Hợp tác xã là hình thức phổ biến của thành phần kinh tế tập thể đã phát triển rất lâu trong lòng các nước phát triển. Và ngày nay, tại các nước phát triển và đang phát triển, các loại hình HTX đã phát triển rộng rãi và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao, trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Xuất phát là một nước sản xuất nông nghiệp, vì vậy, loại hình HTX nông nghiệp cũng phát triển khá là mạnh mẽ ở nước ta. Với sự thông thoáng về cơ chế và tổ chức, sự phong phú đa dạng về ngành nghề, HTX nông nghiệp đã trở thành phương thức mưu sinh bền vững nhất cho những người nông dân, không những ở vùng đồng bằng, mà còn ở cả vùng núi, vùng biển, nơi được coi là có nền kinh tế thấp và trình độ sản xuất lạc hậu nhất. Trong những năm qua, với sự phát triển của các ngành công nghiệp – dịch vụ thì việc các HTX cũ dần tan rã là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, bên cạnh những HTX tan rã đó thì vẫn còn những HTX tồn tại và phát triển tương đối bền vững, điển hình trong số đó là HTX nông nghiệp Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế. Lí do vì sao trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hóa mà HTX nông nghiệp Thủy Dương vẫn tồn tại và phát triển như vậy? Ngành nghề kinh doanh là gì? Kinh doanh như thế nào? Vấn đề tài chính – doanh thu của nó ra sao? Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có gặp phải khó khăn gì không? Để trả lời cho những câu hỏi trên, cũng là để hoàn thành bài báo cáo môn học Hệ thống nông nghiệp, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Tình hình sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Thủy Dương năm 2012” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu về các loại hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương. - Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cũng như phát hiện những khó khăn_thách thức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. - Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương. - Không gian nghiên cứu: HTX nông nghiệp Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế. - Thời gian nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương năm 2012.
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTX : Hợp tác xãCNH – HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của HTX Thủy DươngBảng 2: Chỉ tiêu đạt được năm 2012
Bảng 3: Thu nhập dịch vụ Nông nghiệp năm 2012
Bảng 4: Khấu hao tài sản cố định năm 2012
Trang 3I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã là hình thức phổ biến của thành phần kinh tế tập thể đã phát triển rất lâutrong lòng các nước phát triển Và ngày nay, tại các nước phát triển và đang phát triển,các loại hình HTX đã phát triển rộng rãi và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao,trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Xuất phát là một nước sản xuấtnông nghiệp, vì vậy, loại hình HTX nông nghiệp cũng phát triển khá là mạnh mẽ ởnước ta Với sự thông thoáng về cơ chế và tổ chức, sự phong phú đa dạng về ngànhnghề, HTX nông nghiệp đã trở thành phương thức mưu sinh bền vững nhất cho nhữngngười nông dân, không những ở vùng đồng bằng, mà còn ở cả vùng núi, vùng biển,nơi được coi là có nền kinh tế thấp và trình độ sản xuất lạc hậu nhất Trong những nămqua, với sự phát triển của các ngành công nghiệp – dịch vụ thì việc các HTX cũ dầntan rã là một tất yếu khách quan Tuy nhiên, bên cạnh những HTX tan rã đó thì vẫncòn những HTX tồn tại và phát triển tương đối bền vững, điển hình trong số đó làHTX nông nghiệp Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thành phố Huế
Lí do vì sao trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hóa mà HTX nông nghiệpThủy Dương vẫn tồn tại và phát triển như vậy? Ngành nghề kinh doanh là gì? Kinhdoanh như thế nào? Vấn đề tài chính – doanh thu của nó ra sao? Trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh có gặp phải khó khăn gì không? Để trả lời cho những câuhỏi trên, cũng là để hoàn thành bài báo cáo môn học Hệ thống nông nghiệp, nhóm
chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Tình hình sản xuất kinh doanh của Hợp tác
xã Thủy Dương năm 2012” để nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4- Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương để từ đó rút rabài học kinh nghiệm cũng như phát hiện những khó khăn_thách thức trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của HTX
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa HTX Thủy Dương
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương
- Không gian nghiên cứu: HTX nông nghiệp Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy,Thành phố Huế
- Thời gian nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dươngnăm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thị xã Hương Thủy
và HTX nông nghiệp Thủy Dương Các số liệu này được thu thập từ Ủy ban Nhân DânThị xã Hương Thủy, phòng Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Huế
- Xin số liệu từ Ban quản lý HTX nông nghiệp Thủy Dương.
