Mục tiêu của đề tài là nêu lên thực trạng của việc tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế đồng thời tìm ra những khó khăn, vướng mắc, đưa ra một số biện pháp khắc phục những khó khăn, vướng măc đó, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế cũng như các trường Đại học trong cả nước 2.Nội dung chính Nghiên cứu và khảo sát thực trạng, những nguyên nhân chủ yếu, những hậu quả tác động, các mục tiêu đặt ra, cũng như đưa ra một số biện pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc liên quan về các vấn đề: - Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ - Chương trình đào tạo. - Lập kế hoạch đào tạo theo từng học kỳ - Phân công cán bộ giảng dạy, bố trí phòng học, giảng đường. - Đăng ký học phần . 3. Kết quả nghiên cứu: Đây là một công trình nghiên cứu khoa học, mà sản phẩm cụ thể là một bài báo điều tra về việc tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế. Là tài liệu tham khảo hữu ích. SUMMARY Project Title: ORGANIZATION OF THE CREDIT CLASSES IN COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGE – HUE UNIVERSITY Code number: T2011-66-NN Coordinator: Hoang Van Tuong – Tel: 0978.344.368 Email: daotao.dhnn@gmail.com Implementing Institution: College of Foreign Languages – Hue University Cooperating Institution: Ho Thi Khanh Duration: 01 years (from 01th 2010 to 12th2011) 1.Objectives The objective of the reseach is show the state of the organization of the credit classes in College of Foreign Language – Hue University and find out the difficulties and obstacles, made a number of measures overcome the difficulties and problems, which contribute to improve efficiency in training by the credit system in College of Foreign Languages – Hue University as well as universities in the country. 2.Main contents Research anh survey the situation, the primary cause, the consequences of impact, the target set, as well as provide a number of measures to overcome difficulties and obstacles related issues: - The class credits phans to organize and teach in each semester – Training program - Plan training each semester – Assign teachinh staff, arranging classrooms, lecture halls - Register module 3. Results obtained: This is a scientific research project, which is a product specific articles investigating the organization of the credit classes in College of Foreign Languages – Hue University As a useful reference.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Trang 2TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC Tên đề tài: TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC PHẦN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC HUẾ
Mã số:T2011-66-GD-NN
Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Văn Tưởng - Điện thoại: 0978.344.368Email: daotao.dhnn@gmail.com
Cơ quan chủ trì: Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
Cá nhân phối hợp thực hiện: Hồ Thị Khánh
Thời gian thực hiện: 01 năm
1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Mục tiêu của đề tài là nêu lên thực trạng của việc tổ chức các lớp họcphần theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huếđồng thời tìm ra những khó khăn, vướng mắc, đưa ra một số biện phápkhắc phục những khó khăn, vướng măc đó, góp phần nâng cao hiệu quảtrong công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Ngoại ngữ -Đại học Huế cũng như các trường Đại học trong cả nước
2 Nội dung chính
Nghiên cứu và khảo sát thực trạng, những nguyên nhân chủ yếu, nhữnghậu quả tác động, các mục tiêu đặt ra, cũng như đưa ra một số biện phápkhắc phục khó khăn, vướng mắc liên quan về các vấn đề:
- Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ - Chương trình đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo theo từng học kỳ - Phân công cán bộ giảng dạy, bố trí phòng học, giảng đường
- Đăng ký học phần
Trang 33 Kết quả nghiên cứu:
