắn hạn giá trị 1.874.350.811 đồng Mặc dù các công trình khác có tăng lênnhưng tăng với lượng không đáng kể, chi phí xây dựng lại không thay đổi so với năm
2019 nên tài sản dở dang dài hạn vẫn giảm Năm 2021 tài sản dở dang dài hạn lại tăngrất mạnh so với năm 2020 với 174.938.647.010 đồng tức 3.276,98% Nhìn vào mục
14 trong thuyết minh BCTC của doanh nghiệp năm 2021 ta có thể thấy nguyên nhântăng là do tất cả các chỉ tiêu đều tăng với giá trị rất cao Máy móc, thiết bị chờ lắp đặttăng 5.149.076.492 đồng, chi phí xây dựng tăng 150.384.925.052 đồng, các công trìnhkhác tăng 19.404.645.466 đồng
- Đầu tư tài chính dài hạn
Năm 2020 giảm 2,58% so với năm 2019 tương ứng 81.380.000.000 đồng, giảmhoàn toàn là do doanh nghiệp giảm khoản đầu tư vào các công ty con Ngày 27/7/2020
DN đã quyết định giải thể các công ty con là Cty TNHH MTV Xi măng Hoa Sen Cà
Ná – Ninh Thuận, Cty TNHH MTV Năng lượng Tái tạo Hoa Sen Cà Ná – NinhThuận, Cty TNHH MTV Đầu tư Khu liên hợp luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – NinhThuận Và Cty CP Hoa Sen Quy Nhơn Đồng thời chuyển nhượng các công ty con làCty TNHH MTV Đầu tư Hạ tầng KCN Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận và Cty TNHHMTV Cảng Tổng Hợp Quốc tế Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận cho Cty CP ĐTXDTrung Nam (theo mục 15- thuyết minh BCTC năm 2020) Năm 2021 tăng 5,57% tức
Trang 25171.035.000.000đ Nguyên nhân tăng hoàn toàn là do đầu tư vào công ty con tăng.
Đầu tư vào Công ty Cổ phần Hoa Sen Yên Bái tăng 209.000.000 đồng
- Tài sản dài hạn khác
Năm 2020 giảm 41,29% tức 61.895.841.624 đồng so với năm 2019, chỉ tiêu này
giảm hoàn toàn do chi phí trả trước dài hạn giảm mạnh, lý do làm cho chi phí trả trước
dài hạn giảm là bởi bảng hiệu quảng cáo, công cụ dụng cụ, chi phí thuê, chi phí sửa
chữa, chi phí khác đều giảm Tuy trong năm chỉ tiêu tài sản thuế thu nhập hoãn lại có
tăng nhưng tăng một lượng không đáng kể so với tốc độ giảm xuống của chi phí trả
trước dài hạn Năm 2021 tài sản dài hạn khác tăng 42,92% tức 37.774.467.122 đồng
so với năm 2020 Nguyên nhân của sự biến động này hoàn toàn là do tài sản thuế thu
nhập hoãn lại tăng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại năm 2021 tăng mạnh với 119,13%
tức 47.359.805.957 đồng so với năm 2020 Tuy trong năm 2021 chỉ tiêu chi phí trả
trước dài hạn có giảm nhưng giảm một lượng không đáng kể so với tốc độ tăng lên
của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
* Qua phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021, ta có thể thấy rằngtuy tổng tài sản tăng lên qua các năm nhưng cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanh nghiệphầu như không thay đổi qua 3 năm.TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) HTK tăng lên thể hiệndoanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất cho thấy việc bán hàng có hiệu quả Tuy nhiên trong TSNHchiếm tỷ trọng lớn nhất lại là các khoản phải thu ngắn hạn mà chỉ tiêu này tăng là do khoản mục dựphòng các khoản phải thu ngắn hạn tăng do đó đây là biểu hiện xấu của doanh nghiệp khi có khả năngkhông thu hồi được nợ Còn trong TSDH chiếm tỷ trọng lớn nhất là chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn chothấy doanh nghiệp đang đẩy mạnh việc đầu tư vào các công ty con cũng như các dự án đầu tư dài hạn
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn
Trang 26Bảng 1 2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen 2019 - 2021
CHỈ TIÊU
I Vốn chủ sở hữu 5.978.948.767.299 43,67 7.024.597.175.098 45,93 11.318.651.537.306 46,17 1.045.648.407.799 17,49 4.294.054
Cổ phiếu phổ thông có quyền
Trang 27- LNST chưa phân phối lũy kế
đến cuối năm trước
- LNST chưa phân phối năm
Trang 28Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ phải trả qua 3 năm 2019,2020,2021
* Từ bảng 1.2 và biểu đồ 1.2 ta thấy nguồn vốn của công ty từ năm 2019-2021 có xu hướng ngày càng
tăng Đặc biệt trong năm 2021 tổng nguồn vốn tăng mạnh, cụ thể là tăng lên 9.218.877.527.855 tỷ đồng,tương ứng với 60,27% so với năm 2020 Tuy vốn chủ sở hữu ngày càng tăng nhưng cơ cấu tỷ trọng vốnchủ sở hữu và nợ phải trả qua 3 năm nói trên hầu như không thay đổi, trong đó tỷ trọng nợ phải trả luônduy trì ở mức trên 50% Cụ thể như sau:
a) Cơ cấu nguồn
vốn - Nợ phải trả
Nợ phải trả là những khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ
dài hạn Năm 2019 nợ phải trả của doanh nghiệp là 7.712.594.884.188 đồng chiếm
56,33% trong tổng nguồn vốn Năm 2020 nợ phải trả là 8.270.877.246.022 đồng
chiếm 54,07% trong tổng nguồn vốn,tăng 7,24% so với năm 2019 Năm 2021 nợ phải
trả là 13.195.700.411.669 đồng chiếm 53,83% trong tổng nguồn vốn, tăng 59,54% so
với năm 2020
Trang 29- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từkết quả kinh doanh.Đây là phần giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ đi mọi khoản nợ.Dựa vào bảng 1.2 và biểu đồ 1.2 ta thấy rằng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng dầnqua mỗi năm, đặc biệt tăng mạnh ở năm 2021 Năm 2020 tăng 1.045.648.407.799đồng, tương đương 17,49% so với năm 2019 Năm 2021 tăng 4.294.054.362.208 đồngtương đương 61,13% so với năm 2021
b) Phân tích biến động nguồn vốn năm 2019-2021 Nợ phải trả
Biểu đồ 1.3: Biến động nợ ngắn hạn và nợ dài hạn qua 3 năm 2019-2021 + Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp phải trả trong vòngmột năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động bình thường.Năm 2020 nợ ngắn hạn tăng7,59% tương đương 581.316.369.332 đồng so với năm 2019 Nguyên nhân là do năm
2020 chỉ có hai chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính dài hạn, quỹ khen thưởng, phúc lợigiảm còn các chỉ tiêu còn lại đều tăng Năm 2021 tăng mạnh với 59,91% tương đương
Trang 304.938.515.017.471 đồng so với 2020 Nguyên nhân tăng là do chỉ có chi phí phải trả,
vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm trong khi đó các chỉ tiêu còn lại đều tăng, đặc
biệt phải trả người bán và phải trả ngắn hạn khác tăng mạnh Cụ thể:
- Phải trả người bán ngắn hạn: chỉ tiêu này qua 3 năm đều có xu hướng tăng lên Năm 2020 tăng47,66% tức 653.277.818.032 đồng so với năm 2019, đây là một tốc độ tăng trưởng không hề nhỏ, tuy vậynăm 2021 tốc độ tăng trưởng còn mạnh hơn rất nhiều, tăng 111,63% tức 2.259.348.227.178 đồng so vớinăm 2020 Nguyên nhân khiến năm 2020 tăng lên là vì ngoại trừ các nhà cung cấp khác giảm xuống thìCty TNHH MTV Hoa Sen Nhơn Hội – Bình Định, Nippon Steel Trading Corporation, CtyTNHH GangThép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Cty TNHH MTV Hoa Sen Bình Định và Cty TNHH MTV HoaSen Hà Nam đều tăng lên Năm 2021 tăng là vì phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp tăng mạnh,đặc biệt là Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh,(ghi rõ ở mục 18 thuyết minhBCTC năm 2020)
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019,tăng lên 122,87% tức104.196.068.428 đồng, nguyên nhân tăng vì phát sinh người mua trả tiền trước Aceros Y Overollings DeMexico S.A De C.V và tăng trả tiền trước của các khách hàng khác Năm 2021 tăng thêm 44.053.396.395đồng tương ứng 23,31% so với năm 2020 Nguyên nhân tăng hoàn toàn là do trả tiền trước của các kháchhàng khác tăng
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: từ năm 2019-2021chỉ tiêu này có xu hướng ngày càng tăngmạnh Năm 2020 tăng 144.992.731.503 đồng, tương đương 235,48% so với năm 2019, nguyên nhân là tất
cả các loại thuế như thuế GTGT, xuất nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân và các loạithuế khác đều tăng Năm 2021 chỉ tiêu này tiếp tục tăng, tăng 49,70% tức 102.673.746.303 đồng Nguyênnhân là do thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng
- Phải trả người lao động: Năm 2020 tăng 16,17% tương đương 7.446.353.262 đồng so với năm 2019.Năm 2021 tăng 2.080.448.458 tương đương 3,89% so với năm 2020 Chỉ tiêu này tăng dần qua 3 năm2019-2021
Trang 31- Chi phí phải trả ngắn hạn: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 với 244,23% tương đương225.580.499.465 đồng, lý do là vì chi phí lương và thưởng tăng mạnh nhất, tăng đến 288.359.731.583đồng thêm vào đó chi phí vận chuyển, chi phí tiền điện, chi phí khác cũng tăng Năm 2021 thì lại giảm103.143.012.432 đồng, tương đương 32,44% so với năm 2020, lý do giảm là vì chi phí lương và thưởnggiảm mạnh.