- Thu thập số liệu liên quan đến đề tài thông qua sách báo, tivi, internet, truyền thông …
4.2 Phương pháp tham khảo ý kiến
- Tham khảo ý kiến Thầy cô giáo, các sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệptrường Đại học Kinh tế Huế
- Tham khảo ý kiến bạn đọc chia sẻ trên trang web:
www.humg.edu.vn/cttt/index.php/vi/hoi-dap
Trang 54.3 Phương pháp phân tích thống kê
- Dựa vào những số liệu điều tra, tiến hành thống kê những chỉ tiêu Qua đó, phântích được số liệu thống kê, trên cơ sở đó có cái nhìn tổng quát và khách quan hơn trongvấn đề nghiên cứu
- Áp dụng các công thức thống kê như: công thức số bình quân cộng giản đơn, sốbình quân cộng gia quyền, để tính toán
4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Xử lý số liệu bằng Excel
- Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên (vẽ biều đồ,phân tích thống kê …)
Trang 6II.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Sản xuất nông nghiệp là gì?
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước,đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai đểtrồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu laođộng chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chănnuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
1.1.2 Hợp tác xã
1.1.2.1 Khái niệm
HTX là hình thức tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân cónhu cầu, lợi ích chung tụ góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để pháthuy sức mạnh của tập thể của từng xã viên tham gia HTX cùng giúp nhau thực hiện cóhiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần,góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước ( Theo Luật HTX năm 2003 của ViệtNam )
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tựchịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích quỹ vàcác nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật
1.1.2.2 Phân loại
Tùy theo đặc điểm của mỗi nước và nhu cầu cụ thể của người tham gia do đặcđiểm của từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh mà HTX được xâydựng theo mô hình nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra vì vậy các loại hình HTX rất
đa dạng như:
- HTX dịch vụ từng khâu: nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trongquá trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất phục vụ sảnxuất
Trang 7- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng: nội dung đa dạng gốm khâu dịch vụ sảnxuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh,tưới tiêu.
- HTX dịch vụ mục đích hay chuyên ngành, hình thành từ nhu cầu hộ thành viêncũng sản xuất kinh doanh một hàng hóa tập trung hoặc cùng làm nghề giống nhau
- HTX kết hợp với dịch vụ: nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ kết hơp, loại hìnhnày chủ yếu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng ngề cá làm muối…
- HTX sản xuất kinh doanh ở mức độ hợp tác toàn diện, mô hình HTX này có cơcấu tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý chế độ hạch toán kiểm kê, kiểm soát phân phốitheo nguyên tắc HTX kiểu mới và tương tự một doanh nghiệp tập thể
- HTX nông nghiệp: HTX nông nghiệp là một trong các hình thức cụ thể của kinh
tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của người nông dân có nhu cầu vànguyện vọng tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặcđáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên tổ chức và hoạt động theo cácnguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân (Bài giảng quản trị doanhnghiệp nông nghiệp của TS Phùng Thị Hồng Hà Đại Học Huế năm 2004)
1.1.2.3 Vai trò Hợp tác xã
Thông qua các hoạt động kinh tế xã hội, HTX đã khẳng định được vai trò quantrọng không chỉ đối với sản xuất kinh doanh và đời sống của hàng chục triệu ngườidân mà còn là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy dân chủ, đảm bảo an sinh xã hội,
ổn định chính trị ở cơ sở
Đảng và nhà nước ta luôn khẳng định: “phát triển HTX là còn đường xóa đói giảmnghèo nhanh và bền vững nhất trong giai đoạn CNH-HĐH hiện nay” Lịch sử pháttriển các HTX ở Việt Nam đã khẳng định được vai trò và vị trí to lớn của các HTXtrong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Vào khoảng những năm 50 đến cuốinăm 60 ở miền bắc có 2,4 triệu hộ chiếm 84,4 % và 76% diện tích ruộng đất trongnông nghiệp và làm ăn tập thể 41000 HTX Chính số lượng đông đúc như thế củaHTX đã góp phần làm ra một lượng lương thực lớn, góp phần giải quyết vấn đề lươngthực ở miền Bắc và chi viện cho chiến tranh ở miền Nam Sau ngày giải phóng mặc dù
có những sai lầm trong cách thức phân phối vật phẩm nhưng các HTX cũng tạo ra
Trang 8được một lượng vật phẩm lớn cho xã hội, góp phần giải quyết những vẫn đề khó khănnhất trong giai đoạn này.