Đây là một công trình nghiên cứu khoa học, mà sản phẩm cụ thể làmột bài báo điều tra về việc tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉtại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
Là tài liệu tham khảo hữu ích
Trang 4SUMMARY Project Title: ORGANIZATION OF THE CREDIT CLASSES
IN COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGE – HUE UNIVERSITY
Cooperating Institution: Ho Thi Khanh
Duration: 01 years (from 01th 2010 to 12th2011)
1 Objectives
The objective of the reseach is show the state of the organization ofthe credit classes in College of Foreign Language – Hue University andfind out the difficulties and obstacles, made a number of measuresovercome the difficulties and problems, which contribute to improveefficiency in training by the credit system in College of Foreign Languages– Hue University as well as universities in the country
2 Main contents
Research anh survey the situation, the primary cause, theconsequences of impact, the target set, as well as provide a number ofmeasures to overcome difficulties and obstacles related issues:
- The class credits phans to organize and teach in each semester –Training program
- Plan training each semester – Assign teachinh staff, arrangingclassrooms, lecture halls
- Register module
Trang 53 Results obtained:
This is a scientific research project, which is a product specificarticles investigating the organization of the credit classes in College ofForeign Languages – Hue University
As a useful reference
Trang 6MỤC LỤC
A GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
8 Bố cục đề tài 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC PHẦN HỌC THEO CHẾ TÍN CHỈ 5
1 Khái niệm 5
1.1 Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ - Chương trình đào tạo 5
1.2 Lập kế hoạch đào tạo 6
1.2.1 Phân công cán bộ giảng dạy theo lớp học phần 6
1.2.2 Bố trí phòng học, giảng đường 6
1.3 Đăng ký học phần 7
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC PHẦN THEO HỌC CHẾ TỈN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ 9
1 Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ - Chương trình đào tạo 9
1.1 Thực trạng 9
1.2 Nguyên nhân chủ yếu 11
1.3 Hậu quả tác động 12
2 Lập kế hoạch đào tạo 12
2.1 Thực trạng 12
Trang 72.2 Nguyên nhân chủ yếu 16
2.2.1 Về đội ngũ giáo viên 16
2.2.2 Về cơ sở vật chất 16
2.3 Hậu quả tác động 16
3 Đăng ký học phần 17
3.1 Thực trạng 17
3.2 Nguyên nhân 23
3.3 Hậu quả tác động 25
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 26
1 Về những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ - Chương trình đào tạo 26
1.1 Mục tiêu đặt ra 26
1.2 Biện pháp thực hiện 26
2 Về việc lập kế hoạch đào tạo 26
2.1 Mục tiêu đặt ra 26
2.2 Biện pháp thực hiện 27
3 Về đăng ký học phần 28
3.1 Mục tiêu đặt ra 28
3.2 Biện pháp thực hiện 28
4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 29
C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 30
1 Kết luận 30
2 Khuyến nghị 30
2.1 Về phía Ban Giám hiệu 31
2.2 Về phía phòng Đào tạo 32
2.3 Về phía Đội ngũ cố vấn 33
2.4 Về phía sinh viên 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 8BẢNG BIỂU THỐNG KÊ VÀ KHẢO SÁT
Bảng 1: Về chương trình đào tạo 9Bảng 2: Về số lượng sinh viên tuyển sinh qua các năm 10Bảng 3: Về tình hình giảng viên và cơ sở vật chất 13Bảng 4: Về số lượng giáo viên của trường Đai học Ngoại ngữ - Đại học
Huế 14Bảng 5: Về số lượng phòng học, giảng đường của trường Đai học Ngoại
ngữ - Đại học Huế 15Bảng 6: Về các vấn đề liên quan đến đăng ký học phần 19Bảng 7: Về số lượng sinh viên đăng ký muộn và số lượng sinh viên chưa
đăng ký 22Bảng 8: Về số lượng sinh viên học lại, học cải thiện, học tự chọn tự do
và học song song hai chương trình 22
Trang 9BẢNG QUY ƯỚC VIẾT TẮT
KT-ĐBCLGD Khảo thí-Đảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 10Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triểnnăng lực của người học Trong đào tạo theo học chế niên chế, sinh viênphải học theo tất cả những gì Nhà trường sắp đặt, không phân biệt sinh viên