- Phải trả ngắn hạn khác: : chỉ tiêu này có xu hướng tăng qua mỗi năm, đặc biệt năm 2021 tăng rấtmạnh Năm 2020 tăng 27,56% tức 70.454.491.073 đồng so với năm 2019, nguyên nhân là do tất cả cáckhoản mục tăng trừ cổ tức phải trả và lãi vay phải trả giảm tuy nhiên giảm mức không đáng kể Năm
2021 tăng đến 898,72 % tức 2.930.506.607.682 đồng so với năm 2020, lý do là vì tài trợ nhập khẩu phảitrả và nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn tăng lên Tuy các chỉ tiêu còn lại đều giảm nhưng mức giảm khôngđáng kể so với mức độ tăng mạnh của tài trợ nhập khẩu phải trả
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn: chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2020 giảm 10,91%
vì vay ngắn hạn trong năm giảm 21.209.337.114.736 đồng, làm cho vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn năm 2020giảm so với năm 2019 Năm 2021 giảm 328.970.211.081 tương đương 6,47% so với năm 2020, lý do là vì vayngắn hạn giảm 1.344.677.818 đồng,đặc biệt vay dài hạn đến hạn trả và nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trongvòng 12 tháng giảm hoàn toàn
- Quỹ phúc lợi, khen thưởng: trong 3 năm 2019-2021 chỉ tiêu này có tăng có giảm Năm 2020 giảm4,10% tức 1.840.103.770 đồng so với năm 2019 Năm 2021 lại tăng mạnh với 74,23% tức31.965.814.968 đồng, lý do hoàn toàn là vì trích lập từ lợi nhuận chưa phân phối tăng mạnh, từ3.613.521.330 đồng năm 2020 lên 46.120.560.692 đồng năm 2021 Điều này cho thấy sự quan tâm ngàycàng lớn của
doanh nghiệp đối với các chế độ khen thưởng, phúc lợi
+ Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ phải trả đến hạn sau một năm hoặc trong thời gian hoạt
động bình thường của doanh nghiệp Khoảng thời gian hoạt động bình thường là
khoảng thời gian cần thiết để một doanh nghiệp biến hàng tồn kho thành tiền mặt Nợ
Trang 32dài hạn năm 2020 giảm 23.034.007.498 đồng tương đương 45,72% so với năm 2019.