Vai trò của HTX thể hiện rõ nhất trong phòng chống thiên tai có sức mạnh tập thể
sẽ hạn chế thiệt hại, kinh tế hợp tác còn thúc đẩy văn hóa- xã hội cơ sở phát triển.Ngày nay trong xu thế hội nhập các HTX có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sản xuất kinh doanhngày càng hiệu quả hơn Các HTX nông nghiệp đã có những đóng góp nhất định và sựphát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là góp phần đáng kể vào pháttriển kinh tế nông hộ Nhờ có các hoạt động của HTX mà các yếu tố đầu vào, các khâudịch vù trong quá trình sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời và đầy đủ đảmbảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo cho hiệu quả sản xuất nông
hộ được nâng lên
Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sản xuất của các HTX nông nghiệpđược thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh,chuyên môn hóa cao
Mặt khác hoạt động của HTX là cầu nối giữ nhà nước và nông dân, thông qua HTXnông nghiệp nhà nước có thể thực hiện các chính sách của mình với những người nôngdân như: chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một số chính sách kinh tế xã hộikhác Các HTX chính là cầu nối giúp nhà nước có thể chuyển giao các kĩ thuật khoahọc công nghệ giúp tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng là nôi cung cấpcho nhà nước những thông tin cơ bản về tình hình nông nghiệp nông thôn để có nhữngchính sách điều chỉnh phù hợp Đối với người nông dân HTX là nơi để họ có thể tìmthấy các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là nơi để họ thể hiện nhữngyêu cầu, nguyện vọng của mình đối với nhà nước, do đó HTX không thể thiếu trongnền kinh tế đặc biệt là trong nông nghiệp nông thôn
Ngoài ra HTX có vai trò to lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng nôngsản trên thị trường trong nước cũng như quốc tế thể hiện qua các nội dung sau:
- Với chức năng là người đại diện cho nhà sản xuất là nơi tiếp cận thị trường để thuthập và phân tích các thông tin thị trường, từ đó đưa ra các dự báo thời gian số lượng,giá cả và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sản xuất sát vớinhu cầu thị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất
Trang 9- Là người đại diện cho cá nhân, hộ gia đình có thể trực tiếp bán hàng nông sảncho người tiêu dùng, có thể làm trung gian giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệpthương mại bằng cách ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc trực tiếp lý kết hợpđồng xuất khẩu.
- Là người đại diện cho những nhà sản xuất tham gia cung ứng hàng nông sản đểbớt số lượng các chủ thể cung ứng hàng nông sản trên thị trường nhằm mang lại hiệuquả cao hơn cho người sản xuất nhờ giá cả cao hơn và ổn định
- Là tổ chức trung gian có thể tập chung được một khối lượng hành hóa lớn để đápứng nhu cầu thị trường, theo quy luật giá trị ai là người cung ứng đại bộ phận hàng hóatrên thị trường thì người đó có quyền định giá thị trường Mặt khác khi có một khốilượng hàng nông sản trong tay các HTX có tiềm lực vật chất đủ mạnh để dành chiếnthắng trong cạnh tranh
- Là trung gian giữa người sản xuất và tiêu dùng, HTX có đủ tư cách pháp nhân sự
am hiểu pháp luật có tiềm lực tài chính nhằm xây dựng và bảo vệ thương hiệu hàngnông sản Việt Nam
- Là tổ chức trung gian giữa chính sách nhà nước với hội xã viên, trên thực tếnhiều hộ gia đình làm kinh tế những chưa thể tiếp cận với đăng ký kinh doanh, mã sốthuế và hóa đơn chứng từ tiêu thụ hàng hóa nông sản, do đó thường bị thua thiệt trongviệc tiếp cận chính sách kinh tế hỗ trợ Ở đâu có HTX ở đó có hộ xã viên dễ dàng tiếpcận hơn với chủ chương chính sách của đảng và nhà nước, dẫn tới sẽ có lợi hơn trongsản xuất kinh doanh nói chung tiêu thụ hàng nông sản nói riêng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hoạt động HTX Nông nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.1 Trước thời kỳ đổi mới
Giai đoạn 1955- 1960: Thời kỳ thí điểm xây dựng HTX miền Bắc:
Giai đoạn này HTX bắt đầu xây dựng và phát triển miền Bắc: nông dân được chiacấp ruộng đất , tự chủ sản xuất và đã có nhu cầu đổi công hợp tác để phát triển sảnxuất Đến những năm 1958 toàn miền bắc đã xây dựng gần 245.000 tổ đổi công, thuhút 66% tổng số hộ tham gia
Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương khóa II (8/1955) đã đề ra chủ trươngxây dựng 6 HTX nông nghiệp tại 6 tỉnh chọn làm thí điểm, chủ yếu là từ đổi công lên
Trang 10HTX Toàn miền bắc lúc này đã có 4.832 HTX với 126.082 hộ nông dân tham gia.Tuy nhiên HTX còn ít, trình độ thấp, song đã có tác động tích cực đến sản xuất và xâydựng nông thôn.