có điều kiện, năng lực tốt, hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lựcyếu Ngược lại, đào tạo theo Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên có thể chủđộng học theo điều kiện và năng lực của mình Những sinh viên giỏi có thểhọc theo đúng hoặc học vượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tậptừng học kỳ theo gợi ý của Nhà trường, để tốt nghiệp theo đúng thời gianchuẩn của chương trình hoặc sớm hơn Những sinh viên bình thường vàyếu có thể kéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn
Vì thế, việc tổ chức đào tạo đòi hỏi phải rất khoa học, chính xác, mềm dẻo
và linh hoạt
1 Lý do chọn đề tài
Tính đến thời điểm hiện tại, trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế,vận hành hệ thống tín chỉ đã được gần 4 năm, mọi công đoạn từ “Vạn sựkhởi đầu nan” đến nay đã dần dần rõ ràng và có khuynh hướng tốt đáng kể,
từ cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, đến đội ngũ giáo viên ngày cànghoàn thiện hơn, đội ngũ quản lý trở nên nhuần nhuyễn hơn, sinh viên dầntiếp cận và hiểu sâu hơn về đào tạo theo chế tín chỉ, tạo nên một bộ mặt
Trang 11riêng cho một ngôi trường vừa mới thành lập nhưng đã mạnh dạn đứng ralàm thí điểm trong việc đổi mới phương pháp đào tạo cho tất cả các khóahọc mà chưa thành viên nào trong Đại học Huế có thể đảm nhiệm được.Trong sự thành công đã đạt được, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại họcHuế cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc về quản lý theo học chế tínchỉ trong hai năm qua như cơ sở vật chất còn hạn chế, đội ngũ giáo viêncòn thiếu hụt và chưa kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lýsinh viên học theo học chế tín chỉ, đội ngũ cố vấn còn chưa làm tròn nhiệm
vụ, trình độ quản lý của chuyên viên quản lý còn chưa chuyên sâu, đặc biệt
là tầm nhận thức của người học đối với đào tạo theo hệ thống tín chỉ còn
chưa rõ ràng, tất cả những điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến việc “Tổ
chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ” Đó là những lý do cơ bản và
chính đáng nhất làm cho bản thân những người quản lý trực tiếp của đơn vị(trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế) phải luôn luôn quan tâm, suynghĩ, trăn trở tìm mọi cách để cải thiện các vấn đề đó được tốt hơn, phùhợp với xu thế đào tạo tín chỉ trong nước và thế giới
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng việc tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ
ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, tìm ra các biện pháp khắc phụcthực trạng trên, góp phần nâng cao hiệu quả việc tổ chức các lớp học phầntheo học chế tín chỉ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Trường hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ Chương trình đào tạo
Lập kế hoạch đào tạo
+ Phân công cán bộ giảng dạy theo lớp học phần
+ Bố trí phòng học, giảng đường
- Đăng ký học phần
Trang 123.2 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
4 Giả thuyết khoa học
Tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ cần đạt được nhữngchuẩn mực nhất định mà Bộ GD&ĐT đề ra với điều kiện cơ bản cần phải
có để đào tạo theo học chế tín chỉ là: Cơ sở vật chất dồi dào, đội ngũ giáoviên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, đội ngũ quản lý đủ về sốlượng và có năng lực chuyên sâu về quản lý đào tạo theo chế tín chỉ và đặcbiệt là người học cần có một lượng kiến thức cơ bản Đào tạo theo học chếtín chỉ Nếu như những điều kiện cơ bản trên không được đáp ứng thì việc
tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ sẽ không thực hiên được theoquy chế đào tạo này
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức các lợp học phần theo họcchế tín chỉ ở trường đại học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức các lớp học phần theo họcchế tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế hiện nay