Năm 2021 tiếp tục giảm 13.691.851.824 đồng tương đương 50,07% so với năm 2020
Nguyên nhân giảm trong cả 2 năm hoàn toàn là do vay và nợ thuê tài chính giảm
- Dự phòng phải trả dài hạn: Phản ánh dự phòng trợ cấp thôi việc Năm 2020 tăng mạnh so với năm
2019, tăng 7.144.308.166 đồng tương đương 288,89% lý do hoàn toàn là vì tăng khoản trích lập/(hoànnhập) dự phòng trong năm Năm 2021 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 3.325.712.601 đồng tương đương 34,58%
so với năm 2020, lý do hoàn toàn là vì tăng khoản trích lập dự phòng trong năm
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một trong những nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp do
các chủ sở hữu góp vốn để cùng nhau tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và
cùng chia sẻ lợi nhuận tạo ra từ các hoạt động đó Vốn chủ sở hữu qua 3 năm của
doanh nghiệp có xu hướng tăng, năm 2020 tăng 17,49% so với năm 2019 tức
1.045.648.407.799 đồng, nguyên nhân làm tăng vốn chủ sở hữu là do tất cả các chỉ
tiêu đều tăng trừ quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu giảm Năm 2021 tiếp tục tăng mạnh
với 61,13% tương đương 4.294.054.362.208 đồng so với năm 2020, lý do là vì chỉ có
cổ phiếu quỹ giảm còn các chỉ tiêu còn lại đều tăng
- Vốn cổ phần: Năm 2020 tăng 211.557.240.000 đồng tương đương 5,00% so với năm 2019 Năm 2021tiếp tục tăng với 448.566.830.000 đồng tương đương 10,99% so với năm 2020 Nguyên nhân dẫn có sựtăng lên ở năm 2020,2021 đều hoàn toàn do tăng vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành
- Thặng dư vốn cổ phần: Năm 2020 so với năm 2019 không có sự thay đổi, vẫn giữ nguyên ở mức151.583.183.521 đồng, đến năm 2021 tăng 5.709.355.547 đồng tương đương 3,77%
Trang 33- Cổ phiếu quỹ: Năm 2020 tăng 812.000.000 đồng tương đương 33,02% so với năm 2019 Năm 2021 giảm hoàn toàn với 3.217.000.000 đồng tức 100%.
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Năm 2020 giảm 36,12% tương đương với 20.090.888.311 đồng sovới năm 2019 Năm 2021 thì lại tăng mạnh so với năm 2020 với 155,22% tương đương 55.159.419.441đồng
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Năm 2020 tăng 55,54% tức 854.994.056.110đ so với năm 2019.Năm 2021 tiếp tục tăng mạnh với 156,25% so với năm 2020, tức
3.741.347.757.220 đồng
* Ta thấy nợ phải trả của doanh nghiệp so với tổng nguồn vốn giảm qua mỗi năm cụ thể năm 2020 giảm
tự 56,33%(năm 2019) xuống còn 54,07% đến năm 2021 tiếp tục giảm còn 53,83% trong tổng nguồn vốn.Đồng thời khi NPT giảm xuống thì VCSH của doanh nghiệp tăng lên từ 43,67% năm 2019 đến năm 2020đạt 45,93% và năm 2021 là 46,17% trong tổng nguồn vốn Qua đó có thể dễ dàng nhận thấy doanh nghiệpđang cố gắng cân đối giữa nợ phải trả và vốn của doanh nghiệp Điều này thể hiện rằng doanh nghiệpđang tự trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phụ thuộc quá nhiều vào các khoản nợvay Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ngày càng tăng với tốc độ mạnh, cho thấy doanh nghiệp
đã có hướng kinh doanh đúng đắn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp,trong tình hình dịch bệnh và khắc phục kinh tế sau dịch như giai đoạn 2019-2021 thì đây cũng làmột kết quả rất đáng mừng
1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 34Bảng 1 3: Kết quả hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo KQHĐKD của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2020,20
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.795.852.916.502 45.103.812.699.734 86.441.507.897.173 307.959.783.232 0,69 41.337.695.
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.770.037.871.198 44.952.859.030.029 86.267.008.434.432 182.821.158.831 0,41 41.314.149.
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.260.832.539.430 2.822.839.256.637 5.766.280.008.147 562.006.717.207 24,86 2.943.440.
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 457.188.500.795 1.225.965.212.964 4.847.497.574.990 768.776.712.169 168,15 3.621.532.