Giai đoạn 1961- 1975: Thời kỳ tổ chức HTX bậc cao:
Đây là thời kỳ đưa HTX từ bậc thấp lên bậc cao, quy mô HTX được mở rộng theo
mô hình tập thể hóa Đến giữa năm 1961 có 35.000 HTX, trong đó có 12% là HTX bậccao có quy mô thôn, quy mô xã, đồng thời số hộ xin ra HTX hoặc phản đối việc mởrộng quy mô HTX cũng phổ biến nhiều nơi Quá trình mở rộng và phổ biến HTX luônmâu thuẫn, trái ngược với kết quả thu được trong sản xuất nông nghiệp: số HTX yếukém nhiều, hiệu quả hoạt động thấp, chưa đạt mục tiêu hợp tác hóa đề ra Cuối năm
1973 miền bắc có 1.089 HTX tan vỡ hoàn toàn, 27.036 hộ xã viên xin ra khỏi HTX
Giai đoạn 1976 – 1980: Thời kỳ mở rộng hợp tác hóa trên phạm vi cả nước:
Ở miền Bắc, HTX nông nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô, tổ chức lại theo hướngtập trung, chuyên môn hóa Ở miền nam, sau ngày giải phóng, phong trào hợp tác hóanông nghiệp đã được đẩy mạnh Tuy nhiên, mô hình HTX tập thể hóa khi áp dụng vàomiền Nam đã sớm bộc lộ những yếu kém của mô hình hợp tác hóa kiểu cũ và nhanhchóng tan rã.sản xuất lương thực dậm chân tại chỗ, số lượng lương thực năm 1976 đến
1980 không vượt quá 15 triệu tấn/ năm
Giai đoạn 1981- 1988:
Trước diễn biến phức tạp của thực tế sản xuất, trên cơ sở đánh giá tình hình thựctiễn, ngày 13 -01-1981 ban bí thư TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100CT/TW thực hiệnchế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động Đây là giải pháp tìnhthế đáp ứng được nguyện vọng, quyền lợi của nông dân, gợi mở 1 hướng mới để tìmtòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Tuy nhiên, cơ chế khóa 100 đã bộc lộnhững hạn chế, đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới và đưa đến sự ra đời nghị quyết 10
bộ chính trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
1.2.1.2 Sau thời kỳ đổi mới
Giai đoạn 1988 – 1996: Thời kỳ từ thực hiện đổi mới đến khi có luật HTX:
Cải tiến tính chất và phương thức tổ chức quản lý HTX nông nghiệp, hộ gia đình
xã viên được xác định là những đơn vị kinh tế tự chủ, kinh tế hộ được quyền chủ độngsản xuất, HTX chỉ thực hiện những công việc mà kinh tế hộ làm không hiệu quả hoặc
Trang 11không làm được Tuy nhiên, do cơ chế quản lý nhà nước không theo kịp tình hình nênhầu hết các HTX bị giải thể hang loạt hoặc tồn tại chỉ là hình thức.
Thời điểm cao nhất của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, cả nước có 17.022HTX nông nghiệp và 36.352 tập đoàn sản xuất nông nghiệp thì đến tháng 12/1996, cảnước chỉ còn 13.762 HTX nông nghiệp và 1.892 tập đoàn sản xuất
Giai đoạn từ 1997 đến nay: Sau khi có luật HTX:
Khi áp dụng luật HTX 1996 thì bộc lộ những điểm không phù hợp, vì thế luật HTXnăm 2003 được phát hành nhằm sủa đổi bổ sung luật HTX năm 1996 cho phù hợp với
sự thay đổi của thực tiễn
Sau khi có luật HTX 2003: theo số liệu báo cáo từng địa phương, hiện cả nước cótrên 9.000 HTX nông nghiệp, trong đó có 74,41% HTX chuyển đổi từ HTX cũ; tổng
số xã viên khoảng 6,5 triệu người; tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp đạtkhoảng 58% Sau khi luật HTX ban hành thì tình hình chuyển đổi HTX nông nghiệpnước ta chuyển đổi rộng khắp ở các địa phương Năm 2010, cả nước có 8.918 HTXnông nghiệp, bình quân 1 HTX có 795 xã viên, đến năm 2002, cả nước có 2.569 HTXthành lập mới và có 6.384 HTX đã chuyển đổi theo luật trong tổng số 10.331 HTX
1.2.2 Hoạt động HTX Nông nghiệp ở Thừa Thiên Huế
Phát triển HTX là xu thế chung của toàn cầu hóa và trên thế giới đã tồn tại được
200 năm lịch sử Ở Thừa Thiên Huế, HTX đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm theophong trào phát triển HTX của đất nước Trong nền kinh tế thị trường, HTX là một tổchức kinh tế, xã hội mang tính tự nguyện và dựa trên tinh thần hợp tác nhằm đạt đượclợi ích vật chất, tinh thần của xã viên
Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2012, các HTX của tỉnh có 272.412 xã viên
và 2.763 lao động làm việc trong HTX, trong đó HTX nông nghiệp có đến 217.616 xãviên, chiếm 79,88% Tổng tài sản bình quân chung của một HTX là khoảng 2,3 tỷđồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 29,8% và dài hạn chiếm 70,2% Số vốn điều lệbình quân của các HTX là trên 1,5 tỷ đồng Các HTX đã có sự đầu tư các loại tài sảndài hạn như hệ thống thủy lợi, các loại máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất kinhdoanh, các công trình phục vụ dịch vụ khác Thực tế, HTX đã góp phần tạo ra nguồnthu nhập quan trọng, cung cấp hàng hóa/dịch vụ giá rẻ cho xã viên, hỗ trợ xã viên tiếpcận nguồn tín dụng vốn và kỹ thuật sản xuất mới