5.3 Xác lập các biện pháp tổ chức các lớp học phần theo học chế tínchỉ ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng chủ yếu là phương pháp lý luận, phân tích thựctrạng việc tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ thông qua phươngpháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và thống kê số liệu sơ bộ để làm
rõ thực trạng vấn đề trên
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Với đề tài này chủ yếu nằm trong phạm vi nghiên của Trường Đại họcNgoại ngữ - Đại học Huế đang đào tạo theo chế tín chỉ
Trang 13Chương II: Biên pháp khắc phục
1 Về những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ Chương trình đào tạo
-2 Về việc lập kế hoạch đào tạo
Trang 14B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC PHẦN HỌC THEO CHẾ TÍN CHỈ
1 Khái niệm
Tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ được hiểu là lớp họcđược tổ chức theo từng học phần được quy định trong khung chương trìnhđào tạo đã được xây dựng từ trước cho riêng từng ngành học: Dựa vàođăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ, phòng Đào tạo lên
kế hoạch học tập, phân công giáo viên giảng dạy, phân bố phòng học vàgiảng đường Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗilớp học tùy theo từng loại học phần được giảng dạy trong trường Nếu sốlượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽkhông được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những họcphần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tốithiểu cho mỗi học kỳ
Trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ, việc tổ chức lớp học phần và xếpthời khóa biểu phải thực hiện đến từng sinh viên và giảng viên Việc tổchức lớp học phần phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể như sau:
1.1 Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học
kỳ - Chương trình đào tạo
* Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thểhiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm
vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đàotạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học,trình độ đào tạo của giáo dục đại học
* Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trìnhkhung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Trang 15Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với mộtvài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 vănbằng).
* Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiếnthức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
Cụ thể:
Phải ổn định, công khai hóa chương trình đào tạo và kế hoạch học tậptoàn khóa Chương trình đào tạo phải đảm bảo tính liên thông ngang cao(có nhiều học phần học chung trong toàn trường và khối ngành) để thuậnlợi cho việc tổ chức các lớp học phần, chuyển đổi chương trình đào tạo chosinh viên và học cùng một lúc hai chương trình Phải xây dựng được hệthống mã hóa học phần chính xác và khoa học Các học phần đều phải có
đề cương chi tiết dưới dạng lịch trình giảng dạy trong đó phân rõ tuần dạy
lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành v.v các điểm và tỷ trọngđánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần
1.2 Lập kế hoạch đào tạo
1.2.1 Phân công cán bộ giảng dạy theo lớp học phần
Đảm bảo đủ số lượng giảng viên có trình độ và năng lực triển khai đàotạo theo nhiệm vụ và yêu cầu được giao trong chương trình đào tạo
Có đủ đội ngũ giảng viên được bố trí giảng dạy và hướng dẫn ngườihọc phù hợp với chuyên môn đào tạo; có học vị và kinh nghiệm giảng dạytheo quy chuẩn của Bộ để đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo Cógiảng viên công bố công trình trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế
1.2.2 Bố trí phòng học, giảng đường
Đáp ứng nhu cầu diện tích, tính năng và chủng loại giảng đường,phòng lý thuyết, phòng thực hành và phòng máy tính đáp ứng các yêu cầu
thực hiện chương trình đào tạo
- Đảm bảo diện tích giảng đường, phòng lý thuyết, phòng thực hành