Trang 35a) Phân tích tình hình biến động của doanh thu và thu nhập khác
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2020 tăng 0,69% tương đương với 307.959.783.232đồng so với năm 2019 nguyên nhân là do doanh thu bán hàng và doanh thu khác tăng Năm 2021 chỉ tiêunày tăng mạnh với 41.337.695.197.439 đồng tương đương 91,65% so với năm 2020 Việc này cho thấydoanh nghiệp trong 2 năm 2020,2021 đã kinh doanh có hiệu quả, doanh thu bán hàng và cuung cấp dịch
vụ tăng dần qua các năm, đến năm 2021 thì tăng mạnh
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 với 484,75% tức125.138.624.401 đồng Nguyên nhân do chiết khấu thương mại tăng mạnh, tăng đến 125.559.834.705đồng so với năm 2019 bên cạnh đó hàng bán bị trả lại cũng tăng lên Năm 2021 các khoản giảm trừ doanhthu tiếp tục tăng so với năm 2020, tăng 23.545.793.036 đồng tức 15,60% Nguyên nhân tăng cũng tương
tự như năm 2020, mặc dù ở cả 2 năm giảm giá hàng bán đều giảm
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Biểu đồ 1.4: Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Trang 36Nhìn vào bảng 1.3 và biểu đồ 1.4 ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp từ năm 2019-2021 có xu hướng ngày càng tăng, năm 2020tăng nhẹ so với năm 2019 với 0,41% tương đương 182.821.158.831 đồng, nhưng sangnăm 2021 thì chỉ tiêu này tăng mạnh với 91,91% tương đương 41.314.149.404.403đồng Nguyên nhân tăng ở cả 2 năm 2020 và 2021 đều là vì biến động của doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu đã nói ở trên.+ Doanh thu hoạt động tài chính:
Biểu đồ 1.5: Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Nhìn vào bảng 1.3 và biểu đồ 1.5 ta thấy tình hình doanh thu hoạt động tài chính củadoanh nghiệp tăng lên qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2021 Năm 2020 chỉtiêu này tăng 120,58% tức 482.542.315.700 đồng so với năm 2019, nguyên nhân là do lãitiền gửi cho vay, lợi nhuận được chia và lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện đều tăng lên.Năm 2021 tiếp tục tăng mạnh với 201,38% tức 1.777.660.566.848 đồng so với năm 2020.Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận được chia, lãi từ chuyển nhượng công ty con, lãi chênhlệch tỷ giá đã thực hiện, lãi chênh
Trang 37lệch tỷ giá chưa thực hiện, doanh thu hoạt động tài chính khác đều tăng, đặc biệt
lợi nhuận được chia tăng rất mạnh với 1.515.996.228.934 đồng so với năm 2020
+ Thu nhập khác: Năm 2020 giảm mạnh với 91,92% tức 225.992.734.705 đồng so với năm 2019,nguyên nhân là vì không phát sinh khoản lãi do thanh lý tài sản cố định Bên cạnh đó tiền bồi thường thuđược và các khoản khác đều giảm mạnh Năm 2021 tiếp tục giảm với 11.990.799.125 đồng tương đương60,33% so với năm 2020 Nguyên nhân hoàn toàn là do thu từ các khoản khác giảm (mục 35 thuyết minhBCTC năm 2021)
b) Phân tích biến động chi phí
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2020 giảm 0,89% tức 379.185.558.376 đồng so với năm 2019, nguyên nhân
là do giá vốn của thành phẩm đã bán và khác giảm, mặc dù trong năm có hoàn nhập dự phòng Năm 2021tăng 38.370.708.652.893đ tương đương 91,08% so với năm 2020, tăng là do giá vốn của hàng hóa, thànhphẩm đã bán tăng mạnh
+ Chi phí tài chính: chỉ tiêu này giảm dần qua các năm từ 2019-2021 Năm 2020
giảm 15,14% tương đương với 66.489.625.319 đồng so với năm 2019 nguyên nhân
làm giảm chỉ tiêu này là khoản mục chi phí lãi vay giảm và không phát sinh khoản
hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Năm 2021 tiếp tục giảm với 4,98% tức
18.553.453.019 đồng so với năm 2020, lý do là vì chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá
chưa thực hiện, lỗ từ thanh lý, giải thể công ty con, chi phí tài chính khác đều giảm
+ Chi phí bán hàng: Năm 2020 tăng so với năm 2019 là 26,56% tức 385.923.106.809 đồng, nguyên nhân
là do chi phí nhân viên, chi phí xuất khẩu, chi phí thuê, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao vàphân bổ tăng lên Năm 2021 tăng 58,68% tức 1.079.084.970.558 đồng, lý do là vì chi phí xuất khẩu, chiphí thuê, chi phí vận chuyển,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bán hàng khác đều tăng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2020 giảm 14% tức 43.661.160.752 đồng so với
năm 2019, nguyên nhân là do tất cả các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu này giảm
ngoại trừ chi phí nhân viên Trong đó khoản mục giảm mạnh nhất là chi phí
khác,giảm 101.004.083.299 đồng Năm 2021 giảm 5,58% tức 14.962.561.207 đồng so
với năm
Trang 382020 Nguyên nhân là do năm 2021 chi phí nhân viên, chi phí khấu hao và phân bổ, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm.