Trang 12Nhiều HTX đảm bảo mức thu nhập của xã viên từ 1,5 đến 3 triệu đồng Có nhữngHTX phi nông nghiệp có lợi nhuận tăng cao, đạt doanh thu đạt hàng trăm tỷ đồng và lãihàng tỷ đồng theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường, đầu tư mở rộng kinh doanhtheo hướng sản xuất những sản phẩm thị trường cần, không phải sản xuất những sảnphẩm mình có Nhờ vậy doanh thu, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, điểnhình như HTX nông nghiệp Phú Hồ doanh thu 4,4 tỷ đồng, lãi 752 triệu đồng và đangđầu tư nhà máy xay xát công nghệ mới nhằm thu mua, tiêu thụ lúa cho xã viên và tiếntới xây dựng thương hiệu “gạo Phú Hồ”; HTX Thủy Phù 1 doanh thu 5,8 tỷ đồng, lãi
715 triệu đồng; HTX nông nghiệp Thủy Tân doanh thu 6,4 tỷ đồng, lãi 650 triệu đồng Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, các HTX vận tải vớiviệc mở rộng quy mô, phát triển thêm các loại hình dịch vụ và ngành nghề mới đã giảiquyết việc làm, đảm bảo cuộc sống cho một lực lượng lớn lao động địa phương, nổibật có HTX Xuân Long từ chỗ còn có nhiều hộ nghèo thì đến nay tuyệt đối không còn
hộ nghèo và nhiều hộ đã vươn lên làm giàu
Mặc dù đã có quá trình phát triển khá lâu dài, tuy nhiên đóng góp của HTX vào sựphát triển các mặt kinh tế-xã hội của tỉnh còn thấp, năm 2009, đóng góp vào GDP của tỉnhchỉ đạt 1%, trong khi tỷ lệ bình quân cả nước đạt 8% Các HTX chỉ thu hút 6,84% trongtổng số lao động có việc làm của tỉnh, tỷ lệ này có tăng lên, tuy nhiên rất chậm Nền kinh
tế của tỉnh liên tục tăng trưởng khá với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giaiđoạn 2001-2008 đạt 11% Tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP đạt trên 12%, xếp thứ 20/63tỉnh/thành Các đặc điểm kinh tế-xã hội của địa phương tạo ra nhu cầu khá cấp thiết và cácđiều kiện khá thuận lợi cho việc phát triển HTX Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 209 HTX.Theo khảo sát, có đến 22% cán bộ HTX chưa qua đào tạo, 37% được đào tạo ở trình độ sơcấp, số được đào tạo từ trung cấp, cao đẳng chỉ chiếm 2%, trình độ đại học cũng rất thấp.Điều đó cho thấy trình độ chuyên môn của cán bộ HTX rất thấp Trình độ văn hóa vàchuyên môn thấp của đội ngũ cán bộ HTX là thách thức không nhỏ và là trở ngại thực sựcho các HTX của tỉnh trong việc tiếp nhận, ứng dụng, làm chủ tiến bộ khoa học và côngnghệ để chuyển giao cho hộ xã viên và hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triểncho HTX nông nghiệp trong những năm sắp đến
Trang 13CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX NÔNG
NGHIỆP THỦY DƯƠNG NĂM 2012 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
HTX Nông nghiệp Thủy Dương thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.Phường Thủy Dương có diện tích khoảng 12,50 Km2 với 11623 người ( số liệu năm2012) Là đơn vị hành chính loại II
Vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp với xã Thủy Thanh
- Phía Tây giáp với xã Thủy Bằng
- Phía Nam giáp với phường Thủy Phương
- Phía bắc giáp với Thành phố Huế
- Thời tiết chia làm hia mùa rõ rệt mưa bắt đầu từ tháng 8 đén tháng 11 với lượngmưa trung bình từ 2500 – 2700mm Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít,lượng nước bốc hơi lớn, thường có mưa going Độ ẩm trung bình là 84%
2.1.2 Điều kiện Kinh tế-xã hội
Thủy dương chiếm vị trí quan trọng trên bản đồ phát triển thị xã Hương Thủy nóiriêng và Thừa Thiên Huế nói chung Diện mạo của huyện Thủy Dương đang đổi mớitừng ngày:
- Hệ thống giao thông đã được nhựa hóa, bê tông hóa: 100%
- Trường học, bệnh viện được tầng hóa 75-90%
- 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia
- 96% hộ dân dùng nước sạch
- Góp phần quan trọng cho xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn gắn với đô thị hóa
Trang 14- Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi phát triển cả sốlượng lẫn chất lượng lâm nghiệp cũng được chú trọng đầu tư trồng mới hàng năm vàđược chăm sóc tốt.