và phòng máy tính trên đầu người học đáp ứng yêu cầu chương trình đào
Trang 16tạo theo qui chuẩn về thiết kế trường học của Việt Nam, đáp ứng được việc
tổ chức các lớp học phần theo học chế tín chỉ
- Giảng đường, phòng thực hành và phòng máy tính theo yêu cầu của
chương trình đào tạo được sử dụng đúng mục đích, chức năng trong việclên lớp giảng dạy của giáo viên
- Các giảng đường, phòng lý thuyết, phòng thực hành và phòng máy
tính được đảm bảo các điều kiện an toàn, an ninh để làm việc; được bảo trì,sửa chữa và nâng cấp kịp thời
1.3 Đăng ký học phần
Trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ, sinh viên phải tự lập kế hoạchhọc tập toàn khóa, từng học kỳ cho phù hợp với năng lực và điều kiện cụthể của bản thân dưới sự giúp đỡ của giáo viên (cố vấn học tập) Đăng kýhọc phần trong mỗi học kỳ của sinh viên phải đảm bảo điều kiện môn tiênquyết, học trước, song hành của các học phần đặt ra trong chương trình đàotạo Đăng ký khối lượng học tập, quyết định sẽ học những học phần nàotrong học kỳ có ý nghĩa rất quan trọng đối với người học Đăng ký đúngvới năng lực của bản thân dẫn đến kết quả học tập tốt, làm cho sinh viênphấn khởi trong học tập Đăng ký vượt quá năng lực có thể dẫn đến kết quảhọc tập kém làm sinh viên hoang mang, bối rối, ảnh hưởng trực tiếp đếnhọc tập trong học kỳ sau và có những quyết định sai lầm tiếp trong đăng kýcác học phần tiếp theo
Nguyên tắc rất quan trọng khi đăng ký học tập theo Hệ thống tín chỉ làhọc đến đâu phải được đến đó, có nghĩa là nếu sinh viên tích lũy được một
số tín chỉ nào đó thì điểm TBCTL phải đạt ít nhất ở mức gần 2,0 Sinh viênxếp hạng học tập bình thường nên học theo thời khóa biểu tiêu chuẩn củaNhà trường, còn sinh viên xếp hạng yếu thì nên học ít hơn Việc học vượtcần phải cân nhắc rất kỹ Nếu điểm TBCTL của sinh viên càng dưới 2,0 thìsinh viên càng phải đăng ký học lại và học cải thiện các học phần đã đạt làchủ yếu
Trang 17Hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và quản lý sinh viên trong nhàtrường phải đủ mạnh để có thể triển khai tổ chức đăng ký học phần trựctuyến, phân cấp nhiệm vụ triển khai cho sinh viên đăng ký, theo học đúng
kế hoạch, đảm bảo việc tổ chức các lớp học phần học theo chế tín chỉ đã đềra
Số lượng sinh viên đăng ký phải đảm bảo kế hoạch đề ra
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC CÁC LỚP HỌC PHẦN THEO HỌC CHẾ TỈN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI NGỮ
1 Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ
- Chương trình đào tạo
1.1 Thực trạng
Theo nguyên tắc thì chương trình đào tạo phải ổn định, công khai hóachương trình đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa Chương trình đào tạophải đảm bảo tính liên thông ngang cao (có nhiều học phần học chungtrong toàn trường và khối ngành) để thuận lợi cho việc tổ chức các lớp họcphần, chuyển đổi chương trình đào tạo cho sinh viên và học cùng một lúchai chương trình Có hệ thống mã hóa học phần chính xác và khoa học Cáchọc phần đều phải có đề cương chi tiết dưới dạng lịch trình giảng dạy trong
đó phân rõ tuần dạy lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành v.v.các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần Nhưng cho đến bây giờ, sau gần bốn năm đào tạo theo hệ thống tínchỉ, mặc dù việc tuân thủ nghiêm ngặt trên cơ sở chương trình khung của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng với lý do khách quan và chủ quan nênchương trình đào tạo qua mỗi năm học và mỗi học kỳ vẫn thay đổi liên tục,qua khảo sát 200 sinh viên từ năm thứ 1 đến năm 4 của trường Đại họcNgoại ngữ ở bảng 1 và qua thống kê số lượng sinh theo học các năm từphòng CTSV và phần mềm quản lý tín chỉ (cập nhật 10/2011) ở bảng 2 chothấy:
Bảng 1: Về chương trình đào tạo
1 Khung chương trình đào tạo có thể hiện đúng sứ mạng đào tạo của nhà trường không?
A Có (58,2%) B Không (1,5%) C Không biết chính xác (35,8%)
D Ý kiến khác: (3,0%)
Trang 192 Bạn có thích chuyên ngành của mình đang theo học không?