Biểu đồ 1 6: Chi phí tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Biểu đồ 1 7: Chi phí bán hàng của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen năm 2019-2021
Trang 39Biểu đồ 1.8: Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen
năm 2019-2021
+ Chi phí khác: So với năm 2019 thì năm 2020 tăng mạnh với tốc độ 267,45% tương đương với12.143.008.550 đồng, nguyên nhân làm chỉ tiêu này tăng đó là vì tăng khoản lỗ do thanh lý tài sản cốđịnh và các khoản khác Năm 2021 giảm 5.519.209.634 đồng, tương đương 33,08%so với năm 2020,nguyên nhân là vì khoản lỗ do thanh lý tài sản cố định và các khoản khác giảm
c) Phân tích biến động của lợi nhuận
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2020 tăng 562.006.717.207đ tương đương24,86% so với năm 2019, nguyên nhân là vì doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trongkhi đó giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ lại giảm Năm 2021 mặc dù giá vốn hàng bán tăng mạnhnhưng khoản tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịc vụ nhiều hơn nên dẫn đến chỉ tiêunày tăng mạnh với 104,27% tương đương 2.943.440.751.510 đồng so với năm 2020
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2020 chỉ tiêu này tăng mạnh với tốc độ 168,15% tức768.776.712.169 đồng so với năm 2019 Lý do tăng là vì lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính đều tăng, bên cạnh đó chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp lạigiảm Năm 2021 tiếp tục
Trang 40tăng mạnh với 3.621.532.362.026 đồng tương đương 295,40% so với năm 2020.
Nguyên nhân là vì lợi nhuận gôp về bán hàng và cung cấp dịch vụ , doanh thu hoạt
động tài chính tăng mạnh
+ Lợi nhuận khác: Chỉ tiêu này giảm dần qua 3 năm 2019-2021 Đặc biệt giảm rất mạnh trong năm 2020,với 238.135.743.255 đồng, tương đương 98,68% Nguyên nhân dẫn đến việc lợi nhuận khác năm 2020giảm mạnh như vậy là vì trong năm này thu nhập khác giảm mạnh (91,92%) còn chi phí khác lại tăngmạnh (267,45%) Năm 2021 chỉ tiêu này tiếp tục giảm 6.471.589.491 đồng tương đương 202,71% so vớinăm 2020 Lý do là vì mặc dù chi phí khác có giảm nhưng thu nhập khác giảm mạnh hơn
+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Chỉ tiêu này có xu hướng ngày càng tăng, thậm chí tăng với tốc độcao Năm 2020 tăng 75,97% tương đương 530.640.968.914 đồng Năm 2021 tăng 294,11% tương đương3.615.060.772.535 đồng Nguyên nhân làm cho chỉ tiêu này tăng trong năm 2020, 2021 đều giống nhau,
đó hoàn toàn là vì lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chỉ tiêu này ngày càng tăng với tốc độ mạnh Năm 2020 tăng 99,20%tương đương 85.767.434.896 đồng so với năm 2019, nguyên nhân là do chi phí thuế hiện hành trong nămtăng 71.914.111.593 đồng và dự phòng thiếu những năm trước tăng 13.853.323.303 đồng Năm 2021tăng rất mạnh với 199,48% tương đương 343.549.964.860 đồng so với năm 2020 Nguyên nhân hoàntoàn là vì chi phí thuế hiện hành trong năm tăng mạnh
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Chỉ tiêu này biến động qua 3 năm, năm 2020 giảm nhưng đến năm 2021lại tăng Cụ thể, năm 2020 giảm mạnh với 2062,86% tương đương 19.604.205.694 đồng Nguyên nhân là
vì trong năm được hoàn nhập lại các khoản chênh lệch tạm thời, đây được xem là lợi ích thuế thu nhậphoãn lại của doanh nghiệp Năm 2021 tăng 153,89% tức 28.705.942.483 đồng so với năm 2021 Nguyênnhân hoàn toàn là vì doanh nghiệp được hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời, đây được xem là lợiích thuế thu nhập hoãn lại
+ Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này ngày càng tăng mạnh qua các năm 2019-2021, điều này cho thấydoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và quy mô ngày càng lớn Năm 2020 tăng 76,01% tương đương464.477.739.712 đồng so với năm 2019 Năm 2021