2.1.3 Sơ lược về Hợp tác xã nông nghiệp Thủy Dương
HTX Nông nghiệp Thủy Dương là một trong những HTX dẫn đầu trong phong tràothi đua khối nông nghiệp bằng việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đã mang lạinhiều lợi ích cho xã viên nói riêng và các hộ nông dân trong vùng nói chung
Với đội ngũ cán bộ HTX là những người có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,trưởng thành qua thực tiễn, tâm huyết với phong trào tập thể Xã viên, người lao động
có truyền thống cần cù, sáng tạo, chịu khó và đặc biệt là sự đoàn kết cao giữa cán bộquản lý, xã viên trong hợp tác xã là nhân tố thúc đẩy cho HTX nông nghiệp ThủyDương phát triển hiệu quả hơn HTX đã làm tốt các khâu dịch vụ thuỷ lợi, làm đất, sảnxuất giống lúa, khai thác lâm nghiệp, chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật cho xã viên,kinh doanh vật tư; thức ăn cho gia súc, cá; hỗ trợ vốn; nước sinh hoạt; tiêu thụ sảnphẩm; bảo vệ thực vật - thú y; Xây dựng cơ bản, liên doanh liên kết cung ứng vật tưcho các HTX nông nghiệp Hiện nay, tiềm lục và quy mô HTX tương đối khá, đáp ứnghầu như toàn bộ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt thiết yếu của xã viên: Có 8 trạm bơm điện
có công suất 300 KVA, đầu tư máy cày cho 33 hộ xã viên và đảm nhận 100% diệntích Hàng năm cung cấp từ 80-100 tấn lúa giống cho Công ty giống cây trồng ThừaThiên Huế Đầu tư 300 triệu đồng hình thành 38 trang trại trong HTX Tiếp tục duy trìdịch vụ nước sinh hoạt, lò giết mỗ gia súc tập trung, quản lý, bảo vệ và khai thác 300
ha rừng thông
Trong năm 2011, HTX đã mạnh dạn mở thêm dịch vụ mới góp phần đa dạng hóanội dung hoạt động, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong và ngoài HTX: dịch vụ nhàhàng sinh thái, quản lý chợ, trồng hoa HTX đã đứng ra vận động bà con xã viên thuê1,5 ha đất nông nghiệp, trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn tự có trên 1 tỷ đồng xây dựngkhu du lịch sinh thái, nhà hàng, câu cá thư giản tại Tổ 7, khu vực 2, phường ThủyDương, thị xã Hương Thủy (gần cầu vượt Thủy Dương, khu An Cựu city)
Trang 152.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Nông nghiệp Thủy Dương
2.2.1 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh
Như một HTX nông nghiệp điển hình, HTX Thủy Dương hoạt động sản xuất kinhdoanh ở mọi ngành nghề thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp Các ngànhnghề sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương STT Ngành nghề sản xuất
1 Sản xuất nông nghiệp
- Nuôi bò sinh sản
- Trồng rau trái vụ
- Mô hình Cá – Lúa
- Mô hình trồng hoa ly
- Mô hình trồng hoa cúc chậu
- Mô hình nuôi lợn mọi
- Mô hình trồng gừng trong bao
2 Dịch vụ nông nghiệp
- Dịch vụ làm đất và thu hoạch
- Công tác tưới tiêu và thủy lợi
- Công tác phân phối giống
- Công tác Bảo vệ thực vật và thủ khoán
- Dịch vụ vật tư
- Dịch vụ hỗ trợ vốn
3 Công tác liên doanh
- Ký hợp đồng mua bán vật tư cho các đơn vị
- Làm đại lý
- Liên doanh4