2008- 2010
2009- 2011
2010- 2012
Qua bảng thống kê và qua phiếu điều tra qua các câu hỏi từ 22, 23, 24
ở phiếu điều tra danh cho sinh viên cho thấy một số ngành không phù hợp
Trang 20với nhu cầu thực tiển cuộc sống nên số lượng tuyển sinh hàng năm có sựthay đổi theo chiều hướng giảm xuống như:
- Có nhiều sinh viên chưa xác định được mục đích học tập và chưabiết ngành mình đang học sẽ có lợi gì cũng như sẽ ra sao khi ra trường
- Ngành tiếng Nga năm học 2008-2009 là 11sv đến năm 2010-2011chỉ có 01sv, ngành sư phạm tiếng Nga không có sinh viên nào cả 04 khoáhọc
- Ngành sư phạm tiếng Trung không được duy trì cả 04 khoá học,ngành sư phạm tiếng pháp sau 03 khoá học không có sinh viên thì đến năm2010-2011 tuyển được 18sv
- Ngành Việt Nam học, Hàn học cũng có nhiều biến động về số lượngtuyển sinh hành năm
- Năm học 2011-2012: Ngành tiếng Nga chuyển đổi thành Song ngữNga- Anh chuyên ngành Du lịch
1.2 Nguyên nhân chủ yếu
- Lý do khách quan:
+ Do nhu cầu thực tiển cuộc sống, nên ngành học quy định không phùhợp khi sinh viên học xong ra trường xin việc làm khó khăn, buộc phảithay đổi chương trình, ngành học và tăng số lượng học phần hoặc ngược lại+ Sự đòi hỏi của các nhà tuyển dụng về trình độ sinh viên khi ratrường khá cao và đa dạng kiến thức buộc các học phần phải thay đổi chophù hợp với công việc
- Lý do chủ quan:
+ Khung chương trình xây dựng xong lại có sự thay thay đổi liên tụccác học phần nằm trong khung chương trình như Khoa Việt Nam học tínhđến thời điểm tháng 11/2011 vẫn chưa ổn định khung chương trình giảngdạy, khoa tiếng Nga phải thay đổi ngành học từ ngành Ngôn ngữ Ngachuyễn sang Song ngữ Nga-Anh chuyên ngành Du lịch…
+ Các học phần khi xây dựng xong lại không có giáo viên đảm nhiệm
Trang 21vì các học phần được coi là học phần khó và không có nguồn giáo viên cơhữu lại phải thụ động mời giáo viên ngoài trường như các học phần củakhoa Việt Nam học và Quốc tế học
+ Việc xây dựng mã học phần giữa các trường chưa có dự thống nhất
cụ thể: học phần những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lênin có 02 mãhọc phần…
+ Việc thay đổi học phần tự chọn tự do sang tự chọn bắt buộc vàngược lại diển ra thường xuyên trong mỗi học kỳ như các học phần tự chọnbắt buộc của khoa tiếng Trung, khoa Quốc tế học, và các học phần thay thếkhoá luận tốt nghiệp của khoa Việt Nam học
1.3 Hậu quả tác động
Từ lý do khách quan và chủ quan nói trên cho ta thấy được hậu quả tácđộng của chương trình đào tạo đối với việc tổ chức các lớp học phần là khôngnhỏ Nếu như chương trình đào tạo không ổn định nhất định sẽ kéo theo tổ việc
tổ chức các lớp học phần không thuận lợi, nếu như ngành học thay đổi liên tụcbuộc đội ngũ tổ chức lớp học phần phải mất thời gian thay đổi lại toàn bộchương trình trên phần mềm, khó khăn trong việc mời giáơ viên Việc ổn định
tổ chức lớp học phần nằm trong thời gian đầu của mỗi học kỳ để triển khai cho
cả năm học, vì vậy buộc phải chương trình đào tạo phải ổn định trước đó
2 Lập kế hoạch đào tạo
2.1 Thực trạng
Qua khảo sát 200 sinh viên từ năm thứ 1 đến năm 4 trường Đại họcNgoại ngữ về tình hình giảng viên và cơ sở vật chất của Trường Đại họcNgoại ngữ - Đại học Huế ở bảng 3 và qua thống kê về số lượng giáo viên,phòng học và giảng đường của Trường từ phòng TCHC của Trường (cậpnhật 10/2011) ở bảng 4 và bảng 5 cho thấy:
Bảng 3: Về tình hình giảng viên và cơ sở vật chất
1 Hoàn toàn không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Đồng ý 4 Hoàn toàn đồng ý
1 GV giải đáp các thắc mắc của SV một cách 1 2 3 4
Trang 22đầy đủ và thoả đáng về các vấn đề đào tạo
theo chế tín chỉ. 1,5% 4,5% 67,2% 26,9%
2 Đội ngũ cố vấn của các Khoa giúp bạn hiểu
nhiều về các vấn đề đào tạo theo chế tín chỉ
3 GV tư vấn về các vấn đề đào tạo theo chế tín
chỉ ở mọi nơi, mọi lúc
Đa số giáo viên hiểu rõ về các vấn đề đạo tạo
theo chế tín chỉ khi bạn tiếp cận, hỏi và trò
SV được làm việc nhiều với các nguồn tri
thức khác nhau (giáo trình, tài liệu…) dưới sự
GV có sử dụng các phương tiện hỗ trợ dạy
học như máy chiếu Overhead, máy chiếu đa
phương tiện, tranh ảnh minh hoạ…
Có đầy đủ phương tiện dạy và học, tra cứu
thông tin hiện đại trong mỗi phòng học cũng
như trong khu vực Trường Đại học Ngoại
Việc đi lại nhiều địa điểm để học ảnh hưởng
nhiều đến sinh hoạt và học tập của sinh viên 1
Trang 23Bảng 4: Về số lượng giáo viên của trường Đai học Ngoại ngữ - Đạihọc Huế
Số lượng giảng viên
- Số lượng giảng viên có trình độ cử nhân vẫn còn nhiều: 58 CN
- Nhiều khoa số lượng giáo viên chưa đủ để đáp ứng số nhóm họcphần theo kế hoạch và chưa đủ trình độ để giảng dạy các học phần của nămcuối như khoa Hàn có 07 CN không có Thạc sĩ, khoa Nhật có16 CN chỉ có
01 Thạc sĩ trong khi số lượng sinh viên nhập học mỗi năm lại nhiều hơn và
số lượng sinh viên đăng ký ngoại ngữ 2 tiếng Nhật theo các năm chiếmmột tỉ lệ lớn
- Số lượng giáo viên đi học tập trong nước và nước ngoài tương đốilớn: 31 giảng viên học tập ở nước ngoài, 09 giảng viên học tập trong nước,trong đó khoa tiếng Anh và tiếng Pháp chiếm một tỉ lệ khá đông
- Giáo viên Việc sử dụng nhiều các phương tiện giảng dạy
- Đội ngũ cố vấn của các Khoa ngày càng phát huy được vai trò
Bảng 5: Về số lượng phòng học, giảng đường của trường Đai học
Ngoại ngữ - Đại học Huế
Trang 24- Chỉ có 27 phòng học chính so với con số sinh viên đang theo học làquá cao
- Chưa đảm bảo số lượng phòng học và giảng đường để giảng dạy cácmôn chung
- Phòng học bố trí ở mọi nơi, cách xa nhau, lộn xộn
- Còn một số ý kiến cho rằng phòng chưa đủ chổ, chưa thoáng
- Việc đi lại nhiều nơi để học tập cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sinhhoạt và học tập của sinh viên
2.2 Nguyên nhân chủ yếu
2.2.1 Về đội ngũ giáo viên
- Số lượng giảng viên của Trường từng bước được đảm bảo, nhưngchất lượng chưa cao,
- Rất nhiều giáo viên đi học, tập huấn trong nước và nước ngoài cùngmột thời điểm và với thời gian kéo dài