Tiểu thủ công nghiệp – Xây
dựng cơ bản – Thương
nghiệp
- Dịch vụ đời sống(Cung cấp nước sinh hoạt)
- Xây dựng cơ bản(Cải tạo, rải cấp phối đường giao thông nội đồng)
- Xây dựng khu Sinh thái
5 Lâm nghiệp - Chăm sóc, thu hoạch, bảo vệ rừng
- Tiêm phòng, tiêu độc cho gia súc gia cầm
- Cung ứng thuốc chữa bệnh gia súc gia cầm
và vắc-xin các loại cho Xã viên
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD HTX/NN Thủy Dương năm 2012)
Từ bảng thống kê có thể thấy loại hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dươngrất đa dạng và phong phú Bên cạnh những loại hình sản xuất nông nghiệp truyềnthống(Trồng hoa màu chính vụ, sản xuất nông nghiệp lúa nước…) và kinh doanh dịch
vụ truyền thống(Dịch vụ vật tư nông nghiệp, BVTV, thủy lợi…) thì HTX Thủy Dương
đã có những loại hình sản xuất nông nghiệp mới(Các mô hình nuôi bò sinh sản trồng
Trang 16rau trái vụ, trồng hoa ly, hay trồng gừng trong bao…) và các loại hình kinh doanh dịch
vụ mới(Hỗ trợ vốn, dịch vụ làm đất thu hoạch, thương nghiệp…) mang lại hiệu quảcao, lợi nhuận lớn
2.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngành sản xuất Nông nghiệp
Trong năm BQT đã cơ cấu từ bộ giống trung ngắn ngày chiếm 98% diện tích 240
ha như giống Khang dân, giống lúa chất lượng cao HT1 – có thời gian sinh trưởngngắn có năng suất ổn định, nên đã chủ động trong chuyển vụ HT, tuy thời tiết khókhăn nhưng với sự chỉ đạo của HTX và nổ lực chăm sóc của XV, vụ ĐX được mùa cónăng suất đạt 6,42 Tấn/ha/vụ, HTX 5,42 Tấn/ha/vụ , bình quân cả năm 5 Tấn92/ha/năm HTX đã tiếp tục nhân rộng các mô hình của Trung Tâm khuyến nông và
dự án SCC Thụy Điển gồm:
- Có 5 hộ ở Tổ 20 nuôi bò sinh sản đến nay đã chu chuyển bê con cho 5 hộ khácnuôi, các hộ nhận nuôi đầu tư chăm sóc tốt nên mô hình này có hiệu quả tạo việc làm,xóa đói giảm nghèo
- Rau trái vụ trồng có hiệu quả nên các hộ phát triển mạnh dọc 2 bên sông lợinông
- Mô hình cá - lúa diện tích 30 ha các hộ đã nuôi thâm canh vượt lũ đem lại hiệuquả kinh tế, HTX đã đầu tư ứng trước thức ăn tổng hợp cho các hộ nuôi cá khi thuhoạch thanh toán cho HTX
- Mô hình trồng hoa Ly: là năm thứ 2 HTX đưa vào trồng đã đem lại nhiều hiệuquả, đi vào thời vụ là năm thời tiết nóng nhưng nhờ áp dụng trồng hoa trong nhà, theodõi thực hiện kỹ thuật nên đã đem lại hiệu quả
- Hoa cúc chậu: HTX trồng 300 chậu chăm sóc hoa phát triển tốt, đến thời kỳ rahoa cây bị bệnh héo xanh bị khuẩn BQT đã nhờ kỹ sư hướng dẫn chăm sóc, xử lý cácbiện pháp nhưng do không có thuốc đặc trị nên hoa không phục hồi làm thất thu choHTX
- Nuôi lợn mọi: được dự án SCC hỗ trợ giống HTX nuôi tập trung tại kho nhưng dikhông đưa về không chuẩn, qua thời gian nuôi lợn không phát triển, còi cọc không sinhsản qua tính toán HTX nhận thấy không có hiệu quả nên đã cho thanh lý thu hồi vốn
Trang 17- Trồng gừng trong bao HTX trồng thí điểm 500 bao và xã viên trồng 500 bao quatheo dõi gừng phát triển tốt, số lượng trên HTX chờ thu hoạch để làm gừng giống.
- HTX tổ chức các lớp tập huấn để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho XVgồm các chuyên đề: kỹ thuật sản xuất giống lúa TBR 4, trồng cây rau màu thực phẩm,
kỹ thuật chăn nuôi cá – lúa, phương pháp bón phân Việt Nhật, kỹ thuật trồng gừngtrồng bao, kỹ thuật trồng nắm sò
Dịch vụ Nông nghiệp
- Dịch vụ làm đất và thu hoạch:
Để chủ động sức kéo khâu làm đất kịp thời vụ, HTX hợp đồng 27 máy cày tay và 2máy cày lớm để cải tạo tầng canh tác đối với khâu làm đất, BQT họp các chủ máy đề
ra quy ước giá cả đầu vụ chủ máy hoạt động tương đối tốt bảo đảm thời bụ có tiến bộ
so với các nắm trước, mặc dù nhiên liệu biến động nhưng HTX vẫn có mức thu ổnđịnh Để thu hoạch chuyển nhanh vụ ĐX cà vụ HT, HTX liên hệ 4 máy gặt đập liênhợp ở Quãng Nam, 2 máy ở Bình Định và XV tự mua sắm 4 máy đã giải quyết được63% diện tích, đã giải quyết về lao động trong thời vụ đến nay trong HTX các hộ HTXcán bộ XV mạnh dạn đầu tư vốn mua 4 máy gặt liên hợp
- Công tác tưới tiêu – thủy lợi:
HTX đảm trách dịch vụ tưới tiêu, để thực hiện BQT hợp đồng lao động XV điềutiết nước, vận hành trạm bơm, đóng mở cửa khẩu, dọn cỏ kênh mương, quản lý tài sản,trong năm qua thời tiết diễn biến phức tạp đầu vụ ngập úng, chuyển vụ chậm nhưngBQT điều hành không để xảy ra tình trạng thiếu nước hoặc bị ngập úng
Để đào đắp nạo vét thủy lợi các hói phục vụ sản xuất, trong năm HTX cùng XVđào đắp thủy lợi nội đồng giá trị 55.325.000 đồng Năm 2012 được nhà nước miễngiảm thủy lợi phí cho hộ sử dụng đất NN, số tiền 451.716.929 đồng BQT đã thanhtoán cho XV kịp thời
- Công tác giống:
HTX cơ cấu các loại giống năng suất cao, ít sâu bệnh như giống 4B, Khang dân,HT1, chất lượng giống là tiền đề để năng cao năng suất lúa, năm 2012 mặc dù khôngđược nhà nước hỗ trợ giá giống nên XV sử dụng giống xác nhận chiếm 97% diện tích
Trang 18Qua tham quan HTX đã đưa vào thực nghiệm giống lúa BC 15 – TBR 45 có chấtlượng gạo ngon, ít sâu bệnh, dễ canh tác, có thời gian sinh trưởng như HT1 nhưng XVchỉ sản xuất mang tính thực nghiệm.
Trong năm HTX đã ký hợp đồng SX Công ty giống cây trồng Tỉnh Thừa TthiênHuế loại giống 4B số lượng 42 tấn, trị giá 323.893.645 đồng
- Công tác BVTV – thủ khoán:
Công tác BVTV đóng vai trò quan trọng đến năng suất Hàng năm HTX hợp đồngmột kỹ sư để làm công tác BVTV cùng với các cụm thường xuyên kiểm tra tình hìnhsâu bệnh, kết hợp thông báo của trạm BVTV cùng với các cụm thường xuyên kiểm tratình hình sâu bệnh trên đồng ruộng, khi có dịch xảy ra HTX thông báo các bản tin kếthợp với thông báo đến từng XV, bán nợ thuốc BVTV để XV kịp thời phun điều trị.Nhằm hạn chế chuột phá hoại gây hại trên đồng ruộng, năm qua BQT thườngxuyên tổ chức thua mua chuột ngay từ đầu vụ bằng đào bới bẩy kẹp, số lượng thu mua4.611 đồng/con và bỏ thuốc sinh học với số tiền 14.167.000 đồng là năm mức nhiệt độthiệt hại do chuột phá thấp nhất, hoang nghênh một số XV tích cực diệt chuột có anhNgô Hữu Long tổ 9, Lê Quý Thái tổ 16, Phùng Quý tổ 19 là năm lũ muộn thời tiếtnắng nên ốc bưu vàng phát triển HTX đã dự báo, nhưng mật độ cao có một số diệntích bị ốc bưu vàng phá hoại phải dặm tỉa nhiều
- Dịch vụ vật tư:
Để cạnh tranh với thị trường và phục vụ với XV, đã tổ chức họp đăng ký vật tư đầu
vụ phương thức nhanh gọn HTX vận chuyển tận nơi, năm 2012 tuy giá cả có biếnđộng nhưng HTX vẫn bắt kịp thời vụ phục vụ XV, bằng phương thức đổi nợ đến cuối
vụ thanh toán và bán bằng tiền mặt Trong năm đã bán hết 121.190 tấn phân các loại,trị giá 1.022.531.000 đồng
- Dịch vụ hỗ trợ vốn:
Nhằm khai thác sử dụng hiệu quả đồng vớ BQT đã duy trì hoạt động dịch vụ hỗ trợvốn cho XV là 535.582.200 đồng
Các hộ được hỗ trợ vốn đã sử dụng đúng mục đích làm đúng nguyên tắc thủ tục cóthế chắp tài sản để phát triển Cá lúa- trang trại và dung để sinh hoạt, kinh doanh Các
hộ đến kỳ hạn đã thanh toán theo hợp đồng
Công tác liên doanh